1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn Bài ngữ văn hay kì 2.Bỏ qua là phí

506 723 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bỏ qua là phí
Tác giả Lý Lan
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài soạn
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 506
Dung lượng 3,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Tuy có những từ ngữ LK về hình thức nhưng những câu ấy không có sự LK với nhau về nội dung vì về nội dung giữa các câu không có LK gắn bó chặt chẽ với nhau 1 cách tự nhiên hợp lí -Văn b

Trang 1

- Cảm nhận và hiểu biết được những tình cảm đẹp đẽ của người mẹ đối với con nhân ngày khai trường.

- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi người.

2 Kĩ năng:

-Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, bước đầu biết cách liên kết khi xây dựng văn bản viết

3 Thái độ:

- Biết lưu giữ những tình cảm đẹp, những rung cảm đầu đời trong ngày đầu đi học

- Biết trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng

B CHUẨN BỊ:

GV: Đọc SGK, SGV, soạn giáo án.

HS: Đọc kĩ văn bản, soạn bài theo những câu hỏi SGK.

C TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN :

Hoạt động1: Khởi động(2 ' )

* Mục tiêu: Tạo tâm thế để học

sinh vào bài mới

- Kiểm diện HS.

- Lời vào bài mới: GV hát: "Ngày

đầu tiên đi học, mẹ dắt tay tới

trường, em vừa đi vừa khóc…"

=>Tình mẹ đối với con -> Vào

bài.

Hoạt động 2: HDHS phần đọc

hiểu chú thích (5 ' )

* Mục tiêu: Giúp học sinh tìm

hiểu về tác giả, tác phẩm

- Gọi HS đọc+ HS nêu những nét

chính về tác giả, tác phẩm.

H Bài văn thuộc văn bản gì?

H Em biết gì về loại văn bản

này?

Hoạt động3: HDHS phần đọc

-hiểu văn bản (5’ ' )

*

Mục tiêu: Giúp học sinh đọc tốt

văn bản và tìm bố cục bài

H Cổng trường mở ra sử dụng

-Lớp trưởng báo cáo sỉ số

- HS lắng nghe.

- HS vào bài mới.

- HS đọc+ nêu những ý chính

- Văn bản nhật dụng : đề cập đến nội dung có tính cập nhật, đề tài có tính thời sự đồng thời là những vấn đề XH có ý nghĩa lâu dài.

- Biểu cảm là chính.

I.ĐỌC- HIỂU CHÚ THÍCH

1) Tác giả: Lí Lan

2) Tác phẩm: Đăng trên báo:"

Yêu trẻ"166(11/9/2000)

- Tác phẩm thuộc văn bản nhật dụng (đề cập vấn đề nhà trường+ người mẹ).

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN 1) Đọc: Giọng diụ dàng, chậm

rãi, tình cảm.

Trang 2

phương thức biểu đạt gì?

-> GVHD đọc: dịu dàng, chậm

rãi, thì thầm… hết sức tình cảm.

- GV đọc mẫu một đoạn

- Gọi 2 - 3 hs đọc tiếp

- GV nhận xét giọng đọc của HS.

H.Văn bản có thể chia làm mấy

phần ? Ý chính từng phần?

]

Hoạt động 4(23’)

*

Mục tiêu: Giúp học sinh tìm

hiểu tâm trạng của người mẹ

trước ngày khai trường của con

H.Nhân vật chính trong truyện là

ai? Xác định ngôi kể?

- GV chuyển ý:

H.Tìm những chi tiết miêu tả cảm

xúc của hai mẹ con?

H.Tâm trạng của mẹ+ con có gì

khác ?

H.Tác giả sử dụng nghệ thuật gì ?

H.Theo em vì sao người mẹ

không ngủ được ?

" Bây giờ đối với mẹ ấn tượng về

ngày khai trường đầu tiên rất sâu

đậm"

H.Chi tiết nào thể hiện điều đó ?

H.Theo em vì sao ngày khai

trường vào lớp 1 để lại dấu ấn sâu

đậm trong lòng người mẹ như

- HS suy nghĩ trả lời.

- Người mẹ, đứa con; ngôi kể thứ I(người mẹ).

- Con : Gương mặt thánh thoát tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở + thỉnh thoảng chím lại như đang mút kẹo.

- Mẹ không t 2 được… gì cả, trằn trọc, không lo nhưng vẫn không ngủ được.

- Mẹ thao thức suy nghĩ triền miên.

- Con thanh thản, nhẹ nhàng vô tư.

- Tương phản.

- Sống lại quá khứ ngày bà ngoại dắt mẹ vào lớp 1, nhớ tâm trạng hồi hộp trước cổng trường.

- Cứ nhắm mắt lại… dài và hẹp, cho nên ấn tượng của mẹ về buổi khai trường đầu tiên rất sâu đậm…

mẹ vừa bước vào………

- 1-3 hs trả lời.

- Rạo rực, bâng khuâng, xao xuyến.

- Từ láy liên tiếp-> gợi tả cảm

2) Bố cục: 2 phần

P1: Từ đầu… mẹ bước vào lớp -> Tưởng tượng của người mẹ trong ngày khai trường của con.

P2: Còn lại : Cảm nghĩ của mẹ về

XH, nhà trường trong giáo dục trẻ em.

3) Hiểu văn bản:

a) Tâm trạng của nẹ trước ngày khai trường của con:

- Thao thức không ngủ được, suy nghĩ triền miên.

Trang 3

câu văn trên? TD?

H.Từ dấu ấn sâu đậm của ngày

khai trường đó điều mà mẹ muốn

cho con ở đây là gì?

H.Những điều này có phải mẹ

trực tiếp nói với con không ?

H.Theo em mẹ đang tâm sự với ai

?

H.Tại sao tg không để mẹ nói trực

tiếp với con mà…?

H.Từ sự trăn trở suy nghĩ đến

mong muốn của mẹ cho con trong

đêm trước ngày khai trường đầu

tiên của con, em thấy người mẹ

trong văn bản là người ntn?

GV bình:"Đó là đức tính hi sinh,

một vẻ đẹp giản dị mà lớn lao của

tình mẫu tử trong cách sống của

người mẹ VN"

-Chuyển ý:

-Cho HS đọc thầm đoạn cuối

H.Trong đêm không ngủ mẹ đã

suy nghĩ về điều gì ?

H.Em nhận xét gì về ngày hội

khai trường ở nước ta?

H.Em có nhận xét gì về cách

dùng từ trong đoạn cuối của văn

bản?

H.Kết thúc bài văn tác giả nêu

câu nói của mẹ: "Bước qua… mở

ra"em hiểu câu nói đó ntn ?

GV bình: Về tri thức tình cảm, tư

tưởng đạo lí, tình thầy trò… mở ra

khi đến trường.

Hoạt động 5: HDHS tổng kết

bài(5 ' )

*

Mục tiêu: Giúp học sinh nắm

xúc phức tạp trong lòng me ï: vui, nhớ, thương

-Mẹ muốn nhẹ nhàng, cẩn thận + tự nhiên ghi vào lòng con Để rồi bất cứ… xao xuyến.

- Không.

- Người mẹ đang nói với chính mình(lời độc thoại nội tâm của người mẹ).

- Làm nổi bật đặc điểm tâm trạng, khắc họa đặc điểm tâm tư, tình cảm, những điều sâu thẳm khó nói bằng những lời trực tiếp.

- Yêu thương con sâu sắc

- Mẹ suy nghĩ về ngày hội khai trường.

- Nghĩ về vai trò của giáo dục đối với trẻ em

- Tất cả mọi trẻ em, hs đến tuổi đều được đến trường

- Thành ngữ: đi 1 li sai 1 dặm ->

Chỉ cần sai 1 li là sẽ chệch hướng, lạc đường, hỏng việc Tác giả muốn khẳng định tầm quan trọng của giáo dục là quyết định tương lai của đất nước.

- Khẳng định vai trò to lớn của giáo dục nước ta đối với con người.

-> Yêu thương con sâu sắc tình cảm sâu nặng đẹp đẽ đối với con.

b) Cảm nghĩ của người mẹ:

- Nghĩ về ngày hội khai trường.

- Nghĩ về vai trò của giáo dục đối với trẻ em.

- " Đi 1 li sai 1 dặm"

->Khẳng định vai trò của nhà trường rất quan trọng đối với thế hệ trẻ, do đó trong giáo dục không được phép sai lầm.

Trang 4

vững về nội dung và nghệ thuật

bài

H.Truyện kể qua lời kể của ai?

TD của cách kể đó?

H.Để nói về tình cảm của người

mẹ, tác giả sử dụng những biện

pháp nghệ thuật gì ?

H.Qua tâm trạng của người mẹ,

em hiểu gì về vấn đề tác giả

muốn nói ở đây ?

- Gọi HS đọc nội dung ghi nhớ.

Hoạt động 6: HDHS làm bài

tập(5 ' )

* Mục tiêu: Giúp học sinh làm tốt

bài tập và bước đầu biết cách liên

kết khi xây dựng văn bản viết

- BT1:Cho HS đọc + tự tìm VB.

- BT2:Về nhà làm.

*Củng cố:

H.Mẹ đã dành cho con những tình

cảm tốt đẹp nào nhân ngày khai

trường đầu tiên của con ?

H.Vì sao nói nhà trường có vai trò

to lớn trong đời sống con người ?

*Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ.

- Làm 2 bài tập SGK.

- Đọc bài: " Trường học"

SGK/9.

- Soạn bài: "Mẹ tôi"(đọc+TT văn

bản, trả lời những câu hỏi SGK.

- Sưu tầm bài hát, ca dao, thơ… nói

về công ơn cha mẹ.

- Tương phản, ss, tục ngữ, chi tiết chọn lọc.

- HS suy nghĩ trả lời.

- HS đọc ghi nhớ SGK

- Thực hiện bài tập

III TỔNG KẾT:

1) Nghệ thuật:

- Sử dụng ngôi kể thứ I làm cho lời kể như những dòng nhật kí tâm tình, nhỏ nhẹ, giàu tính thuyết phục.

Trang 5

- Tâm trạng của người cha trước lỗi lầm của con đối với mẹ

-Hiểu biết tình cảm thấm thía, thiêng liêng, sâu nặng của cha mẹ đối với con cái

GV: Đọc SGK, SGV, soạn giáo án.

HS: Chuẩn bị theo yêu cầu của GV.

C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 6

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG

Hoạt động1:Khởi động(5 ' )

* Mục tiêu: Tạo tâm thế để học

sinh vào bài mới và ôn lại kiến

thức cũ

-Ổn định tổ chức lớp

-Kiểm tra bài cũ:

H.Em hãy trần thuật ngắn gọn

văn bản: Cổng trường mở ra? Nêu

nội dung văn bản? Qua đó em có

suy nghĩ gì về mẹ của mình ?

-Lời vào bài mới :Trong cuộc đời

mỗi chúng ta, người mẹ có một vị

trí+ý nghĩa hết sức to lớn lao,

thiêng liêng+cao cả Nhưng

không phải khi nào chúng ta cũng

ý thức hết điều đó, chỉ khi mắc

phải lỗi lầm, chúng ta mới nhận

ra tất cả Bài học hôm nay sẽ cho

chúng ta 1 bài học như thế…

Hoạt động2 : HDHS phần đọc hiểu

chú thích(5 ' )

* Mục Tiêu: Giúp học sinh tìm

hiểu về tác giả, tác phẩm

-Gọi HS đọc chú thích SGK+trình

bày những ý chính về tác giả, tác

phẩm.

-GV nhận xét.

GV giảng : "Những…" là tập

truyện dành cho thanh thiếu niên

rất nổi tiếng, có ý nghĩa giáo dục

cao bằng những mẫu truyện mang

đậm chất nhân văn, về tình mẫu

tử, tình cha con, tình thầy trò.

-GV cho hs phân tích: lễ độ- lễ

phép; Cảnh cáo- cảnh báo: lương

tâm- lương tri.

Hoạt động3: (5')HDHS phần đọc

văn bản.

*

Mục tiêu: Giúp học sinh đọc tốt

văn bản

-GV HDHS cách đọc: Giọng trầm

buồn tha thiết, thể hiện tâm tư,

tình cảm buồn khổ của người cha

trước lỗi lầm của con.

->Chú ý câu cảm, câu cầu khiến

-Lớp trưởng báo cáo sỉ số

I.ĐỌC- HIỂU CHÚ THÍCH

1) Tác giả: Ét-môn-đô-đơ

A-mi-xi(1846- 1908) -Ông là nhà văn Italia(Ý).Sở trường của ông là viết truyện ngắn.

2) Tác phẩm:Trích "Những tấm

lòng cao cả".

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

1) Đọc:

Trang 7

đọc giọng thông cảm.

-GV đọc mẫu 1 đoạn->Gọi hs đọc

tiếp đến hết bài.

Hoạt động 4(20’)

*

Mục tiêu: Giúp học sinh tìm

hiểu tâm trạng thái độ của người

bố và thấy rõ được tấm lòng của

người mẹhết lòng vì con, hy sinh vì

con và thái độ của con

H.Văn bản viết theo lối văn nào?

Ai viết cho ai?

H.Lí do khiến bố viết thư ?

Chuyển ý thành tiêu đề 1

-Cho học sinh đọc thầm đoạn

"Trước mặt cô giáo ….yêu đó"

H.Tìm các từ ngữ thể hiện thái độ

của bố đối với En-ri-cô ?

H Qua đó em thấy thái độ của

người bố đối với En-ri-cô là thái

độ như thế nào ? Tại sao như thế ?

Bình: Vì ông cảm thấy hụt hẩng,

bất ngờ Ông không thể ngờ được

En-ri-cô có thể có thái độ như thế

đối với mẹ

H Qua đó em nhận xét gì về

người bố ?

Chuyển ý: Vậy mẹ En-ri-cô là

người như thế nào ?-> b

-Yêu cầu học sinh quan sát

đoạn"Mẹ thức….cứu sống con".

H.Qua chi tiết này, em thấy mẹ

En-ri-cô là người như thế nào ?

GDHS:

H.Từ hình ảnh người mẹ của

En-ri-cô, em có cảm nhận gì về tấm

lòng của các bà mẹ nói chung ?

H.Những lời của bố như lời cảnh

tỉnh đối với En-ri-cô Em suy nghĩ

gì trước lời cảnh tỉnh đó ?

-Giáo viên đọc một số bài thơ, ca

-Cho 1, 2 em đọc cả lớp theo dõi+

nhận xét cách đọc của bạn.

-Văn viết thư- nghị luận đóng vai trò chủ yếu- bố viết cho con.

-Khi En-ri-cô đã thiếu lễ độ với mẹ trước mặt cô giáo

-Học sinh phát hiện -Buồn bã, tức giận

-Học sinh nghe.

-Tế nhị, sâu sắc, nghiêm khắc đối với con.

-Học sinh quan sát

-Yêu thương con vô bờ bến, hi sinh tất cả vì con.

-Học sinh phát biểu tự do.

-Những lời nói thật chí tình, thật sâu sắc Những gì mất đi thì vĩnh viễn không thể nào lấy lại được, đặc biệt đó lại là người mẹ yêu thương của chúng ta.

-Học sinh cùng sưu tầm với giáo viên.

2) Hiểu văn bản:

a) Thái độ của bố:

-Khi En-ri-cô đã thiếu lễ độ với mẹ trước mặt cô giáo

-Buồn bã, tức giận

-> Qua đó cho thấy bố En-ri-cô là người tế nhị , sâu sắc, nghiêm khắc với con.

b) Tấm lòng người mẹ:

-Hết lòng thương yêu con, hi sinh tất cả vì con.

Trang 8

dao nói về công lao cha mẹ:

1) Công cha như núi Thái Sơn.

2) Công đức sinh thành…

3)Lòng mẹ bao la….

4)Chiều chiều …

Chuyển ý ghi tiêu đề 3

H.Sau khi đọc thư của bố En-ri-cô

có thái độ như thế nào ?

H.Trước tấm lòng thương yêu, hi

sinh vô bờ bến của người mẹ

dành cho En-ri-cô, người bố

khuyên con điều gì?

H.Em hiểu được gì qua lời khuyên

của bố ?

H.Em nhận xét gì về lời khuyên

của bố ?

H.Theo em tại sao người bố

không trực tiếp nói với En-ri-cô

mà lại viết thư ?

GDHS: Bài học về cách ứng xử

trong cuộc sống

Hoạt động5: ( 5' ) HDHS

tổng kết bài

* Mục tiêu: giúp học sinh nắm

vững về nội dung và nghệ thuật

bài

H.Bức thư mang tính biểu cảm

đặc sắc ở chỗ nào ?

.Qua văn bản em rút ra được bài

học gì ?

-Gọi học sinh đọc ghi nhớ

-Học sinh nhìn vào đoạn đầu văn bản trả lời

-Từ nay con không bao giờ …nói nặng với me.ï

-Con phải xin lỗi me.

-Con hãy cầu xin mẹ hôn con.

-Đối với mẹ, chúng ta cố gắng đừng làm những điều gì sai quấy khiến mẹ phải đau lòng Khi có lỡ sai lầm phải biết thành khẩn nhận lỗi , bởi mẹ là người rất bao dung, độ lượng, người sẳn sàng tha thứ mọi lỗi lầm của con.

-Lời khuyên đúng đắn, chân thành sâu sắc

- Tình cảm sâu sắc thường tế nhị, kín đáo nhiều khi không trực tiếp nói ra ->Viết thư nói thể hiện sự kín đáo tế nhị vừa không làm cho người mắc lỗi mất đi lòng tự trọng

-HS nghe rút kinh nghiệm

-Giọng chân thành tha thiết vừa nghiêm khắc vừa dứt khoát, phân tích thiệt hơnđầy sức thuyết phục phù hợp tâm lí trẻ lần đầu phạm khuyết điểm mong được tha thứ, mong có cơ hội sửa chữa.

-Hiểu được công lao to lớn của mẹ không gì sánh được hãy cố gắng làm nhiều việc tốt để đền đáp công ơn to lớn của cha me.ï

- Đọc ghi nhớ SGK.

c) Thái độ của En-ri-cô:

-Nhận ra lỗi lầm, hối hận

III TỔNG KẾT:

Trang 9

Hoạt động 6: ( 5')HDHS làm bài

tập

*Mục tiêu: Giúp học sinh đọc

diễn cảm văn bản

BT1: Gọi học sinh đọc diễn cảm

văn bản giáo viên chỉnh sửa cho

-Học thuộc lòng nội dung ghi nhớ.

-Đọc thêm: Thư gửi mẹ -Vì sao

hoa cúc có nhiều cánh nho.û

-Soạn bài: Từ ghép (Ôn từ đơn, từ

phức lớp 6 đã học ).

-Lòng yêu thương của cha mẹ vì cha mẹ có công lao …

IV LUYỆN TẬP:

Bài tập 1: Đọc diễn cảm văn bản Bài tập 2: Về nhà làm

* Rút kinh nghiệm tiết 2 :

………

………

………

******************************************

Trang 10

Tuần 1 - Tiết 3

Tiếng Việt: Từ Ghép

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh

1 Kiến thức

- Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép : Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ ghép

- Biết vận dụng những hiểu biết về cơ chế tạo nghĩa vào việc tìm hiểu nghĩa cuảa hệ thống từ ghép tiếng Việt

2 Kĩ năng :

- Giải thích được cấu tạo và ý nghĩa của từ ghép

- Vận dụng được từ ghép trong nói và viết

B CHUẨN BỊ:

GV: Nghiên cứu SGK, SGV, soạn giáo án.

HS : Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên

C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động 1 : Khởi động (5')

* Mục tiêu: Tạo tâm thế để học sinh

vào bài mới và ôn lại kiến thức cũ

-Ổn định lớp.

-Kiểm tra bài cũ: Văn bản "Mẹ tôi"

cho em bài học gì trong cuộc sống ?

-Lời vào bài: H.Ở lớp 6, em đã được

học bài" Cấu tạo từ" Vậy từ có mấy

loại ? Định nghĩa từng loại ? -> Để

tìm hiểu cấu tạo + ý nghĩa của từ

ghép Tìm hiểu qua bài từ ghép

Hoạt động 2: (2 ' )HDHS ôn lại khái

niệm từ ghép đã học ở lớp 6.

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 11

* Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại kiến

thức về từ ghép đã học ở lớp 6 để

học sinh có thể xác định và tìm từ

ghép 1 cách dễ dàng

H.Từ ghép là gì ? Cho ví dụ ?

Hoạt động 3 : (10') HDHS tìm

hiểu cấu tạo của các từ ghép

*

Mục tiêu; Giúp học sinh tìm hiểu

cấu tạo của từ ghép

-Gọi HS đọc vd SGK chú ý từ bà

ngoại + thơm phức.

H.Mỗi từ gồm có mấy tiếng?

H.Tiếng đứng sau có tác dụng gì cho

tiếng đứng trước?

H.Vậy tiếng chính là tiếng nào?

Tiếng nào là tiếng phụ ?

H.Em có nhận xét gì về tiếng chính

+ tiếng phụ ?

H Từ ghép có cấu tạo như thế nào

gọi là từ ghép chính phụ ?

-Gọi HS đọc tiếp ví dụ 2.

H.Trong từ quần áo có từ nào bổ

nghĩa cho từ nào ?

H.Chúng có quan hệ như thế nào với

nhau ?

-> Từ ghép như thế nào gọi là từ

ghép đẳng lập ?

Hoạt động 4: (10') HDHS tìm hiểu

nghĩa của từ ghép

* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm vững

về nghĩa của từ ghép

H.Hãy so sánh nghĩa của từ bà với

nghĩa từ bà ngoại ? thơm với thơm

phức ?

H.Qua so sánh, em rút ra kết luận gì

về nghĩa của từ ghép chính phụ ?

H.Em hãy cho ví dụ về từ ghép chính

phụ ?

Từ ghép: Là từ phức được tạo nên bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau

VD: Quần áo, giày dép…

-Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.

-HS đọc chú ý theo dõi từ in đậm.

-Không có

-Các tiếng ngang hàng nhau.

-Bà: Là người sinh ra cha, mẹ.

-Bà ngoại: Người sinh ra mẹ -Thơm: Có mùi hương hoa dễ chịu

-Thơm phức: Có mùi bốc lên hấp dẫn

-Nghĩa tiếng chính chỉ khái quát, nghĩa từ ghép chính phụ chỉ ý cụ thể hẹp hơn.

-VD: Bà nội, xe đạp, nhà máy …

I CÁC LOẠI TỪ GHÉP: 1) Từ ghép chính phụ:

2) Từ ghép đẳng lập:

-Tìm hiểu ví dụ 2:

Quần áo = quần+áo

Trầm bổng =trầm+ bổng.

-Cấu tạo : Các tiếng ngang hàng nhau (bình đẳng về ngữ pháp)

II NGHĨA CỦA TỪ GHÉP:

-Tìm hiểu ví dụ 3-1:

=> Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn, cụ thể hơn nghĩa của tiếng chính

-Tìm hiểu ví dụ 3-2:

Quần -> quần + áo.

Trầm bổng-> trầm + bổng.

Trang 12

-GV giảng phân tích nghĩa của từng

từ: Quần-áo; trầm-bổng

-Nghĩa của từng tiếng có tính cụ thể

-> nhưng ghép lại thì nghĩa của

chúng có tính khái quát

H.Qua phân tích ví dụ, em hiểu

nghĩa của từ ghép đẳng lập như thế

nào ?

*Lưu ý: Giấy má, viết lách, quà cáp

=> điều là từ ghép đẳng lập (vì nghĩa

từng tiếng hẹp -> kết hợp =>

nghĩa khái quát)

-Gọi học sinh đọc ghi nhớ

Hoạt động 5: (18') HDHS làm bài

tập

* Mục tiêu: Giúp học sinh làm tốt

các bài tập phân tích được cấu tạo

và ý nghĩa của từ ghép

-Yêu cầu học sinh đọc +xác định

yêu cầu bài tập 1.

-Yêu cầu học sinh đọc + xác

định yêu cầu bài tập 2.

-Nhận xét

-Yêu cầu học sinh đọc + xác định

yêu cầu bài tập 3.

-Nhận xét

-Yêu cầu học sinh đọc + xác định

yêu cầu bài tập 4.

-Các tiếng trong từ ghép đẳng lập hoặc đồng nghĩa (to, lớn).

.Trái nghĩa (trầm, bổng).

.Chỉ sự vật hiện tượng gần gũi nhau (quần, áo).

-Đọc ghi nhớ SGK

-Đọc + xác định yêu cầu bài tập 1.

-Từ ghép chính phụ : lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ.

-Từ ghép đẳng lập : Suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt.

-HS thực hiện trên bảng:

Bút chì - ăn cơm.

Thước kẻ - trắng bạch.

Mưa rào - vui lòng.

Làm ruộng - nhát gan.

-HS thực hiện trên bảng:

Núi: Non, sông.

Ham: Muốn, thích.

Xinh: Đẹp, tươi.

Mặt: Mày, mũi

Học: Hỏi, hành

Tươi: Tỉnh, vui.

- HS giải thích

=>Nghĩa của từ ghép đẳng lập chỉ ý khái quát chung hơn nghĩa của từng tiếng.

-Từ ghép đẳng lập bằng nghĩa các tiếng cụ thể hợp lại

- Từ ghép đẳng lập: Suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi.

Bài tập 2:

Bút chì - ăn cơm.

Thước kẻ - trắng bạch.

Mưa rào - vui lòng.

Làm ruộng - nhát gan.

Bài tập 3:

Núi: Non, sông.

Ham: Thích, muốn.

Xinh: Đẹp, tươi.

Mặt: Mũi, mày.

Học: Hỏi, hành.

Tươi: Tỉnh, vui.

Bài tập 4:

Vì sách và vở là danh từ chỉ sự vật dưới dạng cá thể đếm được, sách vở là từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng hợp chỉ chung cả loại nên không thể nói một cuốn sách vở

Trang 13

gì ? Cho ví dụ?

H.Cơ chế cấu tạo nghĩa của 2 loại từ

ghép trên ?

* Dặn dò:

-Học thuộc lòng ghi nhớ.

-Làm tiếp các bài tập còn lại Đọc

phần đọc thêm SGK/16.

-Soạn bài: "Liên kết đoạn văn trong

văn bản" theo yêu cầu SGK

-HS nghe dặn dò.

-Thực hiện theo yêu cầu

* Rút kinh nghiệm tiết 3:

Trang 14

Tập làm văn: Liên Kết Trong Văn Bản

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh

GV: Nghiên cứu SGK, SGV, soạn giáo án

HS: Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên

C TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:

Hoạt động 1: (5') Khởi động

* Mục tiêu: Tạo tâm thế để học sinh

vào bài mới và ôn lại kiến thức cũ

-Ổn định lớp: (1')

-Kiểm tra bài cũ:

-Cho từ ghép có tiếng chính là

bánh, kẹo…Nêu cấu tạo của từ ghép

chính phụ + nghĩa của từ ghép

chính phụ

-Ghép thêm từ để tạo từ ghép đẳng

lập: sách, quần, mưa, ăn Nêu cấu

tạo + nghĩa của từ ghép đẳng lập

-Lời vào bài (dựa vào bài học)

Hoạt động 2: (19') HDHS tìm hiểu

LK, phương tiện liên kết trong

văn bản

*

Mục tiêu: Giúp học sinh nắm

đựơc vai trò của tính liên kết , tạo

liên kết văn bản bằng cac phương

tiện liên kết

-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1a

SGK/17.

H.Đoạn văn trên được trích trong

văn bản nào ?

-Lớp trưởng báo cáo sỉ số -2 HS trả bài

-Sách vở, quần áo, gió mưa, ăn mặc

-Cho HS nhận xét 2 câu"tôi đến trường- em Thu bị ngã"=>Thông tin rời rạc Vậy em nên sửa lại như thế nào ? (tôi đến trường, thấy em Thu bị ngã).

=>2 thông tin rời rạc đã LK với nhau thành 1 câu có nghĩa dễ hiểu

-Mẹ tôi

I LIÊN KẾT VÀ PHƯƠNG TIỆN LK TRONG VĂN BẢN:

1) Tính LK trong văn bản:

Tìm hiểu nội dung SGK/17

Trang 15

H.Theo em nếu bố En-ri-cô chỉ viết

mấy câu thì En-ri-cô đã có thể hiểu

thật rõ điều bố muốn nói chưa ?

H.Vậy nếu En-ri-côchưa hiểu ý bố

thì đó là lí do gì ?

-> "Chỉ có câu văn chính xác rõ

ràng đúng ngữ pháp thì vẫn chưa

đảm bảo làm nên văn bản Cũng

như chỉ có 100 đốt tre thì cũng vẫn

chưa đảm bảo một cây tre Muốn

có 1 cây tre thì 100 đốt tre kia phải

được nối liền nhau"tương tự như

vậy không có văn bản nếu các đoạn

văn không nói liền nhau không

quan hệ chặt chẽ, mà nối liền chính

là LK

H.Vậy theo em LK có tác dụng gì ?

Chuyển ý: Để nội dung ý nghĩa

giữa các câu trong văn bản có quan

hệ chặt chẽ nhau ta sử dụng phương

tiện LK nào? ->2.

-Cho HS đọc 2b SGK/18

H.So sánh những câu văn trênvới

nguyên văn văn bản "Cổng trường

mở ra" cho biết người viết đã viết

thiếu hoặc chép sai ở chỗ nào ?

H.Từ chỗ sai đó, em thấy bên nào

LK, bên nào không LK ?

H.Vậy văn bản còn LK với nhau

nhờ phương tiện nào nữa

->LK đoạn văn trong văn bản

-Cho HS đọc II 2 (luyện tập)

SGK/19

H.Đoạn văn trên giữa các câu có từ

ngữ LK hay không ? Hãy chỉ ra +

gạch dưới các từ LK ấy trong đoạn

văn

H.Xét về hình thức thấy có

LK Vậy câu ấy có thật sự LK với

nhau hay không ?

H.Điều đó chứng tỏ ngoài hình thức

-Chưa

-Ý giữa các câu chưa có sự LK về nội dung-> Văn bản rời rạc khó hiểu

-Nghe để củng cố kiến thức

-LK là 1 trong những tổ chức quan trọng của văn bản

-Chép thiếu "Còn bây giờ".

-Chép sai : Gương mặt của con lại chép gương mặt đứa trẻ

-Những câu ở 2b SGK/18 không có sự LK Nhưng những câu trong văn bản có sự LK

-Nhờ phương tiện LK : Từ, câu (LK về hình thức)

-LK bằng cách lặp từ "Mẹ tôi";

LK nghịch đối : Sáng nay->

chiều nay; LK phép nối "còn"

-Tuy có những từ ngữ LK (về hình thức) nhưng những câu ấy không có sự LK với nhau về nội dung vì về nội dung giữa các câu không có LK gắn bó chặt chẽ với nhau 1 cách tự nhiên hợp lí

-Văn bản cần có sự LK về nội

a) Trong đoạn văn các câu chưa hiểu rõ được.

b) En-ri-cô chưa hiểu ý bố vì giữa các câu chưa có sự LK.

Tôi nhớ đến…bác gác cổng.

-> Chưa có sự gắn bó chặt chẽ giữa các câu

=> Cần có sự LK về nội dung

Trang 16

ngôn ngữ văn bản còn rất cần LK ở

mặt nào nữa ?

H Văn bản cần có sự LK ở những

mặt nào ?

-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 3: (15')HDHS làm bài

tập

*

Mục tiêu: Giúp học sinh làm tốt

các bài tập và bước đầu xây dựng

được những văn bản có tính liên kết

-Yêu cầu đọc bài tập 1 + Sắp xếp

lại đoạn văn

-Nhận xét

-Yêu cầu HS đọc BT3 + xác định

các từ cần điền

-Yêu cầu HS đọc BT4 + Nêu yêu

cầu bài tập

H.Đối tượng được nhắc đến trong

câu văn đầu là ai ?

(1)Mẹ, (2) Con, (3) Mẹ con.

-HDHS BT5 (về nhà làm)

-Học thuộc ghi nhớ

-Xem + làm lại các bài tập

-Soạn bài: "Cuộc chia tay của

những con búp bê".

+Đọc văn bản tóm tắt những nét

chính tác giả, tác phẩm, xem chú

thích + chia bố cục

+ Trả lời câu hỏi SGK.

dung -Nội dung + hình thức

-Đọc ghi nhớ

-Theo dõi yêu cầu bài tập + thực hiện

-Điền từ.

-Nhận xét -Giải thích

-Mẹ- Con- Mẹ con.

-Để đảm bảo tính thống nhất cho văn bản.

-Nội dung và hình thức

* Ghi nhớ : SGK

III LUYỆN TẬP:

Bài tập 1: Sắp xếp lại đoạn văn cho hợp lí:

1, 4, 2, 5,3 Bài tập 3:

…bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là

Bài tập 4: Giải thích Lk trong văn bản

-Ngoài 2 câu trên còn có các câu sau nối kết thành thể thống nhất làm cho đoạn văn LK chặt chẽ với nhau.

Bài tập 5: (về nhà)

* Rút kinh nghiệm tiết 4:

………

………

………

********************************************

Trang 17

- Tình cảm chân thành sâu rộng của 2 anh em trong câu chuyện

- Cảm nhận được nổi đau đớn xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh Biết thông cảm và chia xẻ những người bạn ấy

-Thấy được cái hay của truyện ở cách kể chân thành + cảm động

Trang 18

- Thông cảm, biết chia sẻ với những người không maybị rơi vào hoàn cảnh éo le, đáng thương

B CHUẨN BỊ:

GV : Đọc SGK, SGV, soạn giáo án

HS :Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động 1: (7') Khởi động

*

Mục tiêu: Tạo tâm thế để học

sinh vào bài mới và ôn lại kiến

thức cũ

-Ổn định tổ chức lớp: (1')

-Kiểm tra bài cũ: (5')

+ LK đoạn vặn trong văn bản

+Kiểm tra tập soạn

-Lời vào bài: (1') H.Các em ngồi

đây hầu hết tất cả đều còn đủ cha

mẹ và được sống hạnh phúc với

cha mẹmình ?

->Hầu như các em đều mong

muốn có đầy đủ hạnh phúc Cũng

trong lứa tuổi các em có bao bạn

bất hạnh vì cha mẹ bỏ nhau, sống

theo mẹ xa cha hoặc ngược lại

Bài học hôm nay giúp chúng em

hiểu rõ + tình cảm với các bạn đó

-> ghi tựa bài

Hoạt động 2: (5')HDHS tìm hiểu

phần đọc hiểu chú thích

* Mục tiêu: Giúp học sinh tìm

hiểu về tác giả, tác phẩm

H.Truyện ngắn này do ai viết

Viết trong trường hợp nào ?

H.Truyện ngắn này thuộc loại văn

bản nào ?

H.Qua phần tìm hiểu chú thích ở

nhà có từ nào em thắc mắc ?

-Giải đáp thắc mắc (nếu có)

Hoạt động 3 (10')-HDHS đọc:

* Mục tiêu: Giúp học sinh đọc tốt

văn bản và tìm bố cục bài

Giọng sâu lắng, phân biệt rõ giữa

lời kể, các đối thoại diễn biến

tâm lí nhân vật

-Đọc 1 đoạn.

-Gọi học sinh đọc tiếp.

-Nhận xét giọng đọc của học sinh.

H.Theo em, văn bản có bố cục

-Lớp trưởng báo cáo sĩ số -4 HS trả bài cũ.

-HS ghi tựa bài

-Tác giả Khánh Hoài viết trong cuộc thi thơ văn viết về quyền trẻ

em

-Văn bản nhật dụng

I ĐỌC-HIỂU CHÚ THÍCH 1) Tác giả: Khánh Hoài

2) Tác phẩm: Cuộc chia tay

của những con búp bê -văn bản nhật dụng

II ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN:

1) Đọc:

Trang 19

* Mục tiêu: Giúp học sinh tìm

hiểu về 2 nhân vật Thành và Thủy,

diễn biến của cuộc chia tay tâm

trạng của 2 nhân vật

H.Em hãy cho biết truyện viết về

ai ? Về chuyện gì ? (đại ý)

H.Ai là nhân vật chính ?Vì sao em

xác định như vậy ?

H.Câu chuyện được kể theo ngôi

thứ mấy ? Việc lựa chọn ngôi kể

này có tác dụng gì ?

H.Tên truyện có liên quan gì dến

ý nghĩa của truyện không ?(những

con búp bê gợi cho em những suy

nghĩ gì trong truyện chúng có chia

tay thật không ? chúng đã mắc lỗi

gì sao lại phải chia tay ?)

P2:Tiếp theo… Cảnh vật ->

Thành, Thủy đến chào cô và lớp học

P3: Còn lại -> Hai anh em chia tay nhau

-Bố mẹ chia tay nhau thành về ở với bố Thủy theo mẹ về quê ngoại Trước khi chia tay 2 anh

em chia đồ chơi T dắt T đến trường từ giả cô giáo, bạn bè Trở về, Thủy theo mẹ về quê ngoại và em để lại búp bê cho anh

-Truyện viết về cuộc chia li đầy cảm động của 2 anh em Thủy + Thành

-Thủy+ Thành là nhân vật chính

vì mọi sự việc đều có sự tham gia của T+T

-Ngôi thứ nhất, giúp ta thể hiện được 1 cách sâu sắc những suy nghĩ tình cảm, tâm trạng nhân vật -> tăng thêm tính chân thực, gây thêm sức thuyết phục

-Thảo luận, trả lời

->Búp bê vốn là đồ chơi của trẻ

em thường gợi lên sự trong sáng, ngộ nghĩnh, vô tư không có tội lỗi

gì, vậy mà phải chia tay.

=>Tên truyện gợi ra một tình huống buộc người đọc phải theo dõi

2) Bố cục: 3 phần P1:Từ đầu…như vậy->Mẹ bắt 2

con phải chia đồ chơi

P2: Tiếp theo…cảnh vật-> Thành

Thủy đến trường chào cô giáo và các bạn.

P3: Còn lại ->Hai anh em chia tay

nhau

-Tóm tắt văn bản

3) Hiểu văn bản:

a) Cách đặt tên truyện:

-Bất ngờ, hấp dẫn, phù hợp với tâm lí trẻ

-Tên truyện gợi ra một tình huống buộc người đọc phải theo dõi góp phần thể hiện được ý đồ tư tưởng mà người viết muốn thể hiện (cuộc chia tay của những con búp bê là cuộc chia tay của Thủy và Thành).

b) Diễn biến cuộc chia tay của 2

Trang 20

H.Trước khi chia tay Thành nghĩ

về việc gì ?

H.Tìm chi tiết chứng tỏ khi chia

đồ chơi Thành nhớ về kỉ niệm của

2 anh em ?

H.Tác giả sử dụng nghệ thuật gì ?

nội dung ý nghĩa ?

Chuyển ý sang tiết 2: Sau khi nhớ

lại kỉ niệm Thành trở về với thực

tại thì việc gì xảy ra?

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn"Vậy

mà…như vậy"

H.Cuộc chia 2 con búp bê diễn ra

như thế nào ?

H.Em có nhận xét gì về nghệ

thuật được nêu trong đoạn này ?

H.Qua nghệ thuật này cho em

thấy tình cảm của 2 anh em như

thế nào khi chia đồ chơi ?

H.lời nói, hoạt động của T khi

chia 2 con búp bê ra có gì mâu

thuẩn ? Theo em có cách nào giải

quyết được mâu thuẩn đó ?

H.Kết thúc truyện T đã lựa chọn

cách giải quyết nào ? chi tiết này

gợi lên trong em tình cảm gì ?

Bình: Tác giả rất khéo léo xây

dựng mâu thuẩn trong lời nói +

hoạt động của nhân vật Thủy

-Thành nghĩ về những ngày đã qua của 2 anh em.

-Thủy mang kim chỉ ra tận sân vận động + áo cho anh

Chiều nào cũng đón em đi học trò chuyện

-Hồi tưởng quá khứ nhớ lại kỉ niệm , một trong những cách kể bộc lộ cảm xúc mà các em đã học

ở (tuần 9).

-Đọc thầm.

-Thành nhường hết đồ chơi cho

em, nhưng Thủy lại thương anh không có ai gác đêm cho anh ngủ nên em để lại cho anh con vệ sĩ

-Thành lấy 2 con búp bê trong tủ đặt ra 2 phía : Thủy tru tréo giận dữ sao anh ác thế

-Hình ảnh tượng trưng kết cấu đan xen, miêu tả nội tâm nhân vật sâu sắc

-Tình cảm gần gũi, thương yêu, chia xẻ, quan tâm lẫn nhau lại phải chia tay vì cha mẹ li hôn.

-Rất mâu thuẩn:

+Không muốn chia xẻ 2 con búp bê ->giận dữ

+Anh không có con vệ sĩ canh gác giấc ngủ-> bối rối

->Chỉ có cách là gia đình đoàn tụ

2 anh em không phải chia tay

-Cuối cùng Thủy để lại 2 con em Nhỏ cạnh con vệ sĩ để chúng không xa nhau

->Thủy một em gái giàu lòng vị tha vừa thương anh, thương những con búp bê thà mình bị thiệt thòi chứ không để búp bê chia tay.

=> Cuộc chia tay của Thành và Thủy là vô lí không nên có -Nghe.

anh em:

b1) Thành nghĩ về những ngày đã qua của 2 anh em:

-Thành hồi tưởng lại quá khứ, nhớ lại những kỉ niệm đẹp về tình cảm anh em và càng thương em hơn

b2) Cuộc chia 2 con búp bê:

-Thành nhường hết đồ chơi cho Thủy, nhưng Thủy lại thương anh để lại cho anh.

-> Tình cảm rất mực gần gũi, thương yêu, chia xẻ và quan tâm lẫn nhau phải chia tay vì cha mẹ li hôn

Trang 21

Qua mâu thuẩn ta vừa hiểu được

sự hi sinh tội nghiệp của Thủy

vừa thấy được sự chia tay của trẻ

thơ vì bố mẹ là một tội lỗi

Truyện như một lời cảnh tỉnh các

bậc cha mẹ không nên sống ích kỉ

vô trách nhiệm đối với con cái

của mình

H.Trong truyện tác giả còn kể

cuộc chia tay nào nữa ?

H.Chi tiết nào trong cuộc chia tay

…làm cô giáo bàng hoàng ?

H.Vì sao cô giáo lại bàng hoàng ?

H.Trong đoạn trích này chi tiết

nào khiến cho em cảm động

nhất ? vì sao ?

H.Em hãy giải thích vì sao khi

dắt Thủy ra khỏi trường tâm trạng

của thủy lại kinh ngạc khi thấy

mọi người vẫn đi lại bình thường

và nắng vẫn vàng tươi , cảnh vật

vẫn đẹp ?

H.Kể cuộc chia tay của T với lớp

học tác giả sử dụng nghệ thuật

gì ? tác dụng ?

H.Trong truyện có mấy cuộc chia

tay ? Cuộc chia tay nào làm em

cảm động nhất ? vì sao ? Tại sao

tác giả lại đặt tên đó là cuộc chia

tay của con búp bê ?

Hoạt động 4: (5') HD tổng kết

*

Mục tiêu: Giúp học sinh nắm

vững về nội dung và nghệ thuật

bài

H.Rút ra được gì về NT, ND của

văn bản ?

-Nhận xét

-Cuộc chia tay giữa T với lớp học

"Em không được…ngồi bán"=>Vì cô giáo bất ngờ học trò mình không chỉ bị đổ vỡ gia đình mà quyền đi học cũng bị tước mất.

-Lí giải

-Thành kinh ngạc vì trong khi mọi việc diễn ra bình thường, cảnh vật vẫn đẹp, cuộc đời vẫn bình yên thế mà 2 anh em phải chịu đựng sự mất mát, đổ vỡ quá lớn

-Nghệ thuật miêu tả tương phản->

Nó làm tăng nỗi buồn sâu thẳm trạng thái thất vọng, bơ vơ của nhân vật trong truyện

-Trong truyện có nhiều cuộc chia tay:

+Cuộc chia tay của ba, mẹ mặc dù tác giả không trực tiếp nói đến nhưng lại đóng vai trò đầu mối của các cuộc chia tay tiếp theo

+Cuộc chia tay của các đồ chơi.

+Cuộc chia tay của Thủy với các bạn và cô giáo

+Cuộc chia tay của 2 anh em

- Nêu nội dung và nghệ thuật của bài

miêu tả và gợi cảm, đối thoại linh

Trang 22

- Gọi HS đọc ghi nhớ.

GDHS:

H.Bản thân em làm gì để giữ gìn

hạnh phúc gia đình ?

H.Thái độ đối với những bạn có

hoàn cảnh không may ?

* Củng cố:

H.Qua cuộc chia tay của những

con búp bê tác giả muốn gửi đến

chúng ta thông điệp gì ?

* Dặn dò:(1') Đọc diễn cảm văn

bản

-Học thuộc ghi nhớ.

-Soạn bố cục trong văn bản:

+Đọc lại 2 văn bản: Lợn cưới, áo

mới; Ếch ngồi đáy giếng (NV6).

+Xem lại bài viết tự sự, miêu tả.

+Viết 1 lá đơn xin vào

ĐTNTPHCM.

- Đọc ghi nhớ SGK

-Nghe HD và thực hiện

hoạt, kể chuyện theo ngôi thứ nhất

2) Nội dung: Truyện là bài học ý

thức giữ gìn hạnh phúc gia đình về vai trò trách nhiệm đối với con cái

Trang 23

Tuần 2 - Tiết 7

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh hiểu rõ

1 Kiến thức:

-Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản trên cơ sở đó có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản -Thế nào là một bố cục rành mạch và hợp lí, để bước đầu xây dựng được những bố cục rành mạch hợp lí cho các bài làm

-Tính phổ biến + sự hợp lí của dạng bố cục 3 phần trong bố cục để từ đó có thể làm MB, TB, KB đúng hướng hơn, đạt kết quả hơn.

Hoạt động 1: (5') Khởi động

* Mục Tiêu: Tạo tâm thế để học

sinh vào bài mới và ôn lại kiến

thức cũ

-Ổn định tổ chức

-Kiểm tra bài cũ:

+Ý nghĩa truyện: "Cuộc chia tay

của những con búp bê".

+Làm bài tập trắc nghiệm

-Lời vào bài (Liên hệ văn

bản)"Cuộc chia tay của những con

búp bê"…

H.Văn bản đề cập đến mấy cuộc

chia tay ? Đó là những cuộc chia

tay nào ? có thể trộn lẫn các cuộc

chia tay đó với nhau được không ?

-Lớp trưởng báo cáo sỉ số -2 HS trả bài

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 24

Vì sao

->Để nội dung rõ ràng, các phần

các đoạn trong văn bản phải thế

nào ? Việc bố trí sắp xếp các

phần, các đoạn trong văn bản phải

theo thứ tự, hệ thống rành mạch

hợp lí gọi là gì ? Bài học hôm nay

sẽ lí giải điều này -.ghi tựa bài

Hoạt động 2: (22')HDHS tìm

hiểu khái niệm bố cục văn bản

* Mục Tiêu: Giúp học sinh hình

thành khái niệm bố cục trong văn

bản qua đơn xin vào đội, xác định

các phần của bố cục: MB, TB, KB

-Yêu cầu đọc đơn xin gia nhập đội

TNTPHCM

H.Cho biết trong lá đơn em phải

ghi những nội dung gì ?

->Nội dung lá đơn:

+Lời cảm ơn.

H.Những nội dung trên được sắp

xếp theo trật tự nào ?

H.Có thể tùy thích muốn ghi nội

dung nào trước được không ?

Chốt : Sự xếp đặt nội dung các

phần, các đoạn trong văn bản theo

thứ tự hợp lí được gọi là bố cục

H.Bố cục là gì ?

H.Cho biết vì sao khi xây dựng

văn bản cần phải quan tâm tới bố

cục ?

Chuyển ý: Bố cục trong văn bản

phải có những yêu cầu điều kiện

nào ?-> 2.

-Gọi HS đọc 1, 2 SGK/29

H.Hai câu chuyện đã có bố cục

chưa ?

H.Văn bản:"Ếch ngồi đáy giếng".

H.Vậy vì sao cách kể này khó

nắm được trong đó nói chuyện

gì ?

-Ghi tựa bài

-Quan sát bảng phụ

-Sắp xếp theo thứ tự trước sau một cách hợp lí rõ ràng chặt chẽ

-Không thể viết tùy tiện

-Dựa vào kiến thức vừa tiếp nhận để trả lời

-Vì bố cục giúp cho sự sắp xếp các ý các nội dung trong văn bản được hợp lí

-Đ1 bản kể đã nêu đủ.

-Đều có những câu văn về cơ bản

I BỐ CỤC VÀ NHỮNG YÊU CẦU VỀ BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN:

1) Bố cục của văn bản:

-Tìm hiểu nội dung lá đơn xin vào đội

-Bố cục là sự sắp xếp các phần, các đoạn theo 1 trật tự rành mạch và hợp lí

2) Những yêu cầu về bố cục trong văn bản:

Trang 25

H.Kể chuyện bất hợp lí ở chỗ

nào ?(Có mấy đoạn ? các câu

trong mỗi đoạn có gắn bó chặt

chẽ về nghĩa không ?)

-> Nội dung các câu trong mỗi

đoạn chưa thống nhất, chưa tập

trung một ý chung Bố cục không

hợp lí.

H.Về hình thức dàn bài câu

chuyện kể có theo thứ tự hợp lí

chưa ?

Đ2: Văn bản kể gồm mấy đoạn ?

Nội dung mỗi đoạn có thống nhất

không ?

Giảng: Cách kể ở ví dụ 2 khiến

cho câu chuyện không còn nêu

bật ý nghĩa (so sánh) phê phán

không còn buồn cười (so với

nguyên bản ở đây sự sắp đặt các

câu có sự thay đổi)

-> Vì vậy nó làm cho câu chuyện

mất đi yếu tố bất ngờ

H.Vậy từ đó em rút ra được gì về

yêu cầu của bố cục trong văn

bản ?

Chuyển ý: Bố cục văn bản gồm

có những phần nào ?

H.Trong chương trình NV 6 các

em đã học kiểu văn bản tự sự,

miêu tả Hãy nêu nhiệm vụ của 3

phần MB, TB, KB trong mỗi kiểu

văn bản ?

Treo bảng phu.ï

H.Chúng ta có phân biệt rõ ràng

nhân vật của từng phần trong văn

bản không ? Tại sao ?

giống nhau

-Bản kể có 2 đoạn về nội dung các câu trong mỗi đoạn chưa liên kết chặt chẽ với nhau về ý nghĩa (Ếch bị trâu giẫm chết không liên quan đến việc nó nghênh ngang đi lại khắp nơi ->nhâng nháo nhìn trời lại đưa xuống cuối cùng ).

-Câu chuyện kể lộn xộn không theo thứ tự -> vô lí.

-Có 2 đoạn, mỗi đoạn tương đối thống nhất:

Đ1: Nói đến 1 anh hay khoe, đang muốn được khoe mà chưa được khoe

Đ2: Anh ta đã khoe được ->Ý đ1 rõ ràng, ý đ2 không rõ ràng(ý giữa các câu trong đoạn không hợp lí ).

-Trả lời

* Văn bản tự sự:

MB: Giới thiệu chung về nhân vật, sự việc

TB: Diễn biến câu chuyện

KB: Kết thúc câu chuyện

* Văn bản miêu tả:

MB: Tả khái quát về đối tượng

TB: Tả chi tiết về đối tượng

KB: Nêu cảm nghĩ -Yêu cầu về sự phân biệt rõ ràng không cho phép các phần trong văn bản được lặp lại vì mỗi phần có 1 nội dung riêng biệt, chặt chẽ nhau.

-MB: không chỉ đơn thuần là sự thông báo đề tài của văn bản mà còn làm cho người đọc có thể đi vào đề tài 1 cách tự nhiên, hứng thú, hình dung được các bước của bài, kết bài không chỉ có nhu cầu nhắc lại đề tài hoặc đưa ra những lời hứa tạo ra 1 kết bài sao cho để

* Tìm hiểu 2 câu chuyện:

-Hai câu chuyện bố cục không rõ ràng, bất hợp lí

-Nội dung các phần các đoạn phải có sự thống nhất chặt chẽ với nhau đồng thời giữa chúng phải có sự phân biệt rạch ròi , trình tự xếp đặt các phần phải đạt mục đích giao tiếp

3) Các phần của bố cục:

a) Bố cục văn bản tự sự + miêu

tả (SGK NV 6):

Trang 26

H.Có bạn nói rằng phần MB chỉ

là sự TT rút gọn của phần TB, còn

kết bài chẳng qua chỉ là sự lặp lại

một lần nữa của phần thân bài,

nói như vậy có đúng không ? vì

sao ?

H.Trong văn bản TB là quan trọng

nhất nên MB, KB không cần

thiết ? Em đồng ý với ý đó

không ? Vì sao ?

H.Vậy em hãy cho biết văn bản

thường được xây dựng theo bố cục

nào ?

H.Qua văn bản em cần ghi nhớ

điều gì về bố cục văn bản ?

- Gọi HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 3: (17')HDHS làm bài

tập

* Mục Tiêu: Giúp học sinh làm tốt

các bài tập qua đó rèn kĩ năng có

ý thức xây dựng bố cục khi viết

văn bản

BT1: Gọi HDHS đọc + trả lời

-Nhận xét

BT2: HD Các phần của truyện

được xây dựng theo trình tự thời

gian và được phân biệt rạch ròi

->Đây là một bố cục rành mạch,

hợp lí -> Câu chuyện ấy vẫn có

thể kể theo một bố cục khác miễn

là đảm bảo hợp lí

-Yêu cầu thảo luận nhóm

+Chia đồ chơi

+Thành, Thủy chia tay.

b) Bố cục văn bản: có 3 phần

MB, TB, KB, mỗi phần có nhiệm vụ riêng nhưng có quan hệ chặt chẽ

TB: 'Tôi đứng dậy…cảnh

vật"->Thành +Thủy đến trường chào cô giáo và lớp học

KB: Còn lại -> 2 anh em chia tay nhau

BT3 : Bố cục của bản báo cáo chưa thật rành mạch hợp lí:

-1, 2, 3 ở TB chỉ kể lại việc học tập chứ không phải khái niệm học tốt

-4 không nói về học tập

*Sửa:

MB: Giới thiệu bản thân.

TB: Nêu những kinh nghiệm học tốt:

+học ở trường, thầy cô, bạn bè.

Trang 27

* Dặn dò: (1')

-Chép ghi nhớ vào tập và học

thuộc

-Làm lại tất cả các bài tập

-Soạn bài mới: "Mạch lạc trong

văn bản" theo yêu cầu SGK

+Học ở nhà :Ôn bài, làm bài tập +Nghiên cứu tài liệu.

-Nhờ có những kinh nghiệm đó việc học tiến bộ như thế nào ? KB: Nguyện vọng, chúc thành công

* Rút kinh nghiệm tiết 7:

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh

1 Kiến thức:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 28

- Có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản có mạch lạc không đứt đoạn hoặc quanh quẩn.

- Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn

2 Kĩ năng:

- Biết xây dựng bố cục khi viết văn bản

- Tập viết văn có tính mạch lạc

B CHUẨN BỊ:

GV: Nghiên cứu SGK, SGV, soạn giáo án

HS: Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên

C TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:

Hoạt động 1: (5') Khởi động

* Mục Tiêu: Tạo tâm thế để học

sinh vào bài mới và ôn lại kiến

thức cũ

-Ổn định tổ chức lớp.

-Kiểm tra bài cũ:

+Em hiểu gì về bố cục trong văn

bản ? Bố cục trong vvăn bản phải

đạt những yêu cầu nào ?

-Lời vào bài mới: Nói đến bố cục

là nói đến sự xếp đặt, sự phân

chia.Nhưng văn bản lại không thể

không liên kết Vậy làm thế nào

để các phần các đoạn trong văn

bản vẫn được phân cách rành

mạch mà lại không mất đi sự liên

kết chặt chẽ với nhau Bài học

hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ

hơn

Hoạt động 2: (25') HDHS tìm

hiểu khái niệm mạch lạc trong

văn bản

* Mục Tiêu; Giúp học sinh hình

thành khái niệm mạch lạc trong

văn bản và các điều kiện để một

văn bản có tính mạch lạc

-Gọi HS đọc phần 1a SGK/31.

Giảng: Mạch lạc nghĩa đen có thể

là mạch máu trong thân thể

Trong văn bản cũng có cái gì

giống mạch máu làm cho các

phần, các đoạn thống nhất

H.Khái niệm trong văn bản có

được dùng theo nghĩa đen

không ?

H.Tuy nhiên nội dung mạch lạc

trong văn bản có hoàn toàn xa với

- -Lớp trưởng báo cáo sỉ số

2 HS trả bài.

-Ghi tựa bài.

-Đọc theo yêu cầu

-Gọi là mạch máu

-Không

-HS chọn

I MẠCH LẠC VÀ NHỮNG YÊU CẦU VỀ MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN:

1) Mạch lạc trong văn bản

Trang 29

nghĩa đen của từ mạch lạc

không ?

-> Dựa vào sự hiểu biết đó hãy

xác định mạch lạc trong văn bản

có những tính chất gì trong số các

tính chất nêu ở SGK ?

-Có người cho rằng trong văn bản

mạch lạc là sự nối tiếp giữa các

câu, các ý theo 1 thứ tự hợp lí Em

có tán thành ý kiến đó không ? vì

sao ?

H.Qua tìm hiểu mục 1a,b em hiểu

mạch lạc trong văn bản là gì ?

Chuyển ý ->2.

-Gọi HS đọc 2a SGK /31.

H.Toàn bộ sự việc trong văn bản

xung quanh sự việc chính nào ? 2

anh em Thành và Thủy có vai trò

gì trong truyện ?

H.Sự việc chính đóng vai trò gì

trong truyện ?

Giảng : Cuộc chia tay của những

con búp bê có thể kể nhiều sự

việc nói về nhiều nhân vật nhưng

nội dung truyện luôn bám sát đề

tài, luôn xoay quanh sự việc chính

và nhân vật chính

H.Nhân vật chính có vai trò gì

trong truyện ?

-Gọi HS đọc VD2 SGK

H.Các từ ngữ "chia tay, chia đồ

chơi…"được lặp lại Theo em, đó

có phải là chủ đề liên kết các sự

việc nêu trên thành 1 thể thống

nhất không?

->Đó là sự mạch lạc trong văn

bản

-Gọi HS đọc 2c

H.Cho biết các đoạn ấy được nối

với nhau theo, mối liên hệ nào

trong các mối liên hệ ở SGK ?

H.Qua tìm hiểu a, b, c hãy cho

biết điều kiện để văn bản có tính

-Nhân vật chính: Thành, Thủy.

-Thể hiện chủ đề truyện

-Nhân vật chính đóng vai trò thực hiện các sự việc, thể hiện tư tưởng chủ đề của vb.

-Các từ ngữ, chi tiết được lặp lại biểu hiện chủ đề xuyên suốt cho vb.

-HS đọc

-Liên hệ thời gian, không gian, liên hệ tâm lí, liên hệ ý nghĩa (tương đồng, tương phản).

-Các phần, các đoạn, câu văn trong vb đều nói về một đề tài, biểu hiện 1 chủ đề xuyên suốt được nối tiếp nhau theo 1 thứ tự hợp lí

-Trong văn bản, mạch lạc là sự tiếp nối giữa các câu, các ý theo 1 trình tự hợp lí ví các câu, các ý ấy thống nhất xoay quanh 1 ý chung

-Mạch lạc trong vb có tính chất thông suốt liên tục không đứt đoạn

2) Các điều kiện để vb có tính

mạch lạc:

a) SGK/31

-Văn bản xoay quanh sự việc chính: Sự chia tay + những con búp bê

-Sự việc chính giúp người đọc theo dõi được câu chuyện + hiểu được ý định của người viết

-Hai anh em đóng vai trò thể hiện các sự việc, thể hiện tư tưởng chủ đề của vb

Trang 30

H.Tóm lại 1 vb cần phải như thế

nào ?

H.Thế nào thì vb mới có tính

mạch lạc ?

-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.

Hoạt động 4: (15')HS luyện tập

* Mục Tiêu: Giúp học sinh làm tốt

các bài tập qua đó rèn kĩ năng có

ý thức xây dựng bố cục khi viết

văn bản

-Gọi HS đọc yêu cầu BT a, b văn

bản "Mẹ tôi".

b1, b2

(1)Bố cục

-Bố đau lòng vì con thiếu lễ độ

với mẹ

-Bố nói về mẹ

-Khuyên con phải xin lỗi mẹ 1

cách thành khẩn

(2) 2 câu đầu MB: Nêu chủ đề.

-4 câu tiếp theo TB: Sức lao động

của con người

-4 câu cuối: KB: Nhấn mạnh chủ

đề để khắc sâu

BT2

HD: Ý tứ chủ đạo của câu chuyện

xoay quanh cuộc chia tay của 2

đứa trẻ + 2 con búp bê Nguyên

nhân dẫn đến cuộc chia tay của 2

ngưới lớn có thể làm cho ý tứ

được phân tán, không giữ được sự

thống nhất -> Câu chuyện mất

-Đọc ghi nhớ SGK.

-Đọc suy nghĩ và thực hiện

-Đọc BT b1 SGK/33.

-Đoạn văn a : Chủ đề ca ngợi lòng yêu thương, sự hi sinh của mẹ đối với con.

-Đoạn văn b: Chủ đề: Lao động là vàng Tính mạch lạc chủ đề lao động là vàng được thể hiện ở toàn bộ bài thơ

-Nghe HD để về nhà làm

lạc: Các phần, các đoạn, các câu trong vb đều nói về 1 đề tài ,1 chủ đề xuyên suốt và được nối tiếp theo 1 thứ tự rõ ràng hợp lí, trước sau hô ứng nhằm làm chủ đề mạch lạc gây hứng thú cho người nghe.

* Ghi nhớ : SGK

II LUYỆN TẬP:

Bài 1: Tính mạch lạc trong vb a-b Mẹ tôi

-Chủ đề: Ca ngợi lòng thương yêu, sự hi sinh của mẹ đối với con.

-Trình tự các phần xoay quanh chủ đề xuyên suốt

b1.Văn bản: Lão nông và các con.

-Chủ đề: Lao động là vàng thể hiện ở toàn bài thơ

b2.Văn bản của T Hoài:

-Chủ đề:Sắc vàng trù phú, đầm ấm của làng quê mùa đông giữa ngày mùa được dẫn dắt hợp lí phù hợp

-Bố cục: 3 phần

+MB: Câu đầu->Giới thiệu sắc vàng trong không gian và thời gian.

+TB: các câu tiếp ->Biểu hiện sắc vàng trong không gian, thời gian đó.

+KB: 2 câu cuối-> Nhận xét cảm xúc về màu vàng

Bài tập 2:Về nhà làm

Trang 31

-Học thuộc lòng ghi nhớ

+Sưu tầm một số câu ca dao dân

ca có ý nghĩa

-Nghe dặn dò và thực hiện

* Rút kinh nghiệm tiết 8:

- Hiểu khái niệm ca dao - dân ca

- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao- dân ca qua những bài ca dao chủ đề gia đình

- Thuộc những bài ca dao trong văn bản, biết thêm một số bài thuộc hệ thống của chúng.

GV: Nghiên cứu SGK, SGV, soạn giáo án

HS: Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên

C TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 32

Hoạt động 1: (5') Khởi động

*

Mục Tiêu: Tạo tâm thế để học

sinh vào bài mới và ôn lại kiến

thức cũ

-Ổn định tổ chức lớp

-Kiểm tra bài cũ:

+Mạch lạc trong vb ?

-Lời vào bài mới: Đối với tuổi thơ

của mỗi con người VN, ca dao-

dân ca là nguồn suối trong lành

ngọt ngào vỗ về tâm hồn của

chúng ta qua lời ru của mẹ, của

bà Hôm nat, chúng ta cùng nhau

đọc lại và tìm hiểu kĩ những bài

ca dao về tình cảm gia đình

Hoạt động 2: (5')HD tìm hiểu

chú thích

* Mục Tiêu: Giúp học sinh tìm

hiểu về tác giả, tác phẩm

-Yêu cầu HS đọc chú thích

SGK'35.

H.Qua đó em hiểu gì về ca dao -

dân ca ?

Gợi ý: Ca dao -dân ca là những

bài thơ, bài hát trữ tình dân gian

của quần chúng nhân dân lao

động, do nhân dân sáng tác và lưu

truyền từ đời này sang đời khác

Nội dung rất phong phú nó phản

ánh tư tưởng tình cảm của nd lao

động về các mặt dời sống xh,

quan hệ gia đình

+ Ca dao: Lời thơ khi tách khỏi

điệu nhạc có thể đọc được như thơ

trữ tình

+ Dân ca: Kết hợp giữa thơ, nhạc

thành những câu hò, điệu lí Đó là

kho tàng VHDG của dân tộc ta

theo từng đặc trưng của từng miền

Dân ca quan họ Bắc Ninh, hò

Huế, lí ở Nam Bộ

-Yêu cầu HS nhắc lại những từ

khó trong chú thích

Hoạt động 3: (5') HD tìm hiểu

vb

* Mục Tiêu: Giúp học sinh đọc tốt

các bài ca dao, cách ngắt nhịp,

diễn cảm

-HDHS cách đọc:

-Lớp trưởng báo cáo sỉ số

-Đọc 1 số câu ca dao dân ca đã học ở tiểu học

-Ghi tựa bài mới

-Đọc chú thích

-Ca dao: Lời thơ khi tách khỏi điệu nhạc có thể đọc như thơ trữ tình

-Dân ca: Sự kết hợp thơ và nhạc

-Dựa vào chú thích giải thích những từ khó

I ĐỌC-HIỂU CHÚ THÍCH

-Ca dao: Lời thơ khi tách ra khỏi điệu nhạc có thể đọc như thơ trữ tình

-Dân ca: Kết hợp giữa thơ và nhạc

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:

Trang 33

-Câu 6: 2/ 2/ 2.

-Câu 8: 2/ 2/ 2/ 2 hoặc 4/ 4

Giọng chậm nhẹ, tình cảm vừa

thành kính nghiêm trang vừa thiết

tha ân cần

* Mục Tiêu: Giúp học sinh tìm

hiểu về nội dung ý nghĩa của từng

bài ca dao- dân ca đó

-Yêu cầu HS đọc bài 1

H.Lời ca dao là lời của ai nói với

ai ?

H.Hãy chỉ ra nghệ thuật quen

thuộc mà ca dao sử dụng ?

-Đọc câu cuối

H.Cù lao chín chữ có nghĩa khái

quát điều gì ?

H.Tình cảm bài ca dao muốn diễn

tả là gì ?

-Yêu cầu HS tìm và đọc những

bài ca dao có nội dung tương tự

-Yêu cầu HS đọc bài ca dao 2

-Lời ca dao là lời của ai ?

->Và đó cũng là tâm trạng của

người đi xa nói chung

H.Nói đến tâm trạng gì ?

H.Tâm trạng đó diễn ra trong thời

gian, không gian nào ?

H.Em hãy phân tích hình ảnh ấy ?

Nghệ thuật gì ?

H.Chiều chiều là từ gì ? Có tác

dụng gì ?

T hợp: Từ láy học ở tiết sau

H.Tại sao khong là buổi sáng mà

là buổi chiều ?Buổi chiều thường

gợi lên điều gì ?

Bình: Đây là thời điểm công việc

xong xuôi lúc mặt trời sắp lặn, lúc

-Đọc theo yêu cầu.

-Nhận xét

-Đọc bài 1.

-Lời mẹ ru con

-Nói đến công cha, nghĩa mẹ người ta thường lấy những cái to lớn mênh mông làm hình ảnh so sánh, chỉ có hình ảnh này mới đủ diễn tả công sinh thành nuôi dạy của cha mẹ, không tthể nào đo được công lao của cha mẹ đối với con.

-Công lao cha mẹ vất vả nhiều bề

-Tl

-Công cha như núi….

-Công cha nặng … -Đọc bài 2

-Của người con gái lấy chồng xa quê.

-Tâm trạng nhớ quê, nhớ mẹ -Buổi chiều.

* Bài 2:

-Sử dụng từ láy, ẩn dụ

Trang 34

mọi người bắt đầu đoàn tụ nghỉ

ngơi Vậy mà người con gái vẫn

bơ vơ nơi đất khách quê người

H.Tâm trạng đó diễn tả trong

không gian nào ?

H.Tại sao không là ngõ trước mà

là ngõ sau ?

Giảng:Ngõ sau thường trông ra

vườn, ao cá và vào thời điểm

chiều ngõ sau càng vắng lặng

H.Vậy ngõ sau gợi cho em nghĩ

đến điều gì ?

HD phân biệt chiều chiều với chín

chiều:

+Chiều: Buổi chiều.

+Chín chiều: Nhiều bề

H.Có bài ca dao nào được mở đầu

bằng từ chiều ?

H.Bài nào diễn tả nỗi nhớ thương

cha mẹ của người đi xa ?

-Yêu cầu HS đọc bài 3.

H.Lời ca dao là lời của ai nói với

ai ?

H.Tình cảm của người nói là gì ?

H.Tình cảm đó được diễn tả bằng

nghệ thuật gì ?

Bình: những nuột lạc rất cần thiết

và quan trọng đối với ngôi nhà

như thế nào rồi Vì vậy mỗi khi

nhìn lên nuột lạc con cháu liên

tưởng đến ông bà gợi lòng kính

yêu vô hạn bởi ông bà là người

dày công xây dựng nên mái ấm

gia đình

GDHS:

H.Vì vậy con cháu chúng ta phải

làm gì ?

-Yêu cầu học sinh đọc bài 4

H.Đây là lời của ai ?

H.lời bài ca dao thể hiện tình cảm

gì ?

H.Câu ca dao thể hiện mối quan

hệ 2 anh em như thế nào ?

-Vì ngõ sau là nơi vắng lặng ít người qua lại

-Đa đa nhiều nhánh đa đa Chồng gần không lấy để lấy chồng xa.

-Đọc bài 3.

-Lời con cháu nói với ông bà

-T/c nhớ nhung thương yêu của con cháu đ/v ông bà

-So sánh ngang bằng: bao nhiêu, bấy nhiêu

Trang 35

H.Mối quan hệ anh em được diễn

tả bằng nghệ thuật gì ?

H.So sánh như vậy nhằm nói lên

điều gì ?

H.Bài ca dao muốn nhắc nhở điều

gì ?

H.Em còn nhớ bài ca dao nào nói

lên tình cảm anh em gắn bó như

thế không ?

T.Hợp: Cuộc chia tay của những

con búp bê

Bình: Tình cảm thiêng liêng cao

quí của con người là anh em cùng

sinh ra và lớn lên trong 1 gia đình

cùng vui buồn có nhau chẳng

khác nào tay với chân -> Giúp đỡ

lẫn nhau

Hoạt động 5: (5') HD HS Tổng

kết

* Mục Tiêu: Giúp học sinh nắm

vững về nội dung và nghệ thuật

bài

H.Nét nổi bật trong 4 lời ca dao

này là gì ?

H.Tình cảm được diễn tả trong 4

bài ca dao này là gì ?

-Yêu cầu đọc ghi nhớ

Hoạt động 6: (5') HDHS luyện

tập

*Mục Tiêu: Giúp học sinh đọc

diễn cảm văn bản

-Nêu yêu cầu

* Dặn dò:

-Học thuộc lòng bài ca dao

-học ghi nhớ.

-Sưu tầm tục ngữ, ca dao có cùng

chủ đề

-Soạn "Những câu hát về ty

q/hương, đ/ nước, con người"

cùng sướng khổ có nhau

-So sánh, ẩn dụ

-Anh em phải đùm bọc yêu thương lẫn nhau

-Anh em như chân với tay Rách lành đùm bọc dỡ hay đỡ đần

-Anh em nào phải người xa…

-Thơ dân gian, âm điệu trữ tình, nghệ thuật so sánh, ẩn dụ

-Tình cảm gia đình thiêng liêng,sâu nặng

-Đọc ghi nhớ SGK.

-Đọc diễn cảm bài ca dao

-Nhận xét.

-Nghe HD thực hiện yêu cầu

-NT: So sánh, ẩn dụ

->Tình cảm anh em ruột thịt, thiêng liêng gắn bó.

II TỔNG KẾT:

1) Nghệ thuật: Thơ dân gian,

âm điệu trữ tình, tha thiết, cách nói so sánh, ẩn dụ quen thuộc để bày tỏ tình cảm

2) Nội dung: 4 lời ca dao diễn tả

tình cảm gia đình thiêng liêng sâu nặng

* Ghi nhớ : SGK

IV LUYỆN TẬP:

-Học thuộc lòng diễn cảm bài ca dao.

-Sưu tầm 1 số bài ca dao có cùng chủ đề

Trang 36

* Ruùt kinh nghieäm tieát 9:

………

………

………

Trang 37

Tuần 3 - Tiết 10

Đất Nước, Con Người

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh

GV: Nghiên cứu SGK, SGV, Saọn giáo án.

HS: Chuẩn bị theo yêu cầu của GV

C TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:

Hoạt động 1: (5') Khởi động

* Mục Tiêu: Tạo tâm thế để học

sinh vào bài mới và ôn lại kiến

thức cũ

-Ổn định tổ chức lớp

-Kiểm tra bài cũ:

+Ca dao dân ca là gì ? Đọc 1

trong 4 bài ca dao và phân tích

bài ca dao đó ?

+Kiểm tra việc sưu tầm ca dao

của HS

-Lời vào bài: Trong kho tàng ca

dao - dân ca VN Bên cạnh các

bài ca dao về tình cảm gia đình thì

chủ đề về tình yêu quê hương, đất

nước,con người cũng rất phong

phú Mỗi miền quê điều có những

câu ca dao hay, mượt mà tô điểm

cho từng miền quê hương Bài học

hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ

-Lớp trưởng báo cáo sỉ số -2 HS trả bài

-Ghi tựa bài mới

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Trang 38

hơn

Hoạt động 2: (5') HDHS tìm

hiểu chú thích

* Mục Tiêu: Giúp học sinh giải

đáp thắc mắc

-Gọi HS đọc phần chú thích

-Gọi HS nêu thắc mắc về chú

thích

-Giải đáp.

Hoạt động 3: (5') HDHS phần

đọc vb.

* Mục Tiêu: Giúp học sinh đọc tốt

các bài ca dao

-HD đọc: Bài 1, 2 giọng hỏi đáp

tự tin, hồ hởi, bài 3 giọng gọi mời,

bài 4 hai câu đầu chậm 4/4

-GV đọc

-Gọi HS đọc tiếp

Hoạt động 4: (20') HDHS phần

đọc hiểu vb.

* Mục Tiêu: Giúp học sinh tìm

hiểu về nội dung ý nghĩa của từng

bài ca dao- dân ca

-Cho HS đọc bài 1

H.Sau khi đọc bài 1 em đồng ý

với ý kiến nào nêu ở SGK

H.Chỉ ra các dấu hiệu để giải

thích vì sao em đồng ý với ý kiến

đó ?

->Đây là thể loại hát đối đáp

thường gặp trong ca dao trữ tình

giao duyên cổ truyền VN Nam nữ

hỏi đáp xoay quanh những đề tài

nào đó về sản vật hoặc cảnh vật

của quê hương Mối quan hệ giữa

người hỏi đáp có khi lạ khi quen

nhưng lời hỏi đáp rất tế nhị để thi

tài nhau.

H.Em có biết bài ca dao nào

thuộc kiểu này không ?

-Năm cửa-> Thành Hà Nội có 5

cửa đi vào

H.Em hiểu sông Lục Đầu như thế

-Đọc chú thích

-Nêu thắc mắc

-3 HS đọc theo yêu cầu

-Phần sau là lời đáp của cô gái:

chàng ơi, dấu câu

-Đến đây thiếp mới hỏi chàng Cây chi 2 gốc nửa vàng nửa xanh.

Nàng hỏi anh kể rõ ràng Cầu vòng 2 cột nửa vàng nửa xanh

-Do 6 con sông hợp lại => Chiến

I ĐỌC-HIỂU CHÚ THÍCH

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:

1) Đọc: Giọng hỏi đáp tự tin, hồ

hởi

2) Hiểu văn bản:

*Bài 1: Lời đối đáp

Trang 39

nào ?

H.Ở quê ta có con sông nào giống

vậy ?

H.Tại sao chàng trai và cô gái hỏi

đáp về địa danh với những đặc

điểm từng địa phương như vậy ?

H.Hỏi đáp như vậy nhằm mục

đích gì ?

-Gọi HS đọc bài 2

H.Em hiểu gì về cụm từ rủ nhau ?

Khi nào thì người ta rủ nhau ?

H.Em hãy nêu ý nghĩa bài ca

dao ?

H.Em hiểu gì về câu cuối ?

-Gọi HS đọc bài 3.

H.Lời ca dao tả cảnh gì ?

H.Cảnh Huế được miêu tả như thế

nào ?

H.Tác giả sử dụng nghệ thuật gì

để tả cảnh đẹp xứ Huế ?

H.Cảnh trong tranh là cảnh của

vùng quê nào ?

H.Em hiểu gì về từ ai ?

->Ai có thể chỉ người mà tác giả

trực tiếp nhắn gửi hoặc là những

người chưa quen biết

H.Tóm lại lời ca dao muốn nói

điều gì ?

-Gọi HS đọc bài 4.

H.Lời ca dao là lời của ai ?

H.hai câu đầu nói về cái gì ?

H.Em có nhận xét gì về 2 câu đầu

của bài ca dao ?

H.Bài này tg sử dụng biện pháp

NT gì ? chín lúa đồng là gì ?

thắng Trần Hưng Đạo.

-Sông Cửu Long chín nhánh.

gì đó (cùng đến thăm Hồ Gươm 1 thắng cảnh có giá trị lịch sử văn hóa).

-Ngợi ca cảnh đẹp Hồ Gươm.

-Giàu âm điệu nhắn nhủ tâm tình vừa có tác dụng khẳng định + nhắc nhở về công lao xây dựng non nước của thế hệ trước vừa cũng để nhắc nhở thế hệ sau tiếp tục giữ gìn và xd non nước để xứng đáng công lao to lớn ấy.

-Đọc bài 3.

-Sông Hương, núi Ngự

-Đường quanh quanh non xanh nước biếc

-Nghệ thuật so sánh

-Huế có chùa Thiên Mụ, Tháp Phước Duyên nằm trrên dòng sông Hương phía Tây thành phố Huế

-Ai có nhiều nghĩa -ai là đại từ(tiết sau học).

-Ngợi ca cảnh đẹp xứ Huế ->niềm yêu mến lòng tự hào

-Đọc bài 4.

-Lời của cô gái hoặc chàng trai

Cánh đồng nào buổi sớm mai -Số từ ngữ kéo dài 12 tiếng

->Gợi sự to lớn, dài rộng của cánh đồng

-Điệp ngữ, đảo ngữ, phép đối, hình ảnh so sánh chọn lọc-Chẽn

-Thử tài nhau về kiến thức lịch sử.

-Tự hào yêu mến quê hương, đất nước

*Bài 2: Lời rủ tâm tình, từ ngữ gợi

tả+ liệt kê các địa danh

-Bài ca dao gợi vẻ đẹp của Hồ Gươm và nhắc nhở công lao các bậc tiền nhân

*Bài 3:

-Nghệ thuật so sánh

-Đại từ hỏi về người

-Ngợi ca cảnh đẹp xứ Huế -niềm yêu mến, lòng tự hào

*Bài 4:

Trang 40

H.Phân tích hình ảnh cô gái trong

2 dòng cuối ?

Hoạt động 5: (5') HDHS tổng

kết

* Mục Tiêu: Giúp học sinh nắm

vững về nội dung và nghệ thuật

bài

H.Em có nhận xét gì về thể thơ

trong 4 bài ca dao ?

H.Tình cảm chung trong 4 bài ca

dao là gì ?

-Gọi HS đọc ghi nhớ

Hoạt động 6: (5') HDHS luyện

tập

*Mục Tiêu: Giúp học sinh đọc

diễn cảm văn bản

-Gọi HS đọc diễn cảm 4 lời ca

dao

-Cho HS đọc thêm một số câu ca

dao SGK

* Dặn dò:

-Học thuộc lòng 4 lời ca dao

-Học ghi nhớ.

-Sưu tầm ca dao có cùng chủ đề

-Soạn bài: "Từ láy".

lúa đồng là lúa sắp trổ (chẽn nhánh lúa trổ).

-Được ví như chẽn lúa đồng đồng và ngọn nắng hồng ban mai

Người con gái nông thôn đang ở vào tuổi dậy thì phơi phới sức xuân, mơn mởn như chẽn lúa =>

cô gái tràn đầy sức sống

-Lời thơ dân gian, biến thể sáng tạo, âm hưởng kéo dài

-Tình yêu+lòng tự hào về nét đẹp của quê hương, đất nước

-Đọc ghi nhớ SGK.

-Đọc diễn cảm

-Nghe dặn dò, thực hiện theo HD của GV

-Điệp ngữ, đảo ngữ, phép đối -Hình ảnh so sánh chọn lọc

=> Ngợi ca cánh đồng+ vẻ đẹp mảnh mai nét duyên thầm của cô gái Đó cũng là cách bày tỏ tình cảm của chàng trai đối với cô gái.

III TỔNG KẾT:

1) Nghệ thuật: Lời thơ dân gian

biến thể sáng tạo, âm hưởng kéo dài diễn tả tình cảm sâu lắng thiết tha.

2) Nội dung:Tình yêu, lòng tự

hào về nét đẹp của quê hương, đất nước, con người

* Ghi nhớ: SGK

IV LUYỆN TẬP:

-Đọc diễn cảm, thuộc lòng bài ca dao.

Ngày đăng: 27/11/2013, 14:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành khái niệm từ đồng - Bài soạn Bài ngữ văn hay kì 2.Bỏ qua là phí
Hình th ành khái niệm từ đồng (Trang 167)
Hình thành được khái niệm về - Bài soạn Bài ngữ văn hay kì 2.Bỏ qua là phí
Hình th ành được khái niệm về (Trang 210)
Hình thành khái niệm chơi - Bài soạn Bài ngữ văn hay kì 2.Bỏ qua là phí
Hình th ành khái niệm chơi (Trang 228)
Hình thành khái niệm về câu - Bài soạn Bài ngữ văn hay kì 2.Bỏ qua là phí
Hình th ành khái niệm về câu (Trang 296)
Hình thành khái niệm về câu - Bài soạn Bài ngữ văn hay kì 2.Bỏ qua là phí
Hình th ành khái niệm về câu (Trang 360)
1) Hình vuông là hình có 4  cạnh bằng nhau + 4 góc  vuoâng (Theo  SGK  toán 4). - Bài soạn Bài ngữ văn hay kì 2.Bỏ qua là phí
1 Hình vuông là hình có 4 cạnh bằng nhau + 4 góc vuoâng (Theo SGK toán 4) (Trang 400)
Hình thức văn bản. - Bài soạn Bài ngữ văn hay kì 2.Bỏ qua là phí
Hình th ức văn bản (Trang 445)
Hình thức của các kiểu câu khác dùng để - Bài soạn Bài ngữ văn hay kì 2.Bỏ qua là phí
Hình th ức của các kiểu câu khác dùng để (Trang 477)
Bảng và tính giờ làm bài. - Bài soạn Bài ngữ văn hay kì 2.Bỏ qua là phí
Bảng v à tính giờ làm bài (Trang 494)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w