Che do nhiet trong gia công áp lực chọn chế độ nung nóng và làm nguội các hiện tượng xảy ra khi nung nóng Hiện tượng mất các bon Hiện tượng quá nhiệt Hiện tượng cháy Chế độ nung nóng phôi rèn ....
Trang 1Chếưđộưnhiệtưtrongư
giaưcôngưápưlực
Trang 2chèng biÕn d¹ng cña chóng, t¹o ®iÒu kiÖn
thuËn lîi cho qóa tr×nh biÕn d¹ng
Trang 33
Trang 41.2 Các hiện t ợng xảy ra khi nung nóng
1.2.1 nứt nẻ
Vết nứt nẻ có thể trên bè mặt hoặc bên trong phôi nung, có ảnh h ởng đến chất l
ợng làm việc của sản phẩm sau này
Nguyên nhân Nứt nẻ là do tác dụng
của ứng suất nhiệt do nung nóng không
đều, nung nóng với tốc độ không hợp lý.
Đối với thép hiện t ợng nứt nẻ th ờng xảy ra khi nhiệt độ nung d ới 8000C vì khi đó kim loại có tính dẻo thấp, mức độ truyền nhiệt kém Vì thế không nên nung với tốc độ cao trong giai đoạn này
Trang 51.2.2 oxy hoá
Kim loại do tiếp xúc với không khí và khí
lò khi nung nên dễ bị oxy hoá tạo nên lớp vảy sắt trên bề mặt Lớp vảy sắt làm hao tổn
kim loại tới 2 ữ 3,5%, có tr ờng hợp đến 4 ữ
6%), gây khó khăn cho qúa trình gia công, giảm chất l ợng chi tiết và gây ra hao mòn
dụng cụ và thiết bị lớn
Qúa trình oxy hoá xảy ra là do sự khuếch tán của nguyên tử ôxy vào lớp kim loại và sự
khuếch tán của nguyên tử kim loại qua lớp oxit
ở mặt ngoài của phôi nung
Trang 6Với thép nung, qúa trình oxy hoá xảy ra nh sau: Nguyên tử sắt có ái lực mạnh với oxy nên nó
khuếch tán ra phía ngoài mặt để kết hợp với oxy tạo nên vảy sắt mới Fe 2 O 3 Khi nồng độ đạt tới một
l ợng xác định thì xảy ra sự chuyển biến của oxy, trong đó Fe 3 O 4 dần dần chuyển thành Fe 2 O 3 , còn FeO tạo thành Fe 3 O 4 ; lớp FeO nằm trong cùng của lớp vảy sắt tạo ra trên mặt thép nung gồm có hai phần, phần trong xốp hơn, làm cho vảy dễ tách khỏi thép nung để tạo nên lớp vảy mới tiếp theo.
ở nhiệt độ bình th ờng trên mặt thép hoặc kim loại th ờng có một lớp oxit mỏng Đối với thép lớp mỏng đó là Fe 2 O 3 Khi nung nóng thì lớp này
chuyển dần thành màu nâu Nhiệt độ nung trên
570 0 C lớp oxit sắt tăng lên và gồm ba phần: phần ngoài là Fe 2 O 3 , ở giữa là Fe 3 O 4 và trong cùng là
FeO
Nhiệt độ tiếp tục tăng lớp oxit này bị cháy,
đồng thời tạo nên lớp oxit mới (FeO cháy ở 1377 0 C,
Fe O cháy ở 1527 0 C, Fe O cháy ở 1565 0 C).
Trang 71.2.3 Hiện t ợng mất các bon
Hiện t ợng mất các bon, hay còn gọi là hiện t ợng thoát than, là hiện t ợng mất mát các bon của bề mặt vật nung, làm thay đổi cơ tính của chi tiết, có thể gây ra cong, vênh, nứt nẻ khi tôi
Các khí làm mất các bon trên lớp bề mặt phôi nung là O2 , CO2 , H2O , H2 Chúng tác dụng với các bít sắt Fe3C của thép theo các phản ứng sau:
2 Fe3C +O2 = 6 Fe + 2 CO
Fe3C + O2 = 3 Fe + 2 CO
Fe3C + H2O = 3 Fe + CO + H2
Fe3C + 2 H2 = 3 Fe + CH4
Trang 81.2.4 Hiện t ợng quá nhiệt
Nếu nhiệt độ nung nóng quá cao thì hạt
ôstenit càng lớn làm cho tính dẻo của kim loại giảm nhiều, có thể tạo nên nứt nẻ khi gia công hoặc giảm cơ tính của chi tiết trong quá
trình làm việc sau này Đối với thép các bon nhiệt độ quá nhiệt d ới đ ờng đặc khoảng
1500C trở lên (nhiệt độ quá nhiệt t0qn ≥ t0đặc –
1500C) Nếu thời gian giữ ở nhiệt độ quá
nhiệt càng lâu thì hạt ôstenit càng lớn, kim loại càng kém dẻo
Trang 9đã bị cháy thì không thể gia công đ ợc nữa, chỉ có đ a vào lò nấu lại hoặc chặt vứt bỏ phần bị cháy đi Rất dễ phát hiện hiện t ợng cháy Khi thép các bon bị cháy
sẽ phát ra ánh sáng rất mạnh và có nhiều tia lửa bắn ra.
Trang 10độ sinh ra hiện t ợng quá nhiệt, nh ng phải
đảm bảo luôn luôn nhỏ hơn nhiệt độ quá nhiệt (t0qn) để kim loại không bị quá nhiệt hay cháy khi nung Nhiệt độ nung nóng lớn nhất cho phép là nhiệt độ bắt đầu gia công (t0bd) Nhiệt độ kết thúc gia công
(t0kt) không thể chọn quá thấp, nh ng cũng không thể kết thúc gia công khi nhiệt độ phôi còn cao
Trang 11Đối với thép cácbon có thể chọn khoảng
nhiệt độ gia công dựa vào giản đồ trạng
thái hợp kim sắt – cácbon nh sau:
Nhiệt độ bắt đầu gia công t0bd
t0bd = tođ – (150 ữ 2000C)
ở đây
t0đ – nhiệt độ kim loại bắt đầu nóng chảy.
Đối với thép tr ớc cùng tích có thể tính t0bd nh sau: t0bd = t0Ar3 + (400 ữ 5000C)
ở đây t0Ar3 – nhiệt độ ở đó thép bắt đầu chuyển sang pha ôstenit.
Nhiệt độ kết thúc gia công t0kt
Trang 12Đối với thép tr ớc cùng tích:
t0kt = t0Ar3 + (20 ữ 400C)
(Đối với vật lớn: t0kt = t0Ar3 + (40 ữ 800C)
Đối với thép sau cùng tích:
t0kt = t0Ar1 + (40 ữ 500C)
ở đây t0Ar1 – là nhiệt độ ở tại đó péclit bắt
đầu chuyển sang tổ chức ôstenit
Phạm vi nhiệt độ gia công áp lực của thép các bon nằm trong giới hạn đ ờng
Trang 132.2 thời gian nung
Qúa trình nung cần phải đảm bảo cho
phôi đạt đ ợc nhiệt độ yêu cầu và đông đều ở tất cả tiết diện; oxy hoá tối thiểu và không
thoát các bon ở bề mặt, đảm bảo kim loại
không bị nứt
Có thể xác định thời gian nung phôi trong các
lò ngọn lửa theo công thức sau đây:
Trang 14C¸ch xÕp ph«i HÖ
sè α C¸ch xÕp ph«i sè HÖ α
Trang 15Đối với thép hợp kim thời gian nung chia làm hai giai đoạn, giai đoạn dự nhiệt để nâng nhiệt độ
tiếp tục để đạt tới nhiệt độ bắt đầu rèn Thời
nguội đến lúc đạt nhiệt độ bắt đầu rèn là Z:
D – đ ờng kính hay cạnh nhỏ của phôi (cm).
k – hệ số phụ thuộc loại vật liệu: thép các bon
0,4.
Trang 16dµi L víi ® êng kÝnh ph«i (hay c¹nh nhá cña ph«i)
D, ® îc thÓ hiÖn th«ng qua hÖ sè β th× c«ng thøc tÝnh thêi gian nung cã d¹ng sau:
ë ®©y Z – thêi gian nung, (phót)
T – thêi gian rÌn dËp mét ph«i trong thùc tÕ,
(phót).
L D
L D
L D
Trang 173 ThiÕt bÞ nung
§Ó nung nãng ph«i tr íc khi rÌn dËp sö dông
mét sè lo¹i lß nung kh¸c nhau D íi ®©y giíi
thiÖu mét sè lo¹i lß th«ng dông trong s¶n xuÊt hiÖn nay
3.1 lß rÌn thñ c«ng
Trang 183 – 2 Lò buồng
Với lò buồng hay còn gọi là lò phản xạ sự phân bố nhiệt
độ t ơng đối đồng đều trong khoảng không gian công tác của lò Buồng lò kín, khống chế đ ợc nhiệt độ
nung, có thể xếp nhiều phôi, sự hao phí kim loại ít,
phôi không trực tiếp tiếp xúc với nhiên liệu.
3 – 2 – 1 Lò buồng dùng nhiên liệu rắn
Trang 193.2.2 lß buång dïng nhiªn liÖu láng
Trang 203.2.3 lß buång dïng nhiªn liÖu khÝ
Trang 213.3 Lß liªn tôc
Trang 223.4 Lß dïng n¨ng l îng ®iÖn
3.4.1 lß ®iÖn trë
Trang 233.4.2 Lß c¶m øng
Trang 244 Làm nguội sau khi rèn
Sau khi rèn xong, việc làm nguội vật rèn cũng phải
đ ợc quan tâm đầy đủ, phải xác định đ ợc tốc độ làm nguội hợp lý để đảm bảo chất l ợng vật rèn.
Ta đã biết rằng khi kim loại vật rèn nguội dần sau khi rèn xong sẽ có sự thay đổi thể tích, độ hạt, tổ chức Lớp kim loại bên ngoài nguội nhanh hơn bên trong nên giảm thể tích nhanh hơn, kết quả là làm cho lớp ngoài bị kéo và lớp trong bị nén, gây ra ứng suất d lớn có thể gây nên biến dạng làm cho kích th
ớc và hình dạng của vật thay đổi, thậm chí làm
cho vật rèn bị nứt nẻ bên trong hoặc trên bề mặt Cần căn cứ vào thành phần hoá học, tiết diện vật rèn
và hình dáng bề mặt của nó để xác định tốc độ nguội hợp lý và chọn ph ơng pháp làm nguội thích
hợp.
Có ba ph ơng pháp làm nguội: Nguội tự nhiên
ngoài không khí tĩnh, nguội trong hòm và nguội
trong lò.
Trang 25H1 – chiều cao phôis au khi chồn, mm.
– ứng suất chảy của kim loại ở nhiệt độ chồn, kg/mm2
– mức độ biến dạng ở nhát đập cuối cùng Với vật rèn lớn = 0,025; vật rèn bé = 0,060
V – thể tích phôi, cm3
1 1
Trang 262 – Chọn máy búa ứng với nguyên công vuốt
Trọng l ợng đầu rơi của búa để vuốt có thể xác
định theo công thức sau:
(kg)
G – trọng l ợng phần rơi của búa, kg.
– hệ số, phụ thuộc vào dạng đầu búa (đầu
búa phẳng = 1, đầu búa l ợn tròn =
1,25).
S – trị số chuyển phôi hay b ớc vuốt, cm.
h 0 , b 0 – chiều cao và chiều rộng ban đầu của phôi, cm (vuốt phôi tròn h0 = b0 = d với d là đ
ờng kính phôi).
- ứng suất chảy ở nhiệt độ rèn, kg/mm 2
- mức độ biến dạng sau một nhát đập (khi rèn thép = 0,3).
0 0 0
Trang 27σ