Đây là giáo án (kế hoạch bài học) môn Ngữ văn 6 học kì 2 soạn theo 5 bước mới nhất. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... Đề kiểm tra giữa kì có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2020 2021.
Trang 1- Hiểu được nội dung ý nghĩa của Bài học đường đời đầu tiên.
- Thấy được tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạntrích
II TRỌNG TÂM :
1.Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi
- Dế Mèn : một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi nhưng tính tình bồng bột vàkiêu ngạo
- Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích
2.Kĩ năng :
- Văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả
- Phân tích được các nhân vật trong đoạn trích
- Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa khi viết văn miêutả
* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Tự nhận thức và xác định cách ứng xử: sống khiêm nhường, biết tôn trọngngười khác
- Giao tiếp, phản hồi/lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng, cảm nhậncủa bản thân về những giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện
3 Thái độ :
- Yêu thích truyện Tô Hoài
- Biết bảo vệ môi trường sống xung quanh: thiên nhiên cây cỏ và những loài côntrùng
4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
*Các năng lực chung
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
-Năng lực sáng tạo
Trang 2- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
*Các năng lực riêng
-Năng lực giao tiếp cảm thụ thẩm mĩ tác phẩm
5 Các mục tiêu khác: Lồng ghép yêu thiên nhiên, sống hòa hợp với thiên nhiên
III.CHUẨN BỊ
1 Thầy: - Nghiên cứu sgk, sgv, soạn giáo án, BGĐT
- Tài liệu về tác giả và tác phẩm
- Tranh ảnh chân dung nhà văn Tô Hoài
2 Trò:
- Chuẩn bị soạn bài theo hướng dẫn
IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC.
Bước I Ổn định tổ chức.
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ,
Bước II Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sách vở bài soạn của HS, nhận xét rút kinh nghiệm
Bước III Tổ chức dạy học bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh Định hướng
phát triển năng lực giao tiếp
* Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, thuyết trình.
Trên thế giới và nước ta có những nhà văn
nổi tiếng gắn bó cả cuộc đời viết cho đề tài
trẻ em, một trong những đề tài khó khăn và
thú vị bậc nhất Tô Hoài là một trong những
tác giả như thế
- Truyện đồng thoại đầu tay của Tô Hoài: Dế
Mèn phiêu lưu kí (1941) Nhưng Dế Mèn là
ai? Chân dung và tính nết nhân vật này như
thế nào, bài học đường đời đầu tiên mà anh
ta nếm trải ra sao? đó chính là nội dung bài
- Hs nghe và ghi tên bài
Tiết 73,74:
Bài học đường đời đầu tiên
Trang 3học đầu tiên của học kì hai này?
khi kể về cái chết của chị
Cốc đọc với giọng buồn,
- Đọc văn bản
- HS nghe và theo dõi vàosgk
- Cá nhân HS nhận xét bạnđọc bài
+ Các sự việc chính:
- Miêu tả Dế Mèn:
- Tả hình dáng Tả hànhđộng thói quen
- Kể về bài học đường đời
- Kể về bài học đường đờiđầu tiên của Dế Mèn DếMèn coi thường DếChoắt Dế Mèn trêuchịCốc dẫn đến cái chết của
Dế Choắt
b Bố cục
- Phần 1: Từ đầu -> thiên hạ: Miêu tả hình dáng,
Trang 4biết của em, hãy giới thiệu
đôi nét về nhà văn Tô
Hoài?
GV: Bút danh Tô Hoài:
Để kỉ niệm và ghi nhớ về
quê hương của ông: sông
Tô Lịch và huyện Hoài
GV bổ sung: " Dế Mèn phiêu lưu kí" là một tác phẩm nổi tiếng đầu tay của nhà văn Tô Hoài được sáng tác khi ông 21 tuổi dựa vào những kỉ niệm tuổi thơ vùng bưởi quê ông Tác phẩm có 10 chương Chương đầu kể về lai lịch và bài học đường đời đầu tiên của
Dế Mèn Hai chương tiếp theo kể chuyện Dế Mèn bị bọn trẻ con đem đi chọi nhau với các con dế khác Dế Mèn trốn thoát Trên đường về nhà gặp chị Nhà Trò bị sa vào lưới bọn Nhện độc ác Dế Mèn đã đánh tan bọn Nhện cứu thoát chị Nhà Trò yếu ớt Bẩy chương còn lại kể về cuộc phiêu lưu của Dế Mèn - Tác phẩm được dịch ra nhiều
Trang 5thứ tiếng trên thế giới, được tặng bằng khen của Hội đồng Hoà bình thế giới.
- Nhân vật chính trong truyện
là ai? Truyện được kể theo
ngôi thứ mấy? Nêu rõ tác dụng
? Trong đoạn văn bản vừa đọc,
tác giả đã giới thiệu Dế Mèn với
người đọc qua những khía cạnh
nào?
? Mở đầu văn bản, nhà văn Tô
Hoài đã giới thiệu như thế nào
về hình dáng của Dế Mèn?
* GV giao cho HS làm việc
theo nhóm (2')
? Dựa vào văn bản, em hãy
tìm những chi tiết miêu tả hình
dáng, hành động của Dế Mèn?
II Tìm hiểu văn bản
- HS thảo luận nhóm (3') Đạidiện một vài nhóm báo cáo
kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS làm việc theo nhóm bàn
(2') Đại diện một vài nhómbáo cáo, một vài nhóm bổsung nhận xét
- Hs nhận xét về nghệ thuật
- HS quan sát trả lời
- Đôi càng mẫm bóng, vuốt cứng, nhọn hoắt, cánh dài, răng đen nhánh, râu dài uốn cong, hùng dũng
- Đạp phanh phách, nhai ngoàm ngoạm, trịnh trọng
II Phân tích
1 Hình dáng, tính cách của Dế Mèn.
+ Hình dáng + Tính cách
-> Lần lượt miêu tảtừng bộ phận cơ thểcủa Dế Mèn; gắn liềnmiêu tả hình dáng vớihành động
=>Sử dụng nhiều tính
từ, động từ mạnh,biện pháp nghệ thuậtnhân hoá, trí tưởngtượng phong phú.+ Các tính từ chỉ tínhcách
=> Chàng Dế khỏemạnh, cường tráng,
Trang 6? Quan sát vào các chi tiết
trong đoạn văn miêu tả đã làm
hiện lên hình ảnh một chàng
dế như thế nào trong tưởng
tượng của em?
GV: Các em thấy nhà văn Tô
Hoài vừa miêu tả những đặc
điểm chung, vừa miêu tả
những nét riêng của nhân
=> Kiêu căng, tự phụ, hống hách, cậy sức bắt nạt kẻ yếu
- Đi đứng oai vệ, cà khịa với
bà con hàng xóm, quát mấy chị cào cào, ghẹo mấy anh gọng vó
+ Các tính từ chỉ tính cách
+ Vì Dế Mèn mới lớn, sống trong một thế giới nhỏ bé, quanh quẩn gồm những người hiền lành nên đã lầm tưởng
sự ngông cuồng là tài ba.
- Hs tự bộc lộ+ Có, vì đó là tình cảm chínhđáng
+ Không, vì nó tạo thành thói
trẻ trung, yêu đời
=> Kiêu căng, tựphụ, hống hách, cậysức bắt nạt kẻ yếu
Trang 7trước ngưỡng cửa của tuổi
trưởng thành Nhà văn Tô
GV : Đây là một đoạn văn
mẫu mực về miêu tả loài vật.
Ông đã sử dụng các từ ngữ
có sự lựa chọn chính xác,
đặc sắc Phải chăng cái tài
của Tô Hoài là qua việc miêu
tả ngoại hình còn bộc lộ
được tính nết, thái độ của
nhân vật.
? Qua đoạn truyện giúp em
hiểu gì về nhà văn Tô Hoài?
Trang 8vật trong trắng, ngây thơ, ngộ nghĩnh khao khát và say mê lý tưởng rất phù hợp với tâm lí tuổi thơ.
2 Dế Mèn trêu chị Cốc gây cái
trong con mắt của Dế Mèn ?
? Lời Dế Mèn xưng hô với Dế
? Trước lời cầu xin của Dế
Choắt nhờ đào ngách thông
- HS dựa vào sgk trả lời
+ Khinh thường Dế Choắt, gây sự với chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt.
- HS dựa vào sgk trả lời
+ Như gã nghiện thuốcphiện
+ Cánh ngắn ngủn, râu mộtmẩu, mặt mũi ngẩn ngơ
+ Hôi như cú mèo
=> DC rất yếu ớt, xấu xí, lười nhác, đáng khinh DM
tỏ thái độ, chê bai, trịch thượng, kẻ cả coi thường Dế Choắt
->Không sống chan hòa ; ích kỉ, hẹp hòi ; Vô tình, thờ
ơ không rung động, lạnh lùng trước hoàn cảnh khốn khó của đồng loại.
II Phân tích
2 Dế Mèn trêu chị Cốc gây cái chết cho
Dế Choắt
a Hình ảnh của Dế Choắt qua cái nhìn của Dế Mèn
+ Như gã nghiệnthuốc phiện
+ Cánh ngắn ngủn,râu một mẩu, mặtmũi ngẩn ngơ
+ Hôi như cú mèo.+ Có lớn mà không
có khôn
- cách xưng hô: gọi
“chú mày”
-> DC Rất yếu ớt, xấu xí, lười nhác, đáng khinh.
-> DM tỏ thái độ, chê bai, trịch thượng, , kẻ cả coi thường Dế Choắt
-Không giúp đỡ Dếchoắt đào hang sâu
-> Không sống chan hòa ; ích kỉ, hẹp hòi ;
Trang 9mình bao nhiêu thì cũng tỏ
ra coi thường Dế Choắt ốm
yếu, xấu xí bấy nhiêu Tệ hại
hơn nữa, Dế Mèn còn coi Dế
Choắt là đối tượng để thoả
mãn tính tự kiêu của mình
bằng cách lên giọng kẻ cả, ra
vẻ " ta đây"
- Hết coi thường Dế Choắt, Dế
Mèn lại gây sự với Cốc.
? Vì sao Dế Mèn dám gây sự
với Cốc to lớn hơn
mình?
? Việc Dế Mèn dám gây sự với
chị Cốc khỏe hơn mình gấp bội
có phải là hành động dũng cảm
không? Vì sao?
? Phân tích diễn biến tâm lí và
thái độ của Dế Mèn trong việc
+ Không dũng cảm mà là sự liều lĩnh, ngông cuồng thiếu suy nghĩ: vì nó sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng cho Dế Choắt.
- HS trao đổi nhóm 4 (2')
Đại diện trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung./ Rèn
kĩ năng hợp tác nhóm+ Lúc đầu thì hênh hoang raoai trước Dế Choắt
+ trêu trọc, gây sự với chị
Vô tình, thờ ơ, không rung động, lạnh lùng trước hoàn cảnh khốn khó của đồng loại.
b Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt
- Hát véo von trêu chịCốc
- Chị Cốc trút giậnlên Dế Choắt
- Diễn biễn tâm lí của
Dế Mèn + Lúc đầu thì hênh
Trang 10Cốc qua câu hát:… Vặt lôngcái Cốc cho tao
Tao nấu tao nướng tao xàotao ăn
-> Thể hiện thái độ xấc xược,
ác ý, chỉ nói cho sướng miệng mà không hề nghĩ đến hậu quả.
+ Mèn trêu xong chui tọt ngay vào hang, nằm khểnh vắt chân chữ ngũ -> đắc ý
+ thấy chị Cốc mổ Dế Choắt,
Dế Mèn nằm im thin thít.Khithấy chị Cốc đi khỏi Dế Mènmới mon men bò ra khỏi
hang đã ->sự hèn nhát, sợ hãi, “ miệng hùm gan sứa”, mạnh mồm, ác ý trêu chọc chị Cốc gây họa cho bạn rồi
bỏ mặc bạn trong cơn nguy hiểm….
hoang trước DếChoắt ,
+ Hát véo von, xấcxược… với chi Cốc + sau đó chui tọtvào hang vắt chânchữ ngũ, nằm khểnhyên trí -> đắc ý + Khi Dế choắt bịCốc mổ thì nằm imthin thít, khi Cốcbay đi rồi mới dámmon men bò ra khỏihang -> hèn nháttham sống sợ chết bỏmặc bạn bè, khôngdám nhận lỗi
? Hậu quả của việc trêu chị
Cốc là cái chết của Dế Choắt,
song Dế Mèn có chịu hậu quả
nào không? Nếu có thì là hậu
quả gì?
* GV tổ chức cho HS thảo
- HS trả lời
- Gây ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt Kẻ phải trực tiếp chịu hậu quả của trò đùa này là Dế Choắt.
Trang 11luận nhóm (2').
? Tâm trạng của Dế Mèn có sự
thay đổi ra sao trước cái chết
của Dế Choắt? Sự hối hận bộc
GV: ở đây có sự biến đổi tâm
lý :từ thái độ kiêu ngạo, hống
hách sang ăn năn, hối hận
Sự thay đổi đó bất ngờ song
hợp lý bởi cái chết của Dế
Choắt đã tác động mạnh mẽ
tới suy nghĩ của Dế Mèn, vì
Dế Mèn sốc nổi song không
ác ý
+ Qua đó ta thấy được tài
năng nắm bắt nội tâm nhân
vật tài tình tinh tế của tác giả.
? Chính sự ăn năn ấy giúp ta
+ Dế Mèn thể hiện ân hận,
hối lỗi.
+ Nâng đầu Dế Choắt vừa thương, vừa ăn năn tội mình, chôn xác Dế Choắt vào bụi
Trang 12? Sau tất cả các sự việc trên,
nhất là sau khi Choắt chết, Dế
Mèn đã tự rút ra bài học đường
đời đầu tiên cho mình Theo
em, đó là bài học gì?
GV: Kẻ kiêu căng có thể làm
hại người khác, khiến mình
phải ân hận suốt đời.
- Nên biết sống đoàn kết với
mọi người, đó là bài học về
tình thân ái Đây là 2 bài học
để trở thành người tốt từ câu
chuyện của DÕ MÌn.
+ Cần vì kể biết lỗi sẽ tránh được lỗi.
+ Có thể tha thứ vì tình cảm của Dế Mèn rất chân thành.
+ Cần nhưng khó tha thứ vì hối lỗi không thể cứu được mạng người đã chết…
+ Cay đắng vì lỗi lầm của mình, xót thương Dế Choắt, mong Dế Choắt sống lại, nghĩ đến việc thay đổi cách sống của mình.
+ Bài học về cách ứng xử, sống khiêm tốn, biết tôn trọng người khác
+ Bài học về tình thân ái, chan hòa
thuật và sức cuốn hút của tác
phẩm ?Nội dung, ý nghĩa của
văn bản?
? Em học tập được gì từ nghệ
thuật miêu tả và kể chuyện của
Tô Hoài trong VB này?
- Miêu tả loài vật sinh động,
chính xác
- HS tæng kÕt
- Hs thảo luận nhóm
- Hs trình bày 1 phút về ND,NT
Trang 13- Ngôi kể: thứ nhất
- Lời văn : Chân thực, hấp dẫn
GV chiếu máy bản đồ tư duy,
khái quát nội dung ý nghĩa văn
IV Luyện tập:
Bài tập trắc nghiệm:
Bảng phụ (trắc nghiệm ):
1 / Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn là gì?
a Không bao giờ nên bắt nạt người yếu kém hơn mình
b Không thể hèn nhát, run sợ trước kẻ mạnh hơn mình
c Không nên ích kỉ chỉ biết mình, chỉ nói suông mà chẳng làm gì để giúp đỡnhững người cần giúp đỡ
d ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ sớm muộn rồicũng rước hoạ vào mình
2 / Đoạn trích”Bài học Đường đời đầu tiên” có những đặc sắc trong nghệ thuật gì?
Trang 14A-Nghệ thuật miêu tả B-Nghệ thuật kể chuyện
C-Nghệ thuật sử dụng từ ngữ D-Nghệ thuật tả người
3/ Trước cái chết thương tâm của Dế Choắt, Dế Mèn có thái độ như thế nào?
A Sợ hãi B Hối hận C Buồn phiền D Xúc
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác
* Thời gian:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần
đạt
Nhập vai nhân vật Dế Mèn Viết đoạn
văn 4 - 5 câu bộc lộ tâm trạng khi đứng
trước nấm mồ Choắt?
GV giành thời cho HS viết đoạn văn và
gọi HS đọc bài rồi nhận xét, chữa
*Lưu ý: Có thể hướng dẫn HS về nhà
thực hiện
+ Suy nghĩ cá nhân+ trình bày tâmtrạng
+ Lớp nhận xét, bổsung
Bài tập 2: Nhập vai
nhân vật Dế Mèn Viếtđoạn văn 4 - 5 câu bộc
lộ tâm trạng khi đứngtrước nấm mồ Choắt?
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu:
- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
Theo em, có đặc điểm nào của
con người được gán cho con vật
(+Tụ quan sát,liên hệ, trao đổi,
trình bày Rèn
Bài tập 3
+ Dế Mèn kiêu căng, nghịch ranh nhưng biết hối lỗi.
Trang 15trong truyện này? Em biết tác
phẩm nào có cùng cách viết tương
tự như thế?
Bài tập 4: Từ văn bản, liên hệ, rút
ra bài học bổ ích cho bản thân;
trao đổi với bạn bè, người thân;
lắng nghe sự góp ý để tự điều
chỉnh mỗi hành vi của mình trong
giao tiếp với bạn bè và mọi người
xung quanh
* Lưu ý: Hướng dẫn HS về nhà
thực hiện
kĩ năng tự nhận thức điểu chỉnh hành vi của bản thân.
+ Dế Choắt yếu đuối nhưng biết tha thứ.
Dựa vào kiến thức trọng tâmcủa bài
Bước 4: Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà( 2 phút)
1 Bài cũ:
- Học nắm vững nội dung ý nghĩa, nghệ thuật đặc sắc của văn bản
- Đóng vai một trong các nhân vật sau anh cò, anh Gọng Vó, Chị Cào Cào kể
lại câu chuyện Mèn ngỗ nghịch trêu chị Cốc dẫn tới cái chết oan của Dế Choắt
( Viết khoảng một trang giấy
2 Bài mới:
- Đọc kĩ các ngữ liệu và trả lời đầy đủ câu hỏi bài Phó từ.
- Đọc kĩ và trả lời đầy đủ câu hỏi bài Tìm hiểu chung về văn miêu tả.
Trang 16+ Đặc điểm ngữ pháp của phó từ ( khả năng kết hợp của phó từ, chức vụ ngữpháp của phó từ)
- Các loại phó từ
2 Kĩ năng :
- Nhận biết phó từ trong văn bản
- Phân biệt các loại phó từ
- Sử dụng phó từ để đặt câu
3 Thái độ:
- Có ý thức vận dụng từ loại trong khi nói và viết cho thích hợp
4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
1 Thầy : Nghiên cứu sgk, sgv, soạn giáo án; BGĐT
2 Trò: Soạn học bài theo hướng dẫn
IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
Bước I: Ổn định tổ chức (1’).
Bước II Kiểm tra bài cũ
* Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.
* Thời gian: 5’.
* Phương án: Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới
- Dòng nào sau đây là cụm danh từ? Phân tích cấu tạo của cụm DT
A Một lâu đài nguy nga B Đang nổi sóng mù mịt
C Không muốn làm nữ hoàng D.Lại nổi cơn thịnh nộ
- Những dòng còn lại tại sao không phải là cụm danh từ? Đó là cụm từ gì?
Bước 3 Tổ chức dạy và học bài mới (37'- 40').
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh Định hướng
phát triển năng lực giao tiếp
* Phương pháp: Thuyết trình.
* Kỹ thuật : Động não.
Trang 17luôn đi kèm, kết hợp với ĐT, TT bổ sung ý
nghĩa, đó là phó từ Vậy phó từ là gì? Vai
trò của nó như thế nào hôm nay ta sẽ
hiÓu.
- Hs nghe
- Nghe giới thiệu
và ghi tên bài
Tiết 75: Phó từ
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Mục tiêu:
+ Học sinh tìm hiểu phó từ và các loại phó từ
+ Rèn cho học sinh kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ
- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, thảo luận, phân tích mẫu.
- Kỹ thuật: Động não, BĐTD, phiếu học tập
hãy cho biết những từ in
đậm bổ sung ý nghĩa cho
b soi (gương) được, rất ưa(nhìn), to ra, rất bướng
- HS trao đổi trong bàn (2').
Đại diện một vài bàn trả lời, các bàn khác nhận xét, bổ sung.
I Phó từ là gì?
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
a đã đi, cũng ra,vẫn chưa thấy, thật lỗilạc
b soi (gương) được, rấtưa
(nhìn), to ra, rấtbướng
+ Bổ sung ý nghĩa chođộng từ, tính từ
Trang 18trí nào trong câu? Nó có
khả năng gọi tên sự vật,
? Qua bảng trên ta thấy có
mấy loại phó từ? Thường
bổ sung ý nghĩa gì cho ĐT,
TT?
- HS trả lời + Phó từ thường đứng ở vị trí
phụ trước hoặc phụ sau trongcụm động từ, hoặc cụm tính từkhông thể trực tiếp làm vị ngữtrong câu
+ Phó từ không có chức nănggọi tên mà chỉ có tác dụng bổsung ý nghĩa cho các ĐT, TTấy
II HS tìm hiểu Các loại phó từ:
- Cá nhân HS đọc ví dụ
- cả lớp theo dõi
- HS thảo luận nhóm (2 ph) điền vào bảng phân loại
Phó từ đứng sau
đã, đang, từng, sắp rất, hơi lắm, quá cũng, vẫn,
cứ, đều không, chưa, chẳng đừng, hãy, chớ
vào, được,
ra, lên, xuống….
2 Nhận xét:
+ 2 loại lớn:
• Phó từ đứng trước
ĐT, TT bổ sung ý nghĩa:
- Quan hệ thời gian
Trang 19? Bài học hôm nay cần ghi
-Mục tiêu: Tìm các phó từ trong câu và xác định ý nghĩa của phó từ Thuật lại
một số sự việc chỉ ra phó từ trong đoạn văn đó và cho biết mục đích của việc sửdụng phó từ
Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, chia sẻ
-Phương pháp : Đàm thoại, Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm
-Kĩ thuật : Động não.
-Thời gian: 15 -20’
Hoạt động của thầy Hoạt động
Trang 20- Cho hs soát lỗi trong bàn,
báo cáo kết quả
- Gv đánh giá, nhận xét
III.HSLuyện tập
Bài 1
- HS đọc yêucầu của bàitập
- Làm việc cá
nhân
- HS viếtchính tả, soátlỗi
Câu 7: cũng : tiếp diễnsắp : (thời gian)
Câu 8: đã (chỉ thời gian)Câu 9: Cũng (chỉ sự tiếp diễn)sắp : chỉ thời gian
Bài 3: Viết chính tả
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
* Phương pháp: thuyết trình, giao việc
Bài 2:
Một hôm, Dế Mèn nhìn thấy chị Cốc
đang rỉa cánh gần hang mình(1) Dế Mèn
Trang 21Dế Choắt bằng một đoạn
văn ngắn từ ba đến năm
câu Chỉ ra một phó từ
được dùng trong đoạn văn
ấy và cho biết em dùng
rủ Choắt trêu trọc chị cho vui (2) Choắt
rất sợ, chối đây đẩy(3) Mèn ta hát cạnh
khoé khiến chị Cốc nổi giận truy tìm thủ
phạm(4) Chị Cốc đã lầm tưởng đó là Dế
Choắt trêu trọc (6) Chị mổ Choắt những
cú trời giáng khiến cậu ta gẫy quẹo sốnglưng rồi tắt thở.(7)
- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
câu thứ hai được không?
- Nếu bỏ từ cũng thì nội dung câu “Thế
bỏ từ cũng thì ý so
sánh này không cònnữa
Bước 4 Giao bài và hướng dẫn HS học bài, chuẩn bị bài ở nhà (2').
Trang 22a) Sông nước Cà Mau
b)Tìm hiểu chung về văn miêu tả.
Yêu cầu: Xem lại kiến thức văn miêu tả đã học ở tiểu học.
Đọc lại 2 đoạn văn miêu tả đặc sắc trong văn bản Bài học đường đời đầu tiên.
- Biết được hoàn cảnh cần sử dụng văn miêu tả.
- Những yêu cầu cần đạt đối với một bài văn miêu tả
- Nhận diện và vận dụng văn miêu tả trong khi nói và viết
- Nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả
- Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay bài văn miêu tả,xácđịnh đặc điểm nổi bật của đối tượng miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả
3 Thái độ:
- Hiểu được những tình huống dùng văn miêu tả, có ý thức dùng văn miêu tảtrong nói viết
4 Những năng lực cụ thể của HS cần phát triển
+Năng lực làm chủ và phát triển bản thân
-Năng lực tự học
-Năng lực giải quyết vấn đề
+Năng lực xã hội:
Trang 23-Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
III/ CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
-Giáo viờn + Soạn bài
+ Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
+ Bảng phụ viết VD và bài tập
- Học sinh: + Soạn bài, ụn lại cỏc kiến thức về văn miêu tả đó học ở Tiểu học
IV/ tổ Chức dạy v h à h ọc
Bước 1 ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC 1’
Bước 2 Kiểm tra: 5’
* Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.
* Phương án: Kiểm tra trước khi vào bài mới.
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
-Nêu các nội dung miêu tả đã học ở tiểu học?
-Đáp án
- Lớp 4 : miêu tả đồ vật, cây cối, loài vật, phong cảnh.
- Lớp 5 : tả người, tả cảnh sinh hoạt.
? Em hiểu gì về văn miêu tả ?
Bước 3 Tổ chức dạy và học bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh Định hướng
phát triển năng lực giao tiếp
- Đọc đoạn văn trong văn bản Bài
học đường đời đầu tiên của nhà văn
Tô Hoài Đoạn văn các em vừa đọc
là một đoạn văn đặc sắc về nghệ
thuật miêu tả mà ta học tập từ đó
rất nhiều Hôm nay ta cùng tìm
hiểu rõ hơn qua bài học " Tìm hiểu "
HS nghe, ghi bài
Tiết 79 :
Trang 24HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
* Mục tiêu:
+ Học sinh nắm được thế nào là văn miêu tả ,mục đích của văn miêu tả
+ Rèn kỹ năng làm việc cá nhân
+Định hướng phát triển các năng lực cho học sinh:Năng lực tự học Năng
lực giải quyết vấn đề.Năng lực giao tiếp Năng lực hợp tác
+ Các năng lực riêng:Năng lực giao tiếp cảm thu thẩm mĩ
* Thời gian: 15- 17 phút.
* Phương pháp: Đọc diễn cảm, nêu vấn đề, vấn đáp, thuyết trình Đàm
thoại, thảo luận nhóm
* Kỹ thuật: Động não cặp đôi chia sẻ
Hoạt động của Thầy Hoạt động của trò Chuẩn KTKN cần dạt
GV chiếu các tình huống trên
bảng
- Gọi Hs đọc các tình huống
? Trong các tình huống trên em
phải làm như thế nào để giúp
cho người hỏi nhận ra đối
I Thế nào là văn miêu tả?
* Tình huống:
+ Tình huống 1: Emcần miêu tả về vị trí, lối
rẽ, hình dáng hay đặcđiểm riêng biệt của nhà
em với các nhà xungquanh
+ Tình huống 2: Miêu
tả về màu sắc, vị trí,hình thức kiểu dáng + Tình huống 3: Miêu
tả nét mặt, hình dáng,
cơ bắp của người lực sĩ
Trang 25Tả con đường cần chú ý:
quãng đường dài bao nhiêu?
Qua mấy ngã tư, ngã ba, quẹo
trái hay quẹo phải? Đi khoảng
bao nhiêu mét? Đường nhựa
hay đường đất? Hai bên
đường có gì đặc biệt?
Tả ngôi nhà cần có: Nhà nằm
ở phía bên tay trái hay tay
phải? Nhà trệt hay nhà lầu?
Lợp ngói hay lợp tôn? Cổng
vào nhà màu gì? Có trồng cây
gì trước nhà không? Nếu nhà
ở phố thì số nhà là bao nhiêu?
- Tả cái áo cụ thể , vị trí, màu
sắc, kiểu dáng
-Tả chân dung người lực sĩ
Độ tuổi? Cao hay thấp?
- Các cơ bắp trên cơ thể?
- Sức lực như thế nào? Mang
nặng được bao nhiêu?
? Trong các tình huống trên,
em đã phải dùng văn miêu tả,
hãy nêu lên một số tình huống
khác tương tự ?
HS nêu một số tình huốngcần miêu tả
- HS trả lời
- Miêu tả cho bạn biết một
danh lam thắng cảnh
- Miêu tả vườn hoa lan đẹp
- Miêu tả con mèo nhà em -Nhân ngày 20/11, trường
em có tổ chức hội thi cắm hoa Hãy tả lại bình hoa
mà em hoặc lớp em đã cắm
để dự thi.
Tả lại chiếc xe đạp mà em vẫn thường cùng nó tới trường hằng ngày.
Trang 26? Khi nào người ta dùng văn
miêu tả?
? Mục đích của văn miêu tả?
Tìm hiểu 2 đoạn văn
* GVcho đọc lại 2 đoạn văn
miêu tả trong văn bản Bài học
đường đời đầu tiên của Tô
Hoài
* GV tổ chức cho HS thảo
luận nhóm bàn (2') các vấn
đề sau:
- Hai đoạn văn giúp em hình
dung đặc điểm gì nổi bật của
- Khi cần giới thiệu , tái hiện về sự vật
- Nhằm giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của đối tượng được miêu tả, người đọc không chỉ nắm được hình dáng bên ngoài mà cả bản chất bên trong của đối tượng.
- Để hiểu thêm về văn miểu tả
- HS thảo luận nhóm bàn (2`)
- HS trình bày
Dế Mèn: Khỏe mạnh, cường tráng
- Đôi càng mẫm bóng
-Những cái vuốt cứng, nhọn hoắt.
- Đôi cánh thành cái áo dài kín
- Đầu tôi to ra và nổi từng tảng rất bướng
- Hai răng đen nhánh -Đạp phanh phách
Trang 27? Em có nhận xét gì về những
chi tiết mà tác giả đã lựa chọn?
Thể hiện năng lực gì của tác
giả khi miêu tả?
?Vậy để người nghe, người đọc
hình dung được đặc điểm, tính
chất của sự vật, sự việc… thì
người nói, người viết phải thể
hiện rõ năng lực gì?
? Qua tìm hiểu các tình huống
và các đoạn văn miêu tả, theo
em hiểu văn miêu tả là gì?
GV chốt
Cho Hs thảo luận 1’
So sánh điểm khác nhau giữa
văn miêu tả và tự sự?
GV chốt kiến thức
chàng nghiện
-Đôi cánh ngắn ngủn đến giữa lưngnhư người ở trần mặc áo gi - lê - Đôi càng
bè bè, nặng nề, râu ria cụt một mẩu –Tính nết ăn xổi
ở thì.Bới hang nông
- HS suy nghĩ nhận xét
- HS trả lời
Biết quan sát và dẫn ra được hình ảnh cụ thể, tiêu biểu nhất cho sự vật, con người được miêu tả
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
-Mục tiêu :Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết bài tập.
Trang 28+ Tỡm hiểu đoạn văn miờu tả trong những văn bản, xỏc định nội dung đoạn văn,
đặc điểm của đối tượng được miờu tả Tỡm được những chi tiết tiờu biểu khi
miờu tả một đối tượng cụ thể.Tỡm hiểu tỏc dụng của cỏc chi tiết miờu tả trong
một đoạn văn cụ thể
rốn năng lực tiếp nhận thụng tin , định hớng phát triển tư duy mở rộng vốn từ,
hợp tác, chia sẻ
-Phương phỏp : đàm thoại, thảo luận nhúm
-Kĩ thuật : Động nóo, trỡnh bày một phỳt.
- Đọc yờu cầu của bài tập 1?
- Cho hs thảo luận nhúm (2
phỳt)
? Mỗi đoạn miờu tả ở trờn tỏi
hiện lại điều gỡ? Em hóy chỉ ra
đặc điểm nổi bật của sự vật, con
người và quang cảnh đó được
miờu tả trong ba đoạn văn, thơ
trờn
- Gv nhận xột, chốt kiến thức
Đoạn 3: Tỏi hiện cảnh một vựng
bói quanh hồ ao sau cơn mưa
-một thế giới động vật sinh động,
ồn ào, huyờn nỏo( cua cỏ tấp
nập tận đõu cũng bay cả về, cói
- HS đọcbài, cả lớptheo dừi vàosgk
- HS thảo luận nhúm (2 phỳt)
+ Nhúm1,2 : đoạn 1+Nhúm 3,4 :đoạn 2
+ Nhúm5,6 : đoạn 3
- Đại diệncỏc nhúmtrỡnh bày
- Cỏc nhúmnhận xột
III Luyện tập.
Bài tập 1:
- Đoạn 1: Miờu tả tỏi hiện chõndung Dế Mốn - được nhõn hoỏ DếMốn ở độ tuổi thanh niờn cườngtrỏng với đặc điểm khoẻ mạnh, đẹp
đẽ, hựng dũng( đụi càng mẫm búng,vuốt cứng dần và nhọn hoắt, co cẳngđạp phành phạch )
Đoạn 2: Đoạn thơ tỏi hiện hỡnh ảnhchỳ bộ liờn lạc với những nột đặcbiệt là nhỏ bộ nhanh nhẹn, hồn nhiờnvui tươi( loắt choắt, xinh xinh, chõnthoăn thoắt, đầu nghờnh nghờnh, ca
lụ đội lệch, huýt sỏo, nhảy)
Bài tập 2:
a Đặc điểm nối bật của mựa đụng
- Thời tiết lạnh giỏ và khụ hanh, giúbấc, mưa phựn
- Đờm dài ngày ngắn
- Bầu trời luụn õm u: như thấpxuống, ớt thấy trăng sao, nhiều mõy
và sương mự,
Trang 29a Cần chú ý đến sự thay đổi của
trời, mây, cỏ,cây, gió mưa,
không khí, con người…
b Đặc điểm của khuôn mặt mẹ
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc
?Đoạn phim tái hiện lại cảnh gì?
Hãy chỉ ra những đặc điểm nổi bật của
sự vật, con người, quang cảnh được tái
hiện qua đoạn phim trên?
-Đoạn phim tái hiện lại cảnh chuẩn bị
đón Tết.
- HS đọc vănbản và dựa vào
đó trả lời
-HS quan sátđoạn phim vàtrả lời câu hỏi
+
Bài tập * Đọc thêm: Lá
rụng+ Lá rụng mùa đông đượcmiêu tả rất cụ thể, rất sinhđộng nhờ có biện phápnghệ thuật nhân hoá vàtưởng tượng rất thànhcông
+ Cảm nhận riêng mộtđoạn văn hay, sống động,một thế giới sống động củacây cối, một thế giới huyền
Trang 30-Đặc điểm cơ bản của cảnh đó là không
khí nhộn nhịp tưng bừng của con người,
*GV chốt kiến thức về văn miêu tả và
những đặc điểm của văn miêu tả.
*Lưu ý: Có thể hướng dẫn HS về nhà
Lắng nghe, tìmhiểu, nghiêncứu, trao đổi,trình bày /
Rèn năng lực
tự học, hợp tác, sáng tạo
diệu ở xung quanh ta đóchính là hơi thở của cuộcsống
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu:
- Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
- Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
Tìm đọc các câu văn, đoạn văn,
bài văn miêu tả hay, ghi chép lại,
đọc cho các bạn nghe và cùng trao
đổi về nghệ thuật làm văn miêu tả
Kiến thức trọng tâmcủa bài
Bài tập: Tìm đoạn văn miêu tả trong các đoạn văn sau:
a Trăng đang lên Mặt sông lấp loáng ánh vàng Núi Trùm Cát
đứng sừng sững bên bờ sông thành một khối tím thẫm uy nghi, trầm mặc
Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều
mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát
b Trúc xinh trúc mọc đầu đình
Em xinh em đứng một mình cũng xinh
Trang 31c Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là Mị Nương, người đẹp
như hoa, tính nết hiền dịu Vua cha yêu thương nàng hết mực, muốn kén cho conmột người chồng thật xứng đáng
d Mùa xuân đã về trên cánh đồng Bên kia đồi, tiếp với đồng, là rừng cây Hoa
cánh kiến vàng nở trên rừng, hoa nở và hoa kim anh trắng xóa Những bầy ong
từ rừng bay xuống đồng, cỏ ống cao lêu đêu đong đua trước gió Cỏ gà, cỏ mật,
cỏ tương tư xanh nõn Ban mai nắng dịu, chim hót líu lo Gió ngọt ngào mùithơm của mật và phấn hoa
* Bước 4: Giao bài và hướng dẫn HS học bài, chuẩn bị bài ở nhà (2').
1 Bài cũ:
- Viết hoàn chỉnh một đoạn văn miêu tả khuôn mặt mẹ
2 Chuẩn bị bài:
- Soạn bài : Sông nước Cà Mau, đọc trả lời câu hỏi sgk
+ Nắm được đặc điểm, cấu tạo của phép so sánh
- Bổ sung kiến thức về tác giả và tác phẩm văn học hiện đại.
- Hiểu và cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nước
Cà Mau, qua đó thấy được tình cảm gắn bó của tác giả đối với vùng đất này
- Thấy được hình thức nghệ thuật độc đáo được sử dụng trong đoạn trích
II TRỌNG TÂM
1.Kiến thức
- Sơ giản về tác giả và tác phẩm Đất rừng phương nam
- vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống con người một vùng đất phương Nam
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích
Trang 32- Nhận biết các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản và vận dụngchúng khi làm văn miêu tả cảnh thiên nhiên.
3 Thái độ : - Thêm yêu mến quê hương, đất nước tươi đẹp của mình
4 Những năng lực cụ thể học sinh cần phát triển:
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
-Năng lực giao tiếp cảm thu thẩm mĩ
5 Tích hợp thiên nhiên, môi trường.
III.CHUẨN BỊ
1 Thầy: - Nghiên cứu sgk, sgv, soạn giáo án, BGĐT
- Tài liệu về tác giả và tác phẩm
- Tranh ảnh về vùng sông nước Cà Mau
2 Trò: - Chuẩn bị bài theo hướng dẫn.
IV TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC:
Bước I: Ổn định tổ chức (1’).
Bước II Kiểm tra bài cũ
* Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.
* Thời gian: 5’.
* Phương án: Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới
HS 1: Câu 1: Qua văn bản Bài học đường đời đầu tiên, em thấy nhân vật Dế
Mèn không có tính cách nào?
A Tự tin, dũng cảm B Tự phụ, kiêu căng
C Khệnh khạng, xem thường mọi người D Hung hăng, xốc nổi
Câu 2:Bài học đường đời đầu tiên của Dế mèn là gì? Hãy đọc một câu văn có ýnghĩa khái quát cho bài học đó
HS 2: Câu 3Cảm nghĩ của em về nhân vật Dế Mèn? HS viết bảng
Trang 33HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh Định hướng phát
triển năng lực giao tiếp
* Phương pháp: quan sát, vấn đáp, Thuyết trình.
- Cho Hs quan sát hình ảnh về vùng sông
nước Cà Mau trên màn hình, nghe giai điệu
bái hát “ Rừng đất phương Nam”,
GV dẫn dắt vào bài: Đất nước Việt Nam ta
rất giàu và đẹp Vẻ đẹp của vùng đất mũi Cà
Mau hiện lên qua từng trang viết của nhà
văn Đoàn Giỏi sinh động là một ví dụ cho sự
giàu đẹp đ ó.
- Hs quan sátlắng nghe
- Học sinh ghibài
Tiết 77,78: Đọc - hiểu văn bản:Sông nước Cà Mau
? Văn bản được viết theo
phương thức biểu đạt nào?
GV hướng dẫn HS đọc văn
bản: Đoạn đầu thể hiện sự
hăm hở, liệt kê, đoạn sau
đọc nhanh hơn.
I Tìm hiểu chung
- HS nghe - Cá nhân HS đọcvăn bản, cả lớp nghe và theodõi và trong sgk
Trang 34? Dựa vào sgk và hiểu biết
của mình, em hãy giới thiệu
đôi nét về nhà văn Đoàn
Giỏi?
GV giới thiệu bức chân
dung nhà văn Đoàn Giỏi
+ Thường viết về thiên
nhiên, cuộc sống, con
Những ấn tượng chung banđầu về thiên nhiên vùng đất
a Tác giả (1925 - 1989).
- Quê ở tỉnh Tiền Giang
- Là nhà văn Nam Bộ, ôngthường viết về cuộc sống,thiên nhiên và con ngườiNam Bộ
chương XVIII của tác phẩm
lẽ một màu xanh đơnđiệu: Những ấn tượngchung ban đầu về thiênnhiên vùng đất Cà Mau.+ Phần 2: Tiếp…ban mai:Các kênh rạch vùng CàMau và con sông NămCăn
+ Còn lại : cảnh chợ NămCăn
2 Chú thích:
a Tác giả (1925 - 1989).
- Quê ở tỉnh Tiền Giang
- Là nhà văn Nam Bộ,ông thường viết về cuộcsống, thiên nhiên và conngười Nam Bộ
phẩm
Trang 35tuổi cho đến tận ngày nay.
Tác phẩm đã được dựng
thành phim.
+ Sông nước Cà Mau tính
từ chương XVIII truyện
"
Đất rừng phương Nam"
+ Truyện viết năm 1957 kể
về quãng đời lưu lạc của
chú bé An tại vùng rừng U
Minh, miền Tây Nam Bộ
trong những năm đầu
hay gián tiếp? Căn cứ vào
đâu để xác định được như
sát và miêu tả của nhân
vật " tôi" trên con thuyền,
xuôi theo kênh rạch vùng
Năm Căn rộng lớn rồi
dừng lại ở chợ Năm Căn
II HS phân tích -HS đọc đoạn đầu
- Hs trả lời
+ Cảnh được miêu tả một cách trực tiếp vì nhân vật "tôi"
trực tiếp quan sát cảnh sông nước Cà Mau từ trên con thuyền và trực tiếp miêu tả.
+ Khiến cảnh sông nước Cà Mau hiện lên một cách chân thực sinh động.
+ Người miêu tả có thể bộc
lộ trực tiếp sự: quan sát, so sánh, liên tưởng, cảm xúc.
Trang 36ảnh và âm thanh nào của
thiên nhiên gợi cho con
người nhiều ấn tượng khi
đi qua nơi đây?
màu xanh bao trùm và
tiếng rì rào của rừng cây,
của sóng hai cơ quan đó
có khả năng nắm bắt
nhanh nhạy nhất các đặc
điểm của đối tượng.
? Không những vậy, tác giả
của vùng sông nước này?
GV: Trời xanh, nước
xanh, kèm theo đó là một
màu xanh bất tận của cây
+ Hình ảnh : Sông ngòi,kênh rạch chi chít như mạngnhện; Trời, nước, cây toànmột sắc xanh
+ Âm thanh : Tiếng sóngbiển rì rào bất tận ru ngủthính giác con người
- HS dựa vào văn bản trả lời
- HS trả lời
HS nghe.
- Biện pháp so sánh, điệp từ,tính từ, liệt kê tả kết hợp vớikể
=> Rất nhiều sông ngòi câycối
biển rì rào bất tận ru ngủthính giác con người
- Biện pháp so sánh, điệp
từ, tính từ, liệt kê tả kếthợp với kể
=> Rất nhiều sông ngòicây cối
- Phủ kín màu xanh
- Một thiên nhiêncòn nguyên sơ, đầy hấpdẫn bí ẩn
+ Rộng lớn, bao lathoáng đãng phủ mộtmàu xanh bất tận
+ Cảnh thiên nhiên CàMau đẹp,nguyên sơ, có
vẻ đẹp rộng lớn, hùng vĩđầy hấp dẫn và bí ẩn
Trang 37lá, tiếng rì rào không dứt
của gió rừng và sóng biển.
? Trong đoạn văn tả cảnh
sông ngòi, kênh rạch Cà
Mau, tác giả đã làm nổi bật
những nét độc đáo nào của
- kênh Ba Khía ( có nhiềucon ba khía),
- Năm Căn (nhà năm gian)
.- HS nhận xét+ Cách đặt tên dân dã, mộcmạc, theo lối dân gian
- HS: Phong phú, đa dạng;
hoang sơ; thiên nhiên gắn bó với cuộc sống lao động của con người.
- kênh Bọ Mắt ( cónhiều bọ mắt),
- kênh Ba Khía ( cónhiều con ba khía),
- Năm Căn (nhà nămgian)
+ Cách đặt tên dân dã,mộc mạc, theo lối dângian
Trang 38? Đoạn văn này tác giả tập
trung miêu tả sự vật gì?
* GV tổ chức cho HS hoạt
động nhóm (3')
? Em hãy tìm những chi tiết
nổi bật miêu tả rừng đước
và dòng sông Năm Căn?
Theo em cách miêu tả ấy có
chúng tôi chèo thoát qua
kênh về Năm Căn" có
Năm Căn đã tạo nên một
thiên nhiên như thế nào
trong tưởng tượng của em?
GV: Điều kì diệu là bạn
đọc dường như quên mất
mình đang đọc tác phẩm
mà cứ nghĩ mình đang
ngồi trên một con thuyền
nhỏ, dạo qua những kênh
rạch, những kênh với cái
tên lạ lẫm và giàu sức gợi
cảm này, còn chú bé An
thì đóng vai một hướng
dẫn viên tài tình, khéo léo
đưa bạn đọc đến với cái
thế giới giàu sự tích kia.
+ Dòng sông Năm Căn vàrừng đước
- HS hoạt động nhóm (3').
Đại diện một vài nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS nêu cảm nhận
- HS đọc thầm câu văn vàtìm động từ,
-> Chỉ các trạng thái hoạt động khác nhau của con thuyền trong những không gian khác nhau Cách dùng
từ vừa tinh
- HS quan sát, tìm chi tiết
- Dòng sông
- Nước ầm ầm đổ ra biểnngày đêm như thác; cáhàng đàn đen trũi nhưngười bơi ếch giữa nhữngđầu sóng trắng
- Rừng đước
Dựng cao ngất như haidãy trường thành vô tận;
-> Dùng nhiều phép sosánh , nhiều ĐT mạnh,thoát, đổ, xuôi
=> Khiến cảnh hiện lên
cụ thể sinh động
=> Thiên nhiên mang vẻđẹp hùng vĩ, nên thơ, trùphú
Trang 39Những con người đặt tên
cho con kênh, con rạch
không chỉ ở thiên nhiên mà
còn ở hoạt động con người
Em hãy đọc đoạn văn cuối
và nêu rõ nội dung của
đoạn?
? Quang cảnh chợ Năm
Căn vừa quen thuộc, vừa lạ
lùng hiện lên qua những chi
tiết điển hình nào?
? Trong toàn đoạn, em thấy
từ nào, loại cụm từ nào
- HS cảm nhận về cảnh
- HS trình bày suy nghĩ, trình
bày cảm nhận cá nhân/ Tích hợp thiên nhiên, môi trường
- Quen thuộc:Chợ Năm Căn
nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập:
Những túp lều lá thô sơ cạnh nhà tầng, đống gỗ cao như núi, thuyền bè.
- Lạ lùng, độc đáo, phong phú hàng hóa:
+ Nhiều bến, nhiều lò than, hầm gỗ được nhà bè như những khu phố nổi, chợ nổi.
+ Những con gái Hoa Kiều + Những người Chà Châu
3 Cảnh chợ Năm Căn:
+ Quen thuộc: Giống cácchợ kề biển vùng Nam
Bộ, + Lạ lùng, độc đáo: họptrên sông nước
+ Phong phú, đặc sắc:Nhiều bến, nhiều lò thanhầm gỗ đước; nhà bè nhưnhững khu phố nổi, nhưchợ nổi trên sông; bán đủthứ, nhiều dân tộc
-> Biện pháp liệt kê -> Cảnh tượng đông vui,hấp dẫn, tấp nập, trù phú,độc đáo
Trang 40được lặp lại nhiều lần? Em
có nhận xét gì về cách kể
của tác giả trong đoạn văn
này?
? Nhờ có biện pháp nghệ
thuật liệt kê giúp em hình
dung như thế nào về chợ
Năm Căn?
Bức tranh toàn cảnh về
sông nước, thiên nhiên,
con người Cà Mau, làm
nên một Cà Mau đặc sắc,
1 CM nơi đầu sóng ngọn
gió luôn hiên ngang, bất
khuất " Tổ quốc ta như 1
con tàu Mũi thuyền xé
sóng - mũi CM"
? Qua trích đoạn trích, em
cảm nhận được gì về vùng
đất Cà Mau nói riêng, tổ
quốc VN nói chung?
? Qua đoạn trích em hiểu
nhận xét về đối tượng miêu
tả, có tình cảm say mê với
đối tượng miêu tả
bè, những người con gái, những bà cụ
- Những cụm DT lặp lại nhiều lần.
Chợ Năm Căn đông vui
tấp nập, hàng hóa thật phong phú, có đủ các tầng lớp người thuộc nhiều DT khác nhau.
- Thiên nhiên phong phú, hoang sơ mà tươi đẹp, SH con người độc đáo, hấp dẫn.
- Tình yêu thiên nhiên sông nước Cà Mau; tự hào về đất nước VN tươi đẹp cần có trách nhiệm bảo vệ giữ gìn màu xanh cho đất nước.
-Thiên nhiên phong phú,hoang sơ mà tươi đẹp,
SH độc đáo, hấp dẫn