Loïc hoãn hôïp caùc chaát sau khi phaûn öùng keát thuùc, ñöôïc keát tuûa vaø nöôùc loïc.. Nung keát tuûa ñeán khi khoái löôïng khoâng ñoåi.[r]
Trang 1Ngày soạn :28/10/08 Ngày dạy
9 a :31/10/2008
9 b :31/10/2008
¿{
¿
¿ Tuần 10-Tiết 20:
KIỂM TRA 1 TIẾT ( Bài số 2 )
A : MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Học sinh nắm được các kiến thức sau :
Học sinh khắc sâu kiến thức về tính chất hoá học của Oxit và Axit, bazơ và muối, viết được các phương trình phản ứng chứng minh được mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
2.Kỷ năng :
Rèn luyện kỹ năng hoá học giải các bài tập về định tính và định lượng
3 Thái độ – tình cảm : Học sinh có thái độ nghiêm túc và tỉ mỹ trong khi làm bài kiểm tra
B CHUẨN BỊ :
Chuẩn bị của giáo viên : Chuẩn bị cho mỗi học sinh 1 đề
A ĐỀ SỐ 1:
I CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM : (5 điểm)
Câu 1 : ( 2 điểm)
Cho các bazơ sau: (A) Mg(OH)2; (B) Ca(OH)2; (C) Fe(OH)3; (D) KOH
Hãy cho biết những bazơ nào bị phân huỷ bởi nhiệt? Viết phương trình phản ứng giải thích sự lựa chọn đó
Câu 2 : (1 điểm)
Để nhận biết ba bình đựng mất nhãn, chứa riêng rẽ ba dung dịch H2SO4, BaCl2, KCl ngay lần thử đầu tiên, chỉ cần dùng hoá chất sau:
A Giấy quì tím B CuO D Dung dịch Na2CO3D Cả A, B, C đều đúng
Câu 3: ( 1,5 điểm)
Điền vào chổ dấu (……….) những công thức hoá học sao cho phản ứng xãy ra rồi cân bằng
a …… CuCl2 + ……… ⃗❑ ……… KCl + ………
b …… Ba(NO3)2 + ……… ⃗❑ ………HNO3 + ………
c …… Fe2(SO4)3 + ……… ⃗❑ ……… FeCl3 + ………
II TỰ LUẬN: (5,5 điểm)
Trộn 500ml dung dịch CuCl2 có nồng độ 3M với 200ml dung dịch NaOH có nồng độ 20% Lọc hỗn hợp các chất sau khi phản ứng kết thúc, được kết tủa và nước lọc Nung kết tủa đến khi khối lượng không đổi
a Viết các phương trình xãy ra
b Tính khối lượng chất rắn thu được sau khi nung
c Tính khối lượng các chất tan có trong nước lọc
ĐỀ SỐ 2:
I * CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM : (5 điểm)
Câu 1 : ( 2 điểm)
Cho các bazơ sau: (A) Mg(OH)2; (B) Ca(OH)2; (C) Fe(OH)3; (D) KOH
Hãy cho biết những bazơ nào bị phân huỷ bởi nhiệt? Viết phương trình phản ứng giải thích sự lựa chọn đó
Trang 2A (A, C) B (A, B) C (B, C) D (A,D)
Câu 2 : (1 điểm)
Để nhận biết ba bình đựng mất nhãn, chứa riêng rẽ ba dung dịch H2SO4, BaCl2, KCl ngay lần thử đầu tiên, chỉ cần dùng hoá chất sau:
A CuO B Dung dịch Na2CO3 C Giấy quì tím D Cả A, B, C đều đúng Câu 3 : ( 1,5 điểm)
Điền vào chổ dấu (……….) những công thức hoá học sao cho phản ứng xãy ra rồi cân bằng
a …… CuCl2 + ……… ⃗❑ ……… KCl + ………
b …… Ba(NO3)2 + ……… ⃗❑ ………HNO3 + ………
c …… Fe2(SO4)3 + ……… ⃗❑ ……… FeCl3 + ………
II TỰ LUẬN: (5,5 điểm)
Trộn 500ml dung dịch CuCl2 có nồng độ 3M với 200ml dung dịch NaOH có nồng độ 20% Lọc hỗn hợp các chất sau khi phản ứng kết thúc, được kết tủa và nước lọc Nung kết tủa đến khi khối lượng không đổi
a Viết các phương trình xãy ra
b Tính khối lượng chất rắn thu được sau khi nung
c Tính khối lượng các chất tan có trong nước lọc
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
I * CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM : (5 điểm)
ĐỀ 1:
Câu 1 : ( 2 điểm )
Câu 2 : (1 điểm)
Câu 3: ( 1,5 điểm)
a CuCl2 + 2KOH ⃗❑ 2KCl + Cu(OH)2
b Ba(NO3)2 + H2SO ⃗❑ 2HNO3 + BaSO4
c Fe2(SO4)3 + BaCl2 ⃗❑ FeCl3 + BaSO4
II TỰ LUẬN: (5,5 điểm)
nCuCl2 = C MCuCl2 VddCuCl 2 = 3 1,5 = 1,5 (mol) 0,5 đ
nNaOH=MNaOH.C %NaOH
a Phương trình hoá học :(1đ)
CuCl2 + 2NaOH ⃗❑ 2NaCl + Cu(OH)2 (1) 1 đ
Cu(OH)2 ⃗❑ CuO + H2O (2) 1 đ
Theo phương trình phản ứng (1) Cứ có 1 mol CuCl2 thì tham gia phản ứng hết 2 mol NaOH nên theo đề bài NaOH tham gia phản ứng hết 0,5 đ
b Tính khối lượng chất rắn tạo thành sau khi nung :
Trang 3Theo (1) vaø (2) thì soâ mol chaât raĩn táo thaønh sau khi nung laø :
Khoẫi löôïng chaât raĩn táo thaønh sau khi nung laø:
c Tính khoâi löôïng caùc chaât coøn lái trong nöôùc lóc :
nCuCldu=1,5 −0,5=1(mol)
mNaCl=nNaCl MNaCl=1 58 , 5=58 , 5(g) 0.5 ñ
************