TẬP ĐỌC NGƯỜI TRÍ THỨC YÊU NƯỚC I – Muïc tieâu: - Giúp HS nắm nghĩa các từ khó như: trí thức, nấm pê-ni-xi-lin, khổ công, nghiên cứu và nội dung bài đọc: ca ngợi bác sĩ Đặng Văn Ngữ – mộ[r]
Trang 1Kế hoạch bài dạy tuần 21
TẬP ĐỌC (HTL) BÀN TAY CÔ GIÁO
I – Mục tiêu:
- Chú ý các từ ngữ: cong cong, thoắt cái, toả, dập dềnh, rì rào Biết đọc bài thơ với giọng
ngạc nhiên, khâm phục
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng từ mới: phô Hiểu được nội dung bài thơ: Ca ngợi bàn
tay diệu kỳ của cô giáo Cô đã tạo ra biết bao điều lạ từ đôi bàn tay khéo léo
- Biết ơn thầy cô giáo
II – Các hoạt động dạy và học:
1) Ổn định lớp:
2) Bài cũ: Ông tổ nghề thêu
- GV kiểm tra 3 HS Mỗi em kể 1 đoạn của truyện và trả lời câu hỏi theo nội dung đoạn => GV nhận xét và cho điểm
3) Bài mới:
a) Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu bài và ghi tựa bài lên
bảng
b) Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1
- GV hướng dẫn luyện đọc
- Yêu cầu HS đọc từng dòng thơ
- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ
=> GV giúp HS hiểu từ mới: phô,
mầu nhiệm.
- Yêu cầu HS đọc tiếp nối từng khổ
thơ
- Đọc từng khổ trong nhóm
- Đọc đồng thanh cả bài
c) Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài
- GV đặt câu hòi:
+ Từ mỗi tờ giấy cô giáo đã làm ra
những gì?
- HS chú ý lắng nghe
- HS đọc tiếp nối
- HS đọc tiếp nối
- HS đọc phần chú giải
- 5 HS đọc
- Nhóm đôi
- 1 HS đọc
- HS trả lời
+ Một chiếc thuyền con (tờ giấy trắng)
+ Ông mặt trời với nhiều tia nắng (tờ
Trang 2thế nào?
=> GV chốt lại: Bàn tay cô giáo khéo
léo, mềm mại, như có phép nhiệm
mầu.
d) Hoạt động 3: Luyện đọc lại và học
thuộc lòng bài thơ
- GV đọc lại bài thơ
- GV gọi 2 HS đọc lại bài
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng
tại lớp từng khổ thơ và cả bài thơ với
các hình thức:
+ Từng tốp 5 HS tiếp nối nhau thi
đọc
+ Một số HS thi đọc thuộc lòng bài
thơ
=> GV tuyên dương và cho điểm
4) Củng cố – dặn dò:
- Về nhà học lại bài thơ
- Chuẩn bị bài “Người trí thức yêu
nước”
- Nhận xét tiết học
- HS phát biểu tự do
- HS chú ý
- 2 HS đọc
- 5 HS đọc
- Đại diện nhóm
Trang 3Kế hoạch bài dạy tuần 21
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I – Mục tiêu:
A - Tập đọc:
- Hiểu từ: đi sứ, lọng, bức trướng, chè lam, nhập tâm, bình an vô sự Hiểu nội dung: ca
ngợi Trần Quốc Khái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo: chỉ quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của Trung Quốc, dạy lại cho dân ta
- Đọc đúng: lẩm nhẩm, bức trướng, nặn, đốn củi, nhàn rỗi.
- Giáo dục HS tính ham học hỏi, sáng tạo
B – Kể chuyện:
- Biết khái quát, đặt đúng tên cho từng đoạn của truyện, kể lại được 1 đoạn
- Nghe bạn kể, nhận xét và kể tiếp
II – Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: Tranh minh hoạ
Học sinh: Sách giáo khoa
III – Các hoạt động dạy – học:
1) Ổn định: (1’)
2) Bài cũ: (4’) Trên đường mòn Hồ Chí
Minh
- HS đọc bài, trả lời câu hỏi
3) Bài mới: (25’)
Giới thiệu: chủ điểm “Sáng tạo”, cho
HS xem tranh giới thiệu tựa bài
Hoạt động 1: Luyện đọc
* Mục tiêu: Rèn đọc trôi chảy
* Phương pháp: Luyện tập, hỏi đáp, giảng
giải
- Đọc mẫu
- Đọc từng câu nối tiếp
- Đọc từng đoạn nối tiếp
- Đọc các từ chú giải
- HS nêu từ chưa hiểu, GV giải thích
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- 2 lượt
- 1 lượt
- Cá nhân
Tranh
Sách GK
Trang 4thành đạt ra sao?
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn 3, 4
+ Trần Quốc Khái đã làm thế nào:
a/ Để sống?
b/ Để không bỏ phí thời gian?
c/ Để xuống đất bình yên vô sự?
+ Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn
là ông tổ nghề thêu?
+ Câu chuyện nói lên điều gì?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
* Mục tiêu: Rèn đọc diễn cảm
* Phương pháp: luyện tập, thi đua
- Đọc mẫu đoạn 3, lưu ý cách đọc: giọng
chậm rãi, khoan thai, nhấn giọng các từ
thể hiện sự bình tĩnh, ung dung của Trần
Quốc Khái.
Hoạt động 4: Kể chuyện
* Mục tiêu: Đặt tên cho từng đoạn, kể lại
1 đoạn
* Phương pháp: thảo luận, kể chuyện
- Cho mỗi tổ 1 tấm bìa, thảo luận tên
của 1 đoạn ghi vào đó
- Gọi 1 HS kể 1 đoạn tuỳ chọn
- 5 HS thi đua kể nối tiếp 5 đoạn
4) Củng cố: (4’)
+ Em thấy Trần Quốc Khái là người
như thế nào?
5) Dặn dò: (1’)
- Tập đọc, kể lại
- Chuẩn bị: “Bàn tay cô giáo”
- HS trả lời
- HS đọc thầm đoạn 2
+ Vua Trung Quốc nghĩ ra cách gì để thử tài sứ thần Việt Nam?
- HS trả lời
- HS trả lời
- Thảo luận nhóm đôi, trả lời
- HS trả lời
- 3, 4 HS thi đọc
- 1 HS đọc cả bài
- HS thực hiện
- Trình bày
- Nhận xét
- HS kể, nhận xét
- HS phát biểu
5 tấm bìa
Trang 5
Kế hoạch bài dạy tuần 21
TẬP ĐỌC NGƯỜI TRÍ THỨC YÊU NƯỚC
I – Mục tiêu:
- Giúp HS nắm nghĩa các từ khó như: trí thức, nấm pê-ni-xi-lin, khổ công, nghiên cứu và nội
dung bài đọc: ca ngợi bác sĩ Đặng Văn Ngữ – một trí thức yêu nước đã hiến dâng cả cuộc đời mình cho sự nghiệp khoa học và sự nghiệp bảo vệ dân tộc tự do của Tổ Quốc
- Đọc đúng, trôi chảy toàn bài, chú ý một số từ khó như: nấm pê-ni-xi-lin, hoành hành, trôi
chảy.
- Giáo dục HS lòng kính yêu, cảm phục bác sĩ Đặng Văn Ngữ và lòng ham học hỏi mong muốn trở thành người tài giỏi cho đất nước
II – Chuẩn bị:
1) Giáo viên: Sách GK, bảng phụ
2) Học sinh: Sách GK
III – Các hoạt động:
1) Ổn định: Hát
2) Bài cũ: Bàn tay cô giáo
- Gọi HS đọc bài, trả lời câu hỏi
- Nhận xét
3) Bài mới:
* Giới thiệu bài, ghi tựa.
Hoạt động 1: Luyện đọc
* Mục tiêu: Rèn đọc lưu loát
* Phương pháp: luyện tập, giảng giải
- GV đọc mẫu toàn bài
- Cho HS đọc từng câu
- Hướng dẫn từ khó: pê-ni-xi-lin,
hoành hành, trôi chảy.
- Cho HS đọc từng đoạn nối tiếp
- Cho HS đọc giải nghĩa từ khó trong
SGK: trí thức, nấm pê-ni-xi-lin, khổ
công, nghiên cứu.
- HS quan sát tranh
- HS đọc nối tiếp câu (2 lượt)
- HS đọc nối tiếp đoạn
Đoạn 1: Từ đầu lên Việt Bắc
Đoạn 2: Dù băng qua chữa cho thương binh
Đoạn 3: Năm 1967 liều thuốc đầu tiên
Tranh
Trang 6yêu nước của bác sĩ Đặng Văn Ngữ?
Chốt ý, giảng giải
- Gọi 1 HS đọc bài
+ Tìm chi tiết cho thấy bác sĩ Đặng
Văn Ngữ rất dũng cảm?
+ Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã có những
đóng góp gì cho 2 cuộc kháng chiến?
Chốt ý
+ Ông đã hy sinh trong hoàn cảnh
nào?
+ Em hiểu gì qua bài “Người trí thức
yêu nước”?
Giáo dục
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
* Mục tiêu: Rèn đọc trôi chảy, diễn
cảm
* Phương pháp: thực hành, thi đua
- Đọc mẫu đoạn văn:
“Năm 1967, / gần 60 tuổi, / ông
lên đường nước // Ở chiến trường,
/ hoành hành, / cần có ông // Sau
khổ công nghiên cứu, / sốt rét /
tự tiêm thử đầu tiên // Thuốc sản
xuất ra, / cao // Nhưng ấy, / thù
/ yêu nước và tận tuỵ ta.” //
4) Củng cố:
+ Qua bài em học được điều gì ở bác
sĩ Đặng Văn Ngữ?
Giáo dục
5) Dặn dò – nhận xét:
- Đọc lại bài
- Chuẩn bị: Nhà bác học và bà cụ
- Nhận xét tiết
kháng chiến
+ Đã gần 60 tuổi nhưng ông vẫn lên đường ra mặt trận chống Mỹ
+ Ông đã tiêm thử trên chính cơ thể mình những liều thuốc đầu tiên
+ Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, ông gây được một va-li nấm pê-ni-xi-lin Nhờ nấm này bộ đội ta chế được thuốc chữa bệnh cho thương binh
+ Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ ông chế thuốc sốt rét
+ Ông hy sinh trong một trận bom của kẻ thù
- HS nêu ý kiến
- HS lắng nghe
- Cho HS luyện đọc trong nhóm
- Vài HS đọc
- Các nhóm thi đua
- HS nêu
Bảng phụ