-Tuy có những từ ngữ LK về hình thức nhưng những câu ấy không có sự LK với nhau về nội dung vì về nội dung giữa các câu không có LK gắn bó chặt chẽ với nhau 1 cách tự nhiên hợp lí -Văn b
Trang 1- Cảm nhận và hiểu biết được những tình cảm đẹp đẽ của người mẹ đối với con nhân ngày khai trường.
- Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi người.
2 Kĩ năng:
-Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, bước đầu biết cách liên kết khi xây dựng văn bản viết
3 Thái độ:
- Biết lưu giữ những tình cảm đẹp, những rung cảm đầu đời trong ngày đầu đi học
- Biết trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng
B CHUẨN BỊ:
GV: Đọc SGK, SGV, soạn giáo án.
HS: Đọc kĩ văn bản, soạn bài theo những câu hỏi SGK.
C TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN :
Hoạt động1: Khởi động(2 ' )
* Mục tiêu: Tạo tâm thế để học
sinh vào bài mới
- Kiểm diện HS.
- Lời vào bài mới: GV hát: "Ngày
đầu tiên đi học, mẹ dắt tay tới
trường, em vừa đi vừa khóc…"
=>Tình mẹ đối với con -> Vào
bài.
Hoạt động 2: HDHS phần đọc
hiểu chú thích (5 ' )
* Mục tiêu: Giúp học sinh tìm
hiểu về tác giả, tác phẩm
- Gọi HS đọc+ HS nêu những nét
chính về tác giả, tác phẩm.
H Bài văn thuộc văn bản gì?
H Em biết gì về loại văn bản
này?
Hoạt động3: HDHS phần đọc
-hiểu văn bản (5’ ' )
*
Mục tiêu: Giúp học sinh đọc tốt
văn bản và tìm bố cục bài
H Cổng trường mở ra sử dụng
-Lớp trưởng báo cáo sỉ số
- HS lắng nghe.
- HS vào bài mới.
- HS đọc+ nêu những ý chính
- Văn bản nhật dụng : đề cập đến nội dung có tính cập nhật, đề tài có tính thời sự đồng thời là những vấn đề XH có ý nghĩa lâu dài.
- Biểu cảm là chính.
I.ĐỌC- HIỂU CHÚ THÍCH
1) Tác giả: Lí Lan
2) Tác phẩm: Đăng trên báo:"
Yêu trẻ"166(11/9/2000)
- Tác phẩm thuộc văn bản nhật dụng (đề cập vấn đề nhà trường+ người mẹ).
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN 1) Đọc: Giọng diụ dàng, chậm
rãi, tình cảm.
Trang 2phương thức biểu đạt gì?
-> GVHD đọc: dịu dàng, chậm
rãi, thì thầm… hết sức tình cảm.
- GV đọc mẫu một đoạn
- Gọi 2 - 3 hs đọc tiếp
- GV nhận xét giọng đọc của HS.
H.Văn bản có thể chia làm mấy
phần ? Ý chính từng phần?
]
Hoạt động 4(23’)
*
Mục tiêu: Giúp học sinh tìm
hiểu tâm trạng của người mẹ
trước ngày khai trường của con
H.Nhân vật chính trong truyện là
ai? Xác định ngôi kể?
- GV chuyển ý:
H.Tìm những chi tiết miêu tả cảm
xúc của hai mẹ con?
H.Tâm trạng của mẹ+ con có gì
khác ?
H.Tác giả sử dụng nghệ thuật gì ?
H.Theo em vì sao người mẹ
không ngủ được ?
" Bây giờ đối với mẹ ấn tượng về
ngày khai trường đầu tiên rất sâu
đậm"
H.Chi tiết nào thể hiện điều đó ?
H.Theo em vì sao ngày khai
trường vào lớp 1 để lại dấu ấn sâu
đậm trong lòng người mẹ như
- HS suy nghĩ trả lời.
- Người mẹ, đứa con; ngôi kể thứ I(người mẹ).
- Con : Gương mặt thánh thoát tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở + thỉnh thoảng chím lại như đang mút kẹo.
- Mẹ không t 2 được… gì cả, trằn trọc, không lo nhưng vẫn không ngủ được.
- Mẹ thao thức suy nghĩ triền miên.
- Con thanh thản, nhẹ nhàng vô tư.
- Tương phản.
- Sống lại quá khứ ngày bà ngoại dắt mẹ vào lớp 1, nhớ tâm trạng hồi hộp trước cổng trường.
- Cứ nhắm mắt lại… dài và hẹp, cho nên ấn tượng của mẹ về buổi khai trường đầu tiên rất sâu đậm…
mẹ vừa bước vào………
- 1-3 hs trả lời.
- Rạo rực, bâng khuâng, xao xuyến.
- Từ láy liên tiếp-> gợi tả cảm
2) Bố cục: 2 phần
P1: Từ đầu… mẹ bước vào lớp -> Tưởng tượng của người mẹ trong ngày khai trường của con.
P2: Còn lại : Cảm nghĩ của mẹ về
XH, nhà trường trong giáo dục trẻ em.
3) Hiểu văn bản:
a) Tâm trạng của nẹ trước ngày khai trường của con:
- Thao thức không ngủ được, suy nghĩ triền miên.
Trang 3câu văn trên? TD?
H.Từ dấu ấn sâu đậm của ngày
khai trường đó điều mà mẹ muốn
cho con ở đây là gì?
H.Những điều này có phải mẹ
trực tiếp nói với con không ?
H.Theo em mẹ đang tâm sự với ai
?
H.Tại sao tg không để mẹ nói trực
tiếp với con mà…?
H.Từ sự trăn trở suy nghĩ đến
mong muốn của mẹ cho con trong
đêm trước ngày khai trường đầu
tiên của con, em thấy người mẹ
trong văn bản là người ntn?
GV bình:"Đó là đức tính hi sinh,
một vẻ đẹp giản dị mà lớn lao của
tình mẫu tử trong cách sống của
người mẹ VN"
-Chuyển ý:
-Cho HS đọc thầm đoạn cuối
H.Trong đêm không ngủ mẹ đã
suy nghĩ về điều gì ?
H.Em nhận xét gì về ngày hội
khai trường ở nước ta?
H.Em có nhận xét gì về cách
dùng từ trong đoạn cuối của văn
bản?
H.Kết thúc bài văn tác giả nêu
câu nói của mẹ: "Bước qua… mở
ra"em hiểu câu nói đó ntn ?
GV bình: Về tri thức tình cảm, tư
tưởng đạo lí, tình thầy trò… mở ra
khi đến trường.
Hoạt động 5: HDHS tổng kết
bài(5 ' )
*
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm
xúc phức tạp trong lòng me ï: vui, nhớ, thương
-Mẹ muốn nhẹ nhàng, cẩn thận + tự nhiên ghi vào lòng con Để rồi bất cứ… xao xuyến.
- Không.
- Người mẹ đang nói với chính mình(lời độc thoại nội tâm của người mẹ).
- Làm nổi bật đặc điểm tâm trạng, khắc họa đặc điểm tâm tư, tình cảm, những điều sâu thẳm khó nói bằng những lời trực tiếp.
- Yêu thương con sâu sắc
- Mẹ suy nghĩ về ngày hội khai trường.
- Nghĩ về vai trò của giáo dục đối với trẻ em
- Tất cả mọi trẻ em, hs đến tuổi đều được đến trường
- Thành ngữ: đi 1 li sai 1 dặm ->
Chỉ cần sai 1 li là sẽ chệch hướng, lạc đường, hỏng việc Tác giả muốn khẳng định tầm quan trọng của giáo dục là quyết định tương lai của đất nước.
- Khẳng định vai trò to lớn của giáo dục nước ta đối với con người.
-> Yêu thương con sâu sắc tình cảm sâu nặng đẹp đẽ đối với con.
b) Cảm nghĩ của người mẹ:
- Nghĩ về ngày hội khai trường.
- Nghĩ về vai trò của giáo dục đối với trẻ em.
- " Đi 1 li sai 1 dặm"
->Khẳng định vai trò của nhà trường rất quan trọng đối với thế hệ trẻ, do đó trong giáo dục không được phép sai lầm.
Trang 4vững về nội dung và nghệ thuật
bài
H.Truyện kể qua lời kể của ai?
TD của cách kể đó?
H.Để nói về tình cảm của người
mẹ, tác giả sử dụng những biện
pháp nghệ thuật gì ?
H.Qua tâm trạng của người mẹ,
em hiểu gì về vấn đề tác giả
muốn nói ở đây ?
- Gọi HS đọc nội dung ghi nhớ.
Hoạt động 6: HDHS làm bài
tập(5 ' )
* Mục tiêu: Giúp học sinh làm tốt
bài tập và bước đầu biết cách liên
kết khi xây dựng văn bản viết
- BT1:Cho HS đọc + tự tìm VB.
- BT2:Về nhà làm.
*Củng cố:
H.Mẹ đã dành cho con những tình
cảm tốt đẹp nào nhân ngày khai
trường đầu tiên của con ?
H.Vì sao nói nhà trường có vai trò
to lớn trong đời sống con người ?
*Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ.
- Làm 2 bài tập SGK.
- Đọc bài: " Trường học"
SGK/9.
- Soạn bài: "Mẹ tôi"(đọc+TT văn
bản, trả lời những câu hỏi SGK.
- Sưu tầm bài hát, ca dao, thơ… nói
về công ơn cha mẹ.
- Tương phản, ss, tục ngữ, chi tiết chọn lọc.
- HS suy nghĩ trả lời.
- HS đọc ghi nhớ SGK
- Thực hiện bài tập
III TỔNG KẾT:
1) Nghệ thuật:
- Sử dụng ngôi kể thứ I làm cho lời kể như những dòng nhật kí tâm tình, nhỏ nhẹ, giàu tính thuyết phục.
Trang 5- Tâm trạng của người cha trước lỗi lầm của con đối với mẹ
-Hiểu biết tình cảm thấm thía, thiêng liêng, sâu nặng của cha mẹ đối với con cái
GV: Đọc SGK, SGV, soạn giáo án.
HS: Chuẩn bị theo yêu cầu của GV.
C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 6HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động1:Khởi động(5 ' )
* Mục tiêu: Tạo tâm thế để học
sinh vào bài mới và ôn lại kiến
thức cũ
-Ổn định tổ chức lớp
-Kiểm tra bài cũ:
H.Em hãy trần thuật ngắn gọn
văn bản: Cổng trường mở ra? Nêu
nội dung văn bản? Qua đó em có
suy nghĩ gì về mẹ của mình ?
-Lời vào bài mới :Trong cuộc đời
mỗi chúng ta, người mẹ có một vị
trí+ý nghĩa hết sức to lớn lao,
thiêng liêng+cao cả Nhưng
không phải khi nào chúng ta cũng
ý thức hết điều đó, chỉ khi mắc
phải lỗi lầm, chúng ta mới nhận
ra tất cả Bài học hôm nay sẽ cho
chúng ta 1 bài học như thế…
Hoạt động2 : HDHS phần đọc hiểu
chú thích(5 ' )
* Mục Tiêu: Giúp học sinh tìm
hiểu về tác giả, tác phẩm
-Gọi HS đọc chú thích SGK+trình
bày những ý chính về tác giả, tác
phẩm.
-GV nhận xét.
GV giảng : "Những…" là tập
truyện dành cho thanh thiếu niên
rất nổi tiếng, có ý nghĩa giáo dục
cao bằng những mẫu truyện mang
đậm chất nhân văn, về tình mẫu
tử, tình cha con, tình thầy trò.
-GV cho hs phân tích: lễ độ- lễ
phép; Cảnh cáo- cảnh báo: lương
tâm- lương tri.
Hoạt động3: (5')HDHS phần đọc
văn bản.
*
Mục tiêu: Giúp học sinh đọc tốt
văn bản
-GV HDHS cách đọc: Giọng trầm
buồn tha thiết, thể hiện tâm tư,
tình cảm buồn khổ của người cha
trước lỗi lầm của con.
->Chú ý câu cảm, câu cầu khiến
-Lớp trưởng báo cáo sỉ số
I.ĐỌC- HIỂU CHÚ THÍCH
1) Tác giả: Ét-môn-đô-đơ
A-mi-xi(1846- 1908) -Ông là nhà văn Italia(Ý).Sở trường của ông là viết truyện ngắn.
2) Tác phẩm:Trích "Những tấm
lòng cao cả".
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1) Đọc:
Trang 7đọc giọng thông cảm.
-GV đọc mẫu 1 đoạn->Gọi hs đọc
tiếp đến hết bài.
Hoạt động 4(20’)
*
Mục tiêu: Giúp học sinh tìm
hiểu tâm trạng thái độ của người
bố và thấy rõ được tấm lòng của
người mẹhết lòng vì con, hy sinh vì
con và thái độ của con
H.Văn bản viết theo lối văn nào?
Ai viết cho ai?
H.Lí do khiến bố viết thư ?
Chuyển ý thành tiêu đề 1
-Cho học sinh đọc thầm đoạn
"Trước mặt cô giáo ….yêu đó"
H.Tìm các từ ngữ thể hiện thái độ
của bố đối với En-ri-cô ?
H Qua đó em thấy thái độ của
người bố đối với En-ri-cô là thái
độ như thế nào ? Tại sao như thế ?
Bình: Vì ông cảm thấy hụt hẩng,
bất ngờ Ông không thể ngờ được
En-ri-cô có thể có thái độ như thế
đối với mẹ
H Qua đó em nhận xét gì về
người bố ?
Chuyển ý: Vậy mẹ En-ri-cô là
người như thế nào ?-> b
-Yêu cầu học sinh quan sát
đoạn"Mẹ thức….cứu sống con".
H.Qua chi tiết này, em thấy mẹ
En-ri-cô là người như thế nào ?
GDHS:
H.Từ hình ảnh người mẹ của
En-ri-cô, em có cảm nhận gì về tấm
lòng của các bà mẹ nói chung ?
H.Những lời của bố như lời cảnh
tỉnh đối với En-ri-cô Em suy nghĩ
gì trước lời cảnh tỉnh đó ?
-Giáo viên đọc một số bài thơ, ca
-Cho 1, 2 em đọc cả lớp theo dõi+
nhận xét cách đọc của bạn.
-Văn viết thư- nghị luận đóng vai trò chủ yếu- bố viết cho con.
-Khi En-ri-cô đã thiếu lễ độ với mẹ trước mặt cô giáo
-Học sinh phát hiện -Buồn bã, tức giận
-Học sinh nghe.
-Tế nhị, sâu sắc, nghiêm khắc đối với con.
-Học sinh quan sát
-Yêu thương con vô bờ bến, hi sinh tất cả vì con.
-Học sinh phát biểu tự do.
-Những lời nói thật chí tình, thật sâu sắc Những gì mất đi thì vĩnh viễn không thể nào lấy lại được, đặc biệt đó lại là người mẹ yêu thương của chúng ta.
-Học sinh cùng sưu tầm với giáo viên.
2) Hiểu văn bản:
a) Thái độ của bố:
-Khi En-ri-cô đã thiếu lễ độ với mẹ trước mặt cô giáo
-Buồn bã, tức giận
-> Qua đó cho thấy bố En-ri-cô là người tế nhị , sâu sắc, nghiêm khắc với con.
b) Tấm lòng người mẹ:
-Hết lòng thương yêu con, hi sinh tất cả vì con.
Trang 8dao nói về công lao cha mẹ:
1) Công cha như núi Thái Sơn.
2) Công đức sinh thành…
3)Lòng mẹ bao la….
4)Chiều chiều …
Chuyển ý ghi tiêu đề 3
H.Sau khi đọc thư của bố En-ri-cô
có thái độ như thế nào ?
H.Trước tấm lòng thương yêu, hi
sinh vô bờ bến của người mẹ
dành cho En-ri-cô, người bố
khuyên con điều gì?
H.Em hiểu được gì qua lời khuyên
của bố ?
H.Em nhận xét gì về lời khuyên
của bố ?
H.Theo em tại sao người bố
không trực tiếp nói với En-ri-cô
mà lại viết thư ?
GDHS: Bài học về cách ứng xử
trong cuộc sống
Hoạt động5: ( 5' ) HDHS
tổng kết bài
* Mục tiêu: giúp học sinh nắm
vững về nội dung và nghệ thuật
bài
H.Bức thư mang tính biểu cảm
đặc sắc ở chỗ nào ?
.Qua văn bản em rút ra được bài
học gì ?
-Gọi học sinh đọc ghi nhớ
-Học sinh nhìn vào đoạn đầu văn bản trả lời
-Từ nay con không bao giờ …nói nặng với me.ï
-Con phải xin lỗi me.
-Con hãy cầu xin mẹ hôn con.
-Đối với mẹ, chúng ta cố gắng đừng làm những điều gì sai quấy khiến mẹ phải đau lòng Khi có lỡ sai lầm phải biết thành khẩn nhận lỗi , bởi mẹ là người rất bao dung, độ lượng, người sẳn sàng tha thứ mọi lỗi lầm của con.
-Lời khuyên đúng đắn, chân thành sâu sắc
- Tình cảm sâu sắc thường tế nhị, kín đáo nhiều khi không trực tiếp nói ra ->Viết thư nói thể hiện sự kín đáo tế nhị vừa không làm cho người mắc lỗi mất đi lòng tự trọng
-HS nghe rút kinh nghiệm
-Giọng chân thành tha thiết vừa nghiêm khắc vừa dứt khoát, phân tích thiệt hơnđầy sức thuyết phục phù hợp tâm lí trẻ lần đầu phạm khuyết điểm mong được tha thứ, mong có cơ hội sửa chữa.
-Hiểu được công lao to lớn của mẹ không gì sánh được hãy cố gắng làm nhiều việc tốt để đền đáp công ơn to lớn của cha me.ï
- Đọc ghi nhớ SGK.
c) Thái độ của En-ri-cô:
-Nhận ra lỗi lầm, hối hận
III TỔNG KẾT:
Trang 9Hoạt động 6: ( 5')HDHS làm bài
tập
*Mục tiêu: Giúp học sinh đọc
diễn cảm văn bản
BT1: Gọi học sinh đọc diễn cảm
văn bản giáo viên chỉnh sửa cho
-Học thuộc lòng nội dung ghi nhớ.
-Đọc thêm: Thư gửi mẹ -Vì sao
hoa cúc có nhiều cánh nho.û
-Soạn bài: Từ ghép (Ôn từ đơn, từ
phức lớp 6 đã học ).
-Lòng yêu thương của cha mẹ vì cha mẹ có công lao …
IV LUYỆN TẬP:
Bài tập 1: Đọc diễn cảm văn bản Bài tập 2: Về nhà làm
* Rút kinh nghiệm tiết 2 :
………
………
………
******************************************
Trang 10Tuần 1 - Tiết 3
Tiếng Việt: Từ Ghép
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
1 Kiến thức
- Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép : Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ ghép
- Biết vận dụng những hiểu biết về cơ chế tạo nghĩa vào việc tìm hiểu nghĩa cuảa hệ thống từ ghép tiếng Việt
2 Kĩ năng :
- Giải thích được cấu tạo và ý nghĩa của từ ghép
- Vận dụng được từ ghép trong nói và viết
B CHUẨN BỊ:
GV: Nghiên cứu SGK, SGV, soạn giáo án.
HS : Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên
C TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1 : Khởi động (5')
* Mục tiêu: Tạo tâm thế để học sinh
vào bài mới và ôn lại kiến thức cũ
-Ổn định lớp.
-Kiểm tra bài cũ: Văn bản "Mẹ tôi"
cho em bài học gì trong cuộc sống ?
-Lời vào bài: H.Ở lớp 6, em đã được
học bài" Cấu tạo từ" Vậy từ có mấy
loại ? Định nghĩa từng loại ? -> Để
tìm hiểu cấu tạo + ý nghĩa của từ
ghép Tìm hiểu qua bài từ ghép
Hoạt động 2: (2 ' )HDHS ôn lại khái
niệm từ ghép đã học ở lớp 6.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 11* Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại kiến
thức về từ ghép đã học ở lớp 6 để
học sinh có thể xác định và tìm từ
ghép 1 cách dễ dàng
H.Từ ghép là gì ? Cho ví dụ ?
Hoạt động 3 : (10') HDHS tìm
hiểu cấu tạo của các từ ghép
*
Mục tiêu; Giúp học sinh tìm hiểu
cấu tạo của từ ghép
-Gọi HS đọc vd SGK chú ý từ bà
ngoại + thơm phức.
H.Mỗi từ gồm có mấy tiếng?
H.Tiếng đứng sau có tác dụng gì cho
tiếng đứng trước?
H.Vậy tiếng chính là tiếng nào?
Tiếng nào là tiếng phụ ?
H.Em có nhận xét gì về tiếng chính
+ tiếng phụ ?
H Từ ghép có cấu tạo như thế nào
gọi là từ ghép chính phụ ?
-Gọi HS đọc tiếp ví dụ 2.
H.Trong từ quần áo có từ nào bổ
nghĩa cho từ nào ?
H.Chúng có quan hệ như thế nào với
nhau ?
-> Từ ghép như thế nào gọi là từ
ghép đẳng lập ?
Hoạt động 4: (10') HDHS tìm hiểu
nghĩa của từ ghép
* Mục tiêu: Giúp học sinh nắm vững
về nghĩa của từ ghép
H.Hãy so sánh nghĩa của từ bà với
nghĩa từ bà ngoại ? thơm với thơm
phức ?
H.Qua so sánh, em rút ra kết luận gì
về nghĩa của từ ghép chính phụ ?
H.Em hãy cho ví dụ về từ ghép chính
phụ ?
Từ ghép: Là từ phức được tạo nên bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau
VD: Quần áo, giày dép…
-Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.
-HS đọc chú ý theo dõi từ in đậm.
-Không có
-Các tiếng ngang hàng nhau.
-Bà: Là người sinh ra cha, mẹ.
-Bà ngoại: Người sinh ra mẹ -Thơm: Có mùi hương hoa dễ chịu
-Thơm phức: Có mùi bốc lên hấp dẫn
-Nghĩa tiếng chính chỉ khái quát, nghĩa từ ghép chính phụ chỉ ý cụ thể hẹp hơn.
-VD: Bà nội, xe đạp, nhà máy …
I CÁC LOẠI TỪ GHÉP: 1) Từ ghép chính phụ:
2) Từ ghép đẳng lập:
-Tìm hiểu ví dụ 2:
Quần áo = quần+áo
Trầm bổng =trầm+ bổng.
-Cấu tạo : Các tiếng ngang hàng nhau (bình đẳng về ngữ pháp)
II NGHĨA CỦA TỪ GHÉP:
-Tìm hiểu ví dụ 3-1:
=> Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn, cụ thể hơn nghĩa của tiếng chính
-Tìm hiểu ví dụ 3-2:
Quần -> quần + áo.
Trầm bổng-> trầm + bổng.
Trang 12-GV giảng phân tích nghĩa của từng
từ: Quần-áo; trầm-bổng
-Nghĩa của từng tiếng có tính cụ thể
-> nhưng ghép lại thì nghĩa của
chúng có tính khái quát
H.Qua phân tích ví dụ, em hiểu
nghĩa của từ ghép đẳng lập như thế
nào ?
*Lưu ý: Giấy má, viết lách, quà cáp
=> điều là từ ghép đẳng lập (vì nghĩa
từng tiếng hẹp -> kết hợp =>
nghĩa khái quát)
-Gọi học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 5: (18') HDHS làm bài
tập
* Mục tiêu: Giúp học sinh làm tốt
các bài tập phân tích được cấu tạo
và ý nghĩa của từ ghép
-Yêu cầu học sinh đọc +xác định
yêu cầu bài tập 1.
-Yêu cầu học sinh đọc + xác
định yêu cầu bài tập 2.
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh đọc + xác định
yêu cầu bài tập 3.
-Nhận xét
-Yêu cầu học sinh đọc + xác định
yêu cầu bài tập 4.
-Các tiếng trong từ ghép đẳng lập hoặc đồng nghĩa (to, lớn).
.Trái nghĩa (trầm, bổng).
.Chỉ sự vật hiện tượng gần gũi nhau (quần, áo).
-Đọc ghi nhớ SGK
-Đọc + xác định yêu cầu bài tập 1.
-Từ ghép chính phụ : lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ.
-Từ ghép đẳng lập : Suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt.
-HS thực hiện trên bảng:
Bút chì - ăn cơm.
Thước kẻ - trắng bạch.
Mưa rào - vui lòng.
Làm ruộng - nhát gan.
-HS thực hiện trên bảng:
Núi: Non, sông.
Ham: Muốn, thích.
Xinh: Đẹp, tươi.
Mặt: Mày, mũi
Học: Hỏi, hành
Tươi: Tỉnh, vui.
- HS giải thích
=>Nghĩa của từ ghép đẳng lập chỉ ý khái quát chung hơn nghĩa của từng tiếng.
-Từ ghép đẳng lập bằng nghĩa các tiếng cụ thể hợp lại
- Từ ghép đẳng lập: Suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi.
Bài tập 2:
Bút chì - ăn cơm.
Thước kẻ - trắng bạch.
Mưa rào - vui lòng.
Làm ruộng - nhát gan.
Bài tập 3:
Núi: Non, sông.
Ham: Thích, muốn.
Xinh: Đẹp, tươi.
Mặt: Mũi, mày.
Học: Hỏi, hành.
Tươi: Tỉnh, vui.
Bài tập 4:
Vì sách và vở là danh từ chỉ sự vật dưới dạng cá thể đếm được, sách vở là từ ghép đẳng lập có nghĩa tổng hợp chỉ chung cả loại nên không thể nói một cuốn sách vở
Trang 13gì ? Cho ví dụ?
H.Cơ chế cấu tạo nghĩa của 2 loại từ
ghép trên ?
* Dặn dò:
-Học thuộc lòng ghi nhớ.
-Làm tiếp các bài tập còn lại Đọc
phần đọc thêm SGK/16.
-Soạn bài: "Liên kết đoạn văn trong
văn bản" theo yêu cầu SGK
-HS nghe dặn dò.
-Thực hiện theo yêu cầu
* Rút kinh nghiệm tiết 3:
Trang 14Tập làm văn: Liên Kết Trong Văn Bản
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
GV: Nghiên cứu SGK, SGV, soạn giáo án
HS: Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên
C TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:
Hoạt động 1: (5') Khởi động
* Mục tiêu: Tạo tâm thế để học sinh
vào bài mới và ôn lại kiến thức cũ
-Ổn định lớp: (1')
-Kiểm tra bài cũ:
-Cho từ ghép có tiếng chính là
bánh, kẹo…Nêu cấu tạo của từ ghép
chính phụ + nghĩa của từ ghép
chính phụ
-Ghép thêm từ để tạo từ ghép đẳng
lập: sách, quần, mưa, ăn Nêu cấu
tạo + nghĩa của từ ghép đẳng lập
-Lời vào bài (dựa vào bài học)
Hoạt động 2: (19') HDHS tìm hiểu
LK, phương tiện liên kết trong
văn bản
*
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm
đựơc vai trò của tính liên kết , tạo
liên kết văn bản bằng cac phương
tiện liên kết
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1a
SGK/17.
H.Đoạn văn trên được trích trong
văn bản nào ?
-Lớp trưởng báo cáo sỉ số -2 HS trả bài
-Sách vở, quần áo, gió mưa, ăn mặc
-Cho HS nhận xét 2 câu"tôi đến trường- em Thu bị ngã"=>Thông tin rời rạc Vậy em nên sửa lại như thế nào ? (tôi đến trường, thấy em Thu bị ngã).
=>2 thông tin rời rạc đã LK với nhau thành 1 câu có nghĩa dễ hiểu
-Mẹ tôi
I LIÊN KẾT VÀ PHƯƠNG TIỆN LK TRONG VĂN BẢN:
1) Tính LK trong văn bản:
Tìm hiểu nội dung SGK/17
Trang 15H.Theo em nếu bố En-ri-cô chỉ viết
mấy câu thì En-ri-cô đã có thể hiểu
thật rõ điều bố muốn nói chưa ?
H.Vậy nếu En-ri-côchưa hiểu ý bố
thì đó là lí do gì ?
-> "Chỉ có câu văn chính xác rõ
ràng đúng ngữ pháp thì vẫn chưa
đảm bảo làm nên văn bản Cũng
như chỉ có 100 đốt tre thì cũng vẫn
chưa đảm bảo một cây tre Muốn
có 1 cây tre thì 100 đốt tre kia phải
được nối liền nhau"tương tự như
vậy không có văn bản nếu các đoạn
văn không nói liền nhau không
quan hệ chặt chẽ, mà nối liền chính
là LK
H.Vậy theo em LK có tác dụng gì ?
Chuyển ý: Để nội dung ý nghĩa
giữa các câu trong văn bản có quan
hệ chặt chẽ nhau ta sử dụng phương
tiện LK nào? ->2.
-Cho HS đọc 2b SGK/18
H.So sánh những câu văn trênvới
nguyên văn văn bản "Cổng trường
mở ra" cho biết người viết đã viết
thiếu hoặc chép sai ở chỗ nào ?
H.Từ chỗ sai đó, em thấy bên nào
LK, bên nào không LK ?
H.Vậy văn bản còn LK với nhau
nhờ phương tiện nào nữa
->LK đoạn văn trong văn bản
-Cho HS đọc II 2 (luyện tập)
SGK/19
H.Đoạn văn trên giữa các câu có từ
ngữ LK hay không ? Hãy chỉ ra +
gạch dưới các từ LK ấy trong đoạn
văn
H.Xét về hình thức thấy có
LK Vậy câu ấy có thật sự LK với
nhau hay không ?
H.Điều đó chứng tỏ ngoài hình thức
-Chưa
-Ý giữa các câu chưa có sự LK về nội dung-> Văn bản rời rạc khó hiểu
-Nghe để củng cố kiến thức
-LK là 1 trong những tổ chức quan trọng của văn bản
-Chép thiếu "Còn bây giờ".
-Chép sai : Gương mặt của con lại chép gương mặt đứa trẻ
-Những câu ở 2b SGK/18 không có sự LK Nhưng những câu trong văn bản có sự LK
-Nhờ phương tiện LK : Từ, câu (LK về hình thức)
-LK bằng cách lặp từ "Mẹ tôi";
LK nghịch đối : Sáng nay->
chiều nay; LK phép nối "còn"
-Tuy có những từ ngữ LK (về hình thức) nhưng những câu ấy không có sự LK với nhau về nội dung vì về nội dung giữa các câu không có LK gắn bó chặt chẽ với nhau 1 cách tự nhiên hợp lí
-Văn bản cần có sự LK về nội
a) Trong đoạn văn các câu chưa hiểu rõ được.
b) En-ri-cô chưa hiểu ý bố vì giữa các câu chưa có sự LK.
Tôi nhớ đến…bác gác cổng.
-> Chưa có sự gắn bó chặt chẽ giữa các câu
=> Cần có sự LK về nội dung
Trang 16ngôn ngữ văn bản còn rất cần LK ở
mặt nào nữa ?
H Văn bản cần có sự LK ở những
mặt nào ?
-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: (15')HDHS làm bài
tập
*
Mục tiêu: Giúp học sinh làm tốt
các bài tập và bước đầu xây dựng
được những văn bản có tính liên kết
-Yêu cầu đọc bài tập 1 + Sắp xếp
lại đoạn văn
-Nhận xét
-Yêu cầu HS đọc BT3 + xác định
các từ cần điền
-Yêu cầu HS đọc BT4 + Nêu yêu
cầu bài tập
H.Đối tượng được nhắc đến trong
câu văn đầu là ai ?
(1)Mẹ, (2) Con, (3) Mẹ con.
-HDHS BT5 (về nhà làm)
-Học thuộc ghi nhớ
-Xem + làm lại các bài tập
-Soạn bài: "Cuộc chia tay của
những con búp bê".
+Đọc văn bản tóm tắt những nét
chính tác giả, tác phẩm, xem chú
thích + chia bố cục
+ Trả lời câu hỏi SGK.
dung -Nội dung + hình thức
-Đọc ghi nhớ
-Theo dõi yêu cầu bài tập + thực hiện
-Điền từ.
-Nhận xét -Giải thích
-Mẹ- Con- Mẹ con.
-Để đảm bảo tính thống nhất cho văn bản.
-Nội dung và hình thức
* Ghi nhớ : SGK
III LUYỆN TẬP:
Bài tập 1: Sắp xếp lại đoạn văn cho hợp lí:
1, 4, 2, 5,3 Bài tập 3:
…bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là
Bài tập 4: Giải thích Lk trong văn bản
-Ngoài 2 câu trên còn có các câu sau nối kết thành thể thống nhất làm cho đoạn văn LK chặt chẽ với nhau.
Bài tập 5: (về nhà)
* Rút kinh nghiệm tiết 4:
………
………
………
********************************************
Trang 17- Tình cảm chân thành sâu rộng của 2 anh em trong câu chuyện
- Cảm nhận được nổi đau đớn xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh Biết thông cảm và chia xẻ những người bạn ấy
-Thấy được cái hay của truyện ở cách kể chân thành + cảm động
Trang 18- Thông cảm, biết chia sẻ với những người không maybị rơi vào hoàn cảnh éo le, đáng thương
B CHUẨN BỊ:
GV : Đọc SGK, SGV, soạn giáo án
HS :Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG:
Hoạt động 1: (7') Khởi động
*
Mục tiêu: Tạo tâm thế để học
sinh vào bài mới và ôn lại kiến
thức cũ
-Ổn định tổ chức lớp: (1')
-Kiểm tra bài cũ: (5')
+ LK đoạn vặn trong văn bản
+Kiểm tra tập soạn
-Lời vào bài: (1') H.Các em ngồi
đây hầu hết tất cả đều còn đủ cha
mẹ và được sống hạnh phúc với
cha mẹmình ?
->Hầu như các em đều mong
muốn có đầy đủ hạnh phúc Cũng
trong lứa tuổi các em có bao bạn
bất hạnh vì cha mẹ bỏ nhau, sống
theo mẹ xa cha hoặc ngược lại
Bài học hôm nay giúp chúng em
hiểu rõ + tình cảm với các bạn đó
-> ghi tựa bài
Hoạt động 2: (5')HDHS tìm hiểu
phần đọc hiểu chú thích
* Mục tiêu: Giúp học sinh tìm
hiểu về tác giả, tác phẩm
H.Truyện ngắn này do ai viết
Viết trong trường hợp nào ?
H.Truyện ngắn này thuộc loại văn
bản nào ?
H.Qua phần tìm hiểu chú thích ở
nhà có từ nào em thắc mắc ?
-Giải đáp thắc mắc (nếu có)
Hoạt động 3 (10')-HDHS đọc:
* Mục tiêu: Giúp học sinh đọc tốt
văn bản và tìm bố cục bài
Giọng sâu lắng, phân biệt rõ giữa
lời kể, các đối thoại diễn biến
tâm lí nhân vật
-Đọc 1 đoạn.
-Gọi học sinh đọc tiếp.
-Nhận xét giọng đọc của học sinh.
H.Theo em, văn bản có bố cục
-Lớp trưởng báo cáo sĩ số -4 HS trả bài cũ.
-HS ghi tựa bài
-Tác giả Khánh Hoài viết trong cuộc thi thơ văn viết về quyền trẻ
em
-Văn bản nhật dụng
I ĐỌC-HIỂU CHÚ THÍCH 1) Tác giả: Khánh Hoài
2) Tác phẩm: Cuộc chia tay
của những con búp bê -văn bản nhật dụng
II ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN:
1) Đọc:
Trang 19* Mục tiêu: Giúp học sinh tìm
hiểu về 2 nhân vật Thành và Thủy,
diễn biến của cuộc chia tay tâm
trạng của 2 nhân vật
H.Em hãy cho biết truyện viết về
ai ? Về chuyện gì ? (đại ý)
H.Ai là nhân vật chính ?Vì sao em
xác định như vậy ?
H.Câu chuyện được kể theo ngôi
thứ mấy ? Việc lựa chọn ngôi kể
này có tác dụng gì ?
H.Tên truyện có liên quan gì dến
ý nghĩa của truyện không ?(những
con búp bê gợi cho em những suy
nghĩ gì trong truyện chúng có chia
tay thật không ? chúng đã mắc lỗi
gì sao lại phải chia tay ?)
P2:Tiếp theo… Cảnh vật ->
Thành, Thủy đến chào cô và lớp học
P3: Còn lại -> Hai anh em chia tay nhau
-Bố mẹ chia tay nhau thành về ở với bố Thủy theo mẹ về quê ngoại Trước khi chia tay 2 anh
em chia đồ chơi T dắt T đến trường từ giả cô giáo, bạn bè Trở về, Thủy theo mẹ về quê ngoại và em để lại búp bê cho anh
-Truyện viết về cuộc chia li đầy cảm động của 2 anh em Thủy + Thành
-Thủy+ Thành là nhân vật chính
vì mọi sự việc đều có sự tham gia của T+T
-Ngôi thứ nhất, giúp ta thể hiện được 1 cách sâu sắc những suy nghĩ tình cảm, tâm trạng nhân vật -> tăng thêm tính chân thực, gây thêm sức thuyết phục
-Thảo luận, trả lời
->Búp bê vốn là đồ chơi của trẻ
em thường gợi lên sự trong sáng, ngộ nghĩnh, vô tư không có tội lỗi
gì, vậy mà phải chia tay.
=>Tên truyện gợi ra một tình huống buộc người đọc phải theo dõi
2) Bố cục: 3 phần P1:Từ đầu…như vậy->Mẹ bắt 2
con phải chia đồ chơi
P2: Tiếp theo…cảnh vật-> Thành
Thủy đến trường chào cô giáo và các bạn.
P3: Còn lại ->Hai anh em chia tay
nhau
-Tóm tắt văn bản
3) Hiểu văn bản:
a) Cách đặt tên truyện:
-Bất ngờ, hấp dẫn, phù hợp với tâm lí trẻ
-Tên truyện gợi ra một tình huống buộc người đọc phải theo dõi góp phần thể hiện được ý đồ tư tưởng mà người viết muốn thể hiện (cuộc chia tay của những con búp bê là cuộc chia tay của Thủy và Thành).
b) Diễn biến cuộc chia tay của 2
Trang 20H.Trước khi chia tay Thành nghĩ
về việc gì ?
H.Tìm chi tiết chứng tỏ khi chia
đồ chơi Thành nhớ về kỉ niệm của
2 anh em ?
H.Tác giả sử dụng nghệ thuật gì ?
nội dung ý nghĩa ?
Chuyển ý sang tiết 2: Sau khi nhớ
lại kỉ niệm Thành trở về với thực
tại thì việc gì xảy ra?
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn"Vậy
mà…như vậy"
H.Cuộc chia 2 con búp bê diễn ra
như thế nào ?
H.Em có nhận xét gì về nghệ
thuật được nêu trong đoạn này ?
H.Qua nghệ thuật này cho em
thấy tình cảm của 2 anh em như
thế nào khi chia đồ chơi ?
H.lời nói, hoạt động của T khi
chia 2 con búp bê ra có gì mâu
thuẩn ? Theo em có cách nào giải
quyết được mâu thuẩn đó ?
H.Kết thúc truyện T đã lựa chọn
cách giải quyết nào ? chi tiết này
gợi lên trong em tình cảm gì ?
Bình: Tác giả rất khéo léo xây
dựng mâu thuẩn trong lời nói +
hoạt động của nhân vật Thủy
-Thành nghĩ về những ngày đã qua của 2 anh em.
-Thủy mang kim chỉ ra tận sân vận động + áo cho anh
Chiều nào cũng đón em đi học trò chuyện
-Hồi tưởng quá khứ nhớ lại kỉ niệm , một trong những cách kể bộc lộ cảm xúc mà các em đã học
ở (tuần 9).
-Đọc thầm.
-Thành nhường hết đồ chơi cho
em, nhưng Thủy lại thương anh không có ai gác đêm cho anh ngủ nên em để lại cho anh con vệ sĩ
-Thành lấy 2 con búp bê trong tủ đặt ra 2 phía : Thủy tru tréo giận dữ sao anh ác thế
-Hình ảnh tượng trưng kết cấu đan xen, miêu tả nội tâm nhân vật sâu sắc
-Tình cảm gần gũi, thương yêu, chia xẻ, quan tâm lẫn nhau lại phải chia tay vì cha mẹ li hôn.
-Rất mâu thuẩn:
+Không muốn chia xẻ 2 con búp bê ->giận dữ
+Anh không có con vệ sĩ canh gác giấc ngủ-> bối rối
->Chỉ có cách là gia đình đoàn tụ
2 anh em không phải chia tay
-Cuối cùng Thủy để lại 2 con em Nhỏ cạnh con vệ sĩ để chúng không xa nhau
->Thủy một em gái giàu lòng vị tha vừa thương anh, thương những con búp bê thà mình bị thiệt thòi chứ không để búp bê chia tay.
=> Cuộc chia tay của Thành và Thủy là vô lí không nên có -Nghe.
anh em:
b1) Thành nghĩ về những ngày đã qua của 2 anh em:
-Thành hồi tưởng lại quá khứ, nhớ lại những kỉ niệm đẹp về tình cảm anh em và càng thương em hơn
b2) Cuộc chia 2 con búp bê:
-Thành nhường hết đồ chơi cho Thủy, nhưng Thủy lại thương anh để lại cho anh.
-> Tình cảm rất mực gần gũi, thương yêu, chia xẻ và quan tâm lẫn nhau phải chia tay vì cha mẹ li hôn
Trang 21Qua mâu thuẩn ta vừa hiểu được
sự hi sinh tội nghiệp của Thủy
vừa thấy được sự chia tay của trẻ
thơ vì bố mẹ là một tội lỗi
Truyện như một lời cảnh tỉnh các
bậc cha mẹ không nên sống ích kỉ
vô trách nhiệm đối với con cái
của mình
H.Trong truyện tác giả còn kể
cuộc chia tay nào nữa ?
H.Chi tiết nào trong cuộc chia tay
…làm cô giáo bàng hoàng ?
H.Vì sao cô giáo lại bàng hoàng ?
H.Trong đoạn trích này chi tiết
nào khiến cho em cảm động
nhất ? vì sao ?
H.Em hãy giải thích vì sao khi
dắt Thủy ra khỏi trường tâm trạng
của thủy lại kinh ngạc khi thấy
mọi người vẫn đi lại bình thường
và nắng vẫn vàng tươi , cảnh vật
vẫn đẹp ?
H.Kể cuộc chia tay của T với lớp
học tác giả sử dụng nghệ thuật
gì ? tác dụng ?
H.Trong truyện có mấy cuộc chia
tay ? Cuộc chia tay nào làm em
cảm động nhất ? vì sao ? Tại sao
tác giả lại đặt tên đó là cuộc chia
tay của con búp bê ?
Hoạt động 4: (5') HD tổng kết
*
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm
vững về nội dung và nghệ thuật
bài
H.Rút ra được gì về NT, ND của
văn bản ?
-Nhận xét
-Cuộc chia tay giữa T với lớp học
"Em không được…ngồi bán"=>Vì cô giáo bất ngờ học trò mình không chỉ bị đổ vỡ gia đình mà quyền đi học cũng bị tước mất.
-Lí giải
-Thành kinh ngạc vì trong khi mọi việc diễn ra bình thường, cảnh vật vẫn đẹp, cuộc đời vẫn bình yên thế mà 2 anh em phải chịu đựng sự mất mát, đổ vỡ quá lớn
-Nghệ thuật miêu tả tương phản->
Nó làm tăng nỗi buồn sâu thẳm trạng thái thất vọng, bơ vơ của nhân vật trong truyện
-Trong truyện có nhiều cuộc chia tay:
+Cuộc chia tay của ba, mẹ mặc dù tác giả không trực tiếp nói đến nhưng lại đóng vai trò đầu mối của các cuộc chia tay tiếp theo
+Cuộc chia tay của các đồ chơi.
+Cuộc chia tay của Thủy với các bạn và cô giáo
+Cuộc chia tay của 2 anh em
- Nêu nội dung và nghệ thuật của bài
miêu tả và gợi cảm, đối thoại linh
Trang 22- Gọi HS đọc ghi nhớ.
GDHS:
H.Bản thân em làm gì để giữ gìn
hạnh phúc gia đình ?
H.Thái độ đối với những bạn có
hoàn cảnh không may ?
* Củng cố:
H.Qua cuộc chia tay của những
con búp bê tác giả muốn gửi đến
chúng ta thông điệp gì ?
* Dặn dò:(1') Đọc diễn cảm văn
bản
-Học thuộc ghi nhớ.
-Soạn bố cục trong văn bản:
+Đọc lại 2 văn bản: Lợn cưới, áo
mới; Ếch ngồi đáy giếng (NV6).
+Xem lại bài viết tự sự, miêu tả.
+Viết 1 lá đơn xin vào
ĐTNTPHCM.
- Đọc ghi nhớ SGK
-Nghe HD và thực hiện
hoạt, kể chuyện theo ngôi thứ nhất
2) Nội dung: Truyện là bài học ý
thức giữ gìn hạnh phúc gia đình về vai trò trách nhiệm đối với con cái
Trang 23Tuần 2 - Tiết 7
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh hiểu rõ
1 Kiến thức:
-Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản trên cơ sở đó có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản -Thế nào là một bố cục rành mạch và hợp lí, để bước đầu xây dựng được những bố cục rành mạch hợp lí cho các bài làm
-Tính phổ biến + sự hợp lí của dạng bố cục 3 phần trong bố cục để từ đó có thể làm MB, TB, KB đúng hướng hơn, đạt kết quả hơn.
Hoạt động 1: (5') Khởi động
* Mục Tiêu: Tạo tâm thế để học
sinh vào bài mới và ôn lại kiến
thức cũ
-Ổn định tổ chức
-Kiểm tra bài cũ:
+Ý nghĩa truyện: "Cuộc chia tay
của những con búp bê".
+Làm bài tập trắc nghiệm
-Lời vào bài (Liên hệ văn
bản)"Cuộc chia tay của những con
búp bê"…
H.Văn bản đề cập đến mấy cuộc
chia tay ? Đó là những cuộc chia
tay nào ? có thể trộn lẫn các cuộc
chia tay đó với nhau được không ?
-Lớp trưởng báo cáo sỉ số -2 HS trả bài
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 24Vì sao
->Để nội dung rõ ràng, các phần
các đoạn trong văn bản phải thế
nào ? Việc bố trí sắp xếp các
phần, các đoạn trong văn bản phải
theo thứ tự, hệ thống rành mạch
hợp lí gọi là gì ? Bài học hôm nay
sẽ lí giải điều này -.ghi tựa bài
Hoạt động 2: (22')HDHS tìm
hiểu khái niệm bố cục văn bản
* Mục Tiêu: Giúp học sinh hình
thành khái niệm bố cục trong văn
bản qua đơn xin vào đội, xác định
các phần của bố cục: MB, TB, KB
-Yêu cầu đọc đơn xin gia nhập đội
TNTPHCM
H.Cho biết trong lá đơn em phải
ghi những nội dung gì ?
->Nội dung lá đơn:
+Lời cảm ơn.
H.Những nội dung trên được sắp
xếp theo trật tự nào ?
H.Có thể tùy thích muốn ghi nội
dung nào trước được không ?
Chốt : Sự xếp đặt nội dung các
phần, các đoạn trong văn bản theo
thứ tự hợp lí được gọi là bố cục
H.Bố cục là gì ?
H.Cho biết vì sao khi xây dựng
văn bản cần phải quan tâm tới bố
cục ?
Chuyển ý: Bố cục trong văn bản
phải có những yêu cầu điều kiện
nào ?-> 2.
-Gọi HS đọc 1, 2 SGK/29
H.Hai câu chuyện đã có bố cục
chưa ?
H.Văn bản:"Ếch ngồi đáy giếng".
H.Vậy vì sao cách kể này khó
nắm được trong đó nói chuyện
gì ?
-Ghi tựa bài
-Quan sát bảng phụ
-Sắp xếp theo thứ tự trước sau một cách hợp lí rõ ràng chặt chẽ
-Không thể viết tùy tiện
-Dựa vào kiến thức vừa tiếp nhận để trả lời
-Vì bố cục giúp cho sự sắp xếp các ý các nội dung trong văn bản được hợp lí
-Đ1 bản kể đã nêu đủ.
-Đều có những câu văn về cơ bản
I BỐ CỤC VÀ NHỮNG YÊU CẦU VỀ BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN:
1) Bố cục của văn bản:
-Tìm hiểu nội dung lá đơn xin vào đội
-Bố cục là sự sắp xếp các phần, các đoạn theo 1 trật tự rành mạch và hợp lí
2) Những yêu cầu về bố cục trong văn bản:
Trang 25H.Kể chuyện bất hợp lí ở chỗ
nào ?(Có mấy đoạn ? các câu
trong mỗi đoạn có gắn bó chặt
chẽ về nghĩa không ?)
-> Nội dung các câu trong mỗi
đoạn chưa thống nhất, chưa tập
trung một ý chung Bố cục không
hợp lí.
H.Về hình thức dàn bài câu
chuyện kể có theo thứ tự hợp lí
chưa ?
Đ2: Văn bản kể gồm mấy đoạn ?
Nội dung mỗi đoạn có thống nhất
không ?
Giảng: Cách kể ở ví dụ 2 khiến
cho câu chuyện không còn nêu
bật ý nghĩa (so sánh) phê phán
không còn buồn cười (so với
nguyên bản ở đây sự sắp đặt các
câu có sự thay đổi)
-> Vì vậy nó làm cho câu chuyện
mất đi yếu tố bất ngờ
H.Vậy từ đó em rút ra được gì về
yêu cầu của bố cục trong văn
bản ?
Chuyển ý: Bố cục văn bản gồm
có những phần nào ?
H.Trong chương trình NV 6 các
em đã học kiểu văn bản tự sự,
miêu tả Hãy nêu nhiệm vụ của 3
phần MB, TB, KB trong mỗi kiểu
văn bản ?
Treo bảng phu.ï
H.Chúng ta có phân biệt rõ ràng
nhân vật của từng phần trong văn
bản không ? Tại sao ?
giống nhau
-Bản kể có 2 đoạn về nội dung các câu trong mỗi đoạn chưa liên kết chặt chẽ với nhau về ý nghĩa (Ếch bị trâu giẫm chết không liên quan đến việc nó nghênh ngang đi lại khắp nơi ->nhâng nháo nhìn trời lại đưa xuống cuối cùng ).
-Câu chuyện kể lộn xộn không theo thứ tự -> vô lí.
-Có 2 đoạn, mỗi đoạn tương đối thống nhất:
Đ1: Nói đến 1 anh hay khoe, đang muốn được khoe mà chưa được khoe
Đ2: Anh ta đã khoe được ->Ý đ1 rõ ràng, ý đ2 không rõ ràng(ý giữa các câu trong đoạn không hợp lí ).
-Trả lời
* Văn bản tự sự:
MB: Giới thiệu chung về nhân vật, sự việc
TB: Diễn biến câu chuyện
KB: Kết thúc câu chuyện
* Văn bản miêu tả:
MB: Tả khái quát về đối tượng
TB: Tả chi tiết về đối tượng
KB: Nêu cảm nghĩ -Yêu cầu về sự phân biệt rõ ràng không cho phép các phần trong văn bản được lặp lại vì mỗi phần có 1 nội dung riêng biệt, chặt chẽ nhau.
-MB: không chỉ đơn thuần là sự thông báo đề tài của văn bản mà còn làm cho người đọc có thể đi vào đề tài 1 cách tự nhiên, hứng thú, hình dung được các bước của bài, kết bài không chỉ có nhu cầu nhắc lại đề tài hoặc đưa ra những lời hứa tạo ra 1 kết bài sao cho để
* Tìm hiểu 2 câu chuyện:
-Hai câu chuyện bố cục không rõ ràng, bất hợp lí
-Nội dung các phần các đoạn phải có sự thống nhất chặt chẽ với nhau đồng thời giữa chúng phải có sự phân biệt rạch ròi , trình tự xếp đặt các phần phải đạt mục đích giao tiếp
3) Các phần của bố cục:
a) Bố cục văn bản tự sự + miêu
tả (SGK NV 6):
Trang 26H.Có bạn nói rằng phần MB chỉ
là sự TT rút gọn của phần TB, còn
kết bài chẳng qua chỉ là sự lặp lại
một lần nữa của phần thân bài,
nói như vậy có đúng không ? vì
sao ?
H.Trong văn bản TB là quan trọng
nhất nên MB, KB không cần
thiết ? Em đồng ý với ý đó
không ? Vì sao ?
H.Vậy em hãy cho biết văn bản
thường được xây dựng theo bố cục
nào ?
H.Qua văn bản em cần ghi nhớ
điều gì về bố cục văn bản ?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: (17')HDHS làm bài
tập
* Mục Tiêu: Giúp học sinh làm tốt
các bài tập qua đó rèn kĩ năng có
ý thức xây dựng bố cục khi viết
văn bản
BT1: Gọi HDHS đọc + trả lời
-Nhận xét
BT2: HD Các phần của truyện
được xây dựng theo trình tự thời
gian và được phân biệt rạch ròi
->Đây là một bố cục rành mạch,
hợp lí -> Câu chuyện ấy vẫn có
thể kể theo một bố cục khác miễn
là đảm bảo hợp lí
-Yêu cầu thảo luận nhóm
+Chia đồ chơi
+Thành, Thủy chia tay.
b) Bố cục văn bản: có 3 phần
MB, TB, KB, mỗi phần có nhiệm vụ riêng nhưng có quan hệ chặt chẽ
TB: 'Tôi đứng dậy…cảnh
vật"->Thành +Thủy đến trường chào cô giáo và lớp học
KB: Còn lại -> 2 anh em chia tay nhau
BT3 : Bố cục của bản báo cáo chưa thật rành mạch hợp lí:
-1, 2, 3 ở TB chỉ kể lại việc học tập chứ không phải khái niệm học tốt
-4 không nói về học tập
*Sửa:
MB: Giới thiệu bản thân.
TB: Nêu những kinh nghiệm học tốt:
+học ở trường, thầy cô, bạn bè.
Trang 27* Dặn dò: (1')
-Chép ghi nhớ vào tập và học
thuộc
-Làm lại tất cả các bài tập
-Soạn bài mới: "Mạch lạc trong
văn bản" theo yêu cầu SGK
+Học ở nhà :Ôn bài, làm bài tập +Nghiên cứu tài liệu.
-Nhờ có những kinh nghiệm đó việc học tiến bộ như thế nào ? KB: Nguyện vọng, chúc thành công
* Rút kinh nghiệm tiết 7:
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
1 Kiến thức:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 28- Có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản có mạch lạc không đứt đoạn hoặc quanh quẩn.
- Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn
2 Kĩ năng:
- Biết xây dựng bố cục khi viết văn bản
- Tập viết văn có tính mạch lạc
B CHUẨN BỊ:
GV: Nghiên cứu SGK, SGV, soạn giáo án
HS: Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên
C TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:
Hoạt động 1: (5') Khởi động
* Mục Tiêu: Tạo tâm thế để học
sinh vào bài mới và ôn lại kiến
thức cũ
-Ổn định tổ chức lớp.
-Kiểm tra bài cũ:
+Em hiểu gì về bố cục trong văn
bản ? Bố cục trong vvăn bản phải
đạt những yêu cầu nào ?
-Lời vào bài mới: Nói đến bố cục
là nói đến sự xếp đặt, sự phân
chia.Nhưng văn bản lại không thể
không liên kết Vậy làm thế nào
để các phần các đoạn trong văn
bản vẫn được phân cách rành
mạch mà lại không mất đi sự liên
kết chặt chẽ với nhau Bài học
hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ
hơn
Hoạt động 2: (25') HDHS tìm
hiểu khái niệm mạch lạc trong
văn bản
* Mục Tiêu; Giúp học sinh hình
thành khái niệm mạch lạc trong
văn bản và các điều kiện để một
văn bản có tính mạch lạc
-Gọi HS đọc phần 1a SGK/31.
Giảng: Mạch lạc nghĩa đen có thể
là mạch máu trong thân thể
Trong văn bản cũng có cái gì
giống mạch máu làm cho các
phần, các đoạn thống nhất
H.Khái niệm trong văn bản có
được dùng theo nghĩa đen
không ?
H.Tuy nhiên nội dung mạch lạc
trong văn bản có hoàn toàn xa với
- -Lớp trưởng báo cáo sỉ số
2 HS trả bài.
-Ghi tựa bài.
-Đọc theo yêu cầu
-Gọi là mạch máu
-Không
-HS chọn
I MẠCH LẠC VÀ NHỮNG YÊU CẦU VỀ MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN:
1) Mạch lạc trong văn bản
Trang 29nghĩa đen của từ mạch lạc
không ?
-> Dựa vào sự hiểu biết đó hãy
xác định mạch lạc trong văn bản
có những tính chất gì trong số các
tính chất nêu ở SGK ?
-Có người cho rằng trong văn bản
mạch lạc là sự nối tiếp giữa các
câu, các ý theo 1 thứ tự hợp lí Em
có tán thành ý kiến đó không ? vì
sao ?
H.Qua tìm hiểu mục 1a,b em hiểu
mạch lạc trong văn bản là gì ?
Chuyển ý ->2.
-Gọi HS đọc 2a SGK /31.
H.Toàn bộ sự việc trong văn bản
xung quanh sự việc chính nào ? 2
anh em Thành và Thủy có vai trò
gì trong truyện ?
H.Sự việc chính đóng vai trò gì
trong truyện ?
Giảng : Cuộc chia tay của những
con búp bê có thể kể nhiều sự
việc nói về nhiều nhân vật nhưng
nội dung truyện luôn bám sát đề
tài, luôn xoay quanh sự việc chính
và nhân vật chính
H.Nhân vật chính có vai trò gì
trong truyện ?
-Gọi HS đọc VD2 SGK
H.Các từ ngữ "chia tay, chia đồ
chơi…"được lặp lại Theo em, đó
có phải là chủ đề liên kết các sự
việc nêu trên thành 1 thể thống
nhất không?
->Đó là sự mạch lạc trong văn
bản
-Gọi HS đọc 2c
H.Cho biết các đoạn ấy được nối
với nhau theo, mối liên hệ nào
trong các mối liên hệ ở SGK ?
H.Qua tìm hiểu a, b, c hãy cho
biết điều kiện để văn bản có tính
-Nhân vật chính: Thành, Thủy.
-Thể hiện chủ đề truyện
-Nhân vật chính đóng vai trò thực hiện các sự việc, thể hiện tư tưởng chủ đề của vb.
-Các từ ngữ, chi tiết được lặp lại biểu hiện chủ đề xuyên suốt cho vb.
-HS đọc
-Liên hệ thời gian, không gian, liên hệ tâm lí, liên hệ ý nghĩa (tương đồng, tương phản).
-Các phần, các đoạn, câu văn trong vb đều nói về một đề tài, biểu hiện 1 chủ đề xuyên suốt được nối tiếp nhau theo 1 thứ tự hợp lí
-Trong văn bản, mạch lạc là sự tiếp nối giữa các câu, các ý theo 1 trình tự hợp lí ví các câu, các ý ấy thống nhất xoay quanh 1 ý chung
-Mạch lạc trong vb có tính chất thông suốt liên tục không đứt đoạn
2) Các điều kiện để vb có tính
mạch lạc:
a) SGK/31
-Văn bản xoay quanh sự việc chính: Sự chia tay + những con búp bê
-Sự việc chính giúp người đọc theo dõi được câu chuyện + hiểu được ý định của người viết
-Hai anh em đóng vai trò thể hiện các sự việc, thể hiện tư tưởng chủ đề của vb
Trang 30H.Tóm lại 1 vb cần phải như thế
nào ?
H.Thế nào thì vb mới có tính
mạch lạc ?
-Yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
Hoạt động 4: (15')HS luyện tập
* Mục Tiêu: Giúp học sinh làm tốt
các bài tập qua đó rèn kĩ năng có
ý thức xây dựng bố cục khi viết
văn bản
-Gọi HS đọc yêu cầu BT a, b văn
bản "Mẹ tôi".
b1, b2
(1)Bố cục
-Bố đau lòng vì con thiếu lễ độ
với mẹ
-Bố nói về mẹ
-Khuyên con phải xin lỗi mẹ 1
cách thành khẩn
(2) 2 câu đầu MB: Nêu chủ đề.
-4 câu tiếp theo TB: Sức lao động
của con người
-4 câu cuối: KB: Nhấn mạnh chủ
đề để khắc sâu
BT2
HD: Ý tứ chủ đạo của câu chuyện
xoay quanh cuộc chia tay của 2
đứa trẻ + 2 con búp bê Nguyên
nhân dẫn đến cuộc chia tay của 2
ngưới lớn có thể làm cho ý tứ
được phân tán, không giữ được sự
thống nhất -> Câu chuyện mất
-Đọc ghi nhớ SGK.
-Đọc suy nghĩ và thực hiện
-Đọc BT b1 SGK/33.
-Đoạn văn a : Chủ đề ca ngợi lòng yêu thương, sự hi sinh của mẹ đối với con.
-Đoạn văn b: Chủ đề: Lao động là vàng Tính mạch lạc chủ đề lao động là vàng được thể hiện ở toàn bộ bài thơ
-Nghe HD để về nhà làm
lạc: Các phần, các đoạn, các câu trong vb đều nói về 1 đề tài ,1 chủ đề xuyên suốt và được nối tiếp theo 1 thứ tự rõ ràng hợp lí, trước sau hô ứng nhằm làm chủ đề mạch lạc gây hứng thú cho người nghe.
* Ghi nhớ : SGK
II LUYỆN TẬP:
Bài 1: Tính mạch lạc trong vb a-b Mẹ tôi
-Chủ đề: Ca ngợi lòng thương yêu, sự hi sinh của mẹ đối với con.
-Trình tự các phần xoay quanh chủ đề xuyên suốt
b1.Văn bản: Lão nông và các con.
-Chủ đề: Lao động là vàng thể hiện ở toàn bài thơ
b2.Văn bản của T Hoài:
-Chủ đề:Sắc vàng trù phú, đầm ấm của làng quê mùa đông giữa ngày mùa được dẫn dắt hợp lí phù hợp
-Bố cục: 3 phần
+MB: Câu đầu->Giới thiệu sắc vàng trong không gian và thời gian.
+TB: các câu tiếp ->Biểu hiện sắc vàng trong không gian, thời gian đó.
+KB: 2 câu cuối-> Nhận xét cảm xúc về màu vàng
Bài tập 2:Về nhà làm
Trang 31-Học thuộc lòng ghi nhớ
+Sưu tầm một số câu ca dao dân
ca có ý nghĩa
-Nghe dặn dò và thực hiện
* Rút kinh nghiệm tiết 8:
- Hiểu khái niệm ca dao - dân ca
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của ca dao- dân ca qua những bài ca dao chủ đề gia đình
- Thuộc những bài ca dao trong văn bản, biết thêm một số bài thuộc hệ thống của chúng.
GV: Nghiên cứu SGK, SGV, soạn giáo án
HS: Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên
C TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 32Hoạt động 1: (5') Khởi động
*
Mục Tiêu: Tạo tâm thế để học
sinh vào bài mới và ôn lại kiến
thức cũ
-Ổn định tổ chức lớp
-Kiểm tra bài cũ:
+Mạch lạc trong vb ?
-Lời vào bài mới: Đối với tuổi thơ
của mỗi con người VN, ca dao-
dân ca là nguồn suối trong lành
ngọt ngào vỗ về tâm hồn của
chúng ta qua lời ru của mẹ, của
bà Hôm nat, chúng ta cùng nhau
đọc lại và tìm hiểu kĩ những bài
ca dao về tình cảm gia đình
Hoạt động 2: (5')HD tìm hiểu
chú thích
* Mục Tiêu: Giúp học sinh tìm
hiểu về tác giả, tác phẩm
-Yêu cầu HS đọc chú thích
SGK'35.
H.Qua đó em hiểu gì về ca dao -
dân ca ?
Gợi ý: Ca dao -dân ca là những
bài thơ, bài hát trữ tình dân gian
của quần chúng nhân dân lao
động, do nhân dân sáng tác và lưu
truyền từ đời này sang đời khác
Nội dung rất phong phú nó phản
ánh tư tưởng tình cảm của nd lao
động về các mặt dời sống xh,
quan hệ gia đình
+ Ca dao: Lời thơ khi tách khỏi
điệu nhạc có thể đọc được như thơ
trữ tình
+ Dân ca: Kết hợp giữa thơ, nhạc
thành những câu hò, điệu lí Đó là
kho tàng VHDG của dân tộc ta
theo từng đặc trưng của từng miền
Dân ca quan họ Bắc Ninh, hò
Huế, lí ở Nam Bộ
-Yêu cầu HS nhắc lại những từ
khó trong chú thích
Hoạt động 3: (5') HD tìm hiểu
vb
* Mục Tiêu: Giúp học sinh đọc tốt
các bài ca dao, cách ngắt nhịp,
diễn cảm
-HDHS cách đọc:
-Lớp trưởng báo cáo sỉ số
-Đọc 1 số câu ca dao dân ca đã học ở tiểu học
-Ghi tựa bài mới
-Đọc chú thích
-Ca dao: Lời thơ khi tách khỏi điệu nhạc có thể đọc như thơ trữ tình
-Dân ca: Sự kết hợp thơ và nhạc
-Dựa vào chú thích giải thích những từ khó
I ĐỌC-HIỂU CHÚ THÍCH
-Ca dao: Lời thơ khi tách ra khỏi điệu nhạc có thể đọc như thơ trữ tình
-Dân ca: Kết hợp giữa thơ và nhạc
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
Trang 33-Câu 6: 2/ 2/ 2.
-Câu 8: 2/ 2/ 2/ 2 hoặc 4/ 4
Giọng chậm nhẹ, tình cảm vừa
thành kính nghiêm trang vừa thiết
tha ân cần
* Mục Tiêu: Giúp học sinh tìm
hiểu về nội dung ý nghĩa của từng
bài ca dao- dân ca đó
-Yêu cầu HS đọc bài 1
H.Lời ca dao là lời của ai nói với
ai ?
H.Hãy chỉ ra nghệ thuật quen
thuộc mà ca dao sử dụng ?
-Đọc câu cuối
H.Cù lao chín chữ có nghĩa khái
quát điều gì ?
H.Tình cảm bài ca dao muốn diễn
tả là gì ?
-Yêu cầu HS tìm và đọc những
bài ca dao có nội dung tương tự
-Yêu cầu HS đọc bài ca dao 2
-Lời ca dao là lời của ai ?
->Và đó cũng là tâm trạng của
người đi xa nói chung
H.Nói đến tâm trạng gì ?
H.Tâm trạng đó diễn ra trong thời
gian, không gian nào ?
H.Em hãy phân tích hình ảnh ấy ?
Nghệ thuật gì ?
H.Chiều chiều là từ gì ? Có tác
dụng gì ?
T hợp: Từ láy học ở tiết sau
H.Tại sao khong là buổi sáng mà
là buổi chiều ?Buổi chiều thường
gợi lên điều gì ?
Bình: Đây là thời điểm công việc
xong xuôi lúc mặt trời sắp lặn, lúc
-Đọc theo yêu cầu.
-Nhận xét
-Đọc bài 1.
-Lời mẹ ru con
-Nói đến công cha, nghĩa mẹ người ta thường lấy những cái to lớn mênh mông làm hình ảnh so sánh, chỉ có hình ảnh này mới đủ diễn tả công sinh thành nuôi dạy của cha mẹ, không tthể nào đo được công lao của cha mẹ đối với con.
-Công lao cha mẹ vất vả nhiều bề
-Tl
-Công cha như núi….
-Công cha nặng … -Đọc bài 2
-Của người con gái lấy chồng xa quê.
-Tâm trạng nhớ quê, nhớ mẹ -Buổi chiều.
* Bài 2:
-Sử dụng từ láy, ẩn dụ
Trang 34mọi người bắt đầu đoàn tụ nghỉ
ngơi Vậy mà người con gái vẫn
bơ vơ nơi đất khách quê người
H.Tâm trạng đó diễn tả trong
không gian nào ?
H.Tại sao không là ngõ trước mà
là ngõ sau ?
Giảng:Ngõ sau thường trông ra
vườn, ao cá và vào thời điểm
chiều ngõ sau càng vắng lặng
H.Vậy ngõ sau gợi cho em nghĩ
đến điều gì ?
HD phân biệt chiều chiều với chín
chiều:
+Chiều: Buổi chiều.
+Chín chiều: Nhiều bề
H.Có bài ca dao nào được mở đầu
bằng từ chiều ?
H.Bài nào diễn tả nỗi nhớ thương
cha mẹ của người đi xa ?
-Yêu cầu HS đọc bài 3.
H.Lời ca dao là lời của ai nói với
ai ?
H.Tình cảm của người nói là gì ?
H.Tình cảm đó được diễn tả bằng
nghệ thuật gì ?
Bình: những nuột lạc rất cần thiết
và quan trọng đối với ngôi nhà
như thế nào rồi Vì vậy mỗi khi
nhìn lên nuột lạc con cháu liên
tưởng đến ông bà gợi lòng kính
yêu vô hạn bởi ông bà là người
dày công xây dựng nên mái ấm
gia đình
GDHS:
H.Vì vậy con cháu chúng ta phải
làm gì ?
-Yêu cầu học sinh đọc bài 4
H.Đây là lời của ai ?
H.lời bài ca dao thể hiện tình cảm
gì ?
H.Câu ca dao thể hiện mối quan
hệ 2 anh em như thế nào ?
-Vì ngõ sau là nơi vắng lặng ít người qua lại
-Đa đa nhiều nhánh đa đa Chồng gần không lấy để lấy chồng xa.
-Đọc bài 3.
-Lời con cháu nói với ông bà
-T/c nhớ nhung thương yêu của con cháu đ/v ông bà
-So sánh ngang bằng: bao nhiêu, bấy nhiêu
Trang 35H.Mối quan hệ anh em được diễn
tả bằng nghệ thuật gì ?
H.So sánh như vậy nhằm nói lên
điều gì ?
H.Bài ca dao muốn nhắc nhở điều
gì ?
H.Em còn nhớ bài ca dao nào nói
lên tình cảm anh em gắn bó như
thế không ?
T.Hợp: Cuộc chia tay của những
con búp bê
Bình: Tình cảm thiêng liêng cao
quí của con người là anh em cùng
sinh ra và lớn lên trong 1 gia đình
cùng vui buồn có nhau chẳng
khác nào tay với chân -> Giúp đỡ
lẫn nhau
Hoạt động 5: (5') HD HS Tổng
kết
* Mục Tiêu: Giúp học sinh nắm
vững về nội dung và nghệ thuật
bài
H.Nét nổi bật trong 4 lời ca dao
này là gì ?
H.Tình cảm được diễn tả trong 4
bài ca dao này là gì ?
-Yêu cầu đọc ghi nhớ
Hoạt động 6: (5') HDHS luyện
tập
*Mục Tiêu: Giúp học sinh đọc
diễn cảm văn bản
-Nêu yêu cầu
* Dặn dò:
-Học thuộc lòng bài ca dao
-học ghi nhớ.
-Sưu tầm tục ngữ, ca dao có cùng
chủ đề
-Soạn "Những câu hát về ty
q/hương, đ/ nước, con người"
cùng sướng khổ có nhau
-So sánh, ẩn dụ
-Anh em phải đùm bọc yêu thương lẫn nhau
-Anh em như chân với tay Rách lành đùm bọc dỡ hay đỡ đần
-Anh em nào phải người xa…
-Thơ dân gian, âm điệu trữ tình, nghệ thuật so sánh, ẩn dụ
-Tình cảm gia đình thiêng liêng,sâu nặng
-Đọc ghi nhớ SGK.
-Đọc diễn cảm bài ca dao
-Nhận xét.
-Nghe HD thực hiện yêu cầu
-NT: So sánh, ẩn dụ
->Tình cảm anh em ruột thịt, thiêng liêng gắn bó.
II TỔNG KẾT:
1) Nghệ thuật: Thơ dân gian,
âm điệu trữ tình, tha thiết, cách nói so sánh, ẩn dụ quen thuộc để bày tỏ tình cảm
2) Nội dung: 4 lời ca dao diễn tả
tình cảm gia đình thiêng liêng sâu nặng
* Ghi nhớ : SGK
IV LUYỆN TẬP:
-Học thuộc lòng diễn cảm bài ca dao.
-Sưu tầm 1 số bài ca dao có cùng chủ đề
Trang 36* Ruùt kinh nghieäm tieát 9:
………
………
………
Trang 37Tuần 3 - Tiết 10
Đất Nước, Con Người
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
GV: Nghiên cứu SGK, SGV, Saọn giáo án.
HS: Chuẩn bị theo yêu cầu của GV
C TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN:
Hoạt động 1: (5') Khởi động
* Mục Tiêu: Tạo tâm thế để học
sinh vào bài mới và ôn lại kiến
thức cũ
-Ổn định tổ chức lớp
-Kiểm tra bài cũ:
+Ca dao dân ca là gì ? Đọc 1
trong 4 bài ca dao và phân tích
bài ca dao đó ?
+Kiểm tra việc sưu tầm ca dao
của HS
-Lời vào bài: Trong kho tàng ca
dao - dân ca VN Bên cạnh các
bài ca dao về tình cảm gia đình thì
chủ đề về tình yêu quê hương, đất
nước,con người cũng rất phong
phú Mỗi miền quê điều có những
câu ca dao hay, mượt mà tô điểm
cho từng miền quê hương Bài học
hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ
-Lớp trưởng báo cáo sỉ số -2 HS trả bài
-Ghi tựa bài mới
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 38hơn
Hoạt động 2: (5') HDHS tìm
hiểu chú thích
* Mục Tiêu: Giúp học sinh giải
đáp thắc mắc
-Gọi HS đọc phần chú thích
-Gọi HS nêu thắc mắc về chú
thích
-Giải đáp.
Hoạt động 3: (5') HDHS phần
đọc vb.
* Mục Tiêu: Giúp học sinh đọc tốt
các bài ca dao
-HD đọc: Bài 1, 2 giọng hỏi đáp
tự tin, hồ hởi, bài 3 giọng gọi mời,
bài 4 hai câu đầu chậm 4/4
-GV đọc
-Gọi HS đọc tiếp
Hoạt động 4: (20') HDHS phần
đọc hiểu vb.
* Mục Tiêu: Giúp học sinh tìm
hiểu về nội dung ý nghĩa của từng
bài ca dao- dân ca
-Cho HS đọc bài 1
H.Sau khi đọc bài 1 em đồng ý
với ý kiến nào nêu ở SGK
H.Chỉ ra các dấu hiệu để giải
thích vì sao em đồng ý với ý kiến
đó ?
->Đây là thể loại hát đối đáp
thường gặp trong ca dao trữ tình
giao duyên cổ truyền VN Nam nữ
hỏi đáp xoay quanh những đề tài
nào đó về sản vật hoặc cảnh vật
của quê hương Mối quan hệ giữa
người hỏi đáp có khi lạ khi quen
nhưng lời hỏi đáp rất tế nhị để thi
tài nhau.
H.Em có biết bài ca dao nào
thuộc kiểu này không ?
-Năm cửa-> Thành Hà Nội có 5
cửa đi vào
H.Em hiểu sông Lục Đầu như thế
-Đọc chú thích
-Nêu thắc mắc
-3 HS đọc theo yêu cầu
-Phần sau là lời đáp của cô gái:
chàng ơi, dấu câu
-Đến đây thiếp mới hỏi chàng Cây chi 2 gốc nửa vàng nửa xanh.
Nàng hỏi anh kể rõ ràng Cầu vòng 2 cột nửa vàng nửa xanh
-Do 6 con sông hợp lại => Chiến
I ĐỌC-HIỂU CHÚ THÍCH
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1) Đọc: Giọng hỏi đáp tự tin, hồ
hởi
2) Hiểu văn bản:
*Bài 1: Lời đối đáp
Trang 39nào ?
H.Ở quê ta có con sông nào giống
vậy ?
H.Tại sao chàng trai và cô gái hỏi
đáp về địa danh với những đặc
điểm từng địa phương như vậy ?
H.Hỏi đáp như vậy nhằm mục
đích gì ?
-Gọi HS đọc bài 2
H.Em hiểu gì về cụm từ rủ nhau ?
Khi nào thì người ta rủ nhau ?
H.Em hãy nêu ý nghĩa bài ca
dao ?
H.Em hiểu gì về câu cuối ?
-Gọi HS đọc bài 3.
H.Lời ca dao tả cảnh gì ?
H.Cảnh Huế được miêu tả như thế
nào ?
H.Tác giả sử dụng nghệ thuật gì
để tả cảnh đẹp xứ Huế ?
H.Cảnh trong tranh là cảnh của
vùng quê nào ?
H.Em hiểu gì về từ ai ?
->Ai có thể chỉ người mà tác giả
trực tiếp nhắn gửi hoặc là những
người chưa quen biết
H.Tóm lại lời ca dao muốn nói
điều gì ?
-Gọi HS đọc bài 4.
H.Lời ca dao là lời của ai ?
H.hai câu đầu nói về cái gì ?
H.Em có nhận xét gì về 2 câu đầu
của bài ca dao ?
H.Bài này tg sử dụng biện pháp
NT gì ? chín lúa đồng là gì ?
thắng Trần Hưng Đạo.
-Sông Cửu Long chín nhánh.
gì đó (cùng đến thăm Hồ Gươm 1 thắng cảnh có giá trị lịch sử văn hóa).
-Ngợi ca cảnh đẹp Hồ Gươm.
-Giàu âm điệu nhắn nhủ tâm tình vừa có tác dụng khẳng định + nhắc nhở về công lao xây dựng non nước của thế hệ trước vừa cũng để nhắc nhở thế hệ sau tiếp tục giữ gìn và xd non nước để xứng đáng công lao to lớn ấy.
-Đọc bài 3.
-Sông Hương, núi Ngự
-Đường quanh quanh non xanh nước biếc
-Nghệ thuật so sánh
-Huế có chùa Thiên Mụ, Tháp Phước Duyên nằm trrên dòng sông Hương phía Tây thành phố Huế
-Ai có nhiều nghĩa -ai là đại từ(tiết sau học).
-Ngợi ca cảnh đẹp xứ Huế ->niềm yêu mến lòng tự hào
-Đọc bài 4.
-Lời của cô gái hoặc chàng trai
Cánh đồng nào buổi sớm mai -Số từ ngữ kéo dài 12 tiếng
->Gợi sự to lớn, dài rộng của cánh đồng
-Điệp ngữ, đảo ngữ, phép đối, hình ảnh so sánh chọn lọc-Chẽn
-Thử tài nhau về kiến thức lịch sử.
-Tự hào yêu mến quê hương, đất nước
*Bài 2: Lời rủ tâm tình, từ ngữ gợi
tả+ liệt kê các địa danh
-Bài ca dao gợi vẻ đẹp của Hồ Gươm và nhắc nhở công lao các bậc tiền nhân
*Bài 3:
-Nghệ thuật so sánh
-Đại từ hỏi về người
-Ngợi ca cảnh đẹp xứ Huế -niềm yêu mến, lòng tự hào
*Bài 4:
Trang 40H.Phân tích hình ảnh cô gái trong
2 dòng cuối ?
Hoạt động 5: (5') HDHS tổng
kết
* Mục Tiêu: Giúp học sinh nắm
vững về nội dung và nghệ thuật
bài
H.Em có nhận xét gì về thể thơ
trong 4 bài ca dao ?
H.Tình cảm chung trong 4 bài ca
dao là gì ?
-Gọi HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 6: (5') HDHS luyện
tập
*Mục Tiêu: Giúp học sinh đọc
diễn cảm văn bản
-Gọi HS đọc diễn cảm 4 lời ca
dao
-Cho HS đọc thêm một số câu ca
dao SGK
* Dặn dò:
-Học thuộc lòng 4 lời ca dao
-Học ghi nhớ.
-Sưu tầm ca dao có cùng chủ đề
-Soạn bài: "Từ láy".
lúa đồng là lúa sắp trổ (chẽn nhánh lúa trổ).
-Được ví như chẽn lúa đồng đồng và ngọn nắng hồng ban mai
Người con gái nông thôn đang ở vào tuổi dậy thì phơi phới sức xuân, mơn mởn như chẽn lúa =>
cô gái tràn đầy sức sống
-Lời thơ dân gian, biến thể sáng tạo, âm hưởng kéo dài
-Tình yêu+lòng tự hào về nét đẹp của quê hương, đất nước
-Đọc ghi nhớ SGK.
-Đọc diễn cảm
-Nghe dặn dò, thực hiện theo HD của GV
-Điệp ngữ, đảo ngữ, phép đối -Hình ảnh so sánh chọn lọc
=> Ngợi ca cánh đồng+ vẻ đẹp mảnh mai nét duyên thầm của cô gái Đó cũng là cách bày tỏ tình cảm của chàng trai đối với cô gái.
III TỔNG KẾT:
1) Nghệ thuật: Lời thơ dân gian
biến thể sáng tạo, âm hưởng kéo dài diễn tả tình cảm sâu lắng thiết tha.
2) Nội dung:Tình yêu, lòng tự
hào về nét đẹp của quê hương, đất nước, con người
* Ghi nhớ: SGK
IV LUYỆN TẬP:
-Đọc diễn cảm, thuộc lòng bài ca dao.