Borrel đã nhuộm những tiểu thể sơ cấp bằng phương pháp Loeffler và phát hiện virus đậu gia cầm... Nuôi cấyMôi trường tế bào: Gây nhiễm virus ở xơ phôi gà 1 lớp bệnh tích ở tế bào kh
Trang 1VIRUS ĐẬU
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
GVHD:
Trang 2Lịch sử phát hiện
Bệnh xuất hiện hàng trăm năm trước công nguyên và đến năm
1979 được thanh toán trên phạm vi toàn thế giới.
1796 Edward Jenner phát minh ra vac-xin chống virus đậu mùa
Borrel đã nhuộm những tiểu thể sơ cấp bằng phương pháp
Loeffler và phát hiện virus đậu gia cầm.
Trang 3Đặc điểm chung
Họ Poxviridae, nhóm Poxvirus là 1 loại ADN virus 2 sợi,
có vỏ Có hình dạng tùy thuộc giống
Kích thước từ 50-260 nm.
Virus hướng thượng bì
các mụn nổi có mủ trên niêm mạc của động vật mắc
bệnh.
Trang 4Phân loại
Chia làm 2 họ phụ
• Chordopoxvirinae: gây bệnh cho loài có xương sống
• Entomopoxvirinae: gây bệnh trên côn trùng
Trang 5Nuôi cấy
Môi trường tế bào:
Gây nhiễm virus ở xơ phôi gà 1 lớp
bệnh tích ở tế bào
không bào, tiểu thể bao hàm kích thước khác nhau
thoái hóa tế bào
tế bào co ngắn lại
nguyên sinh chất thu hẹp tế bào tan rã
Trang 6•Phôi gà:
Nốt đậu trên màng phôi màu trắng, xám đục
Màng phôi bị phù nề và dày lên
Sau 6-7 ngày phôi chết, các nốt đậu mọc tối đa
Nuôi cấy
Trang 7Cấu tạo chung
•Hình cầu, hình hộp vuông, hình chữ nhật
•Các virion đều tương tự nhau Virion có thể dài đến 450nm và cấu trúc phức tạp
•Phần lõi chứa chuỗi DNA
•Bên ngoài là vỏ chứa lipid, các chuỗi protein hình cầu tạo cấu trúc như dệt vải của virion
Trang 8Tính kháng nguyên
Bao gồm kháng nguyên LS (protein bề mặt), NP (nucleocapsid)
Cấu trúc kháng nguyên có thêm lớp vỏ bọc bên ngoài có kháng nguyên hòa tan nằm trên bề mặt của virion
Rất phức tạp và bao gồm những chất có liên quan đến những tiểu thể sơ cấp
Trang 9Virus đậu gà (Fowlpox)
Giống Avipoxvirus, Họ Poxviridae.
Nhân AND sợi đôi, to 170-250*300-350mm.
Virion tròn, lớn 280-320nm.
• Virus tồn tại trong điều kiện lạnh, phenol 3%
diệt virus sau 2-3 phút
Trang 10Cơ chế sinh bệnh
Đường miệng, hô hấp, thức ăn, côn trùng, xây xát
•Các vết xước trên da → các tế bào biểu bì → TB biểu bì tăng trưởng → nốt đậu → thoái hóa, thối rữa→ bong tróc →vảy nâu nhạt, nâu đen.
•Đông xuân, cuối xuân đầu hè
•Gà con 1- 3 ngày tuổi
Trang 11Triệu chứng
Thể đầu (head form)
•Mào, tích, khóe mắt, khoé miệng
Khó khăn khi nhìn, thở, mù mắt, biếng ăn,
trọng lượng, sản lượng trứng,…
Trang 12Thể yết hầu (diphteritic form)
•Gà sốt, chảy ra nước nhờn ở miệng
có lẫn mủ, màng giả
•Các bệnh tích ở lưỡi, khí quản, phổi
→ chết, phụ nhiễm.
Triệu chứng
Thể hỗn hợp Chết gà 5- 10% tổng đàn
Thể nhiễm trùng huyết Sốt cao, bỏ ăn, tiêu chảy, thể trạng sa sút nghiêm trọng
Trang 13•Đề kháng mạnh với ngoại cảnh.
•Sấy khô hoàn toàn, tác động ánh sáng khuếch tán nhiều tuần không diệt được virus
•Dùng phenol 3% diệt virus sau 2- 3 phút
Sức đề kháng
Trang 14Miễn dịch
•Miễn dịch thu được chủ động
•Lây lan chậm,âm ỉ
•Không có miễn dịch chéo giữa virus đậu gà và các loại virus đậu của các loài động vật khác
Trang 15Trường hợp mụn và triệu chứng mụn ở
ngoài da
Bệnh đậu gà - đặc biệt là thể đầu
Da nhiễm tụ cầu khuẩn Staphylococcus.
Trường hợp mụn ở màng nhầy
Dạng đậu gà yết hầu
Triệu chứng thiếu vitamin A và bệnh nấm
Lưu ý:
Chuẩn đoán
Trang 16Chuẩn đoán
•Phân lập virus : mụn đậu, máu ngày nhiễm đầu tiên kích thước màu sắc các nốt pock hình thành
•Kiểm tra trực tiếp từ các mụn đậu, tìm tiểu thể trong tế bào chất của tế bào gây nhiễm
•Phản ứng huyết thanh học: Lấy mẫu huyết thanh Kết tủa khuếch tán trên thạch, phản ứng kết hợp bổ thể, ngưng kết
Trang 17Điều trị
Không có thuốc điều trị đặc hiệu
Với thể mụn đậu ngoài da: bóc vẩy đậu làm sạch các mụn đậu mọc ở khóe mắt, miệng; bôi chất sát trùng như:
Glixerin – Iot 10%
Dung dịch xanh metilen 2%
Dung dịch sunfat đồng 3 – 5%
Với thể yết hầu: làm sạch màng giả, bôi các thuốc sát trùng nhẹ hay kháng sinh
Trang 18Phòng bệnh
Vacxin phòng bệnh
•Gà 7-10 ngày tuổi
•Gà đẻ chủng lại lúc 4 – 5 tháng tuổi
•Có 3 loại Vacxin: virus đậu bồ câu, virus đậu gà tây và virus đậu gà
•Đây đều là những vacxin được làm thích nghi và giảm độc trên phôi gà
Trang 19Phòng bệnh
Nơi chưa bệnh:
•Vệ sinh phòng bệnh và kiểm soát vệ sinh thú y
•Nhập gà rõ nguồn gốc, nhốt cách ly 3 tuần theo dõi
•Không lạm dụng vacxin sống
Nơi có bệnh:
•Loại bỏ, cách ly điều trị
•Tiêm chủng
Trang 20CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI !