PHÙ PHỔI CẤP... ĐẠI CƯƠNG• Phù phổi cấp là một cấp cứu khẩn trương • Nếu phát hiện, chẩn đoán sớm can thiệp kịp thời bệnh có khả năng hồi phục nhanh • Nếu không can thiệp kịp thời và đún
Trang 1PHÙ PHỔI CẤP
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
• Phù phổi cấp là một cấp cứu khẩn trương
• Nếu phát hiện, chẩn đoán sớm can thiệp kịp thời bệnh có khả năng hồi phục nhanh
• Nếu không can thiệp kịp thời và đúng sẽ
nhanh chóng dẫn đến suy hô hấp cấp nặng, nguy cơ tử vong cao
Trang 3ĐỊNH NGHĨA
● Phù phổi là sự tụ dịch bất thường ở mô kẻ sau đó đến phế nang gây rối loạn trao đổi khí dẫn đến suy hô hấp Trường hợp nặng có thể gây tử vong
Trang 4NGUYÊN NHÂN
• Có hai nhóm:
1 Liên quan tim:
• Thường gặp do suy thất trái
• Bệnh van tim(hẹp hở van 2 lá) thông liên nhĩ, đảo shunt
• Tăng HA (sản khoa thường gặp trong TSG)
Trang 5NGUYÊN NHÂN
2 Không liên quan tim:
• Hội chứng suy hô hấp cấp(ARDS)
• Bệnh thận(suy thận),tăng thể tích tuần hoàn cấp tính (suy thận cấp), truyền dịch quá nhiều
• Ngộ độc cấp, nhiễm trùng
Trang 6TRIỆU CHỨNG
● Phù phổi cấp thường xuất hiện đột ngột và tiến triển nhanh
● Khó thở ( nhịp thở > 30 lần/ phút)BN phải ngồi dậy để thở
● Ho khan, có thể khạc ra đờm bọt hồng
● Chi lạnh, vã mồ hôi, môi tím, đầu chi tím ● Vật vã
●Mạch nhanh nhẹ, nhịp tim nhanh
Trang 7TRIỆU CHỨNG
• HA tăng , khi nặng có thể tụt HA
• Nghe phổi có ran ẩm từ đáy phổi tăng dần lên như nước triều dâng
Cận lâm sàng
• XQ phổi: mờ lan tỏa ra 2 bên phổi, lan từ rốn phổi ra, có thể thấy bóng tim to
• Đo khí máu ĐM: PaO2 giảm(<60mmHg),
PaCO2> 50mmHg, PH <7.55
Trang 8TRIỆU CHỨNG
• Đo ECG
• Huyết đồ
• Chức năng thận
• Đường huyết
• Ion đồ
Trang 9ĐIỀU TRỊ CHĂM SÓC
• Cho BN nằm đầu cao tư thế Fowler
• Thông đường thở hút đàm nhớt đúng kỹ thuật đảm bảo vô trùng
• Chuẩn bị dụng cụ đặt NKQ
• Cho BN thở O2 theo tình trạng bệnh
• Chuẩn bị máy thở
• Monitor theo dõi M, HA , SpO2, nhịp thở
• Theo dõi tri giác, tình trạng người bệnh
Trang 10ĐIỀU TRỊ CHĂM SÓC
• Monitor theo dõi TT cơn gò TC
● Theo dõi nước tiểu mỗi giờ và trong 24 giờ
• Các thuốc thường dùng trong phù phổi cấp:
• Lợi tiểu:Furosemide,lasix TB hay tiêm TM
• Morphine sulfate tiêm TM chậm
• Trợ tim: Digoxin tiêm TM chậm
• Hạ áp:Nicardipine (Loxen) truyền TM bơm
tiêm điện, hay dùng Nifedipine ngậm dưới lưỡi
Trang 11ĐIỀU TRỊ CHĂM SÓC
• Chăm sóc điều dưỡng:
• Chăm sóc cấp I, đánh giá chức năng thần kinh, tiếp xúc
• Theo dõi M, HA, nhịp thở, tình trạng khó thở
• Theo dõi lượng nước tiểu
• Nếu BN chưa sanh theo dõi TT, cơn gò TC(monitor sản khoa)
• Máy thở (khi BN có y lệnh thở máy)
• Dinh dưỡng tùy tình trạng bệnh nhân
Trang 12CẢM ƠN ĐÃ THEO DÕI