Phạm vi: - Biện pháp thi công này là cơ sở để Ban điều hành công trường hoàn thiện Biện pháp thi công hệ thống Điện nhẹ theo yêu cầu thực tế của dự án, bao gồm các hạng mục sau: Lắp đ
Trang 1PHẦN 8: THI CÔNG HỆ THỐNG ĐIỆN NHẸ
MỤC LỤC
1 GIỚI THIỆU CHUNG: ……….…………1
1.1 Cơ sở lập biện pháp: ……… ………… 1
1.2 Mục đích: ……… ………1
1.3 Phạm vi: ……….…….……… 1
2 NỘI DUNG ……… ………2
2.1 Quy định chung ……… ……….… 2
2.2 Biện pháp thi công ống âm sàn ……… ……… 3
2.3 Biện pháp thi công ống âm tường, ống trên trần: ……….… 8
2.4 Biện pháp thi công thang và máng cáp: ……….….14
2.5 Biện pháp thi công dây và cáp tín hiệu: ……… ……… 20
2.6 Biện pháp thi công hệ thống truyền hình: ……… ……….….… 22
2.7 Biện pháp thi công hệ thống âm thanh thông báo: ………… ……….…… 24
2.8 Biện pháp thi công hệ thống camera giám sát: ………… ……… ……… 30
2.9 Biện pháp thi công hệ thống mạng điện thoại: ………… ……… 37
2.10 Biện pháp thi công hệ thống Doorphone: … ……… ……… 43
2.11 Biện pháp thi công hệ thống kiểm soát vào ra: … ……… ……… …… 45
2.12 Biện pháp thi công hệ thống BMS: ……… ……… ……… … 48
Trang 21 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Cơ sở lập biện pháp:
- Hợp đồng đã được ký kết giữa Chủ đầu tư và Đơn vị thi công
- Bản vẽ thiết kế đã được phê duyệt
- Yêu cầu kĩ thuật của hệ thống
- Tiến độ thi công tổng thể
- Các tiêu chuẩn áp dụng trong thi công:
TCVN 4055: 2012 “Tổ chức thi công”
TCVN 5637: 1991 “Quản lỹ chất lượng xây lắp công trình xây dựng”
TCVN 5308: 1991 “Quy phạm an toàn kỹ thuật trong xây dựng”
NĐ 15/2013/NĐ-CP “Nghị định về quản lý chất lượng công trình”
NĐ 46/2015/NĐ-CP “Nghị định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng”
TCVN 7447: 2010 “Hệ thống lắp đặt điện hạ áp”
TCVN 7114-1, 3:2008 “Chiếu sáng nơi làm việc trong nhà, chiếu sáng an toàn và bảo vệ ngoài nhà”
TCVN 7997: 2009 “Cáp điện lực đi ngầm trong đất Phương pháp lắp đặt”
TCVN 9206: 2012 “Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế”
TCVN 9207: 2012 “Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng – Tiêu chuẩn thiết kế”
TCVN 9385: 2012 “Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống”
TCVN 394: 2007 “Thiết kế lắp đặt trang thiết bị điện”
Tiêu chuẩn kỹ thuật, quy cách, tính chất,… của các vật tư lắp đặt
1.2 Mục đích:
- Đảm bảo lắp đặt theo đúng bản vẽ thiết kế và yêu cầu kỹ thuật của dự án
- Đảm bảo chất lượng và tối ưu trong quá trình thi công
1.3 Phạm vi:
- Biện pháp thi công này là cơ sở để Ban điều hành công trường hoàn thiện Biện pháp thi công hệ thống Điện nhẹ theo yêu cầu thực tế của dự án, bao gồm các hạng mục sau:
Lắp đặt ống luồn dây âm sàn bê tông;
Lắp đặt ống luồn dây trên tường, trần;
Trang 32.1.1 Công tác chuẩn bị và biện pháp an toàn
- Bản vẽ thi công được chấp nhận
- Vật tư thi công đã được chấp nhận
- Vật tư nhập về công trường và tiến hành mời BQLDA, TVGS nghiệm thu vật tư đầu vào
- Kiểm tra quá trình giao nhận vật tư, thiết bị:
Biên bản giao nhận hàng hóa
Hạng mục sử dụng
Tiêu chuẩn kỹ thuật
Chứng chỉ chất lượng hàng hóa
- Máy móc và dụng cụ thi công:
Đội trưởng thi công chuẩn bị chi tiết các dụng cụ thi công để giao cho các tổ, đội
Những dụng cụ thi công cần thiết để thi công cơ điện như máy bắn laze, máy cắt tay, máy khoan, thước dây, thước mét…
Giáo phải đủ cho các thanh giằng, bộ giáo khóa, sàn thao tác, và các thanh chống giáo khi làm việc trên cao
Dụng cụ cần thiết cho việc gia công lắp đặt hệ thống và phụ kiện (khoan bê tông, máy cắt, dao cắt ống, uốn ống… )
Máy móc và dụng cụ thi công:
- Máy cắt gạch, máy khoan bê tông, máy cắt cầm tay, máy bắn Laze, lò xo uốn ống, kìm cắt ống, búa thi công, thang nhôm thi công, biển báo khu vực thi công, giàn giáo thi công
Các máy móc có sử dụng điện đều phải thông qua ban an toàn kiểm tra và dán nhãn trước khi sử dụng
- An toàn lao động và chống cháy nổ:
Công nhân làm việc trong công trường phải được huấn luyện an toán lao động và phòng chống cháy nổ
Luôn đảm bảo đủ ánh sáng khu vực thi công
Phải có biển báo, rào chắn khu vực thi công theo yêu cầu an toàn
Trang bị đầy đủ bảo hộ cho người lao động
Kiểm tra an toàn trước khi vào khu vực thi công
Tất cả các thiết bị có liên quan đến công việc phải thông qua giám sát an toàn -Công tác vệ sinh môi trường:
Trang 4 Nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường trong khu vực làm việc và khu vực xung
quanh
Công việc phải được tiến hành làm tới đâu gọn tới đó
Vật tư, vật liệu và dụng cụ thi công phải được sắp xếp ngăn nắp, có kho chứa
không được để bừa bãi ảnh hưởng tới việc đi lại, thi công
-Biện pháp an ninh trật tự:
Để đảm bảo tốt công tác này thi việc tuyển chọn nhân lực trên công trường đều
sử dụng nhân công qua quá trình chọn lọc
Lập danh sách cán bộ nhân viên trên công trường được xác nhận của cơ quan chủ
quản và phải đăng ký tạm trú với công an địa phương
Trong quá trình thi công phải chấp hành đúng các quy định của địa phương và
Chấp hành nội quy công trường
Hàng ngày kiểm tra trang thiết bị bảo hộ cá nhân trước khi vào công trường
2.1.2 Nhân lực thi công:
- Tất cả đội ngũ kỹ sư, đội trưởng thi công và toàn bộ công nhân đều phải được đào tạo
về an toàn lao động, được trang bị đầy đủ về trang thiết bị bảo hộ lao động
Đội trưởng thi công;
Đội ngũ công nhân: Sẽ đáp ứng đủ theo yêu cầu công việc, tùy từng thời điểm,
tiến độ mà số lượng công nhân có thể thay đổi
2.2 Biện pháp thi công ống âm sàn:
Trang 5- Sau khi bản vẽ được phê duyệt, nhà thầu kiểm tra lại bản vẽ thi công, bóc tách khối lượng vật tư cần sử dụng
- Kỹ sư giám sát giao toàn bộ bản vẽ được phê duyệt cho đội trưởng thi công, cùng nhau nghiên cứu đưa ra phương án thi công tối ưu nhất
2.2.1.2 Chuẩn bị vật tư
- Dựa vào tiến độ thi công chi tiết để dự trù vật tư cho từng giai đoạn
- Làm kho bãi để tập kết vật liệu thi công
- Hoàn thành hồ sơ duyệt vật liệu
- Chuẩn bị danh mục, khối lượng vật liệu theo tiến độ thi công chi tiết công trình
- Đặt hàng theo chủng loại đã được phê duyệt
- Tập kết vật liệu đến công trường hoặc địa điểm thi công cần thiết
- Mời đại diện chủ đầu tư nghiệm thu vật liệu đầu vào
- Tiến hành cho nhập kho
2.2.1.3 Mặt bằng thi công:
- Đội trưởng thi công khảo sát kỹ mặt bằng, điều kiện làm việc, nguồn điện, nước tạm phục vụ cho quá trình làm việc Đồng thời tổ chức kết hợp các đơn vị khác
mà không ảnh hưởng đến nhau
- Vị trí làm việc phải đảm bảo được sự an toàn thì mới có thể tiến hành thi công, nếu không đạt yêu cầu đội trưởng thông báo lại cho kỹ sư giám sát để có biện pháp giải quyết
2.2.1.4 Bố trí nhân lực:
- Nhân lực được bố trí tùy theo tiến độ thi công chi tiết
- Công nhân thi công phần ống luồn cho điện nhẹ được chia theo từng đội, nhóm
Ví dụ một đội điển hình như sau: (Có thể thi công đồng thời 5 căn/tầng)
Trang 6 Mỗi đội từ 20-25 người
Ghi chú
1 Máy cắt cầm tay 680 Cái Cấp đủ và có dự phòng để đảm bảo thi công
2 Máy khoan tay 860 Cái Cấp đủ và có dự phòng để đảm bảo thi công
đảm bảo thi công
4 Kìm bấm Cái Cấp đủ và có dự phòng để đảm bảo thi công
5 Thước mét, thước dây… Cái Cấp đủ và có dự phòng để đảm bảo thi công
6 Kéo cắt Cái Cấp đủ và có dự phòng để đảm bảo thi công
STT
Tên
Công suất (W) ĐV SL
Ghi chú
7 Búa Cái Cấp đủ và có dự phòng để đảm bảo thi công
đảm bảo thi công
9 Lò xo uốn ống Cái Cấp đủ và có dự phòng để đảm bảo thi công
10 Dụng cụ khác: bắn cos… Lô Cấp đủ
11 Vật tư phụ phục vụ thi công Lô Cấp đủ Băng keo, mút, xốp
2.2.2 Biện pháp thi công:
Các hộp nối được bít kín mặt dưới bằng keo tránh tình trạng bê
tông lọt vào khi đổ bê tông sàn
Cơ Điện
3 Xác định lấy dấu thiết bị điện trên sàn theo tâm trục và dầm Vị trí thiết bị được đánh dấu bằng sơn Cơ Điện
Trang 7STT Công việc Nhà thầu
4
Vận chuyển vật tư lên sàn cần thi công đúng theo khối lượng đã
được tính toán theo bản vẽ thi công đã được phê duyệt Tránh
tình trạng thừa và thiếu vật tư khi thi công Cơ Điện
6
Thi công lắp đặt ống luồn dây điện PVC và hộp đấu dây
Uốn ống bằng lò xo đúng chủng loại, đúng đường kính của
ống
Đặt lò xo vào đúng vị trí ống cần được uốn để tránh tình
trạng ống bị bẹp, gẫy
Tại các vị trí được uốn cong nhiều điểm và các đường ống
có độ dài trên 8m thì đặt thêm hộp nối để đảm bảo cho việc thi công luồn dây điện
Xác định vị trí của thiết bị, hướng đi của các lộ dây, đặt
các hộp chia cho phù hợp (tránh thừa, thiếu)
Uốn một đầu ống, đo, cắt, bôi keo vào đầu ống và gắn ống
vào hộp chia Các mối nối phải được gắn chặt và buộc cố định chắc chắn vào lớp thép 1
Cố định hộp chia ngả nằm phía dưới lớp thép 1 đúng vị trí
đã được xác định không để hộp chia bị vênh hoặc nổi so với mặt cốp pha sàn
Khi thi công các đường ống chờ lên sàn hoặc chờ xuống
trần để nối ống tới các thiết bị (tủ điện, công tắc, ổ cắm…) các đầu ống sẽ được nối chờ bằng khớp nối trơn, bọc xốp
và cuốn băng dính chắc chắn để thuận lợi cho việc đấu nối giai đoạn sau và tránh cho vữa bê tông lọt vào
Kiểm tra các mối nối măng xông đảm bảo chắc và kín
Cơ Điện
Trang 8 Riêng với các đầu ống đặt chờ trên mặt sàn, sẽ được bít
bằng ống nhựa mềm và ngập trong bê tông 2cm và phần nổi trên mặt sàn là 7÷8cm sau đó khò bịt đầu ống
Các vị trí chờ sẽ được đánh dấu bằng sơn màu để dễ nhận
thấy (các vị trí này sẽ nằm giữa các tường xây ngăn)
Tuyến ống phải được cố định vào khung sắt bằng dây kẽm
buộc, chèn thêm khung sắt phụ tại những vị trí cần thiết, các mối nối ống phải được dán keo kỹ, đối với tuyến ống thẳng thì buộc dây thép lặp lại tối thiểu mỗi khoảng 0,8
Các đường ống phải có khoảng cách tối thiểu là 50mm để
bê tông có thể xem vào
Các đường ống không được đi quá sát các ống sleeve:
khoảng cách tối thiểu 20cm
Hộp âm phải được lắp đầy bằng box xốp, và dán băng keo
kín bề mặt
Các đường ống được buộc cố định chắc chắn trên lớp thép
1
Các đầu ống âm sàn đi lên phải uốn cong 90 độ và cuối
đầu down được định vị dây thép buộc
7
Nghiệm thi nội bộ công việc thi công lắp đặt ống PVC âm sàn
theo bản vẽ thi công đã được phê duyệt
Kiểm tra vị trí, kích thước các thiết bị
Kiểm tra đường đi của các lộ dây và kích thước đường
Trang 98 Thu dọn vật tư rơi vãi, dọn vệ sinh, hoàn trả mặt bằng thi công
9 Mời CĐT và TVGS tiến hành nghiệm thu theo bản vẽ thi công đã
Xây dựng
11
Giám sát thi công đổ bê tông sàn:
Nhà thầu bố trí từ 1-2 công nhân có nghiệm vụ giám sát và
sửa chữa khi nhà thầu xây dựng tiến hành thi công đổ bê tông sàn để tránh tình trạng khi thi công máy móc và công nhân thi công làm hư hỏng và xê dịch vị trí các đường ống
và hộp nối dây chờ thiết bị
Dựa vào Các cơ sở nêu trên và khảo sát thực tế tại hiện trường nhà thầu lập bản
vẽ thi công ống luồn dây
Dựa vào hồ sơ duyệt vật liệu
-Nhà thầu lập ra bản vẽ thi công thể hiện được các thông tin sau:
Định vị tuyến ống, vị trí, cao độ cho hộp nối, hộp chia ngả, vị trí chờ, đế âm ống luồn dây
Các chi tiết lắp đặt
2.3.1.2 Chuẩn bị vật tư:
- Dựa vào tiến độ chi tiết
- Làm kho bãi để tập kết vật liệu thi công
- Hoàn thành hồ sơ duyệt vật liệu
- Chuẩn bị danh mục, khối lượng vật liệu theo tiến độ chi tiết công trình
- Đặt hàng theo chủng loại đã được phê duyệt
- Tập kết vật liệu đến công trường hoặc địa điểm thi công cần thiết
- Mời đại diện tư vấn giám sát và đại diện chủ đầu tư nghiệm thu vật liệu đầu vào
- Tiến hành cho nhập kho
Trang 10- Nhân lực được bố trí tùy theo tiến độ thi công chi tiết
-Công nhân thi công phần ống luồn cho điện sẽ được chia theo từng đội, nhóm Ví dụ một đội điển hình như sau: (Có thể thi công đồng thời 5 căn/tầng)
Mỗi đội từ 20-25 người
Mỗi nhóm từ 2-3 người
2.3.1.5 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị thi công:
Bảng 2.3.1.5-1: Bảng liệt kê thiết bị, phương tiện thi công cho một đội điển hình
Công suất (w) Đơn vị
Số lượng Ghi chú
3 Máy khoan tay 860 Cái 05 Mũi khoan phải có “cữ”
hãm với độ dài ≤30mm
6 Thước mét, thước dây Cái 10
Trang 112.3.2 Biện pháp thi công:
2.3.2.1 Xác định vị trí:
- Sử dụng máy xác định tọa độ hoặc dùng thước kết hợp nivo để xác định tọa độ, kích thước bản vẽ thi công ống luồn dây Căn cứ vào mốc được định vị chuẩn sau khi nhận bàn giao để xác định tọa độ các vị trí làm cơ sở để xác định vị trí, tuyến đi của hệ thống ống luồn dây
Hình ảnh điển hình ống xuống tường 2.3.2.2 Bật mực lấy dấu để cắt đục thi công ống âm tường, đế âm:
Hình ảnh đánh dấu vị trí trên tường (đặt đế âm, ống luồn dây)
-Chú ý: Chỉ được cắt tối đa 20mm (sâu tối đa), bề rộng đường cắt xem phần phía dưới theo quy định đường cắt
-Biện pháp lấy dấu: Dùng mực để bật tạo đường dấu
-Sử dụng nivo để kiểm tra tủ âm tường theo phương thẳng đứng
Trang 12- Sau khi định vị kiểm tra các vị trí ống luồn dây, tủ điện nhẹ, đế âm thì mời các bên nghiệm thu rồi ghi vào nhật ký sau đó mới tiến hành cắt, đục
2.3.2.3 Cắt khoét tường, vách
- Sau khi xác định vị trí cần cắt, khoét trên tường, vách ta tiến hành dùng máy cắt để cắt tường
- Đường cắt được quy định như sau:
Đới với trường hợp 1 ống: Mạch cắt trên tường vách rộng hơn đường kính ống (d) là 1d (d: đường kính ống)
Đối với trường hợp 2 ống trở lên: Khoảng cách giữa 2 ống là 1d, mạch cắt trên tường vách rộng hơn khoảng cách giữa 2 mép ngoài cùng của các ống là 1d (d: đường kính ống)
Hình ảnh cắt đục tường đi đế âm -Đối với trường hợp phải đóng lưới trước khi hoàn thiện tường:
Một đường ống thì không đóng lưới Từ 2 đường ống trở lên nhà thầu phải đóng lưới
Những chỗ giao nhau về ống, hoặc trùng ống thì cũng phải đóng lưới
Khoảng cách từ mép cắt ra tới mép ngoài của lưới là 50mm
Yêu cầu trát kín vữa trước khi đóng lưới
-Khoảng cách từ mép ngoài của ống đến mặt hoàn thiện 5mm÷10mm
- Đoạn cắt bê tông sâu tối đa 20mm
- Khi cắt bê tông phải có dưỡng để khống chế độ sâu vết cắt
- Khoan lỗ treo ống trên trần khoan tối đa 30mm
- Trong quá trình cắt thường xuyên che chắn, phun nước để giảm bụi
Hình ảnh Cắt đục trên tường, và chôn đế âm, bbiẹn pháp đóng lưới
Trang 132.3.2.4 Đặt ống luồn dây
- Sau khi xác định các vị trí, tuyến đi của ống luồn dây, công nhân sẽ gia công các đoạn ống phù hợp với từng vị trí, phương pháp gia công cụ thể như sau:
Ống luồn dây được cắt bằng cưa tay
Dùng lò xo uốn ống để uốn ống luồn
Nối các đoạn ống với nhau bằng măng xông
Cố định ống luồn bằng kẹp và hộp chia ngả bằng vít nở
Cố định đế âm, hộp nối bằng khớp nối ren và đầu vặn răng
Cố định ống luồn vào sàn, vách bằng càng cua – đối với ống nổi và dây thép buộc (0,5m một mối) đối với ống âm trần
Sau mỗi lần đặt xong 1 tuyến ống, người thi công có trách nghiệm dùng bản vẽ thi công kiểm tra cẩn thận để đảm bảo không nhầm lẫn giữa các tuyến ống với nhau Sau đó dùng sơn để đánh dấu tuyến ống theo quy định tại bảng dưới đây
- Chú ý
Ghim chặt ống và có các biện pháp trát lót vữa (nếu cần) để đảm bảo tường không bị
ộp sau khi trám trét
Lắp đặt đai kẹp ống cách điểm uốn và hộp chia ngả tối đa 200mm
Cố định ống trên tường bằng dây thép tại các vị trí gần đế âm, điểm chuyển hướng, cách tối đa 150mm
Trong quá trình thi công những vị trí thi công nào không đảm bảo an toàn và điều kiện thi công, nhà thầu có trách nghiệm báo cáo lại cho nhà thầu xây dựng, BQLDA, TVGS để xử lý, gia cố kịp thời
Bảng 2.3.2.4-1: Quy định màu sơn đánh dấu tuyến ống
1 Trong căn hộ
1.1 Loại ống cho hệ thống chiếu sáng Xanh dương
1.3 Loại ống dùng cho hệ thống điện nhẹ Vàng
2 Dưới tầng hầm
2.1 Loại ống cho hệ thống chiếu sáng Xanh dương
2.2 Loại ống cho hệ thống ổ cắm, cấp nguồn khu vực máy
2.3 Loại ống dùng cho hệ thống điện nhẹ (Hệ thống điện thoại,
2.4 Loại ống dùng cho hệ thống điện nhẹ (Hệ thống Camera) Cam
Trang 142.5 Loại ống dùng cho hệ thống truyền hình Đen
2.6 Loại ống dùng cho hệ thống Emercency và Hệ thống Exit Nâu
Hình ảnh lắp đặt ống luồn dây trên trần trong căn hộ 2.3.2.5 Bảo vệ ống luồn, đế âm, hộp nối
- Đối với các ống luồn có đầu để chờ sẽ dùng các tấm nilong hoặc giấy vỏ bao ximang bọc bịt làm kín 2 đầu để hạn chế vật liệu lọt vào phía trong
- Với đế âm, hộp nối ta sẽ dùng nắp tôn bịt để không cho vật liệu rơi vào (chú ý với các loại đế âm khoảng cách giữa 2 mép ngoài đế âm cạnh nhau 20mm)
- Sau khi hoàn thành lắp đặt ống luồn ta tiến hành trát bằng mặt gạch hoặc không vượt quá mốc trát hoàn thiện, sau đó đóng lưới (đối với những vị trí đặt 2 ống cạnh nhau trở lên) và bàn giao cho bên xây dựng Trát hoàn thiện trả mặt bằng (đối với bức tường đã hoàn thiện)
- Đối với những phần ống đi âm trong tường sau khi lắp đặt xong phải kéo dây “dứa” để làm dây mồi sau này kéo dây và kiểm tra tránh trường hợp bị vật lạ rơi vào ống luồn dây
- Vệ sinh bề mặt các đầu chờ, mặt đế âm
Trang 15Công tác vệ sinh, bịt nắp đế âm chờ lắp đặt ổ cắm
- Vệ sinh khu vực thi công
2.4 Biện pháp thi công thang và máng cáp:
2.4.1 Công tác chuẩn bị:
2.4.1.1 Lập bản vẽ thi công:
- Dựa vào các cơ sở nêu trên và khảo sát thực tế tại hiện trường nhà thầu lập bản vẽ thi công thang máng cáp
- Dựa vào hồ sơ duyệt vật liệu
- Nhà thầu lập ra bản vẽ thi công thể hiện được các thông tin như sau:
Định vị vị trí, cao độ cho thang máng cáp
Các chi tiết lắp đặt điển hình
2.4.1.2 Chuẩn bị vật tư:
- Dựa vào tiến độ chi tiết
- Làm kho bãi để tập kết vật liệu thi công
- Hoàn thành hồ sơ duyệt vật liệu
- Chuẩn bị danh mục, khối lượng vật liệu theo tiến độ chi tiết công trình
- Đặt hàng theo chủng loại đã được phê duyệt
- Tập kết vật liệu đến công trường hoặc địa điểm thi công cần thiết
- Mời đại diện chủ đầu tư nghiệm thu vật liệu đầu vào
- Tiến hành cho nhập kho
- Nhân lực được bố trí tùy theo tiến độ thi công chi tiết
- Công nhân thi công phần thang máng cáp cho hệ thống điện sẽ được chia theo từng đội, nhóm
Mỗi đội từ 20-25 người
Mỗi nhóm từ 2-3 người
2.4.1.5 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị thi công:
Trang 16Bảng 2.4.1.5-1: Bảng liệt kê thiết bị, phương tiện thi công
2.4.2 Biện pháp thi công
2.4.2.1 Xác định vị trí
- Sử dụng máy xác định tọa độ hoặc dùng thước kết hợp nivo để xác định tọa độ, kích thước bản vẽ thi công thang máng cáp, Căn cứ vào tường, vách, trụ để xác định vị trí các tọa độ thi công làm cơ sở để xác định vị trí, tuyến đi của hệ thống
- Lưu ý phải kết hợp các bản vẽ hệ điều hòa, cấp thoát nước, điện nhẹ, phòng cháy, chữa cháy với nhau để khi lắp đặt không bị chồng chéo lên nhau
- Xác định tọa độ 2 điểm sau đó sử dụng máy Laser để phóng tuyến, lộ đi của thang cáp, máng cáp
- Chuẩn bị dụng cụ thi công, nguồn điện thi công
2.4.2.2 Lắp đặt giá đỡ
- Sau khi xác định tuyến lắp đặt thang máng cáp, định vị các vị trí đai treo, giá đỡ dùng thước và máy Laser xác định được các vị trí lắp đặt các ti treo (kích thước của ti treo, khoảng cách lắp ti phụ thuộc vào trọng lượng của thang máng cáp)
- Lắp hệ thống giá đỡ:
Trang 17Bảng thông số đóng nở
Danh mục chi tiết Kích thước nở đóng (mm)
M6x25 M6x30 M8x40 M10x40 M12x50 Đường kính lỗ khoan
(mm) L-40x4 hoặc tôn Zam tương đương
L-50x5 hoặc tôn Zam tương đương Kích thước lỗ khoan
L-50x5 hoặc tôn Zam tương đương Kích thước lỗ khoan
Trang 18Khoảng cách giá đỡ (m) 1,2
Kích thước thép góc
(mm)
L-40x4 hoặc tôn Zam
Kích thước lỗ khoan
- Lắp đặt Thang, máng cáp trục đứng:
Lắp đặt thang, máng cáp trục đứng
Trang 19Bảng tra thông số lắp đặt thang máng cáp trục đứng
0
40
0 x 10
Kích thước thép góc (mm) L-40x4 hoặc tôn
Zam tương đương L50x5 hoặc tôn Zam tương đương
2.4.2.3 Lắp đặt thang máng cáp
- Sau khi xác định các vị trí, tuyến đi của thang máng cáp, công nhân sẽ gia công các phần thang máng cáp phù hợp với từng vị trí, phương pháp gia công cụ thể như sau:
Thang máng cáp được gia công theo kích thước thực tế bằng máy cắt
Dùng máy mài nhẵn vị trí cắt, không có bavia để tránh làm ảnh hưởng đến lớp cách điện khi kéo cáp
Trang 20 Đưa các chi tiết đến vị trí lắp đặt và tiến hành lắp theo tuần tự và tiến hành đấu nối bằng bulong
Cố định thang máng cáp vào hệ thống giá đỡ
Cần kiểm tra cao độ, độ phẳng, độ nghiêng bằng máy Laser, quả dọi và tiến hành hiệu chỉnh đai treo để đảm bảo lắp đặt tuyến thang máng cáp theo đúng yêu cầu kỹ thuật
-Chú ý:
Trong quá trình thi công những vị trí thi công nào không đảm bảo an toàn nhà thầu
có trách nghiệm báo cáo lại cho nhà thầu xây dựng, TVGS, BQLDA để xử lý, gia cố kịp thời
Tất cả các đai, giá đỡ đều phải có khóa bằng Ecu khóa, long đen tránh chuyển vị sau này trong quá trình sử dụng
Chi tiết lắp đặt điển hình cho thang, máng cáp và đi dây:
Chi tiết lắp đặt Thang máng cáp điển hình
Trang 21Chi tiết lắp đặt Thang máng cáp phòng kỹ thuật 2.5 Biện pháp thi công dây và cáp tín hiệu:
2.5.1 Công tác chuẩn bị
2.5.1.1 Lập bản vẽ thi công:
- Dựa vào các cơ sở nêu trên và khảo sát thực tế tại hiện trường nhà thầu lập bản vẽ thi công hệ thống cáp, dây
- Dựa vào hồ sơ duyệt vật liệu
- Nhà thầu lập ra bản vẽ thi công thể hiện được các thông tin như sau:
Định vị tuyến cáp, sơ đồ nguyên lý đấu nối
Các chi tiết lắp đặt
2.5.1.2 Chuẩn bị vật tư
- Dựa vào tiến độ chi tiết
- Làm kho bãi để tập kết vật liệu thi công
- Hoàn thành hồ sơ duyệt vật liệu
- Chuẩn bị danh mục, khối lượng vật liệu theo tiến độ chi tiết công trình
- Đặt hàng theo chủng loại đã được phê duyệt
- Tập kết vật liệu đến công trường hoặc địa điểm thi công cần thiết
- Mời đại diện chủ đầu tư nghiệm thu vật liệu đầu vào
- Tiến hành cho nhập kho
- Nhân lực được bố trí tùy theo tiến độ thi công chi tiết
- Công nhân thi công phần kéo cáp và dây điện sẽ được chia theo từng đội, nhóm:
Trang 22 Mỗi đội từ 20-25 người
Mỗi nhóm từ 2-3 người
2.5.1.5 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị thi công:
Bảng 2.5.1.5-1: Bảng liệt kê thiết bị, phương tiện thi công
2.5.2 Biện pháp thi công:
2.5.2.1 Xác định vị trí
- Căn cứ vào sơ đồ nguyên lý, layout bố trí tuyến cáp và hệ thống ống luồn, thang máng cáp đã thi công để xác định vị trí và chủng loại cáp chính xác theo lộ phù hợp, xác định chiều dài tuyến cáp để có tính toán phù hợp
- Lưu ý phải kết hợp bản vẽ các hệ điều hòa, cấp thoát nước, điện nhẹ, phòng cháy, chữa cháy với nhau để khi lắp đặt không bị chồng chéo lên nhau
2.5.2.2 Kéo cáp, dây
- Sau khi xác định vị trí, chủng loại cáp, dây tiến hành lắp đặt:
Đối với dây cấp nguồn điện: Dùng dâu mồi đã được luồn sẵn cố định một đầu dây điện vào dâu mồi và kéo, khi kéo chú ý dùng lực đều
Đầu ra dây phải lấy đúng tránh tình trạng dây bị rối
Đối với cáp điện nhẹ:
Phải phân bổ người theo dọc chiều dài tuyến cáp, khi kéo dùng lực đều, khi cáp
đã được kéo đến vị trí thiết kế tiến hành cố định cáp vào hệ thống thang máng cáp bằng dây thít PVC đảm bảo các sợi cáp đi song song không bị chồng chéo và bị rối
Tránh sử dụng phương pháp kéo đầu cuối gây trầy xước và giãn cáp
Đối với cáp trục đứng dùng tời điện đặt trên nắp hộp kỹ thuật kéo theo phương đứng, kết hợp với lực nâng đỡ cáp của công nhân bố trí tại từng tầng Để đồng bộ động tác của người tầng trên và tầng dưới cùng với người điều khiển tời cáp cần trang bị bộ đàm khi thi công
Khi thi công trong hộp kỹ thuật cần tiến hành lắp đặt sàn thao tác để đảm bảo an toàn lao động
Trang 23 Toàn bộ dây và cáp sau khi kéo rải xong cần tiến hành đánh dấu số lộ phục vụ công tác kiểm tra, nghiệm thu đấu nối sau này không bị nhầm lẫn Mã số lộ được ghi theo đúng bản vẽ thiết kế hoặc được quy định bởi kỹ sư một cách có hệ thống
- Tiến hành kiểm tra công tác kéo rải dây và cáp bằng đồng hồ vạn năng:
Kiểm tra quy cách, chủng loại theo bản vẽ thiết kế
2.6 Biện pháp thi công hệ thống truyền hình:
2.6.1 Công tác chuẩn bị:
2.6.1.1 Lập bản vẽ thi công
- Dựa vào các cơ sở nêu trên và khảo sát thực tế tại hiện trường nhà thầu lập bản vẽ thi công hệ thống truyền hình
- Dựa vào hồ sơ duyệt vật liệu
- Nhà thầu lập ra bản vẽ thi công thể hiện được các thông tin như sau:
Định vị, vị trí, cao độ cho ổ cắm ti vi, bộ chia, tủ trung tâm, anten
Các chi tiết lắp đặt điển hình
2.6.1.2 Chuẩn bị vật tư
- Dựa vào tiến độ chi tiết
- Làm kho bãi để tập kết vật liệu thi công
- Hoàn thành hồ sơ duyệt vật liệu
- Chuẩn bị danh mục, khối lượng vật liệu theo tiến độ chi tiết công trình
- Đặt hàng theo chủng loại đã được duyệt
- Tập kết vật liệu đến công trường hoặc địa điểm thi công cần thiết
- Mời đại diện chủ đầu tư nghiệm thu vật liệu đầu vào
- Tiến hành cho nhập kho
- Nhân lực được bố trí tùy theo tiến độ thi công chi tiết
- Công nhân thi công phần hệ thống truyền hình sẽ được chia theo từng đội, nhóm
Mỗi đội từ 6-8 người
Trang 24 Mỗi nhóm từ 2-3 người
2.6.1.5 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị thi công:
Bảng 2.6.1.5-1: Bảng liệt kê thiết bị, phương tiện thi công
2.6.2 Biện pháp thi công
- Để thực hiện hoàn thiện hạng mục này sẽ có các lực lượng như sau:
Nhà cung cấp thiết bị truyền hình
Kỹ sư giám sát, kỹ sư thi công, tổ công nhân lắp đặt đấu nối
- Việc kết nối truyền thông tin giữa các hệ thống truyền hình nội bộ và nhà cung cấp dịch vụ sẽ do kỹ sư của nhà cung cấp thiết bị tiếp hướng dẫn và hỗ trợ lắp đặt
- Đối với các hệ thống camera trên nhà cung cấp thiết bị truyền hình sẽ chịu trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
Đệ trình hồ sơ kỹ thuật của các thiết bị trong hệ thống, cụ thể như các loại bộ chia tín hiệu, hộp bảo vệ, bộ khuếch đại, bộ trộn tín hiệu,…
Thực hiện bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công cho toàn bộ các thiết bị để đệ trình cho tư vấn thiết kế
Vận chuyển tới chân công trình
Cung cấp các lý lịch của các loại thiết bị và các phụ kiện đi kèm
Phối hợp lắp đặt tại hiện trường
Kiểm tra, vận hành thử thiết bị, lập tài liệu hướng dẫn
Đào tạo, huấn luyện nhân viên cho Chủ đầu tư
Bàn giao vận hành
Trách nhiệm bảo hành, bảo trì theo yêu cầu của Hồ sơ mời thầu
- Quy trình lăp đặt hệ thống truyền hình được thực hiện theo các bước như sau:
Đệ trình hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công
Đệ trình và phê duyệt biện pháp thi công lắp đặt thiết bị
Kiểm tra thử nghiệm thiết bị sau khi được tập kết đến công trường
Trang 25 Hoàn thiện thủ tục đưa vật tư thiết bị vào công trường
Lắp đặt các vật tư sẽ kết nối với thiết bị (cáp tín hiệu, cáp cấp nguồn, giá đỡ, hộp bảo vệ)
Lắp đặt đấu nối các thiết bị truyền hình
Lắp đặt bộ khuếch đại trục, khuếch đại nhánh
Bảo quản thiết bị sau khi lắp đặt
Chạy thử, hiệu chỉnh tần số chuẩn cho hệ thống
- Dựa vào hồ sơ duyệt vật liệu
- Nhà thầu lập ra bản vẽ thi công thể hiện được các thông tin như sau:
Định vị vị trí, cao độ cho loa
Các chi tiết lắp đặt điển hình: Loa âm trần, loa gắn tường, loa nén, tủ trung tâm
2.7.1.2 Chuẩn bị vật tư
- Dựa vào tiến độ chi tiết
- Làm kho bãi để tập kết tủ điện thi công
- Hoàn thành hồ sơ duyệt vật liệu
- Chuẩn bị danh mục, khối lượng vật liệu theo tiến độ chi tiết công trình
- Đặt hàng theo chủng loại đã được phê duyệt
- Tập kết vật liệu đến công trường hoặc địa điểm thi công cần thiết
- Mời đại diện chủ đầu tư nghiệm thu vật liệu đầu vào
- Tiến hành cho nhập kho
- Nhân lực được bố trí tùy theo tiến độ thi công chi tiết
- Công nhân thi công phần âm thanh thông báo sẽ được chia theo từng đội, nhóm:
Mỗi đội từ 6-10 người
Mỗi nhóm từ 2-3 người
2.7.1.5 Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị thi công:
Bảng 2.7.1.5-1: Bảng liệt kê thiết bị, phương tiện thi công
Trang 26STT Tên Đơn vị Số lượng
2.7.2 Lắp đặt – đấu nối hệ thống loa:
2.7.2.1 Quy định chung
- Sau khi lắp đặt ống luồn dây, kéo dải dây cáp nguồn, cáp tín hiệu xong ta tiến hành lắp đặt loa và thiết bị trung tâm của hệ thống Để thực hiện hoàn thiện hạng mục này sẽ có các lực lượng như sau:
Nhà cung cấp thiết bị âm thanh thông báo
Kỹ sư giám sát, kỹ sư thi công, tổ công nhân lắp đặt đấu nối
-Việc kết nối truyền thông tin giữa các thiết bị của hệ thống âm thanh sẽ do kỹ sư của nhà cung cấp thiết bị tiếp hướng dẫn và hỗ trợ lắp đặt
- Đối với các hệ thống âm thanh trên nhà cung cấp sẽ chịu trách nghiệm thực hiện các công việc sau:
Đệ trình hồ sơ kỹ thuật của các thiết bị trong hệ thống, cụ thể như các loại loa, hộp bảo vệ, micro thông báo, bộ điều khiển trung tâm,…
Thực hiện bảo vẽ thiết kế kỹ thuật thi công cho toàn bộ các thiết bị để đệ trình cho tư vấn thiết kế
Vận chuyển tới chân công trình
Cung cấp các lý lịch của các loại thiết bị và các phụ kiện đi kèm
Phối hợp lắp đặt tại hiện trường
Kiểm tra, vận hành thử thiết bị, lập tài liệu hướng dẫn
Đào tạo, huấn luyện nhân viên cho Chủ đầu tư
Bàn giao vận hành
Trách nhiệm bảo hành, bảo trì theo yêu cầu của Hồ sơ mời thầu
-Quy trình lắp đặt hệ thống âm thanh được thực hiện theo các bước như sau:
Đệ trình hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công
Đệ trình và phê duyệt biện pháp thi công lắp đặt thiết bị
Kiểm tra thử nghiệm thiết bị sau khi được tập kết đến công trường
Hoàn thiện thủ tục đưa vật tư thiết bị vào công trường
Trang 27 Lắp đặt các vật tư sẽ kết nối với thiết bị (cáp tín hiệu, cáp cấp nguồn, giá đỡ, hộp bảo vệ)
Lắp đặt đấu nối loa
Lắp đặt thiết bị trung tâm
Bảo quản loa sau khi lắp đặt
Chạy thử, hiệu chỉnh cho loa thông báo
Công tác đấu nối lắp đặt loa âm trần
- Bước 3: Gắn loa lên trần giả
Mỗi loa âm trần đều có 2 kẹp bằng sắt ở 2 bên, Bóp chặt 2 kẹp lại khi chuẩn bị đưa loa từ dưới lên, sau khi đưa củ loa lên trần giả thì thả tay ra 2 kẹp sẽ tự động kẹp chặt vào trần giả và cố định loa đúng vị trí
Trang 28Bản vẽ chi tiết lắp đặt loa âm trần 1
Sơ đồ nguyên lý bộ tăng âm cho loa
Sơ đồ nguyên lý tủ âm thanh