1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án (kế hoạch bài học học) ngữ văn 8 kì 2 soạn 5 hoạt động 2020 (3 cột)

339 82 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 339
Dung lượng 568,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án (kế hoạch bài học) môn Ngữ văn 8 học kì 2 soạn theo 5 bước mới nhất. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... Đề kiểm tra giữa kì có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2020 2021.

Trang 1

- Biết về phong trào Thơ mới.

- Hiểu được chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ tri thức Tây họcchán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do Và cảm nhận được niềm khát khao tự

do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tùtúng tầm thường, giả dối được thểhiện trong bài thơ qua lời của con hổ bị nhốt trong vườn bách thú

- Vận dụng vào trong cảm thụ văn học

b Kĩ năng:

- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn

- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

Trang 2

2 Trò:

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK

- Tìm hiểu thêm thông tin về tác giả tác phẩm

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Hoạt động khởi động 2’

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

GV dẫn dắt vào bài: Từ 1930 văn học Việt Nam đã có bước chuyển mớivề thể loại

và cảm xúc trong từng tác phẩm Lời thơ phóng khoáng, cảm xúc tràn đầy chất lãng mạn Một trong những tác phẩm như vậy đó là Nhớ rừng Hôm nay chúng ta

sẽ cùng tìm hiểu nét mới đó trong tác phẩm này.

B Hoạt động hình thành kiến thức 70’

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA

TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Em hãy nêu vài nét

về tác giả Thế Lữ ?

GV: Sau 1930, một số

thi sĩ du học về và theo

lối “Tây học” phê phán

thơ cũ, đặc biệt là thơ

Đường luật để làm theo

lối phóng khoáng, tự do

bộc lộ cảm xúc mà

không bị trói buộc bởi

khuôn sáo, niêm luật

H: Em hiểu như thế nào

- Suy nghĩ trả lờitheo cách hiểu

+ Tự do

+ Số câu, số chữkhông hạn định

I Đọc, chú thích

1.Chú thích

a.Tác giả:

(1907-1989), tên thật là Nguyễn Thứ Lễ, quê ở Bắc Ninh Ông là nhà thơ tiêu biểu nhất của phong trào Thơ mới (1932 - 1945), là ngườicắm ngọn cờ đầu tiên cho sự thắng lợi của phong trào thơ mới với một hồn thơ dồi dào, đầy lãng mạn

b.Tác phẩm:

-Là bài thơ tiêu biểunhất của Thế Lữ, là tácphẩm góp phần mởđường cho sự thắng lợicủa Thơ mới

Trang 3

H:Bài thơ được làm theo

thể thơ nào? Vì sao?

H: Bố cục bài thơ được

chia làm mấy phần? Nội

nhiên, phù hợp diễn biến

tâm trạng con hổ vừa tập

được diễn tả qua hình

- Giới thiệu về bàithơ

- Tìm hiểu chú thích

- HS nghe hướng dẫncách đọc

- Đọc bài

- Nhận xét cách đọc

- Đây là sự sáng tạođộc đáo nhưng dựatrên cơ sở kế thừa thơ

8 chữ

- HS trả lời

- 1 HS đọc

- HS trả lời, HS khácnhận xét bổ sung

+Đoạn 1: chủ yếutâm trạng của hổ+Đoạn 4: chủ yếu thểhiện cái nhìn của hổ

về thực tại cảnh vườnbách thú

- Phương thức biểu đạt:

Biểu cảm gián tiếp

II Tìm hiểu văn bản

1 Cảnh con hổ ở

v ườn Bách thú

- Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt

Trang 4

- HS thảo luận , tìmhiểu nghĩa từ.

+khối căm hờn : nỗi

căm hờn, nhục nhằnnhư đúc lại thànhhình khối

- Khái quát

- HS suy nghĩ, trả lờitrước lớp

-> Sự căm hờn tột độ,

sự chán nản, bất lực,buông xuôi

- Khinh lũ người kia

Giương mắt bé giễu oai linh rừng thẳm Nay sa cơ

Trang 5

người và vật xung quanh

thuật của đoạn thơ?

H: Qua đó cho biết tâm

- Nhận xét nghệthuật

- HS trả lời trước lớp->HS khác nhận xét

bổ sung

- Nghe//ghi

- Thảo luận, trả lời:

Tâm trạng, tiếng lòngcủa người dân mấtnước lúc bấy giờ

- Hs ghi đề mục

- Đọc

- HS tìm hình ảnhthơ

- Nhận xét, phân tíchcác giá trị nghệ thuật

- Nghe//ghi

nhỏ bé, coi thường bọngấu, báo

=> Tâm trạng căm uất,chán trường, bực bội

- Những cảnh sửa sang tầm thường giả dối Hoa chăm, cỏ xén

Dải nước đen giả suối

những mô gò thấp kém

Dăm vừng lá hiền lành

Cũng học đòi bắt chước vẻ hoang vu Của chốn ngàn năm cao cả âm u

-> Giọng điệu chế giễu,mỉa mai, khinh bỉ; mộtloạt từ ngữ liệt kê liêntiếp, cách ngắt nhịpngắn; hai câu cuối đọcliền như kéo dài ra

=> cảnh vườn bách thú

là cảnh tầm thường, giảdối, đáng chán, đángkhinh và đáng ghét

Đoạn thơ toát lên vẻbực dọc, khinh thường,chán chường, ngaongán đến cao độ đốivới thực tại

2 Cảnh con hổ trong chốn giang s ơn hùng vĩ.

Trang 6

vận dụng kiến thức hội hoạ

để tăng cường hiệu lực diễn

tả của văn chương -> dựng

- Tìm chi tiết miêu tảcon hổ

- Nhận xét nghệ thuật

- Cảm nhận vẻ đẹpcủa hổ

- Tìm hình ảnh thơ

- Hổ nhớ cuộc sốngxưa:

+Cảnh đêm trăng+Cảnh mưa rừng+Cảnh bình minh+Cảnh hoàng hôn

- HS thảo luận theonhóm bàn trả lời

- Các nhóm khácnhận xét bổ sung

- Nghe, tiếp thu

- Nhớ cảnh sơn lâm bóng cả cây già

Với tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn hét núi

Với khi thét khúc trường ca dữ dội.

-> điệp từ với kết hợpnhững động từ chỉ đặcđiểm của hành động ->Gợi tả cảnh giangsơn núi rừng hùng vĩ,đầy hoang vu bí ẩn

- Lượn tấm thân như sóng cuộn

…mắt thần khi đã quắc

…mọi vật đều im hơi Ta…chú tể cả muôn loài

-> Từ ngữ gợi tả hìnhdáng, tính cách

Trên nền thiên nhiênhùng vĩ ấy con hổ hiện

ra với tư thế và vẻ đẹpoai phong lẫm liệt, vừauyển chuyển vừa uynghi - vẻ đẹp của vịchúa sơn lâm

- Nào đâu những đêm vàng…

Ta say mồi…uống ánh trăng

Đâu những ngày mưa chuyển…

Ta lặng ngắm giang

Trang 7

lên chân dung tâm hồn của vị

chúa tể rừng xanh Đoạn 3

của bài có thể coi như một

trong đoạn thơ?

H: Sự tiếc nuối da diết

của con hổ được kết thúc

bằng câu thơ nào? Em

có suy nghĩ gì về câu thơ

- Phân tích câu thơ

- Nghe//ghi

- HS thảo luận theonhóm bàn trả lời:

Đó là tâm sự chánghét, bất hòa với thựctại, khao khát tự do

- Liên hệ thực tế

- Nghe//ghi

sơn…

Đâu những bình minh…

Tiếng chim ca….

Đâu những chiều …

Ta đợi chết mảnh mặt trời…

-> bộ tứ bình lộng lẫy

->hình ảnh gợi tả màusắc, đường nét, âmthanh cụ thể

Điệp ngữ, câu hỏi tu

từ, nghệ thuật ẩn dụ,nhân hóa

-> tác giả đã diễn tảthấm thía nỗi nhớ tiếc

da diết, khôn nguôi củacon hổ về một thờivàng son, oanh liệt, huyhoàng

- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

-> Câu thơ như một lờithan thống thiết bộc lộ

sự nuối tiếc cuộc sống

tự do gắn liền với tâmtrạng tuyệt vọng củacon hổ

=> Mượn lời con hổtrong vườn bách thú,tác giả đã thể hiện tâm

sự của mình và cũngchính là tâm sự củangười dân Việt Namđương thời Vì họ đangsống trong cảnh nô lệ,

bị nhục nhằn tù hãm,

Trang 8

- Gọi HS đọc đoạn cuối

- Khát vọng giảiphóng, khát vọng tựdo

- Phân tích câu kếtbài

trong họ cũng trào dângnỗi căm hờn và tiếcnhớ thời oanh liệt vớinhững chiến công vẻvang trong lịch sử Lờicon hổ như chính tiếnglòng sâu kín của họ

3 Giấc mộng ngàn của hổ

- Hỡi oai linh, cảnh nước non hùng vĩ!

Nơi thênh thang ta vùng vẫy

Ta đương theo giấc mộng ngàn to lớn

Để hồn ta phảng phất được gần ngươi.

-> Đoạn thơ thể hiệnkhát vọng được giảiphóng, khát vọng tự do,tâm sự nhớ rừng

- Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

-> Câu kết bài là tiếngvang sâu thẳm của nỗinhớ rừng, của nỗi lòngyêu nước thiết tha thầmkín, của tấm lòng thủychung với giống nòi,non nước

III Tổng kết

1 Nghệ thuật:

- Bút pháp lãng mạn,cảm hứng lãng mạn

- Xây dựng hình ảnhthơ mang ý nghĩa biểu

Trang 9

H: Nhắc lại những nét

đặc nổi bật về NT của

bài thơ?

H: Bài thơ nói về tâm

trạng của con hổ bị giam

cầm rất sâu sắc nhưng có

phải tác giả chỉ nói

chuyện con hổ không?

Tác giả nghĩ đến tâm

trạng của ai?

- HS khái quát nhữngnghệ thuật trả lờitrước lớp

- Nghe//ghi

tượng (con hổ và tâm

sự của con hổ)

- Từ ngữ gợi hình gợicảm

- Ngôn ngữ nhạc điệuphong phú

- Kết hợp nhiều biệnpháp nghệ thuật: nhânhóa, ẩn dụ, đối lập,điệp từ, câu hỏi tu từ…

2 Nội dung:

- Mượn lời con hổ ởvườn bách thú, bài thơdiễn tả nỗi chán ghétthực tại tầm thường, tùtúng và niềm khao khát

tự do mãnh liệt Bài thơcòn thể hiện lòng yêunước thầm kín củangười dân mất nước

GHI CHÚ

H: Đọc diễn cảm bài thơ? - 2 HS đọc bài thơ IV Luyện tập

Trang 10

H: H/ả nào trong bài thơ mà

em thích nhất? Vì sao?

- HS trả lời trước lớp

D Hoạt động vận dụng.5’

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA

TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

Viết đoạn văn nêu cảm

nhận của em sau khi học

văn bản?

- Thực hiện ở nhà V Vận dụng

E Hoạt động tìm tòi và mở rộng.1’

Tìm đọc những bài bình luận, phân tích bài thơ Nhớ rừng để tham khảo

* Bài cũ:

- Học thuộc bài thơ

- Hoàn thiện bài tập trong VBT

* Bài mới:

- Đọc soạn bài Câu nghi vấn.

IV PHỤ LỤC.

Trang 11

- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

- Hiểu đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn

- Vận dụng vào tạo lập văn bản và giao tiếp

b Kĩ năng

Trang 12

- Nhận biết và hiểu câu nghi vấn trong văn bản cụ thể.

- Phân biệt được câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Hoạt động khởi động 2’

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

GV dẫn dắt vào bài: Mỗi kiểu câu có một đặc điểm hình thức và chức năng ngữ

pháp khác nhau Bài hôm nay chúng ta tìm hiểu câu nghi vấn

B Hoạt động hình thành kiến thức 15’

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA

TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

GV treo bảng phụ ghi VD

- Gọi HS đọc đoạn văn

H: Trong đoạn trích trên

câu nào là câu nghi vấn?

- HS đọc đoạn văn

- Xác định câunghi vấn

I Đặc điểm hình thức

và chức năng chính

* Ví dụ :

- Sáng ngày người ta

Trang 13

- GV phân biệt cho HS câu

nghi vấn và câu hỏi tu từ:

Trong nhiều văn bản nghệ

thuật, câu nghi vấn gọi là

+ Dấu chấm hỏi

+từ nghi vấn: có…

không, làm sao,hay là

- Tìm hiểu chứcnăng của câu nghivấn:

Dùng để hỏi, yêucầu người đối thoạitrả lời

- Đặt câu

- HS khác nhận xét

bổ sung

- HS khái quát trảlời

- Nghe//ghi

- Đọc ghi nhớ

- Nghe, tiếp thu

đấm u có đau lắmkhông?

- Thế làm sao u cứ khócmãi mà không ăn khoai?

Hay là u thương chúngcon đói quá?

*Nhận xét:

- Dấu hiệu hình thức:

dấu chấm hỏi, các từnghi vấn: không, sao,hay (là)

- Chức năng : dùng đểhỏi

* Ghi nhớ: SGK

Trang 14

GHI CHÚ

Gọi HS nêu yêu cầu bài

- Hoạt động chung

cả lớp

- Xác định yêu cầubài tập

- Thảo luận nhómbàn, trình bày

- Nhóm khác nhậnxét, bổ sung

- HS thảo luận cặpđôi

II Luyện tập

Bài tập 1: Xác định câunghi vấn và đặc điểm hìnhthức

a) Chị khất tiền sưu phảikhông?

b) Tại sao con người lạiphải khiêm tốn như thế?

c) Văn là gì? Chương làgì?

d)- Chú mình có muốnđùa vui không?

- Đùa trò gì?

- Hừ…hừ…cái gì thế?

- Chị Cốc béo xù ấy hả?

Đặc điểm hình thức: dấuchấm hỏi ở cuối câu, từnghi vấn

Trang 15

- Cá nhân suy nghĩ,trả lời

Gọi HS nêu yêu cầubài tập 5

- Câu a,b có các từ ngữnghi vấn như “có…không,tại sao” nhưng những từnày không có chức nănghỏi mà chỉ làm chức năng

bổ ngữ trong câu

-Trong câu c,d từ “nào,ai” là từ phiếm định chứkhông phải từ nghi vấn

Bài tập 4: Phân biệt hìnhthức và ý nghĩa của haicâu

a, Anh có khỏe không?

b, Anh đã khỏe chưa?

- Hình thức: câu a có từnghi vấn “có…không”

có giả định đó

Bài tập 5:

- Hình thức: khác nhau ở

Trang 16

trật tự từ Câu a “bao giờ”đứng đầu câu, câu b “baogiờ” đứng cuối câu.

- ý nghĩa: Câu a hỏi vềthời điểm của một hànhđộng sẽ diễn ra trongtương lai

Câu b hỏi về thời điểmcủa một hành động đãdiễn ra trong quá khứ

Bài tập 6:

- Câu a đúng vì không biếtbao nhiêu kg (đang phảihỏi) nhưng vẫn có thể cảmnhận được mức độ nặnghay nhẹ của sự vật

- Câu b sai vì chưa biết giábao nhiêu (đang phải hỏi)thì không thể nói là đắthay rẻ

- Học bài, nắm chắc đặc điểm chức năng của câu nghi vấn

- Hoàn thiện bài tập trong VBT

Trang 17

- Biết các kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh.

- Hiểu yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh

- Vận dụng vào viết đoạn văn

b Kĩ năng:

- Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh

- Diễn đạt rõ ràng chính xác

- Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

Trang 18

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Hoạt động khởi động (1’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

GV dẫn dắt vào bài: cách viết một đoạn văn thuyết minh có gì khác so với những

đoạn văn thuộc kiểu văn bản tự sự, biểu cảm

B Hoạt động hình thành kiến thức (15’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA

TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

- Đọc đoạn văn a,b

- HS nghe //ghi nhớ

I Đoạn văn trong vbthuyết minh

1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh

a.Ví dụ:

b.Nhận xét

- Đoạn a+ Câu chủ đề: câu1+ Câu 2 cung cấp thôngtin về lượng nước ngọt ít

ỏi, câu 3 cho biết lượngnước bị ô nhiễm, câu 4nêu sự thiếu nước ở cácnước thứ ba, câu 5 nêu

dự báo đến năm 2025 thì2/3 dân số TG thiếunước

->Các câu sau bổ sungthông tin làm rõ ý câuchủ đề Câu nào cũng nói

Trang 19

- Gợi ý: Nếu giới thiệu

cây bút bi thì nên giới

thiệu ntn Đ/văn trên nên

tách và mở đoạn ntn?

- Nên giới thiệu đèn bàn

bằng phương pháp nào?

Từ đó nên chia làm mấy

đoạn? Mỗi đoạn nên viết

ntn?

H: Qua phần tìm hiểu

- 2 HS đọc

- Ở cả 2 đoạn a và bcác ý còn lộn xộn dochúng chưa được sắpxếp 1 cách hợp lý theo

1 trình tự nhất định

- 2 nhóm thảo sửa chữa- HS khác n/x

luận HS lập dàn bài vào

vở BT

về nước

- Đoạn b+Câu chủ đề : ko có+ Từ ngữ chủ đề: PhạmVăn Đồng, các câu tiếptheo cung cấp thông tin

về P.V.Đồng theo lối liệt

kê các hoạt đông đã làm

2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn:

a Đ/văn thuyết minh bútbi

*Bộ phận bên ngoài, vỏbút thường làm bằngnhựa màu hoặc nhựatrong suốt Trên vỏ cóghi tên hãng sản xuất.Đầu vỏ bút thường cónắp đậy có thể móc vàotúi áo, ko có nắp đậy thì

có lò xo và nút bấm

*Ruột bút là bộ phậnquan trong nhất: là mộtống nhựa nhỏ trong cóbơm sẵn mực Đầu ruột

bi là ngòi bút, ngòi bútlàm bằng kim loại, trongđầu ngòi có gắn 1 viên binhỏ xíu

b Đ/văn thuyết minh đènbàn

+ Đế đèn

+ Thân đèn là một ốngthép, bên trong ruột rỗng

có lồng dây điện

+ Bóng đui

Trang 20

đèn-trên rút ra cách viết đoạn

văn trong văn bản thuyết

GHI CHÚ

Gọi HS nêu yêu cầu bài

xét, GV chữa cho điểm

Yêu cầu HS đọc bài tập

- Viết đoạn văn mởbài

- Trình bày, nhậnxét

- Xác định yêu cầubài tập

- Viết đoạn văn

II Luyện tập

Bài 1: Viết đoạn mởbài, kết bài cho bàivăn giới thiệu vềtrường em

MB: Mời bạn đếnthăm trường tôi, mộtngôi trường nhỏ nằmgần khu trung tâm củaxã…

KB: Trường tôi nhưthế đấy: giản dị,khiêm nhường màxiết bao gắn bó

Chúng tôi yêu qúyngôi trường như yêuchính ngôi nhà củamình Chắc chắnnhững kỉ niệm về máitrường sẽ theo chúngtôi suốt cuộc đời

Bài 2: Cho chủ đề

“Hồ Chí Minh, lãnh tụ

vĩ đại của nhân dânViệt Nam” Hãy viếtthành đoạn văn thuyếtminh

Trang 21

+Là vị lãnh tụ vĩ đại của

cách mạng, nhân dân

Việt Nam

+Người có công sáng lập

Đảng cộng sản Việt

nam, tìm đường cứu

nước cho dân tộc

+Cả cuộc đời Người hi

sinh cho dân tộc

D Hoạt động vận dụng (6’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não

Viết đoạn văn giới thiệu tác giả Thế Lữ

E Hoạt động tìm tòi và mở rộng.

- Sưu tầm những đoạn văn thuyết minh mà em biết

* Bài cũ:

- Hoàn thiện bài tập trong VBT

* Bài mới:

- Chuẩn bị tiết 77: Soạn bài Quê hương.

IV PHỤ LỤC.

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI KIỂM TRA

Trang 22

BAN GIÁM HIỆU KÝ DUYỆT

Trang 23

- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ.

- Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ

2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Hoạt động khởi động.( 2’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

GV dẫn dắt vào bài: Quê hương là ta sinh ra và lớn lên Mỗi chúng ta ai cũng có quê hương của mình Quê hương thật thiêng liêng cao quý đáng trân trọng đặc biệt với mỗi người con khi xa quê thì tình cảm đó càng thắm thiết sâu đậm Tế Hanh là một trong những người con xa quê nhưng lòng luôn nhớ vế quê với bao kỉ niệm, tình cảm gắn bó thiết tha Tình cảm ấy được thể hiện ntn chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

B Hoạt động hình thành kiến thức (30’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA

TRÒ

CHUẨN KTKN GHI

CHÚ

Trang 24

Con sông Trà Bồng chảy

êm đềm và xanh trong

suốt 4 mùa, dòng sông

lượn vòng ôm trọn làng

biển quê tôi.

- TH rời quê hương ra

H: Bài thơ làm theo thể

thơ nào, cách gieo vần ?

H: Bài thơ có thể chia

mấy phần? Nội dung

từng phần?

- HS dựa vào chúthích trả lời

- HS khác nhận xét bổsung

- Nghe, tiếp thu

- Tìm hiểu chú thích

- HS nghe hướng dẫncách đọc

- Nghe đọc và cảmnhận

- HS đọc văn bản

- HS nêu thể thơ

- HS nêu bố cục bàithơ và nêu nội dungtừng phần

I Đọc- chú thích

1 Chú thích

a Tác giả

- Tế Hanh (1921- 2009),tên khai sinh là Trần TếHanh, quê xã BìnhDương, huyện Bình Sơn,tỉnh Quảng Ngãi TếHanh là một nhà thơ củaquê hương

b Tác phẩm

- Quê hương (1939) là

sáng tác mở đầu đầy ýnghĩa, bài thơ thuộcphòng trào Thơ mới

c Từ khó

2 Đọc

3 Tìm hiểu chung

- Thể thơ: 8 chữ, gieovần ôm và vần liền

- Bố cục: 4 phần+ 2 câu đầu : giới thiệu

về làng+Câu 3- 8 : cảnh dân chài

Trang 25

 H: Hai câu đầu, tác

giả giới thiệu những

gì về quê mình? Em

nhận xét gì về cách

giới thiệu của tác giả?

 Hai câu thơ đầu tiên giới

thiệu vị trí địa lí và nghề

nghiệp của làng quê.

Nghề của làng là nghề chài

lưới Làng được bao bọc bởi

nước sông và là làng biển

(chim bay dọc biển, cách

biển nửa ngày sông) Cái hay

ở đây là 1 làng chài như đảo

vậy giữa trời nước không

gian bát ngát của sông biển,

còn thời gian được tính bằng

“ngày sông”

H: Hai câu thơ mở đầu

khổ hai, cho thấy người

dân chài ra khơi đánh cá

trong khung cảnh ntn?

H: Trong khung cảnh ấy,

nổi bật lên hình ảnh nào?

H: Tác giả sử dụng nghệ

thuật gì trong việc miêu

tả con thuyền? Phân tích

tác dụng?

- HS đọc 2 câu đầu

- HS trả lời trước lớp->HS khác nhận xét

bổ sung

- Nghe, tiếp thu

- HS thảo luận theonhóm bàn trả lời

- Các nhóm khác nhậnxét bổ sung

- Xác định hình ảnhthơ nổi bật

bơi thuyền đi đánh cá

+Câu 9-17 : cảnh thuyềncác về bến

+ 4 câu cuối : nỗi nhớ làng quê.

II Tìm hiểu văn bản

1.Giới thiệu chung về quê hương.

- nghề nghiệp

- địa lí-> bằng lời thơ bình dị,

tự nhiên, tác giả giớithiệu chung về làng quêmình đó là một làng chàiven biển

2 Cảnh dân chài ra khơi đánh cá.

- Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng

Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá.

-> khung cảnh đẹp trời,dấu hiệu bình yên tốtđẹp

- Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã

Phăng mái chèo mạnh

mẽ vượt trường giang.

Trang 26

H: Bên cạnh hình ảnh

con thuyền, còn hình ảnh

nào nổi bật?

H: Hãy phân tích cái hay

trong hai câu thơ?

về được miêu tả qua

những chi tiết nào?

H: Em nhận xét gì về

bức tranh lao động ấy?

H: Bốn câu sau miêu tả

- Hình ảnh cánh buồm

- Phân tích

- Nghe, tiếp thu

- HS khái quát trả lờitrước lớp

- Phát hiện hình ảnhthơ

- Cảm nhận

-> NT so sánh, động từmạnh diễn tả khí thếdũng mãnh của conthuyền ra khơi, làm toátlên một sức sống mạnh

mẽ, một vẻ đẹp hùngtráng đầy hấp dẫn

- Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng Rướn thân trắng bao la

-> bút pháp lãng mạn,nghệ thuật so ánh, nhânhóa, ẩn dụ -> cánh buồmtrắng căng gió biển khơiquen thuộc bỗng trở nênlớn lao, thiêng liêng, rấtthơ mộng và trở thànhbiểu tượng của miền quêlàng chài luôn tràn đầysức sống

=> Cảnh dân chài bơithuyền đi đánh cá là mộtcảnh tượng đẹp: cả thiênnhiên và con người đềuhiện ra với vẻ đẹp đầysức sống, đầy hứa hẹn

3 Cảnh thuyền cá về bến

* Hình ảnh người dânđánh cá

Trang 27

thuyền im sử dụng nghệ

thuật gì? Em cảm nhận

hai câu thơ này ntn?

Tác giả không chỉ thấy con

thuyền đang nằm im trên bến

mà còn thấy sự mệt mỏi say

sưa của con thuyền và còn

cảm thấy con thuyền như

đang lắng nghe chất muối

thơ đầu em thấy bức

tranh miền biển hiện lên

ntn?

GV bình thêm: Một bức

tranh đẹp có hình ảnh thiên

nhiên, hình ảnh con người

luôn đan xen, hòa quyện.

Con người gắn bó với biển,

yêu biển như một thực thể.

H: Qua đó nói lên tình

cảm nào của tác giả

đối với quê hương?

- Nghe, ghi

- Miêu tả hình ảnhngười dân chài và conthuyền

* Hình ảnh con thuyền:

- Chiếc thuyền im…

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.

-> NT nhân hoá -> Conthuyền trở nên có hồn,một tâm hồn tinh tế

4 Nỗi nhớ làng quê

- Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ

Màu nước xanh cá bạc chiếc buồm vôi

Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi

Trang 28

bổ sung.

Nhớ cảnh vật, nhớphong vị quê hương

- Phát hiện, phân tíchgiá trị của biện phápnghệ thuật

- Đánh giá

- HS khái quát nhữngnghệ thuật trả lờitrước lớp

đó kết đọng lại trong mộtmùi vị đặc trưng của làngchài “mùi nồng mặn” ở

đó có nắng, có gió, có vịmuối, có tình quê sâunặng

=> Tác giả gắn bó sâusắc với quê hương, quêhương luôn sống mãitrong lòng tác giả

từ so sánh, nhân hoá, ẩndụ

2 Nội dung:

- Bài thơ vẽ lên một bứctranh tươi sáng, sinhđộng về một làng quêmiền biển, trong đó nổibật là hình ảnh khỏekhoắn, đầy sức sống củangười dân chài và sinhhoạt lao động làng chài

- Thể hiện tình cảm yêuquê hương trong sáng,

Trang 29

bổ sung.

- Sưu tầm câu thơ,đoạn thơ về quêhương

IV Luyện tập

- Đọc diễn cảm bàithơ

- Sưu tầm một sốcâu thơ, đoạn thơ vềtình cảm quê hương

Trang 30

* Bài mới:

- Soạn: “Khi con tu hú”.

IV PHỤ LỤC

Trang 31

- Biết đọc hiểu một tác phẩm thơ bổ sung thêm kiến thức về tác giả, tác phẩm thơViệt Nam hiện đại

- Hiểu được lòng yêu sự sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của người c/sĩ CMtrẻ tuổi đang bị giam cầm trong tù ngục được thể hiện bằng những h/ả gợi cảm vàthể thơ lục bát giản dị mà tha thiết

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Hoạt động khởi động (2’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

Trang 32

GV dẫn dắt vào bài:Nói đến Tố Hữu ta không chỉ nói đến một nhà thơ lớn của dân

tộc mà ta còn nói đến một nhà cách mạng vĩ đại Ông đã tham gia cách mạng từ khi còn rất trẻ, với tình yêu cách mạng cháy bỏng đã được thể hiện ở nhiều bài thơ Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu một bài thơ của ông để thấy được sự khát khao tự

do của người tù người chiến sĩ cộng sản

B Hoạt động hình thành kiến thức (30’)

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA

TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

H: Trình bày hiểu biết

I Đọc- Chú thích

1 Chú thích

a Tác giả

- Tố Hữu (1920- 2002),tên khai sinh NguyễnKim Thành, quê ThừaThiên-Huế

- Ông giác ngộ cáchmạng từ rất sớm vàtham gia nhiệt tình

- Từng giữ nhiều chức

vụ quan trọng trong bộmáy nhà nước

- Là lá cờ đầu trong nềnthơ ca cách mạng ViệtNam

b Tác phẩm: 7/1939

- Ra đời khi tác giả bịbắt giam ở nhà lao ThừaPhủ

c Từ khó

2 Đọc

Trang 33

quê hương.

GV đọc bài thơ

- Gọi HS đọc lại

H: Bài thơ làm theo thể

thơ nào? Tác dụng của

thể thơ trong việc thể

bài thơ để tóm tắt nội

dung toàn bài?

H: Vì sao tiếng tu hú kêu

- Tìm hiểu nhan đềbài thơ

- Khi con tu hú gọibầy là khi mùa hèđến, người tù cáchmạng càng cảmthấy ngột ngạt trongphòng giam chậtchội càng khao khátchấy bỏng cuộcsống tự do bênngoài

- Đọc khổ đầu bài

3 Tìm hiểu chung

- Thể thơ : lục bát nhịpnhàng, uyển chuyểngiàu âm hưởng, có nhiềukhả năng chuyển tải cảmxúc trữ tình

- Bố cục : 2 phần P1 : bức tranh mùa hè P2: Tâm trạng người tùcách mạng

- Nhan đề: chỉ là vế phụcủa một câu trọn ý ->

gợi mở mạch cảm xúctoàn bài tác động đếntâm hồn nhà thơ

II Tìm hiểu văn bản

1 Bức tranh mùa hè:

- Lúa chiêm … chín, trái cây ngọt…

Vườn dậy tiếng ve ngân

Trang 34

như vậy giúp ta hình

dung bức tranh mùa hè

có phải tác giả nhìn thấy

trực tiếp hay không? Câu

thơ nào cho ta biết điều

đó?

Gọi HS đọc 4 câu cuối

H: Phân tích tâm trạng

người tù được thể hiện ở

4 câu cuối? Đó là tâm

- Các nhóm khácnhận xét bổ sung

- Nhận xét

- Khái quát

- Đánh giá

- HS trả lời trướclớp

->HS khác nhận xét

bổ sung

- Đọc

- Phát hiện nhữngdấu hiệu nghệthuật, phân tích

Bắp vàng hạt, sân nắng đào

Trời xanh rộng cao diều sáo lộn nhào

-> miêu tả theo trình tự

từ xa đến gần, từ thấplên cao; từ ngữ gợi tả(gợi màu sắc: rực rỡ, âmthanh: náo nức, rạo rực;

hương vị: ngọt ngào)-> Bức tranh mùa hèthật cụ thể, sống động,tràn đầy sức sống Đó là

sự cảm nhận mãnh liệt,tinh tế của một tâm hồntrẻ trung yêu đời, yêucuộc sống nhưng đangmất tự do, khao khát tự

do đến cháy bỏng

2 Tâm trạng người tù cách mạng

- …chân muốn đạp tan phòng, hè ôi

Ngột làm sao, chết uất thôi.

-> cách ngắt nhịp bấtthường 6/2, 3/3, dùng từmạnh

-> Tâm trạng đau khổ,uất ức, ngột ngạt vàniềm khao khát tự docháy bỏng

- Tâm trạng ngột ngạt,

Trang 35

trạng ấy?

H: Mở đầu bài thơ và kết

thúc đều có tiếng chim

tu hú kêu Hãy so sánh

hai tiếng chim tu hú ở

khổ đầu và khổ cuối bài

thơ?

H: Theo em cái hay của

bài thơ được thể hiện nổi

bật ở những điểm nào?

H: Em hãy khái quát

nội dung bài thơ?

- Giải thích

- HS thảo luận theonhóm bàn trả lời

- Các nhóm khácnhận xét bổ sung

- Nghe, ghi

- HS khái quátnhững nghệ thuậttrả lời trước lớp

uất hận, đau khổ đượcnhà thơ nói lên trực tiếp

Ngột ngạt vì sự chậtchội, tù túng, nóng bứccủa phòng giam mùa hè,uất hận vì không được

tự do, bị giam cầm biệtlập, bị tách rời khỏiđồng đội

- Mở đầu bài thơ là tiếngchim tu hú gọi bầy, mở

ra một mùa hè đầy sứcsống, tự do Cuối bàitiếng chim nghe nhưtiếng kêu, hai tiếng cứkêu chỉ sự liên tục,không dứt có phần nhưthôi thúc, giục giã

Tiếng kêu như khơithêm cảm giác ngộtngạt, tù túng, tiếng kêunhư tiếng gọi tha thiếtcủa tự do đối với nhânvật trữ tình, người tùcách mạng

2 Nội dung:

Thể hiện sâu sắc lòng

Trang 36

- Nghe, ghi.

yêu cuộc sống và niềmkhao khát tự do cháybỏng của người chiến sĩcách mạng trong cảnh tùđày

GHI CHÚ

->HS khác nhận xét

bổ sung

IV Luyện tập

- Đọc diễn cảm bài thơ

- Viết đoạn văn tả cảnhmùa hè ở nơi em ở

D Hoạt động vận dụng.(4’)

- Phương pháp: nêu vấn đề

- Kĩ thuật: động não

Trang 37

H: Qua bài thơ, em hiểu gì về tác giả Tố Hữu?

E Hoạt động tìm tòi và mở rộng (4’)

- Tìm đọc các bài phân tích, bình luận về bài thơ

* Bài cũ:

- Học thuộc bài thơ, nắm được nội dung

- Hoàn thiện bài tập

* Bài mới:

- Chuẩn bị tiết 79: Câu nghi vấn (TT).

IV PHỤ LỤC.

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức, kĩ năng.

Sau khi học xong bài này, HS:

a Kiến thức:

- Biết các chức năng khác của câu nghi vấn

- Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để thể hiện các ý cầkhiến, khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ cảm xúc

Trang 38

- Vận dụng vào giao tiếp và tạo lập văn bản.

-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A Hoạt động khởi động (5’)

- Phương pháp: vấn đáp, nêu vấn đề

- Kĩ thuật : động não, tia chớp

1 Kiểm tra bài cũ:(3')

H: Nêu đặc điểm và chức năng chính của câu nghi vấn? Cho VD minh họa?

2 Bài mới (2’)

GV dẫn dắt vào bài: Ngoài chức năng dùng để hỏi câu nghi vấn còn có nhiều chức

năng klhác nữa đó là những chức năng nào bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

B Hoạt động hình thành kiến thức (20’)

Trang 39

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát

- Kĩ thuật: động não, tia chớp

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA

TRÒ

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

HS khác nhận xét, bổsung

- HS phát biểu

III Những chức năng khác

* Ví dụ

Câu nghivấn

Chứcnăng

a, Nhữngngườimuôn nămcũ/ Hồn ởđâu bâygiờ?

b) Màyđịnh nóicho chamày ngheđấy à?

c) Có biếtkhông?

Lính đâu?

Sao…nhưvậy?

Khôngcòn nữaà?

d) Cả đoạntrích là câunghi vấne) Congái…đâyư? Chảlẽ…ấy?

- bộc lộtình cảm(nuốitiếc)

- đe dọa

- đe dọa

- khẳngđịnh

- bộc lộtình cảm

Trang 40

* Nhận xét:

- Không phải tất cả cáccâu nghi vấn đều kết thúcbằng dấu chấm hỏi

- Câu nghi vấn có thể kếtthúc bằng dấu chấm, dấuchấm than

CHUẨN KTKN CẦN ĐẠT

GHI CHÚ

b) Cả khổ thơ chỉ riêng câu

Than ôi! không phải là câu

a) Bộc lộ tình cảm, cảm xúc(sự ngạc nhiên)

b) phủ định; bộc lộ tình cảm,cảm xúc

c) Cầu khiếnd) Phủ định (trong câu d có cảđặc điểm hình thức của câu

Ngày đăng: 28/12/2020, 20:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w