Cũng với cách đánh số như trên, nhưng khi định dạng lại cách đánh số bằng Format Equantion Number và nhấp chọn thêm Textbox "Chapter number " bạn sẽ nhận được công thức với 3 chỉ[r]
Trang 1Nguyễn Thanh Vinh
Tài liệu Hướng dẫn
Sử dụng MathType 5.2c
Dành cho lớp Hỗ trợ kiến thức Intel
Phiên bản 2.0
Tp.HCM, ngày 15 tháng 10 năm 2006 Phiên bản đang sửa chữa
Trang 2thì có thể dễ dàng chuyển đổi những công thức phức tạp qua TEX, LATEX một cách dễ
dàng chỉ bằng cách "Copy & Paste"
Nếu một tài liệu quá nhiều công thức khiến cho kích thước File Word của bạn rất
lớn thì bạn cũng có thể thu gọn bằng cách chuyển sang PDF
2 Các tính năng của MathType
MathType 5.2c phát triển để đáp ứng yêu cầu của Office 2003 Ngoài công việc bình
thường là tạo ra một công thức trong việc soạn thảo văn bản, MathTpye còn có một số
tính năng sau:
• Là một đối tượng (OLE) có thể chèn vào các ứng dụng khác trong Windows:
Word, Excel, PowerPoint,
• Công thức có thể được chuyển đổi dễ dàng sang TEX, LATEX, MathML,
• Công thức có thể lưu lại dưới dạng hình ảnh WMF, GIF, EPS để chuyển vào các
tài liệu khác
• Chuyển đổi tài liệu soạn thảo sang dạng Web với công thức được chuyển sang
dạng MathML
3 Cài đặt MathType 5.2c
Cài đặt MathType bằng cách tải về file MathType52Setup.exe từ trang http://www.dessci.com Đến mục đăng ký, hai dòng đầu là tùy ý bạn, đến dòng thứ ba thì đánh số Serial vào1
hoặc là chọn thử trong 30 ngày
Lưu ý:
• Chương trình sẽ không cài đặt nếu bạn đang mở các ứng dụng soạn thảo văn
bản (WORD, Notepad, ) Bạn cần đóng các ứng dụng này trước khi cài đặt
1 nếu bạn có bản quyền
Trang 3Hình 1: Minh họa cài đặt
• Nếu MathType cài đặt báo lỗi với Word2002 thì bạn nên xem lại việc cài đặt bổ sung Office 2002 Khi đó, chỉ cần bạn cho đĩa CD Office vào máy
Sau khi cài đặt thì MathType sẽ tự động nạp thêm menu vào trong WORD Nếu không có Menu MathType thì nên chỉnh chế độ bảo mật của Macro trong WORD là Medium 2 Đóng Word rồi mở lại
Nếu WORD còn thông báo có Macro trong khi Load file "MathType Commands 5 For Word.dot " thì chọn "Enable Macro" Nếu vẫn không có menu MathType, bạn nên thực hiện lệnh từ menu "Tools\Templates and Add-Ins " và nhấn nút "Add " tìm đến thư mục "Office Support" của MathType để chọn File DOT như trên
Trong PowerPoint không có menu mà chỉ có "1 nút " trên thanh công cụ Standard có biểu tượng mặc định là ký hiệuP
Trường hợp không nhìn thấy nút này thì bạn cần bổ
Hình 2: Biểu tượng MathType trên PowerPoint
sung vào theo các bước như sau: bạn vào menu Tool\Add-ins , khi hộp thoại hiện ra,bạn chọn button add New ; bạn tìm đến file MathTypeAddIn (PowerPoint 2003).ppa Bình thường file này sẽ nằm trong đường dẫn C:\Program Files\MathType\OfficeSupport
2 vào Menu Tools\Macro\Security
Trang 4Hình 3: Hộp thoại Add-Ins của PowerPoint Bạn nhấn OK và chọn như Hình 3 Trường hợp máy của bạn không có nút P
hiện lên trên thanh công cụ (xem Hình 2) thì bạn chọn chế độ bảo mật của Macro là Medium Cách thực hiện xem Hình 4 và 5
Hình 4: Minh họa chọn mục Macro trong PowerPoint
Hình 5: Minh họa thiết lập chế độ bảo mật cho Macro
Trang 54 Sử dụng
Chương trình không chiếm nhiều bộ nhớ, nhưng nếu máy tính của bạn yếu thì nên
mở WORD, rồi mở MathType riêng ở ngoài Lúc này MathType đã thường trú trên máy Vào Word nhấn tổ hợp phím Alt-M + E để vào chương trình MathType
Lần chạy đầu tiên có thể MathType sẽ hỏi đăng ký, bạn chọn "Cancel" để bỏ qua Đánh vào công thức và
• nhấn Ctrl-S để cập nhật lên tài liệu mà không đóng MathType
• nhấn Ctrl-F4 thì vừa cập nhật vừa đóng MathType 3
Lần đầu tiên, nó sẽ nhắc bạn có Save lại để cập nhật lên tài liệu hay không Bạn nhắp chọn Textbox "Don’t " và lần sau nó không nhắc nữa
Nếu công thức là rỗng (không có ký hiệu nào) thì MathType sẽ có một thông báo chú
ý Nhấn "OK" và nó sẽ cập nhật lên WORD nhưng bạn sẽ không thấy công thức rỗng này, muốn xóa nó hãy nhấn phím "Backspace" hai lần
Như vậy, về cơ bản, chúng ta có thể sử dụng được MathType trong WORD Việc dùng MathType trong POWERPOINT cũng tương tự Tuy nhiên, bạn nên xem thêm mục 8 để sử dụng PPoint hiệu quả
5 Ý nghĩa các menu trong Word
5.1 Set Equation Preferences
Tạo định dạng cho công thức (hình 13) Bạn thực hiện lệnh này để load một File định dạng cho công thức (xem thêm mục ??? để biết cách lưu File định dạng)
5.2 Insert Inline Equation
Chèn công thức trên cùng một dòng với văn bản
5.3 Insert Display Equation
Chèn công thức trên một dòng riêng biệt (mặc định là canh giữa theo Tab Center)
5.4 Insert Left (Right )-Numbered Display Equation
Đặt công thức có đánh số bên trái (bên phải ) và nằm trên một dòng riêng biệt
3 bạn nên chọn cách này để sau này khỏi nhầm lẫn công thức nào đang ở cửa sổ nào
Trang 6Hình 6: Tạo định dạng tham chiếu
5.5 Insert Equation Number
Chèn chỉ số, nếu công thức trước đó chưa được đánh số
5.6 Insert Equation Reference
Chèn tham chiếu đến công thức có đánh số
Trước hết, bạn phải có một công thức đã đánh số, sau đó, thực hiện lệnh MathType\Insert Equation Reference Một thông báo hiện ra nhắc nhở bạn (nếu bạn đã quen rồi thì hãy nhấp chọn Don’t show rồi OK, lần sau nó sẽ không nhắc nữa) Tiếp theo bạn phải nhấn đúp chuột (double click) vào chỉ số của công thức (không phải nhấn vào công thức)
5.7 Insert Chapter/Section Break
Chèn một đánh dấu ngắt chương, mục Ví dụ: Khi đang ở chương 1 thì bạn đánh chỉ số các công thức là (1.1), (1.2) và khi đến chương 2 bạn phải đánh chỉ số cho các công thức là (2.1), (2.2) Lúc này bạn phải chọn cách ngắt (Break) để có thể đánh số lại
Chọn "New chapter" (chương mới) hoặc bạn thử với các cách chọn khác thì công thức vẫn đánh số tiếp tục như cách bạn thiết lập Chỉ có điều là khi chọn hiệu chỉnh (xem mục 5.8 kế tiếp) thì bạn sẽ thấy những dòng chữ hiện lên báo là công thức đang
ở chương nào mục nào
Trang 7Hình 7: Chèn đánh dấu ngắt chương, mục
5.8 Modify Chapter/Section Break
Định dạng lại cách đánh số
Khi chọn lệnh này, một hộp thoại tương tự như khi thiết lập ngắt chương, mục cho phép bạn hiệu chỉnh lại Còn nếu muốn xóa hẳn, bạn phải thiết lập để WORD có thể hiển thị các ký tự ẩn 4 bằng cách nhấn vào biểu tượng ¶ trên thanh công cụ Standard (gần cuối thanh, phía bên phải) Việc còn lại là chọn dòng chữ có dạng Equation Chapter
X Section Y, với X, Y là các số mà bạn thiết lập
Định dạng lại cách đánh số
Cũng với cách đánh số như trên, nhưng khi định dạng lại cách đánh số bằng Format Equantion Number và nhấp chọn thêm Textbox "Chapter number " bạn sẽ nhận được công thức với 3 chỉ số, ví dụ: (1.3.2)5 Bạn có thể bỏ chọn phần nào để công thức hiển thị cách đánh số theo ý mình, ví dụ: dấu bao móc đơn, ký hiệu số La Mã, kiểu chữ a,
b, c, dấu ngăn cách (Separator) Có 3 lựa chọn áp dụng định dạng
– cho công thức mới (New equation number)
– cho công thức hiện tại mà bạn đánh chọn - nếu không chọn số nào thì "Current selection" sẽ bị mờ như hình 8 minh họa
4 nếu dùng Tools\Opstions; View Field Code thì rất phức tạp
5 Giải thích: "1" là Chapter, "3" là Section, "2" là Equation number
Trang 8Hình 8: Định dạng lại cách đánh số – Whole document sẽ áp dụng cho toàn bộ tài liệu6
Cập nhật lại sau khi hiệu chỉnh cách đánh số, chèn ngắt
5.11 Format Equation
Định dạng lại công thức
6 Lưu ý: Lưu lại tài liệu trước khi thực hiện bất cứ chuyển đổi nào - đề phòng WORD có thể bị lỗi
Trang 9Hình 9: Định dạng công thức
Bạn sẽ cần đến nó khi muốn chuyển đổi công thức từ Size 12 lên 13, các chỉ số dưới quá nhỏ khi in ra, bạn cần thay đổi cho lớn hơn, Điều này thì Equation 3.x không thể làm được Nhưng việc chuyển đổi này được áp dụng cho toàn bộ các công thức trong tài liệu
Bạn có thể chọn mẫu định dạng
mẫu 1: lấy thông tin của định dạng công thức trong tài liệu này (current document) mẫu 2: lấy thông tin của định dạng mà MathType định dạng cho công thức mới (MathType’s
’New Equation’ preferences)
mẫu 3: lấy thông tin của định dạng mà công thức được copy vào bộ nhớ (Equation on
Clipboard)
mẫu 4: lấy thông tin của định dạng theo File đã lưu trước đó (MathType preference file),
xem thêm mục ??? để biết cách lưu File định dạng)
5.12 Convert Equations
Chuyển đổi công thức Thường dùng để chuyển qua TEX, LATEX Tuy nhiên, bạn có thể chuyển đổi một File WORD sang File TEX bằng phần mềm WORD2TEX 7
7 tải phần mềm dùng thử tại http://www.chikrii.com/
Trang 10Hình 10: Chuyển đổi công thức
Cách chuyển:
Nhấp chọn các thông số như hình (có nhiều loại chuyển sang TEX cho bạn lựa chọn: AMSTEX, LATEX 2.09, Plain TEX, ) và nhớ bỏ chọn 2 mục "Include " ở bên dưới nếu không thì bạn sẽ thấy những chú thích rất dài hiện ra
Công thức được chuyển sang dạng LATEX sẽ nằm gọn trong 2 dấu móc $ hoặc "\["
và "\]" tùy thuộc công thức bạn ở chế độ nào; bạn copy đoạn Text này dán qua văn bản TEX, LATEX.Lưu ý: Nếu bạn bỏ chọn 2 mục "Include " thì bạn không thể chuyển qua dạng MathType Nên lưu tài liệu thành tên khác rồi thực hiện lệnh này
5.13 Export Equations
Dùng để xuất riêng các công thức ra dạng hình ảnh dạng EPS, GIF, WMF
5.14 Export to MathPage
Xuất ra tài liệu ra dạng WEB
Tài liệu của bạn có thể xuất ra dạng WEB với nhiều tùy chọn khác nhau, chẳng hạn như: dùng File GIF, dùng MathML, dùng riêng cho trình duyệt IE, cho tất cả các trình duyệt,
Các tính năng mới của MathType 5 là hỗ trợ Net và chuyển HTML dễ dàng Tuy nhiên việc chuyển sang HTML từ WORD là việc không nên làm, vì nó tạo ra rất nhiều file GIF
Trang 11Hình 11: Xuất công thức thành hình ảnh
Nếu bạn xuất ra trang Web với công thức là GIF, kèm theo tùy chọn MathZoom, thì mỗi công thức sẽ tạo ra khoảng 7 hình GIF (quá khổng lồ!!!), nếu không chọn MathZoom là 4 GIF/công thức (vẫn còn nhiều quá!)
Nếu chọn xuất ra dạng MathML dùng cho Multi-Browser (UMSS), kết quả xuất ra
3 File: <tên file>.xml, pmathml.xsl, pmathmlcss.xsl, như thế này thì tốt hơn?
Còn nếu như bạn vẫn muốn dùng File GIF khi xuất ra WEB, bạn có thể copy tất
cả nội dung trong WORD, paste vào FrontPage và lưu lại thành trang Web Cách làm này thì mỗi công thức sẽ chỉ sinh ra đúng một hình GIF, tuy nhiên, kích thước hình là
cố định
6 Mang tài liệu đi in
Việc soạn thảo tài liệu để chuyển lên mạng Internet đã tìm được cách giải quyết, nhưng việc mang tài liệu đi in thì có hơi rắc rối một chút
Mang file WORD ra tiệm in, bạn sẽ gặp rắc rối nào?
th1: MathType không hiển thị đúng công thức
th2: WORD không hiển thị đúng theo cách dàn trang khi đang làm ở nhà
Trang 12Hình 12: Chuyển tài liệu thành Web
th3: Nén lại cũng không thể nằm gọn trong 1 đĩa mềm
Với th1, nguyên nhân là máy không cài đặt MathType nên không hiển thị được một số Font, bạn có thể chỉ cần cài đặt bổ sung Font8 → bạn cần quyền admin → ??? Với th2, bạn phải ngồi dàn trang lại → ??? Với th3 bạn mua đĩa USB >=16MB → OK Nhưng, bạn cũng có thể chuyển sang dạng PDF Đây là dạng Format phổ dụng nhất của thế giới Với cách Format này bạn không sợ mất dàn trang, cùng một dạng trên tất cả máy in, không sợ thiếu font cho bất kỳ máy có cài đặt MathType hoặc không
Có nhiều phần mềm9 để làm việc này Chúng ta chọn phần mềm Acrbat10
Sau khi cài đặt, WORD sẽ có thêm Menu Acrobat Thực hiện lệnh: "Acrobat \convert
to Adobe PDF "11 Chọn tên file *.pdf để Save rồi bạn chờ cho đến khi Acrobat xong
8 cài đặt bằng 1 file riêng kèm theo.
9 FinePrint PDF Factory, Acrobat,
10 bản FULL, không phải Acrobat Reader
11 có một cách khác là dùng máy in Acrobat Distiller, máy in này có sẵn sau khi cài Acrobat.
Trang 13nhiệm vụ Vậy là bạn đã có file Acrobat vừa nhỏ hơn File Word, mà vẫn giữ nguyên định dạng mong muốn Đây là cách tối ưu để mang tài liệu đi in
Nhấn F1 để xem trợ giúp Nếu dùng nó chuyên nghiệp thì bạn không cần phải đọc
gì từ đoạn này về sau
7.2 Menu File
Menu này đã quá quen thuộc (giống như những chương trình khác)
Nếu các ký hiệu vẫn chưa đủ thì bạn có thể chèn thêm Symbol (và những tính năng quá quen thuộc)
Bạn có thể giữ nguyên các "Check" đã chọn mặc định Bạn chỉ nên chỉnh "Zoom" khoảng 100% trở lên (nên chọn 200%) Các phím tắt có thể dùng là Ctrl+1, Ctrl+2, Ctrl+4, Ctrl+8
Align : canh lề trái, giữa, phải, canh ngay dấu bằng (nếu có nhiều dấu "=" thì sẽ canh theo dấu đầu tiên, cũng áp dụng cho các dấu 6=, ≡, >, ≥, <, ≤, canh ngay dấu chấm
Color: chọn màu sắc cho các thành phần của công thức Ví dụ: muốn cho√
a2, trong
đó dấu căn có màu xanh, và a2 thì có màu đỏ Bạn phải làm hai lần: chọn nguyên công thức → Format\Color\Blue, chọn riêng a2 → Format\Color\Red
Line Spacing: định nghĩa lại khoảng cách hai dòng
Matrix: với MathType 5 thì có sẵn công cụ thêm cột, dòng trên Menu này Còn MathType 4 thì phải thực hiện lệnh Change Matrix (Ctrl-M & C) Một cửa sổ lệnh mở ra và bạn chọn các tính năng Format của nó như: canh lề trái, phải, canh theo dấu "=", hoặc có thể thay đổi dòng cột, định dạng các cột bằng nhau,
Trang 14theo đơn vị đó mà không thay đổi tỉ lệ cho phù hợp khi Size chữ thay đổi.
7.6 Menu Style
Thông thường thì Style mặc định là Math (phím tắtCtrl-Shift, =) 12
Để hiển thị Tiếng Việt trong MathType: trước hết chọn Define từ menu Define Style, bạn chọn lại Font Việt Nam (chẳng hạn VNI-Times) cho Style Text Bây giờ bạn
có thể đánh tiếng Việt thẳng vào trong MathType 13 Nếu không hiển thị tiếng Việt
mà bạn vẫn thấy dạng chữ nghiêng thì chọn hết đoạn văn bản đó, nhấnCtrl-Shift-E, hoặc lệnh Style\Text
Bạn sẽ không gõ trực tiếp vào trong công thức các chữ tiếng Việt nếu dùng bộ gõ ViệtKey Lúc này bạn phải trở lại WORD để đánh tiếng Việt, cắt & dán vào MathType Muốn trở lại Style Math thì nhấn Ctrl-Shift,=
7.7 Menu Size
Tùy chọn các kiểu kích thước
Ví dụ: xnkj là chuỗi ((xn)k)j với 3 chỉ số dưới thì lần lượt những chỉ số k, j rất nhỏ tính theo tỉ lệ chữ x Nếu chỉ muốn tăng kích thước bằng với chỉ số đầu tiên thì chọn kj
thực hiện lệnh Size \SupScript ta được 3 chữ n, k, j kích thước bằng nhau nhưng vẫn giữ trật tự chỉ số Muốn cho 3 chữ n, k, j lớn bằng chữ x thì chọn nk j, lệnh Size\Full Muốn tăng kích thước lên một điểm (point size) thì chọn ký tự đó rồi nhấn Ctrl-Shift
và phím > (giữ Ctrl-Shift rồi nhấn liên tiếp > thì sẽ lặp lại nhiều lần tăng kích thước) Giảm thì nhấn phím < Bạn có thể vào Define để định lại cỡ chữ của công thức là
13, 14 cho hợp với cỡ chữ trong tài liệu Word của bạn
7.8 Menu Preferences
Menu này dùng để xác lập các tham chiếu cho một số lệnh
12 phím có dấu = và dấu +
13 nếu dùng bộ gõ VietSpell, Unikey
Trang 15Translators chuyển đổi, gần giống với menu convert Equation.
Web and Gif preferences Chọn độ phân giải của ảnh GIF khi xuất ra Web Functions Recognized thêm bớt các hàm
Sự khác biệt giữa định dạng của Function, Math, Text
Text: chữ bình thưòng (đánh được khoảng trắng)
Math: mặc định là chữ nghiêng, không đánh khoảng trắng, không có khoảng trắng giữa các ký tự, chỉ có khoảng trắng giữa các dấu (+, =, >,.)
Function: thì sau mỗi hàm sẽ có thêm một khoảng trắng nhỏ Ví dụ: sinx và sin x Bạn thêm vào các hàm mà MathType chưa có như: ln, tg, chọn Add thì New function mới có hiệu lực
Hình 13: Thêm một tên hàm
Customize Keyboard sửa đổi phím tắt
Bạn không nên thêm xóa tùy tiện các phím tắt sẵn có Sau đây là một ví dụ thêm phím tắt cho ký hiệu chuẩn k.k
Trước hết, bạn phải biết tên gọi của chuẩn bằng tiếng Anh: "Doublevertical bars" Dùng Help của MathType: theo thứ tự 3 bước như hình minh họa Đầu tiên, vào Help, trong trang Tab Contents→ tìm MathType Reference, nhấn đúp để mở sách