Ñoái töôïng Table cuûa Word giuùp ngöôøi soaïn thaûo vaên baûn coù theå ñònh daïng noäi dung cuûa trang vaên baûn ñöôïc deã daøng vaø nhanh choùng. Neáu baïn muoán taïo moät thôøi khoùa bieåu coù daïng nhö sau trong Word thì baïn seõ laøm theá naøo? Thöù 2 Thöù 3 Saùng Toaùn Lyù Chieàu Hoùa Toaùn Vôùi keát quaû nhö treân, ta coù theå söû duïng chöùc naêng cuûa phím Tab vaø caùc ñoái töôïng ñoà hoïa nhö ñöôøng thaúng, hình chöõ nhaät, Textbox ñeå thöïc hieän. Vaäy ñeå taïo moät baûng keát quaû naøy thì sau?
Trang 1Bài 4 BẢNG BIỂU - TABLE
Tóm tắt
Lý thuyết 3 tiết - Thực hành 5 tiết
Mục tiêu Các mục chính Bài tập TH Bài tập làm
thêm
Kết thúc bài học
này, bạn có thể
tạo và sử dụng
Table trong trình soạn
thảo văn bản
I Đối tượng Table và cách sử dụng
II Các thao tác trên đối tượng Table
4.1, 4.2 4.3, 4.4
Trang 2I Đối tượng Table và cách sử dụng
Đối tượng Table của Word giúp người soạn thảo văn bản có thể định dạng nội dung của trang văn bản được dễ dàng và nhanh chóng
Nếu bạn muốn tạo một thời khóa biểu có dạng như sau trong Word thì bạn sẽ làm thế nào?
Thứ 2 Thứ 3 Sáng Toán Lý Chiều Hóa Toán
Với kết quả như trên, ta có thể sử dụng chức năng của phím Tab và các đối tượng đồ họa như
đường thẳng, hình chữ nhật, Textbox để thực hiện
Vậy để tạo một bảng kết quả này thì sau?
Điểm thi
Học bổng
Công việc sẽ khó khăn và mất nhiều thời gian để tạo ra một kết quả đơn giản như ở trên Do đó,
cách tốt nhất để thực hiện trong môi trường Word là sử dụng đối tượng Table với những tính năng nổi bật của nó
Đối tượng Table trong Word dùng để biểu diễn dữ liệu theo dạng những dòng và những cột Ta có thể đưa vào Table hầu hết những đối tượng có trong Word, chẳng hạn như là chuỗi ký tự, số, các đối tượng Picture, Table,
II Các thao tác trên
đối tượng Table
Trong môi trường MS Word, Table không chỉ giúp người soạn thảo văn bản làm việc nhanh với những tài liệu có dạng nhiều dòng, nhiều cột (các bảng), nó còn làm tăng khả năng thiết kế trang văn bản trở nên rõ ràng Do đó, để có thể sử dụng đối tượng Table một cách hiệu quả, chúng ta cần nắm vững các thao tác trên đối tượng này
Trang 3II.1.1 Tạo
Table
Table dùng để hiển thị dữ liệu ở dạng dòng (Row) và cột (Column), do đó khi tạo Table cần xác định số dòng và cột sử dụng Chúng ta có thể tạo Table
ở bất kỳ vị trí nào trên trang văn bản Sau khi tạo, có thể di chuyển Table từ vị trí này đến vị trí khác
Các bước để tạo đối
tượng Table:
Trên thanh menu chính của Word, chọn chức năng Table > Insert > Table Lúc này sẽ xuất hiện một hộp thoại thiết lập các thuộc tính cho đối tượng Table cần tạo
Từ hộp thoại, ta có thể xác định số dòng, số cột cho Table cần tạo Số dòng, số cột này có thể sẽ được thay đổi (tăng hay giảm số
dòng, số cột)
Chọn Auto format nếu cần Auto format là một số định dạng của Table đã được thiết lập sẵn trong hệ thống
Đối tượng Table sẽ được tạo tại vị trí của con trỏ trên trang văn bản đang làm việc với số dòng và số cột được chỉ định Ta có thể dễ dàng thay đổi kích thước của Table, dòng, cột bằng cách sử dụng chuột hay mở hộp thoại thuộc tính của Table bằng cách chọn trên thanh menu của Word: Table > Table Properties
Ta cũng có thể thêm Table vào trong văn bản thông qua biểu tượng trên thanh công cụ standard Thực hiện theo các bước sau:
Nhấp vào biểu tượng trên thanh công cụ standard
Chọn kích thước của bảng cần thêm
Rê chuột để có đủ số dòng và số cột cần chèn
Theo mặc định, số dòng tối đa là 4, cột tối đa là 5 (hình trên), ta có thể thêm vào một Table có kích thước lớn hơn (cũng theo các làm như trên), nhưng trong trường hợp này ta phải nhấn và rê chuột
Trang 4II.1.2 Tách table thành 2 table
Ta có thể chia đôi đối tượng Table theo số dòng của nó bằng cách
Đặt con trỏ tại dòng của Table cần chia
Chọn chức năng Table > Split Table Kết quả là ta có 2 Table mới từ 1 Table ban đầu
Stt Lớp
Điểm thi
Học bổng
Điểm thi
Học bổng
Trang 5II.1.3 Nối
table
Từ hai bảng tách biệt, chúng ta nối chúng lại thành
một bảng như sau :
Quét chọn khoảng cách giữa hai bảng
Nhấn phím Delete để xoá khoảng cách đó
Stt Lớp
Điểm thi
Học bổng
II.1.4 Thao tác nhập nội dung
cho Table
Nhập nội dung cho Table tương tự như soạn thảo trên trang văn bản bình thường Có thể thực hiện các thao tác định dạng về Bullet, Numbering, Font, Paragraph, Tab,
Thao tác nhập nội dung cho Table phải thông qua các ô (Cell) Ô trong Table là vùng giao nhau giữa dòng và cột Nội dung của Table sẽ được chứa trong từng
ô Khi cần nhập nội dung cho ô nào thì ta phải di chuyển đến ô đó bằng cách dùng phím Tab hay click chuột vào ô cần nhập nội dung
Khi sử dụng phím Tab thì thứ tự di chuyển qua các ô sẽ đi từ trái qua phải của một dòng, khi đến ô cuối của dòng thì vị trí của ô sẽ là ô đầu tiên của dòng tiếp theo Nếu là ô cuối cùng của Table thì thao tác nhấn phím Tab sẽ thêm vào một dòng mới ở cuối Table
Sau đây là một số phím tắt dùng để di chuyển qua
các ô trong Table:
Phím tắt Vị trí di chuyển
Shift + Tab Về ô trước Alt + PageUp Về ô đầu tiên của cột đang
đứng
Trang 6Alt + PageDown Đến ô cuối cùng của cột đang
đứng Alt + Home Về ô đầu tiên của dòng đang
đứng Alt + End Đến ô cuối cùng của dòng
đang đứng Ctrl +Tab Nhập ký tự Tab trong ô
II.1.5 Các thao tác định
dạng Table
Từ đối tượng Table đã tạo, ta có thể thay đổi các thuộc tính định dạng của Table một cách dễ dàng thông qua thanh công cụ của đối tượng Table Các thuộc tính định dạng như là: đường viền của Table, dòng, cột, màu nền cho các ô, canh lề nội dung, hướng hiển thị của nội dung theo dạng nằm ngang bình thường hay là dọc,
Ta sẽ tiến hành tìm hiểu từng chức năng trên thanh công cụ
Tables and Borders
Thanh cơng cụ của đối tượng Table
Ý nghĩa và cách sử dụng các thành phần trên thanh công cụ của Table
Vẽ đối tượng Table
Vẽ đường phân cách giữa dòng và cột trong một Table
Click chọn biểu tượng Vẽ hình chữ nhật lên trang văn bản đang soạn thảo để tạo một đối tượng Table, Table chỉ có 1 ô duy nhất
Vẻ một đường thẳng trong Table để tạo đường phân cách giữa dòng và cột Xóa đường viền
Table Xóa đường phân cách giữa dòng và cột
Click chọn biểu tượng Click vào đường viền, đường phân cách cần xóa
Chọn kiểu cho đường viền sẽ vẻ bằng bút vẽ
Click chọn vào của biểu tượng Chọn một kiểu đường từ danh sách sổ xuống
Chọn độ rộng
của đường kẻ
Click chọn vào của biểu tượng Chọn một kích thước từ danh sách sổ xuống
Chọn màu cho đường kẻ Click chọn vào của biểu tượng
Chọn một một màu từ hộp màu Chọn đường viền
cho Click chọn vào của biểu tượng
Trang 7các ô của Table Chọn một kiểu đóng khung cho ô
Chọn màu nền cho
ô Click chọn vào của biểu tượng
Chọn một màu từ hộp màu
Gộp các ô thành
1 ô
Chọn khối các ô cần gộp Click vào biểu tượng để thực hiện thao tác gộp
Chia 1 ô thành nhiều
Chọn ô cần chia Click vào biểu tượng để thực hiện thao tác chia ô Xuất hiện hộp thoại để chọn số dòng và số cột cần chia
Canh lề cho nội dung của ô: canh trái, phải, trên, dưới, giữa, đều,
Chọn ô cần canh lề Click vào của biểu tượng, chọn một kiểu canh lề từ danh sách sổ xuống
Thay đổi hướng của nội dung có trong ô, có
3 hướng để chọn lựa
Chọn ô cần thực hiện Click vào biểu tượng cho đến khi chọn được hướng cần sử dụng
Bảng mơ tả các chức năng trên thanh cơng cụ Table
Ta có thể thêm dòng, cột trong quá trình thao tác với đối tượng Table Đối tượng Table cho phép ta thực hiện điều này một cách dễ dàng và nhanh chóng Tương tự cho việc xóa bất kỳ dòng, cột nào đó trong Table
II.1.6 Thêm
dòng, cột
Đưa con trỏ của văn bản đến ô muốn chèn thêm dòng, cột
Chọn chức năng Table > Insert
Thực đơn Table - Insert
Trang 8Chọn Rows Above khi muốn chèn dòng vào phía trên ô đang chọn
Chọn Rows Below khi muốn chèn dòng vào dưới ô đang chọn
Chọn Columns to the left khi muốn chèn cột vào bên trái ô đang chọn Chọn Columns to the right khi muốn chèn cột vào bên phải ô đang chọn
II.1.7 Chọn
dòng
Để chọn một dòng, di chuyển chuột về lề trái của Table tại một dòng cho đến khi biểu tượng của chuột chuyển thành , click chuột để chọn dòng tương ứng
Hình ảnh Table sau khi chọn dịng II.1.8 Chọn
cột
Hình ảnh Table sau khi chọn cột
Để chọn một cột, di chuyển chuột về phía trên của Table tại một cột cho đến khi biểu tượng của chuột chuyển thành , click chuột để chọn cột tương ứng
II.1.9 Tính toán trong
Table
Đối tượng Table trong Word ngoài việc trình bày nội dung văn bản nó còn cho phép thực hiện các thao tác tính toán số học thông qua một số hàm toán học được xây dựng sẵn trong Word mà không cần phải sử dụng từ ứng dụng khác
Formu
la
Thao tác tính toán trên Table sẽ được thực hiện thông một thành phần gọi là
Trang 9Formula Đó là một biểu thức có thể chứa các hàm tính toán, giá trị của ô trong bảng, các phép tính số học nhằm tạo
Trang 10ra kết quả cần
thiết
Tham chiếu
các ô
Thành phần được sử dụng thường xuyên trong Formula chính là giá
trị của các ô trong bảng Để lấy giá trị của một ô trong bảng
ta phải sử dụng cách tham chiếu với cú pháp: A1, A2, B4, Trong
đó, các chữ cái A, B, C, đại diện cho thứ tự của cột, giá trị số
1, 2, 3, đại diện cho thứ tự của dòng trong bảng
Trong Formula, để tham chiếu giá trị của các ô khác nhau ta sử dụng dấu chấp phẩy (;), sử dụng dấu hai chấm (:) để tham chiếu giá trị của các ô liên tục nhau
Ví dụ để tính tổng của các ô trong một bảng ta có thể sử dụng
hàm Sum như sau:
Vị trí các ô Công thức tính tổng các
ô Sum(B:B) hoặc Sum(B1:B3) Sum(A1:B2)
Sum(A1:C2) hoặc Sum(1:1, 2:2)
Sum(A1, A3, C2)
Qua ví dụ trên, để tham chiếu đến các ô của cùng một dòng hay một cột thì ta chỉ cần chỉ ra
vùng cần tham chiếu là ký tự của cột cần lấy (A:A) hoặc số thứ tự của dòng cần tham chiếu (2:2)
Cách tạo Formula
Để thực hiện tính toán trong Table, chúng ta có thể thực hiện các bước sau:
Đưa con trỏ vào ô cần thể hiện giá trị tính toán
Chọn mục Table > Formula, xuất hiện cửa sổ Formular
Trong ô Formula, nhập công thức tính toán, hoặc có thể chọn các hàm có sẵn trong danh sách Paste function và nhập các địa chỉ tham chiếu Để định dạng giá trị hiển thị, dùng danh sách ở ô Number format
Nhấn OK để cập nhật tính toán
Trang 11Ví
duï:
Điểm thi
Đặt con trỏ vào đây!
Tổng điểm
Đánh công thức vào Formula như hình dưới đây rồi ấn OK
Nhập công thức vào hộp thoại Formular
Stt Lớp
Điểm thi
Tổng điểm
Kết quả thực hiện