quản lý công tác phối hợp đào tạo điều dưỡng giữa viện và trường Ngày nay, con người không chỉ là vốn quý của xã hội mà còn là yếu tố quyết định mọi sự phát triển. Chính vì thế, đào tạo con người có đủ năng lực, năng động sáng tạo, có năng lực làm chủ vấn đề thực tế, làm chủ xã hội luôn chiếm một vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của mỗi quốc gia trên thế giới. Thực tế, lực lượng lao động được đào tạo có trình độ chuyên môn kỹ thuật chuyên nghiệp với tay nghề vững vàng luôn là lực lượng lao động trực tiếp, chiếm số đông trong các cơ cấu lao động kỹ thuật. Tổ chức tốt việc đào tạo nghề giúp cho mỗi quốc gia có được đội ngũ nhân sự kỹ thuật chuyên môn chuyên nghiệp sẽ khắc phục được tình trạng thừa thầy thiếu thợ, đáp ứng được nhu cầu lao động kỹ thuật cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và tăng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội, trong đó có ngành chăm sóc sức khỏe, góp phần đảm bảo cho sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Trước yêu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống, trong đó có nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân trong điều kiện hội nhập thế giới với những biến đổi to lớn, sâu sắc về nhiều mặt, đặc biệt về cách mạng khoa học và công nghệ có những bước nhảy vọt, tác động mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực, đặc biệt lĩnh vực chăm sóc sức khỏe với nhiều thành tựu quan trọng qua những phát minh và ứng dụng sinh học, công nghệ, tin học … vào phòng và chữa bệnh. Mỹ, Singapore và nhiều nước khác luôn cải tiến, nâng cao không chỉ về phương tiện phòng bệnh, phòng dịch và khám chữa bệnh bằng hiện đại hóa trang thiết bị … đòi hỏi ngành y tế phải có nguồn nhân lực vừa có ‘’tầm’’ thời đại, vừa có ‘’tâm’’ để đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của người bệnh thuộc nhiều thành phần trong và ngoài nước, đặc biệt là nhu cầu rất lớn về nhân lực có tay nghề giỏi trong chăm sóc sức khỏe của nhiều nước trên thế giới.
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
ĐÀ NẴNG – Năm 2013
Trang 2Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục
Mã số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS TRẦN VĂN HIẾU
Trang 3Lời cảm ơn
Để hồn thành khố luận này, tơi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Đạihọc Sư phạm Đà Nẵng, Phịng Sau đại học đã tạo điều kiện cho tơi học tập vànghiên cứu
Tơi xin bày tỏ lịng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Thầy Tiến sĩ
Trần Văn Hiếu, người đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo tận tình giúp tơi hồn
thành khố luận này
Xin chân thành cảm ơn Hội đồng khoa học, các thầy giáo, cơ giáo KhoaTâm lý giáo dục, Khoa đào tạo sau đại học thuộc trường Đại học sư phạm -Đại học Đà Nẵng Các thầy cơ giáo đã trực tiếp giảng dạy và tham gia quản lýtơi trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp
Xin cảm ơn Ban giám hiệu, cán bộ, giáo viên, cơng nhân viên và sinhviên học sinh trường Cao đẳng Phương Đơng Đà Nẵng và Ban Giám đốc các
Cơ sở y tế tại địa phương, cùng bạn bè đã giúp đỡ, động viên, tạo mọi điềukiện tốt nhất và đĩng gĩp những ý kiến quý báu cho tác giả trong quá trìnhhọc tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp
Luận văn khơng tránh khỏi những sai sĩt, kính mong nhận được sựquan tâm chỉ dẫn của các thầy giáo, cơ giáo, các bạn đồng nghiệp để kết quảnghiên cứu được hồn chỉnh hơn
Để hồn thành khoa luận này, tơi luơn nhớ tới sự giúp đỡ và động viên
to lớn từ gia đình, bạn bè gần xa
Tơi xin chân thành cám ơn!
Trần Thanh Liêm
Trang 4Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Trang 5MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 5
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
6 Phương pháp nghiên cứu 5
7 Phạm vi nghiên cứu 6
8 Cấu trúc luận văn 6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỐI HỢP VỚI CÁC CƠ SỞ Y TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG 7
1.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 7
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI 10
1.2.1 Khái niệm về quản lý và quản lý giáo dục 10
1.2.2 Khái niệm về nghề và quản lý đào tạo nghề 15
1.2.3 Điều dưỡng và quản lý công tác phối hợp đào tạo ngành Điều dưỡng 17
1.3 CÔNG TÁC PHỐI HỢP TRƯỜNG - VIỆN TRONG HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG 23
1.3.1 Mục tiêu phối hợp giữa Trường-Viện 23
1.3.2 Nội dung của công tác phối hợp trong hoạt động đào tạo ngành Điều dưỡng 24
1.3.3 Hình thức phối hợp trong hoạt động đào tạo ngành Điều dưỡng 25
Trang 61.4.QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỐI HỢP VỚI CƠ SỞ Y TẾ TRONG ĐÀO TẠO NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG 28
1.4.1.Vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của người quản lý 28
1.4.2 Chức năng quản lý 29
1.4.3 Nội dung quản lý công tác phối hợp Trường-Viện 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỐI HỢP VỚI CÁC CƠ SỞ Y TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG ĐÀ NẴNG 41
2.1 KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT 41
2.1.1 Mục đích khảo sát 41
2.1.2 Nội dung khảo sát 41
2.1.3 Đối tương, địa bàn khảo sát 42
2.1.4 Tổ chức khảo sát và xử lý số liệu 42
2.2 KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG VÀ CƠ SỞ Y TẾ ĐỊA PHƯƠNG 42
2.2.1 Trường Cao đẳng Phương Đông, Đà Nẵng 42
2.2.2 Các cơ sở Y tế địa phương
2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHỐI HỢP VỚI CSYT TRONG ĐÀO TẠO NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG CỦA TRƯỜNG CĐPĐ ĐN 48
2.3.1 Định hướng phát triển công tác phối hợp Trường-Viện trong đào tạo ngành Điều dưỡng 48
2.3.2 Nhận thức của CBQLĐT, GV, HSSV ngành ĐD trường CĐPĐ ĐN và CBQLBV, GVLS của CSYT về công tác phối hợp đào tạo 50
2.3.3 Quy mô và mức độ phối hợp với cơ sở y tế địa phương của trường Cao đẳng Phương Đông, Đà Nẵng 52
Trang 7TẾ ĐỊA PHƯƠNG TRONG ĐÀO TẠO NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG CỦA
TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG, ĐÀ NẴNG 59
2.4.1 Quản lý điều kiện và nguyên tắc phối hợp đào tạo 60
2.4.2 Quản lý sự phối hợp trong việc xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo 62
2.4.3 Phối hợp trong việc quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học tập của học sinh 65
2.4.4 Quản lý xây dựng cơ chế phối hợp Trường-Viện trong hoạt động đào tạo 71
2.4.5 Quản lý các điều kiện hỗ trợ CTPH Trường-Viện trong hoạt động đào tạo 73
2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG 75
2.5.1 Mặt mạnh 75
2.5.2 Mặt yếu 77
2.5.3 Cơ hội 78
2.5.3 Thách thức 79
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỐI HỢP VỚI CÁC CƠ SỞ Y TẾ ĐỊA PHƯƠNG TRONG ĐÀO TẠO NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG, ĐÀ NẴNG 82
3.1 CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP 82
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 82
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 83
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan 83
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 83
3.2 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỐI HỢP VỚI CÁC CƠ SỞ Y TẾ ĐỊA PHƯƠNG TRONG ĐÀO TẠO NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG PHƯƠNG ĐÔNG, ĐÀ NẴNG 84
Trang 8giáo viên của trường, cán bộ quản lý bệnh viện, giảng viên lâm sàng của bệnh viện và học sinh snh viên ngành điều dưỡng về công tác phối hợp
85
3.2.2 Tăng cường phối hợp trong xây dựng mục tiêu, chương trình, nội dung đào tạo học sinh sinh viên ngành điều dưỡng cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn 88
3.2.3 Nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm cho đội ngũ giáo viên theo hướng tiếp cận nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của xã hội 91
3.2.4 Tăng cường phối hợp quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên, học tập của học sinh sinh viên ngành điều dưỡng 92
3.2.5 Tăng cường phối hợp trong việc đầu tư đồng bộ CSVC, thiết bị giảng dạy, học tập của trường và các CSYT 95
3.2.6 Hoàn thiện cơ chế phối hợp đào tạo giữa nhà trường với các CSYT trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng 97
3.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP 99
3.4 KHẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT, TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT 100
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104
1.KẾT LUẬN 104
2.KHUYẾN NGHỊ 105
Trang 9Viết tắt Viết đầy đủ CBCC
Cao đẳng Phương Đông Đà NẵngCông nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Cơ sở Y tế
Cơ sở vật chấtCông tác phối hợpĐiều dưỡng
Đại họcGiáo dụcGiáo dục và Đào tạoGiáo viên
Giảng viên lâm sàngHướng dẫn thực hànhHọc sinh, sinh viênQuản lý giáo dụcTrung cấp nghềTrung cấp chuyên nghiệpThành phố Đà NẵngVừa học vừa làm
Trang 10Số hiệu
2.1 Cơ cấu các ngành, nghề đang được đào tạo tại trường CĐPĐ ĐN 452.2 Thực hiện chỉ tiêu đào tạo HSSV ngành Điều dưỡng, Y, Dược 462.3 Nhận thức về ảnh hưởng của CTPH của nhà trường với bệnh viện
2.4 Số lượng cơ sở y tế và học sinh Điều dưỡng trong 5 năm 532.5 Thực trạng về mức độ thực hiện các nội dung phối hợp giữa nhà
2.7 Đánh giá về chất lượng HSSV Điều dưỡng được phối hợp đào tạo
2.8 Kết quả khảo sát về mức độ và kết quả xây dựng mục tiêu,
2.9 Thực trạng về mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo của
2.10 Thực trạng công tác quản lý đội ngũ GV của trường 662.11 Đánh giá thực trạng về biện pháp phối hợp quản lý quá trình
2.12 Thực trạng về mức độ và kết quả phối hợp quản lý quá trình học
2.13 Thực trạng về mức độ và hiệu quả phối hợp hoàn thiện quy định,
quy chế CTPH Trường-Viện phù hợp với thực tiễn 732.14 Mức độ và xu hướng ảnh hưởng của các yếu tố đến CTPH 742.15 Phân tích SWOT về thực trạng quản lý CTPH với CSYT địa
phương trong đào tạo ngành Điều dưỡng của trường CĐPĐ ĐN 803.1 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện
Trang 11Số hiệu
2.1 Biểu đồ Thực hiện số lượng HSSV đào tạo theo chỉ tiêu trong 5
2.2 Biểu đồ Số lượng CSYT phối hợp với trường CĐPĐ ĐN từ năm
2.3 Ý kiến đánh giá về chất lượng HSSV Điều dưỡng được phối hợp
Trang 12Số hiệu
1.1 Quy trình quản lý thực hiện mục tiêu- nội dung đào tạo 34
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, con người không chỉ là vốn quý của xã hội mà còn là yếu tốquyết định mọi sự phát triển Chính vì thế, đào tạo con người có đủ năng lực,năng động sáng tạo, có năng lực làm chủ vấn đề thực tế, làm chủ xã hội luônchiếm một vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực củamỗi quốc gia trên thế giới Thực tế, lực lượng lao động được đào tạo có trình
độ chuyên môn kỹ thuật chuyên nghiệp với tay nghề vững vàng luôn là lựclượng lao động trực tiếp, chiếm số đông trong các cơ cấu lao động kỹ thuật
Tổ chức tốt việc đào tạo nghề giúp cho mỗi quốc gia có được đội ngũ nhân sự
kỹ thuật chuyên môn chuyên nghiệp sẽ khắc phục được tình trạng thừa thầythiếu thợ, đáp ứng được nhu cầu lao động kỹ thuật cho sự nghiệp công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước và tăng nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội,trong đó có ngành chăm sóc sức khỏe, góp phần đảm bảo cho sự nghiệp pháttriển kinh tế xã hội của đất nước
Trước yêu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống, trong đó có nhu cầuchăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân trong điều kiện hội nhập thế giới vớinhững biến đổi to lớn, sâu sắc về nhiều mặt, đặc biệt về cách mạng khoa học
và công nghệ có những bước nhảy vọt, tác động mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực,đặc biệt lĩnh vực chăm sóc sức khỏe với nhiều thành tựu quan trọng quanhững phát minh và ứng dụng sinh học, công nghệ, tin học … vào phòng vàchữa bệnh Mỹ, Singapore và nhiều nước khác luôn cải tiến, nâng cao khôngchỉ về phương tiện phòng bệnh, phòng dịch và khám chữa bệnh bằng hiện đạihóa trang thiết bị … đòi hỏi ngành y tế phải có nguồn nhân lực vừa có ‘’tầm’’thời đại, vừa có ‘’tâm’’ để đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh ngày càng caocủa người bệnh thuộc nhiều thành phần trong và ngoài nước, đặc biệt là nhu
Trang 14cầu rất lớn về nhân lực có tay nghề giỏi trong chăm sóc sức khỏe của nhiềunước trên thế giới
Quán triệt những quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về đào tạonghề nhằm tạo ra một nguồn nhân lực có tư tưởng chính trị vững vàng, có ýthức tổ chức kỷ luật, tay nghề giỏi, có năng lực sáng tạo và phong cáchchuyên nghiệp, tiếp cận và làm chủ khoa học và công nghệ tiên tiến là nhân tốquyết định hoàn thành mọi nhiệm vụ, góp phần vào sự nghiệp tạo nên, bảo vệ
và tăng cường sức khỏe cho nhân dân Bộ Y tế đã có thông tư BYT hướng dẫn việc phối hợp giữa các cơ sở đào tạo cán bộ y tế với cácbệnh viện thực hành trong công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và chăm sócsức khoẻ nhân dân [6]
09/2008/TT-Để đáp ứng được những đòi hỏi trên, ngành Giáo dục đào tạo, cụ thể làcác trường đào tạo nghề chăm sóc sức khỏe phải phối hợp chặt chẽ với cáccác Cơ sở Y tế (CSYT) trong địa bàn mới có thể giải quyết nhiều vấn đề đàotạo cán bộ, viên chức chuyên môn kỹ thuật y học Công tác phối hợp giữa cáctrường Cao đẳng chuyên nghiệp y dược vừa đảm bảo chất lượng đào tạo, vừagiải quyết bài toán của nguồn nhân lực y tế sau khi ra trường Vì vậy đây vừa
là nhiệm vụ, vừa là động lực để phát triển
Trường Cao đẳng Phương Đông, Đà Nẵng (CĐPĐ ĐN), được sự chophép của Uỷ ban nhân dân thành phố về giải quyết bài toán nguồn nhân lực về
y tế cho thành phố và xứng tầm một trường cao đẳng đào tạo nhiều ngànhnghề đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho khu vực miền Trung Tây nguyên
đã thành lập khoa Y Dược, là một trong những trường dân lập đầu tiên được
Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) thành phố Đà Nẵng (TPĐN) giao nhiệm
vụ đào tạo cán bộ Điều dưỡng, bên cạnh ngành dược, y sĩ đa khoa, cung cấpnguồn nhân lực chăm sóc sức khỏe cho thành phố đảm bảo đầy đủ những kiếnthức chuyên môn các cơ bản, kỹ năng thực hành kỹ thuật Y Dược thành thạo
Trang 15và nhận thức đầy đủ về Y đức Trường đã phối hợp chặt chẽ với các bệnhviện, trung tâm y tế trong địa bàn thành phố và các bệnh viện lớn trong khuvực miền Trung Tây nguyên Nhờ vậy, sinh viên sau khi tốt nghiệp phục vụkhông chỉ trong ngành Y tế thành phố mà còn có thể công tác tại các các cơ
sở chăm sóc sức khỏe của miền Trung,Tây nguyên Ngoài ra ngành Điềudưỡng luôn quan tâm đến công tác đối ngoại, tìm các dự án phối hợp trong vàngoài nước nhằm tranh thủ các điều kiên tốt nhất cho công tác đào tạo, phốihợp, tìm đầu ra cho nguồn nhân lực Điều dưỡng, hướng đến nhu cầu nguồnnhân lực Điều dưỡng quốc tế trong tương lai như xuất khẩu lao động Điềudưỡng, vừa tăng cường hợp tác quốc tế, vừa tăng thu nhập quốc dân
Từ khi thành lập, khoa Y Dược (Hiện nay là khoa Điều dưỡng), trườngCĐPĐ ĐN luôn xác định nhiệm vụ và sự tồn vinh của mình Đặc biệt trongtình hình thị trường đào tạo ngành Y Dược tại TPĐN là hết sức khốc liệt, cótới gần 10 đơn vị đào tạo công và dân lập cùng chuyên ngành Với nhiệm vụtrên, Trường đã xác định yếu tố cạnh tranh là chất lượng nên quá trình đào tạocần tăng cường hoạt động phối hợp đào tạo ngành Điều dưỡng của trườngCĐPĐ ĐN và các bệnh viện lớn, tiên tiến trong khu vực để giúp người họckết nối được kiến thức lý thuyết đã được học với thực tiễn Vì thế không chỉđầu tư phương tiện tối ưu cho việc học và hành tại trường mà còn phối hợpđào tạo với nhiều các CSYT tại địa phương như bệnh viện Đà Nẵng, bệnhviện C 17, bệnh viện Phụ Sản Nhi và hầu hết các bệnh viện Quận: Hải Châu,Liên Chiểu… là những các cơ sở lớn đã có nhiều năm tiếp nhận sinh viênngành Y Dược đến thực tập, rèn luyện tay nghề, qua đó hình thành và pháttriển kỹ năng, rèn luyện thành kỹ xảo, xây dựng được tác phong chuyênnghiệp và thực hành Y đức
Nhìn lại những năm qua, bên cạnh những thành quả đạt được, công tácđào tạo nghề nói chung, đặc biệt là Công tác phối hợp (CTPH) đào tạo ngành
Trang 16Điều dưỡng của trường CĐPĐ ĐN và các CSYT tại Đà Nẵng nói riêng ởkhoa Điều dưỡng, trường CĐPĐ ĐN còn nhiều khó khăn bất cập, đó là sự đổimới các biện pháp quản lý- tổ chức các hoạt động phối hợp đào tạo ngànhĐiều dưỡng của trường Cao đẳng Phương Đông Đà Nẵng và các CSYT tại
Đà Nẵng trong đào tạo nghề còn chuyển biến chậm, nhận thức của một bộphận cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, sinh viên (HSSV) về CTPH đào tạochưa thật đầy đủ, các cơ sở vật chất kỹ thuật, nội dung chương trình đào tạochưa theo kịp với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự thay đổi của các thế
hệ trang thiết bị và hoà nhập về trình độ đào tạo, kiến thức chuyên môn vớicác nước trong khu vực và thế giới chưa được cập nhật, nhất là thiếu sự quản
lý, các cơ sở để sinh viên thực tập là những khó khăn lớn
Tất cả những bất cập trên ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng đào tạo.HSSV ngành ĐD sau khi ra trường đã lúng túng trước thực tế, chưa đáp ứngyêu cầu của các đơn vị sử dụng lao động và xu hướng phát triển
Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài "Biện pháp quản lý công tác phối hợp với các cơ sở y tế tại địa phương trong hoạt động đào tạo ngành Điều dưỡng ở trường Cao đẳng Phương Đông Đà Nẵng"
để nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp quản
lý CTPH với các CSYT tại địa phương trong hoạt động đào tạo ngành Điềudưỡng ở trường CĐPĐ ĐN
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 17Các biện pháp quản lý phối hợp đào tạo ngành Điều dưỡng của trường
CĐPĐ ĐN với các CSYT tại TPĐN
3.3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài luận văn chỉ tập trung điều tra, nghiên cứu về các biện pháp quản
lý CTPH đào tạo học sinh ngành Điều dưỡng của Trường CĐPĐ ĐN với cácCSYT địa phương
Các số liệu thống kê được sử dụng trong luận văn là số liệu từ năm
2008 đến nay
3.4 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý CTPH đào tạo ngành điều dưỡngKhảo sát và phân tích, đánh giá thực trạng quản lý CTPH đào tạo ngànhđiều dưỡng của trường CĐPĐ ĐN
Đề xuất các biện pháp quản lý CTPH đào tạo ngành điều dưỡng củatrường CĐPĐ ĐN và các cơ sở y tế tại Đà Nẵng
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xâydựng các cơ sở lý luận của đề tài Trong nhóm này có các phương pháp sau:
+ Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu;
+ Phương pháp khái quát hoá các nhận định
4.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xâydựng các cơ sở thực tiễn của đề tài Thuộc nhóm này có các phương pháp cụthể sau đây:
+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
+ Phương pháp phỏng vấn
+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Trang 18+ Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động;
+ Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia;
4.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các phép toán thống kê để xử lý số liệu và kết quả điều tra
5 Giả thuyết khoa học
Trong những năm qua, trường CĐPĐ ĐN đã chú trọng đến CTPH vớicác CSYT địa phương trong công tác đào tạo ngành Điều dưỡng Tuy nhiên,trên thực tế công tác này vẫn còn nhiều yếu kém, bất cập trên nhiều phươngdiện Có nhiều nguyên nhân của thực trạng đó, trong đó có những nguyênnhân xuất phát từ công tác quản lý đào tạo
Nếu xác lập và thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý một cách hợp
lý, phù hợp với hoàn cảnh của nhà trường thì chất lượng và hiệu quả củaCTPH đào tạo ngành Điều dưỡng của trường CĐPĐ ĐN với các CSYT địaphương có thể được nâng cao
6 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có
3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý công tác phối hợp đào tạo ngành
Điều dưỡng ở trường cao đẳng
Chương 2: Thực trạng quản lý công tác phối hợp với các cơ sở y tế địa
phương trong hoạt động đào tạo ngành Điều dưỡng ở trường cao đẳngPhương Đông, Đà Nẵng
Chương 3: Biện pháp quản lý công tác phối hợp với các cơ sở y tế địa
phương trong hoạt động đào tạo ngành Điều dưỡng ở trường cao đẳngPhương Đông, Đà Nẵng
Trang 197 Tổng quan tài liệu nghiên cứu:
Hiện nay chưa tìm thấy đề tài nào nghiên cứu về CTPH giữa viện trong hoạt động đào tạo ngành Điều dưỡng Tuy nhiên có một số luậnvăn thạc sĩ của một số tác giả trong nước nghiên cứu về quản lý hoạt độngliên kết đào tạo ở một số trường Đại học, Cao đẳng với các doanh nghiệp, cơ
trường-sở tuyển dụng Nhằm tăng hiệu quả CTPH đào tạo ngành Điều dưỡng củatrường CĐPĐ ĐN, tác giả của luận văn nghiên cứu thực trạng và đề ra cácbiện pháp quản lý CTPH với cơ sở y tế trong đào tạo ngành Điều dưỡng phùhợp với tình hình thực tế của nhà trường
Trang 20CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỐI HỢP
VỚI CÁC CƠ SỞ Y TẾ TRONG HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGÀNH
ĐIỀU DƯỠNG Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG
1.1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, nhiều nước tiên tiến trên thế giớinghiên cứu và ứng dụng hoạt động phối hợp đào tạo giữa các trường dạy nghề
và doanh nghiệp, thực tế cho thấy hoạt động này đã mang lại lợi ích kinh tế tolớn cho cả phía nhà trường và doanh nghiệp
Đối với các trường thì sản phẩm là học sinh tốt nghiệp ra trường có taynghề cao, tiếp cận được với công nghệ thực tiễn của sản xuất Đây là yếu tốquan trọng để giữ vững thương hiệu, uy tín của nhà trường đồng thời giảm chiphí đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo
Đối với các doanh nghiệp có thể chủ động về đội ngũ lao động và khitiếp nhận lao động vào doanh nghiệp không mất thời gian đào tạo lại do côngnhân còn hạn chế về kỹ năng thực hành nghề và khả năng thích ứng với sựthay đổi của công nghệ
Công tác đào tạo nghề ở Nga đã có truyền thống từ lâu đời là đào tạotại xí nghiệp Tháng 7 năm 1920 Lê Nin đã ký sắc lệnh” về chế độ học tập kỹthuật-nghề nghiệp”, sắc lệnh này bắt buộc đối với mọi người từ 18 đến 40tuổi Việc đào tạo rất đa dạng đó là dạy nghề cạnh xí nghiệp và trường dạynghề Các trường dạy nghề và trường cạnh xí nghiệp với thời gian học tậpkhác nhau: 2 năm đào tạo công nhân bậc 3 và 4; 2 năm rưỡi và 3 năm đào tạocông nhân bậc 5 và 6; 3 năm và 4 năm đào tạo công nhân lành nghề bậc cao
- Giai đoạn1: Đào tạo lý thuyết và thực hành cơ bản tại cơ sở đào tạocủa xí nghiệp
Trang 21- Giai đoạn 2: Đào tạo thực hành tại vị trí làm việc dưới sự hướng dẫncủa thợ cả hoặc giáo viên (GV) hướng dẫn tại cơ sở thực hành.
Ở một số quốc gia phát triển như Đức thì các trường không những liênkết với doanh nghiệp trong hoạt động đào tạo mà các trường còn trực thuộctrong doanh nghiệp Theo thống kê có khoảng 93,3 % các công ty sở hữutrường dạy nghề riêng và phát triển chiến lược nhân sự trong tương lai thôngqua các mô hình dạy nghề này
Chủ tịch Hồ Chí Minh là lãnh tụ vĩ đại của cách mạng Việt Nam, đồngthời là nhà giáo dục lớn của dân tộc Người đã để lại cho chúng ta nhiều quanđiểm giáo dục (GD) có giá trị, trong đó quan điểm “Học đi đôi với hành” là
cơ sở khoa học, phương pháp luận biện chứng và là quy luật của sự phát triểntoàn diện nhân cách con người, phát triển nền GD Việt Nam hiện đại trongtương lai
Ở nước ta, Đảng và Nhà nước coi GD là “Quốc sách hàng đầu”, toàn xãhội đều có ý thức chăm lo cho sự nghiệp GD, đặc biệt là GD chuyên nghiệp.Trong luật GD 2005 đã chỉ rõ mục tiêu của GD chuyên nghiệp là: "Đào tạongười lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau
Có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, có tác phong công nghiệp,
có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm,đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, cũng cố quốc phòng an ninh"
Do yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá – hiện đại hoá (CNH –HĐH) đất nước, đặc biệt là những năm gần đây, do sự chuyển biến của nềnkinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường Trong cơ chếthị trường, nhất là trong nền kinh tế tri thức tương lai, giá trị của sức lao độngtuỳ thuộc vào trình độ, tay nghề, khả năng về mọi mặt của người lao động Đểnâng cao được chất lượng đào tạo nghề, đòi hỏi người phải chủ động chuẩn bịtiềm lực, trau dồi bản lĩnh, nắm vững kỹ năng thực hành nghề đáp ứng yêu
Trang 22cầu của xã hội, của các doanh nghiệp
Xuất phát từ những lý do trên mà hoạt động phối hợp đào tạo giữa cáctrường và doanh nghiệp đã được nghiên cứu, rút kinh nghiệm từ các nước tiêntiến trên thế giới và được vận dụng vào các chính sách của Việt Nam Điềunày được cụ thể hoá trong Luật GD năm 2005, Quy chế trường nghề nhà nướcnăm 1993, Điều lệ trường cao đẳng nghề năm 2007 Cụ thể: Điều 36 Luậtgiáo dục năm 2005 quy định “Cơ sở dạy nghề có thể được tổ chức độc lậphoặc gắn với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ “Điều 9 Quy chế trườngnghề nhà nước năm 1993 quy định “Quá trình giáo dục đào tạo phải quán triệtnguyên lý học đi đôi với hành, phối hợp với lao động sản xuất, nhà trườnggắn liền với gia đình và xã hội
Thực hiện Chủ trương của Đảng và Nhà nước về xã hội hoá công tácdạy nghề nên ở Việt Nam trong những năm qua đã và đang hình thành nhiều
mô hình phối hợp trong đào tạo nghề nói chung với các doanh nghiệp theoquyết định số 42/2008/QĐ-BGD ĐT của Bộ GD & ĐT về liên kết đào tạotrình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học [4] và các cơ sở đào tạocác bộ Y tế với các bệnh viện thực hành theo thông tư số 09/2008/TT-BYT
về hướng dẫn việc phối hợp giữa các cơ sở đào tạo cán bộ y tế với các bệnhviện thực hành [6] Việc hình thành và phát triển các trường đào tạo nghềthuộc doanh nghiệp để đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực có kỹ thuậttrực tiếp sản xuất của doanh nghiệp và nhu cầu của xã hội ở nước ta trong thờigian qua là tất yếu khách quan
Mặc dù có chủ trương, chính sách như vậy song ở nước ta cho đến naythực trạng hoạt động liên kết đào tạo giữa các trường và doanh nghiệp, phốihợp giữa trường và viện được đánh giá là chưa cao, chưa đồng bộ và có rất ítcác công trình nghiên cứu về vấn đề trên Những nghiên cứu về liên kết đàotạo mới chỉ giới hạn trong ngành hoặc trong lĩnh vực hẹp
Trang 23Trường CĐPĐ ĐN được thành lập từ năm 1998 thuộc Bộ GD & ĐT.Trường có nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực phục vụ không những chỉ choTPĐN mà còn cho khu vực Miền trung Tây nguyên, Trường đào tạo nhiềunhóm ngành nghề như nhân văn xã hội, kinh tế kỹ thuật và đặc biệt là khốingành chăm sóc sức khỏe ở 3 cấp trình độ đó là : Sơ cấp nghề, trung cấp nghề
và cao đẳng nghề Ngay từ ngày đầu thành lập trường đã xác định hoạt độngphối hợp với các doanh nghiệp, cơ sở y - dược là hết sức quan trọng Qua quátrình thực hiện hoạt động phối hợp đào tạo đã đem lại những kết quả nhấtđịnh Để đánh giá thực trạng, tổng kết rút kinh nghiệm và đề xuất các biệnpháp quản lý các hoạt động trên nhằm đạt kết quả cao hơn cần thiết phải cómột nghiên cứu tổng hợp, khách quan
Chính vì vậy tôi chọn “Biện pháp quản lý công tác phối hợp với các cơ sở y tế tại địa phương trong hoạt động đào tạo ngành Điều dưỡng ở trường Cao đẳng Phương Đông, Đà Nẵng" làm đề tài luận
văn tốt nghiệp
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Khái niệm về quản lý và quản lý giáo dục
a Khái niệm quản lý
Quản lý là một hiện tượng xuất hiện rất sớm, là một phạm trù tồn tạikhách quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốcgia, trong mọi thời đại, bởi từ khi xã hội loài người xuất hiện, con người đã cónhu cầu lao động tập thể, hình thành nên cộng đồng và xã hội, trong lao động
có sự phân công, hợp tác lao động Chính sự phân công, hợp tác lao động nàynhằm đạt hiệu quả nhiều hơn, năng suất cao hơn trong công việc Điều nàyđòi hỏi phải có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành, kiểm tra tức là phải cóngười đứng đầu Hoạt động quản lý được nảy sinh từ nhu cầu đó C Mác viết:
"Bất cứ lao động xã hội hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy
Trang 24mô khá lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hòa hoạt động’’ Mộtnhạc sĩ độc tấu thì tự điều khiển lấy mình nhưng một dàn nhạc thì cần phải cónhạc trưởng Trong cấp cứu, khi vận chuyển (khiêng) người bệnh có 2 cấpcứu viên trở lên thì bắt buộc phải có 1 người chỉ huy, người này có nhiệm vụ
‘’quản lý’’ tình trạng người bệnh và cả người khiên để điều khiển thích hợp.Tương tự trong chăm sóc người bệnh cần một đội chăm sóc gồm có Bác sĩ,Điều dưỡng, Kỹ thuật viện Phục hồi chức năng, Hộ lý, Người nhà…Tuynhiên nếu đội chăm sóc y tế này không có người “quản lý”(nhạc trưởng) thìcông việc chăm sóc khó có thể toàn diện, chu đáo, tạo sự hài lòng cho ngườibệnh và người nhà
Như vậy, có thể nói hoạt động quản lý là tất yếu nảy sinh khi con ngườilao động tập thể và tồn tại ở mọi loại hình tổ chức, mọi xã hội Do đó, kháiniệm quản lý được nhiều tác giả đưa ra theo nhiều cách tiếp cận khác nhau.Chẳng hạn: Theo Harol Koontz và các tác giả: "Quản lý là hoạt động thiết yếuđảm bảo sự nỗ lực của mỗi cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức,
từ đó hình thành một môi trường trong đó con người có thể đạt được các mụcđích của tổ chức với thời gian, tiền bạc và sự bất mãn của cá nhân là ít nhất"
F.W.Taylo (1856-1915) là người đề xuất thuyết ‘’Quản lý khoa học’’cho rằng: "Quản lý là nghệ thuật biết rõ điều mình muốn người khác làm vàthấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất"
Theo Paul Hersey và KenBlanc Heard trong cuốn “ Quản lý nguồnnhân lực” thì : Quản lý là một quá trình cùng làm việc giữa nhà quản lý vàngười bị quản lý nhằm thông qua hoạt động của cá nhân, của nhóm, huy độngcác nguồn lực khác để đạt mục tiêu của tổ chức
Ở Việt Nam tác giả Đỗ Hoàng Toàn trong giáo trình “ Quản lý kinh tế”cho rằng: Quản lý là tác động hướng đích của hệ thống chủ thể tới sự hoạtđộng của hệ thống đối tượng bằng một hệ thống các biện pháp, phương pháp
Trang 25và các công cụ làm cho hoạt động của hệ thống bị quản lý đó vận hành đúngtheo yêu cầu của các quy luật khách quan và phù hợp với định hướng và mụctiêu của hệ thống chủ thể quản lý.
Từ góc độ khác tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: Quản lý là quátrình tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng nhằm điều khiển, hướng dẫncác quá trình xã hội, hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích,đúng với ý chí của nhà quản lý và phù hợp với quy luật khách quan Một xãhội, một tổ chức muốn phát triển tốt thì trước hết phải có một cơ chế quản lýtốt Cơ chế quản lý ấy phải chi phối và tác động vào các lĩnh vực của xã hội,
tổ chức và làm cho nó vận động theo hướng tích cực mà chủ thể quản lý đãxác định
Những năm gần đây vấn đề nguồn nhân lực, nhân tài có vị trí đặc biệtquan trọng đến nỗi nhiều nhà nghiên cứu cho rằng: Quản lý là quá trình tậphợp và sử dụng các nhóm nguồn lực ( đặc biệt là nhân lực) theo định hướngmục tiêu để thực hiện các nhiệm vụ.‘’Mục tiêu đã đề ra thông qua việc điềukhiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của những người khác"
GS Đặng Vũ Hoạt và GS Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lý là một quátrình có định hướng, có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quá trình tác độngđến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu nàyđặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn”
Như vậy, khái niệm quản lý được các nhà nghiên cứu định nghĩa đềuthống nhất ở bản chất của hoạt động quản lý: Đó là coi quản lý là hoạt động
có tổ chức, có mục đích nhằm đạt tới mục tiêu xác định lao động quản lý làđiều kiện quan trọng làm cho xã hội loài người tồn tại, vận hành và phát triển
Từ những phân tích trên có thể hiểu khái niệm về quản lý như sau:
- Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể
(Người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (Đối tượng quản lý) về các
Trang 26mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế Quản lý thể hiện việc tổ chức, điềuhành tập hợp người, công cụ, phương tiện, tài chính v v để phối hợp các yếu
tố đó với nhau nhằm đạt mục tiêu định trước
Như vậy, Người quản lý giỏi là người phải thể hiện được:
- Tính nghệ thuật: Người quản lý phải phối hợp sử dụng các tài nguyên:
Nhân, tài, vật lực và thông tin (sức mạnh tổng hợp) một cách hiệu quả và tiếtkiệm, hạn chế sự bất cập tới mức thấp nhất, tranh thủ những mặt thuận lợihướng tới mục tiêu, huy động các nguồn lực hợp lý, xử lý linh hoạt, sáng tạocác tình huống trong hoạt động của tổ chức
- Tính khoa học: Trên cơ sở tích lũy kiến thức, đúc kết kinh nghiệm
thực tế, khái quát hoá những tri thức đó thành những nguyên tắc, phươngpháp và kỹ năng quản lý cần thiết Khi xây dựng kế hoạch phải đảm bảologic, khi chỉ đạo phải phù hợp quy luật
Phối hợp sử dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu cũng là một côngnghệ quản lý Trong các nguồn lực (Nhân Tài Vật lực và Thông tin), nhân tốcon người (nhân) trong quản lý nguồn lực luôn được coi trọng Sự năng độngthông minh và sáng tạo phối hợp với tính nguyên tắc là những phẩm chất cơbản của nhà quản lý Đồng thời, việc giải quyết tốt vấn đề lợi ích giữa nhàquản lý và đối tượng quản lý là yếu tố quan trọng được thừa nhận như mộtmặt của đạo đức nghề nghiệp và tài năng quản lý
Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu ở nước ta thì quản lý có nhữngnhiệm vụ sau đây:
- Xác định mục tiêu, yêu cầu nhiệm vụ quản lý
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch
- Xây dựng cơ cấu tổ chức
- Xác định điều kiện, phương tiện để thực hiện mục tiêu kế hoạch
- Chỉ đạo thực hiện
Trang 27- Quản lý tài chính, cơ sở vật chất.
- Phối hợp hoạt động trong, ngoài tổ chức
- Tổ chức, kiểm tra đánh giá, rút kinh nghiệm
- Điều chỉnh nội dung, cách thức, phương tiện, tổ chức cho phù hợptình hình
- Đề xuất các chế độ chính sách và thực hiện chế độ chính sách
Các nhà quản lý GD ở các cấp cần xác định vai trò, chức năng quản lý Quản lý GD phải căn cứ vào các chức năng nhiệm vụ trên để tác độngđến bộ máy mà mình quản lý
b Quản lý giáo dục
Khi bàn về vấn đề này Viện sỹ A.Fanaxep đã phân chia xã hội thành balĩnh vực: Lĩnh vực chính trị – xã hội, lĩnh vực văn hoá - tư tưởng, lĩnh vựckinh tế Và xếp QLGD được xem là một bộ phận nằm trong quản lý văn hoá –
tư tưởng
Theo M.I.Kônđakôp : Quản lý nhà trường ( công việc nhà trường) là hệthống xã hội sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ýthức, có khoa học và có hướng chủ thể, quản lý trên tất cả các mặt của đờisống nhà trường để đảm bảo vận hành tối ưu của xã hội – Kinh tế và tổ chức
sư phạm của quá trình dạy học thế hệ trẻ
Về nội hàm khái niệm QLGD có nhiều cách hiểu khác nhau Quản lýgiáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều khiển, phối hợp các lực lượng
xã hội nhằm thực hiện quá trình GD - ĐT của nhà trường theo yêu cầu pháttriển của xã hội
Về phía nhà trường trong công tác quản lý nói riêng và QLGD nóichung là xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giácác hoạt động dạy học Có quản lý được hoạt động dạy học mới thực hiệnđược các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới
Trang 28quản lý được GD; tức là cụ thể hoá đường lối GD của Đảng và biến đường lối
đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân của đất nước
Xuất phát từ quan niệm này một số nhà nghiên cứu ở Việt Nam nhưPhạm Minh Hạc, Đặng Bá Lãm cho rằng: QLGD (và nói riêng quản lý trườnghọc) là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thểquản lý (Hệ GD) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý GDcủa Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa ViệtNam , mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ
GD tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất
Từ những định nghĩa dẫn ra ở trên có thể đi đến cách hiểu khái quátnhư sau: QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủthể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm điềuhành, phối hợp các lực lượng GD để đẩy mạnh công tác GD, đào tạo thế hệtrẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội
Quản lý giáo dục là một lĩnh vực quản lý kinh tế xã hội đặc biệt nhằmphát triển dân tộc, phát triển nguồn nhân lực, nhân tài đáp ứng yêu cầu pháttriển của xã hội
1.2.2 Khái niệm về nghề và quản lý đào tạo nghề
a Nghề
Mặc dầu mô hình đào tạo nghề ở các Quốc gia đều có xu hướng phốihợp với các doanh nghiệp nhưng theo quan niệm ở mỗi quốc gia đều có sựkhác nhau nhất định, cho đến nay thuật ngữ “ Nghề” được hiểu và định nghĩatheo nhiều cách khác nhau cụ thể một số khái niệm về nghề như sau:
- Khái niệm nghề ở Anh : Là công việc chuyên môn đòi hỏi một sự đàotạo trong khoa học, nghệ thuật
- Khái niệm nghề ở Nga được định nghĩa : Là một loại hoạt động đòihỏi có sự đào tạo nhất định và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn
Trang 29Như vậy, nghề là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử rất phổ biến,gắn chặt với sự phân công lao động, với tiến bộ khoa học kỹ thuật và vănminh nhân loại Bởi vậy được nhiều ngành khoa học khác nhau nghiên cứu từnhiều góc độ khác nhau.
Ở Việt Nam: nhiều định nghĩa nghề được đưa ra song chưa được thốngnhất, chẳng hạn có định nghĩa nêu: Nghề là một tập hợp lao động do sự phâncông lao động xã hội quy định mà giá trị của nó trao đổi được Nghề mangtính tương đối, nó phát sinh, phát triển hay mất đi do trình độ của nền sản xuấthay nhu cầu xã hội
Mặc dù khái niệm nghề được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau songchúng ta có thể thấy 1 số nét đặc trưng nhất định đó là :
+ Là hoạt động, là công việc lao động của con người được lặp đi lặplại
+ Là sự phân công lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội
+ Là phương tiện để sinh sống
+ Là lao động kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao đổi trong xãhội, đòi hỏi phải có một quá trình đào tạo nhất định
Đào tạo nghề là những hoạt động nhằm mục đích nâng cao tay nghềhay kỹ năng, kỹ xảo của mỗi cá nhân đối với công việc hiện tại và trongtương lai Đào tạo nghề bao gồm 2 quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau là:
Trang 30- Dạy nghề : Là quá trình giảng viên truyền đạt những kiến thức về lý
thuyết và thực hành để các học viên có được một trình độ kỹ năng, kỹ xảo, sựkhéo léo, thành thục nhất định về nghề nghiệp
- Học nghề : Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực
hành của người lao động để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định
Đào tạo nghề cho người lao động là GD kỹ thuật sản xuất cho ngườilao động để họ nắm vững nghề nghiệp, chuyên môn Bao gồm đào tạo nghềmới, đào tạo nghề bổ sung, đào tạo lại nghề …
c Quản lý đào tạo nghề
Từ các khái niệm về quản lý chất lượng đã nghiên cứu ở trên, vậndụng vào đào tạo nghề ta có thể thấy: Quản lý đào tạo nghề là toàn bộ cáchoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mụctiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp quản lý tất cả cáckhâu của quá trình đào tạo cụ thể: xác định nhu cầu đào tạo, xây dựng và pháttriển kế hoạch đào tạo, xây dựng chương trình và các tài liệu giảng dạy phùhợp với từng đối tượng, triển khai đào tạo bao gồm các hoạt động dạy của GV
và hoạt động học của học viên, sau cùng là hoạt động đánh giá đào tạo nhằmđảm bảo chất lượng đào tạo thông qua một chuỗi các hoạt động kiểm soátchất lượng như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chấtlượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng trongtrường dạy nghề
1.2.3 Điều dưỡng và quản lý công tác phối hợp đào tạo ngành Điều dưỡng
a Điều dưỡng và ngành Điều dưỡng
* Điều dưỡng
Trang 31Có rất nhiều định nghĩa, khái niệm về Điều dưỡng, cho đến nay chưa
có sự thống nhất về một định nghĩa chung, dưới đây là một số định nghĩađược đa số các nước công nhận
Theo quan điểm của Florent Nightingale (1860) thì ĐD là một nghệthuật sử dụng môi trường của người bệnh để hỗ trợ sự phục hồi của họ [15]
Theo quan điểm của Hội Điều dưỡng Mỹ năm 1965 thì Điều dưỡng làmột nghề hỗ trợ cung cấp các dịch vụ chăm sóc đóng góp vào việc hồi phục
và nâng cao sức khỏe [15]
Theo quyết định số 41/2005/QĐ-BNV ngày 22 tháng 4 năm 2005 của
Bộ Nội vụ thì: Điều dưỡng là viên chức chuyên môn kỹ thuật của ngành y tế,thực hiện, tổ chức thực hiện các kỹ thuật Điều dưỡng cơ bản và kỹ thuật Điềudưỡng chuyên khoa tại các cơ sở y tế [5]
Điều dưỡng trước đây chỉ thực hiện y lệnh của bác sỹ, nay theo quy địnhmới Điều dưỡng có hai chức năng: Chăm sóc người bệnh (chức năng chủđộng) và thực hiện y lệnh của bác sỹ (chức năng phối hợp) [7], [8] Với haichức năng này quan hệ giữa Điều dưỡng và bác sỹ có những thay đổi: Phốihợp trong thực hiện y lệnh nhưng độc lập trong chăm sóc Do vai trò độc lập
và chủ động trong chăm sóc vì vậy đòi hỏi trình độ người Điều dưỡng phảiđược nâng lên so với yêu cầu phối hợp với các bác sỹ và thực tế công việc.Chính vì vậy ngoài việc đào tạo cử nhân Điều dưỡng chính qui vẫn cần đàotạo cử nhân Điều dưỡng cho đối tượng Điều dưỡng trung cấp (còn gọi đào tạo
cử nhân VHVL) nhằm nâng cao trình độ chuyên môn cho đối tượng này
* Ngành Điều dưỡng
Trong quá trình phát triển đi lên của nghành Điều dưỡng, chúng ta đãtrải qua các tên gọi khác nhau: Y tá, Ytá - Điều dưỡng và hiện nay là "Điềudưỡng" Tên gọi mới đã phản ánh đúng hơn tính chuyên nghiệp và thiên chứcnghề nghiệp của những người làm công tác chăm sóc Người làm công tác
Trang 32Điều dưỡng là những người “gia nhập vào đội ngũ dám chăm sóc cho ngườikhác” “join the ones who dare to care”[21] Người Điều dưỡng ngày naykhông chỉ được đào tạo ở trình độ trung cấp mà còn được đào tạo ở trình độCao đẳng, Đại học và Sau đại học Đó là cơ sở để mở rộng chức năng nghềnghiệp, để cải thiện mối quan hệ Điều dưỡng - Bác sĩ, từ người phụ thuộc trởthành người cộng tác và chủ động
Năm 1999, trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh và Hội y tá-Điềudưỡng Việt Nam đã phối hợp tổ chức hội nghị đào tạo Điều dưỡng kỹ thuật yhọc Trong hội nghị 45 báo cáo tại đây đều nhấn mạnh vai trò quan trọng củangười Điều dưỡng (đảm nhận 75% trong chăm sóc trực tiếp hàng ngày chongười bệnh, bác sỹ chỉ đảm nhận 25%), tuy nhiên hầu hết các bệnh viện đềuthiếu Điều dưỡng, có nơi mỗi Điều dưỡng phải phục vụ 7-10 người bệnh /ngày[10] trong khi Bộ y tế quy định từ 3-5 người bệnh/ Điều dưỡng ở các khoathường và 1-2 người bệnh/ Điều dưỡng ở những khoa hồi sức, cấp cứu [9],[14]
Theo khảo sát của Nguyễn Bích Lưu (1997): Trong 10.008 ĐD phục vụtại 63 bệnh viện thì chỉ có 53 người có trình độ cử nhân (0,5%), 7.512 Điềudưỡng trung học (75%), và 2.445 Điều dưỡng sơ cấp (24,5%) [10]
Trong nghiên cứu của Trần Quang Huy về thực trạng nguồn nhân lựcĐiều dưỡng năm 2012 cho thấy tỷ số Điều dưỡng so với giường bệnh và Bác
sĩ thấp hơn theo quy định tại chỉ thị 05/2003/CT-BYT và thông tư08/2007/TTLT/BYT-BNV Đồng thời tỷ lệ Điều dưỡng có trình độ cao đẳng
và đại học so với tổng biên chế Điều dưỡng còn rất thấp (18,79%) so với quydịnh của bộ y tế là phải đạt 30% [9]
Điều này cho thấy ngành Điều dưỡng Việt Nam còn thiếu về số lượng,trình độ Điều dưỡng được đào tạo chưa cao, phần lớn Điều dưỡng còn ở trình
độ trung cấp Vì vậy việc phối hợp giữa trường đào tạo Điều dưỡng và bệnh
Trang 33viện nhằm tăng cường số lượng lẫn chất lượng đào tạo Điều dưỡng là một nhucầu cấp bách hiện nay.
b Phối hợp đào tạo
Qua một số nghiên cứu về mối quan hệ phối phối hợp giữa cơ sở đàotạo (Trường) và các cơ sở thực hành (Bệnh viện, Doanh nghiệp) cụ thể làCTPH Trường-Viện hay Trường-Doanh nghiệp trong hoạt động đào tạo, cáctác giả đã dùng một số khái niệm khác nhau tuỳ mục đích, nội dung và phạm
vi nghiên cứu, một số khái niệm được sử dụng như: “thống nhất”, “kết hợp”,liên kết”, “phối hợp”…
Quyết định số 42/2008/QĐ-BGDĐT ngày 28 tháng 7 năm 2008 của Bộgiáo dục đào tạo Ban hành Quy định về “liên kết” đào tạo trình độ trung cấpchuyên nghiệp, cao đẳng, đại học [4] quy định:
- Liên kết đào tạo là sự hợp tác giữa các bên để tổ chức thực hiện cácchương trình đào tạo cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng,đại học
- Đơn vị chủ trì đào tạo là các trường tổ chức quá trình đào tạo bao gồm:tuyển sinh, thực hiện chương trình, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện, côngnhận kết quả và cấp bằng tốt nghiệp
- Đơn vị phối hợp đào tạo là chủ thể trực tiếp tham gia liên kết đào tạovới vai trò hợp tác, hỗ trợ các điều kiện thực hiện liên kết đào tạo
- Hợp đồng liên kết đào tạo là văn bản được ký kết giữa các bên liên kếtnhằm xác định quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm mà các bên thỏa thuậntrong quá trình liên kết đào tạo
Theo thông tư 09/2008/TT-BYT ngày 01 tháng 08 năm 2008 của Bộ Y
Tế hướng dẫn việc “kết hợp” giữa các cơ sở đào tạo cán bộ y tế với các bệnhviện thực hành trong công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và chăm sóc sứckhoẻ nhân dân [9] chỉ rõ:
Trang 34- Kết hợp Trường-Viện là sự lồng ghép trách nhiệm, nghĩa vụ và quyềnlợi của cơ sở đào tạo và bệnh viện thực hành nhằm hoàn thành mục tiêu vànâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học, chăm sóc sức khỏe nhândân và chỉ đạo tuyến dưới trong công tác y tế
- Sử dụng tổng hợp tối đa các nguồn lực, bằng cách phối hợp và chia sẻgiữa cơ sở đào tạo và bệnh viện thực hành để phục vụ công tác đào tạo cán
bộ, nghiên cứu khoa học và chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Đảm bảo sự bình đẳng về trách nhiệm và lợi ích giữa cơ sở đào tạo vàbệnh viện thực hành cũng như giữa các cán bộ của hai cơ sở được giao nhiệm
vụ đào tạo và chăm sóc sức khỏe nhân dân
- Việc kết hợp Trường-Viện giữa cơ sở đào tạo và các bệnh viện thựchành được thực hiện thông qua văn bản thỏa thuận giữa lãnh đạo của cơ sởđào tạo và bệnh viện thực hành hoặc thông qua hợp đồng trách nhiệm ký kếtgiữa hai đơn vị, báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý và Bộ Y tế
Căn cứ các khái niệm và thông tư, quyết định hướng dẫn về công tácliên kết, kết hợp trong công tác đào tạo cho thấy các khái niệm trên gần đồngnghĩa nhau, trong đó khái niệm “phối hợp” phản ánh một cách bản chất nhất,thể hiện rõ nét về vai trò, trách nhiệm của nhà trường và bệnh viện trong việc
GD học sinh nói chung và tổ chức hoạt động đào tạo học sinh ngành Điềudưỡng nói riêng
Tính tất yếu của CTPH Trường-Viện trong hoạt động đào tạo ngànhĐiều dưỡng: Trường Y trong đó thầy cô, sinh viên Y khoa, sinh viên, học sinhĐiều dưỡng hơn bao giờ hết họ thấu hiểu nguyên tắc nầy, với phương châm
“Trăm nghe không bằng lần thấy, trăm thấy không bằng lần làm” Thực tậplâm sàng ở các bệnh viện là phần không thể thiếu trong chương trình đào tạosinh viên Y khoa, sinh viên, học sinh Điều dưỡng, nó chiếm hơn phân nửa sốtiết và học phần trong chương trình Thực tập lâm sàng giúp sinh viên, học
Trang 35sinh tiếp cận với người bệnh làm quen với môi trường bệnh viện, ứng dụngkiến thức, rèn luyện tay nghề Ngoài GV hướng dẫn, Bác sĩ, Điều dưỡng,người bệnh, hồ sơ bệnh án, môi trường làm việc tại các khoa, tất cả đều có thể
là thầy, là bài học sống mà học sinh có thể được hướng dẫn và học hỏi Điềudưỡng trưởng bệnh viện là người chịu trách nhiệm trong việc tổ chức, quản lýcông tác thực tập lâm sàng của sinh viên, học sinh Điều dưỡng các trường tạibệnh viện đảm bảo hiệu quả thực tập lâm sàng cho các sinh viên, học sinh và
an toàn cho người bệnh
Để thực hiện tốt công tác “phối hợp” này thì cả nhà trường lẫn bệnhviện đều phải thể hiện rõ vai trò trách nhiệm, phát huy những thuận lợi vốn
có, đồng thời hỗ trợ lẫn nhau, tạo điều kiện cho nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ
c Quản lý công tác phối hợp đào tạo ngành Điều dưỡng
Từ những cơ sở trên cho thấy quản lý hoạt động phối hợp là sự tácđộng liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (Có sự phối hợp giữa cácnhà quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (Đối tượng quản lý bao gồm GVcủa trường, bệnh viện, học sinh Điều dưỡng, cơ sở vật chất….) về các mặtchính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế … bằng một hệ thống các luật lệ, các chínhsách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể
Quản lý hoạt động phối hợp Trường-Viện là quản lý công tác phối kếthợp giữa hai bên thông qua hợp đồng trách nhiệm gồm: sự lồng ghép tráchnhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của cơ sở đào tạo và bệnh viện thực hành nhằmhoàn thành mục tiêu và nâng cao chất lượng đào tạo, chăm sóc sức khỏe nhândân Trong đó có sử dụng tổng hợp tối đa các nguồn lực, để phục vụ công tácđào tạo, đảm bảo sự bình đẳng về trách nhiệm và lợi ích giữa cơ sở đào tạo vàbệnh viện
Rõ ràng, CTPH Trường-Viện trong hoạt động đào tạo ngành Điềudưỡng là tất yếu, nhờ vậy mới tạo được mối quan hệ mật thiết, hỗ trợ nhau
Trang 36trong đào tạo và tuyển dụng Điều dưỡng Nhà trường và bệnh viện phối hợp,tạo điều kiện thuận lợi để ngày càng đạt đến mục đích nâng cao chất lượngđào tạo Điều dưỡng đáp ứng được nhu cầu tuyển dụng của bệnh viện.
Như vậy quản lý CTPH giữa bệnh viện và cơ sở đào tạo Điều dưỡngtrong hoạt động đào tạo là công tác quản lý của người hiệu trưởng nhằm địnhhướng, xây dựng kế hoạch, tổ chức, điều khiển, kiểm tra đánh giá quá trình hỗtrợ lẫn nhau giữa nhà trường và bệnh viện nhằm nâng cao chất lượng đào tạongành Điều dưỡng
1.3 CÔNG TÁC PHỐI HỢP TRƯỜNG - VIỆN TRONG HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG
1.3.1 Mục tiêu phối hợp giữa Trường-Viện
Nhà trường đóng vai trò chủ đạo trong việc phối hợp với bệnh viện để
tổ chức tốt hoạt động đào tạo cho học sinh Điều dưỡng Nhà trường cần nắm
rõ vai trò, tầm quan trọng của bệnh viện, việc phối hợp với bệnh viện có ýnghĩa vô cùng quan trọng trong hoạt động đào tạo Điều dưỡng Ngược lạibệnh viện cần nắm rõ chủ trương đường lối của Đảng, thông tư hướng dẫncủa Bộ GD & ĐT và Bộ Y Tế về công tác phối kết hợp trong đào tạo [4], [6]đặc biệt là đào tạo nguồn nhân lực y tế trong đó có Điều dưỡng nhằm đáp ứngnhu cầu nguồn nhân lực chăm sóc sức khoẻ nhân dân
Nhà trường đóng vai trò chủ đạo nhưng cần phải cung cấp, thống nhấtvới bệnh viện về mục tiêu, kế hoạch, nội dung phối hợp, phương pháp đào tạotích cực như hiện nay Mặt khác với tư cách nhà trường là chủ thể GD, bệnhviện thấy rõ vai trò trách nhiệm của mình và chủ động hợp tác với nhà trườngtrong việc tổ chức hoạt động đào tạo cho sinh viên, học sinh ngành Điềudưỡng nói riêng và sinh viên, học sinh các ngành y, dược nói chung Với vaitrò, trách nhiệm của mình, nhà trường và bệnh viện phối hợp chặt chẽ để xâydựng kế hoạch cụ thể trong việc tổ chức các hoạt động dạy và học cho học
Trang 37sinh Điều dưỡng phải đáp ứng mục tiêu, yêu cầu, chương trình khung về đàotạo Điều dưỡng của Bộ Y Tế.
1.3.2 Nội dung của công tác phối hợp trong hoạt động đào tạo ngành Điều dưỡng
CTPH với bệnh viện trong hoạt động đào tạo là điều kiện tất yếu đểnâng cao chất lượng GD đồng thời tạo điều kiện để nhà trường hoàn thànhnhiệm vụ chính trị của mình
Nội dung cơ bản của CTPH giữa nhà trường và bệnh viện trong hoạtđộng đào tạo HSSV ngành ĐD đó là: Nhà trường với vai trò chủ đạo nên phảicung cấp cho bệnh viện chương trình đào tạo cụ thể, các phương pháp đào tạomới đặc biệt là những vấn đề lý thuyết được chuẩn hoá, cập nhật thay đổi đểphù hợp với quy chuẩn của ngành nghề đào tạo như chuẩn năng lực Điềudưỡng, chuẩn đạo đức nghề nghiệp Điều dưỡng Bệnh viện rất cần nhữngthông tin về sự đổi mới của sự nghiệp GD&ĐT trong giai đoạn hiện nay.Chính vì vậy nhà trường cần đề ra những nội dung phối hợp cụ thể Việcthực hiện phối hợp Trường-Viện trong đào tạo được thể hiện trong hợp đồngtrách nhiệm giữa hai đơn vị có tư cách pháp nhân Tất cả các cán bộ giảngdạy thực hành lâm sàng tại bệnh viện thực hành nhất thiết phải tham gia trựctiếp thường xuyên chăm sóc khám chữa bệnh cho người bệnh
Hàng năm, trước khi bước vào năm học mới, Thủ trưởng cơ sở đào tạo
có trách nhiệm thông báo với Giám đốc bệnh viện thực hành về kế hoạch đàotạo, những đề xuất cần phối hợp với bệnh viện thực hành để cho kế hoạch đàotạo được lồng ghép hợp lý vào kế hoạch của bệnh viện thực hành
Căn cứ vào kế hoạch của cơ sở đào tạo, bệnh viện có trách nhiệm bố trí,sắp xếp và tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ và sinh viên tham gia giảng dạy,học tập, thực tập và chăm sóc sức khỏe nhân dân tại bệnh viện thực hành
Trang 38Tùy theo trình độ, năng lực của cán bộ giảng dạy, Giám đốc bệnh việnthực hành bố trí để cán bộ giảng dạy của cơ sở đào tạo được trực tiếp tham giacông tác chuyên môn phù hợp tại các khoa, phòng của bệnh viện thực hành.Cán bộ của cơ sở đào tạo tham gia công tác tại bệnh viện thực hành chịutrách nhiệm trước Giám đốc bệnh viện thực hành về thực hiện các chế độ,chức trách, quy tắc chuyên môn, nội quy và quy định của bệnh viện thực hànhtheo các quy định hiện hành của Bộ Y tế.
Giám đốc của bệnh viện thực hành có trách nhiệm bố trí sắp xếp côngviệc để cán bộ bệnh viện thực hành tham gia giảng dạy cho sinh viên tại cơ sởđào tạo và tại bệnh viện thực hành Cán bộ của bệnh viện thực hành là giảngviên kiêm nhiệm tham gia công tác giảng dạy, chịu trách nhiệm trước Thủtrưởng cơ sở đào tạo về các nội quy, quy chế đào tạo và được hưởng cácquyền lợi theo quy định hiện hành
Ngoài các giảng viên kiêm nhiệm, các cán bộ, viên chức khác của bệnhviện thực hành đều có trách nhiệm tham gia công tác đào tạo, GD và rènluyện sinh viên trong thời gian sinh viên thực tập tại bệnh viện thực hành.Bệnh viện và trường phối hợp trong việc chuẩn hoá về cơ sở vật chất,phương tiện giảng dạy, thực hành tại trường cũng như tại bệnh viện Tạo điềukiện thuận lợi nhất cho công tác đào tạo học sinh ngành Điều dưỡng
1.3.3 Hình thức phối hợp trong hoạt động đào tạo ngành Điều dưỡng
Nhà trường luôn đóng vai trò chủ đạo trong CTPH nên hình thức phốihợp cũng được xuất phát từ nhà trường mà người thực hiện trực tiếp là Cán bộquản lý phòng đào tạo, ban lãnh đạo khoa khoa Điều dưỡng, GV chủ nhiệmlớp, GV hướng dẫn thực hành tại bệnh viện và cán bộ quản lý đào tạo, giảngdạy tại bệnh viện Để có mới quan hệ gắn kết, sư phối hợp nhịp nhàng giữatrường và viện để mang lại hiệu quả cao trong hoạt động đào tạo ngành Điều
Trang 39dưỡng cần có các hình thức sau:
- Phối hợp xây dựng kế hoạch đào tạo của trường được lồng ghép hợp
lý vào kế hoạch của bệnh viện thực hành
- Phối hợp bố trí, sắp xếp và tạo điều kiện thuận lợi cho GV và sinhviên tham gia giảng dạy, học tập, thực tập và chăm sóc sức khỏe người bệnhtại bệnh viện
- Phối hợp trong việc thống nhất, trang bị chuẩn về bộ dụng cụ thựchành cho học sinh Điều dưỡng trong các quy trình kỹ thuật chăm sóc ngườibệnh tại trường cũng như tại viện
- Phối hợp sắp xếp công việc để cán bộ bệnh viện tham gia giảng dạycho sinh viên tại cơ sở đào tạo và tại bệnh viện thực hành
- Phối hợp kiểm tra đánh giá quá trình học lý thuyết tại trường, thựchành tại viện và đánh giá cuối cùng của quá trình đào tạo Thực hiện đúngquy chế giảng dạy, thi, kiểm tra đánh giá, nắm chắc chất lượng học tập củahọc sinh để kịp thời điểu chỉnh khi cần thiết
- Phối hợp đánh giá trình độ, năng lực chuyên môn, phẩm chất củaHSSV của trường đang làm việc tại bệnh viện
- Phối hợp tổ chức hội thảo, sinh hoạt chuyên môn chuyên đề đào tạoĐiều dưỡng giữa trường và viện nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực sưphạm, năng lực hướng dẫn thực hành cho GV và cán bộ của bệnh viện
- Phối hợp tổ chức giao ban từng quý, năm, để rút kinh nghiệm trongCTPH Trường – Viện
- Phối hợp xây dựng cơ chế phối hợp đào tạo ngành Điều dưỡng giữatrường và bệnh viện
1.3.4 Vai trò chủ đạo nhà trường trong công tác phối hợp Viện
Trang 40Trường-Thực hiện nguyên lý GD: Học đi đôi với hành, đào tạo gắn liền vớithực hành chăm sóc người bệnh, Trường CĐPĐ ĐN do Bộ GD & ĐT trựctiếp quản lý, chịu trách nhiệm đào tạo nguồn nhân lực ngề, kỹ thuật và khốingành chăm sóc sức khoẻ trong đó có ngành Điều dưỡng Để đảm bảo tốtviệc thực hiện chủ trương trên và giải quyết đầu ra thì nhà trường phải chủđộng và chủ đạo trong CTPH chặt chẽ với CSYT và các doanh nghiệp tại địaphương là việc làm cấp thiết.
Nhà trường đóng vai trò chủ đạo trong công tác GD cho học sinh, sinhviên (HSSV) nói chung và công tác đào tạo HSSV ngành Điều dưỡng nóiriêng Căn cứ thông tư hướng dẫn kết hợp đào tạo của Bộ y tế [6], Các CSYT
có trách nhiệm tham gia, hưởng ứng “phối hợp” trong việc tiếp nhận HSSV,
GV của trường vào thực tập, chăm sóc người bệnh và cử cán bộ Bác sĩ , Điềudưỡng tham gia giảng dạy lý thuyết, hướng dẫn thực hành cho học sinh, sinhviên Điều dưỡng
Tuy nhiên nhà trường cần chủ động tạo lập mối quan hệ với các cơ sở y
tế nói chung và BV ĐN nói riêng, đồng thời có kế hoạch hàng tháng, năm học
để phối hợp với bệnh viện tổ chức thực hiện theo kế hoạch, đảm bảo sự phốihợp chặt chẽ và tính độc lập, chủ động của nhà trường trong quản lý đào tạo.Đảm bảo mục tiêu phối hợp là; Tạo lập được mối quan hệ và tráchnhiệm trong việc phối hợp đào tạo giữa nhà trường và bệnh viện Tạo ra sựliên kết chặt chẽ, thường xuyên, phổ biến và chủ động hai chiều từ hai phía làtrường và viện Xác định trách nhiệm và quyền lợi rõ ràng từ phía cơ sở đàotạo và cơ sở y tế
1.4 QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHỐI HỢP VỚI CƠ SỞ Y TẾ TRONG ĐÀO TẠO NGÀNH ĐIỀU DƯỠNG CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG
1.4.1 Vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của người quản lý