1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

cách định dạng văn bản word

22 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 313,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thoâng thöôøng, sau khi soaïn thaûo xong vaên baûn, ngöôøi duøng seõ tieán haønh in vaên baûn ra giaáy. Neáu khoâng tieán haønh ñònh daïng trang in tröôùc khi soaïn thaûo, ngöôøi duøng seõ toán khaù nhieàu thôøi gian cho vieäc daøn laïi trang vaên baûn. Do ñoù, vieäc ñònh daïng trang in tröôùc khi soaïn thaûo seõ tieát kieäm cho ngöôøi duøng thôøi gian laõng phí ñoù.

Trang 1

Bài 2 ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN

Tóm tắt

Lý thuyết 4 tiết - Thực hành 8 tiết

thêm

Sau khi học xong

bài này, học viên

sẽ thực hiện thành

thạo tác thao tác

định dạng

I Định dạng trang in

II Định dạng đoạn văn (Paragraph) III Định dạng ký tự (Character)

IV Định dạng khung viền và nền

2.1, 2.2, 2.3,2.7, 2.9, 2.10

2.4, 2.5, 2.6,2.8

Trang 2

I Định dạng

trang in

Thông thường, sau khi soạn thảo xong văn bản, người dùng sẽ tiến hành invăn bản ra giấy Nếu không tiến hành định dạng trang in trước khi soạn thảo,người dùng sẽ tốn khá nhiều thời gian cho việc dàn lại trang văn bản Dođó, việc định dạng trang in trước khi soạn thảo sẽ tiết kiệm cho người dùngthời gian lãng phí đó

I.1 Thiết lập các giá trị

Chọn thực đơn File\ Page Setup…

Chọn trang Margins Trong trang này, ta có thể thiết lập các thông số cần điều chỉnh: Lề trái, lề phải, hướng trang in…

I.1.2 Chọn kích thước

trang in

Chọn thực đơn File Ư Page

Trang 3

Trong trang Paper, chọn Paper

size

Trang 4

Chọn thực đơn File Ư Page Setup…

Trong trang Margin, chọn Portrait hoặc Landscape

I.2.

Header/Footer

Header và Footer là vùng ở phía trên, dưới cùng của mỗi

trang trong văn bản

Có thể chèn văn bản, hình ảnh vào Header, Footer như: Ngày tháng tạo văn bản, đánh số trang, logo, tên của tập tin văn bản, đường dẫn chứa tập tin văn bản, tên tác giả…

Thao tác với Header và Footer bằng cách chọn Header and Footer trong

thực đơn View

Header/Footer

Chọn thực đơn View Ư Header and Footer

Chọn Switch between Header and Footer trên thanh công cụ Header and Footer để di chuyển con trỏ đến vùng Header/Footer

Tạo hoặc thay đổi nội dung của Header/Footer

I.2.2 Thay đổi Header/Footer cho những trang

chẵn, trang lẻ

Chọn thực đơn View Ư Header and Footer

Chọn Page Setup trên thanh công cụ Header and Footer, chọn tab Layout

Chọn Different odd and even

Chọn Show Previous hay Show Next trên thanh công cụ Header and Footer để

di chuyển con trỏ đến vùng Header/Footer của các trang chẵn/lẻ

Thay đổi, thiết lập nội dung của các Header/Footer này

I.2.3 Thay đổi Header/Footer cho một phần

của văn bản

Theo mặc định, Header/Footer sẽ đồng nhất trên toàn bộ văn bản Dođó, để thay đổi Header/Footer cho một phần của văn bản, bạn phải chèn

thêm một section mới vào trong văn bản.

Đặt con trỏ tại trang cần tạo Header và Footer (khác)

Chọn thực đơn Insert Ư Break…

Chọn Next page trong hộp thoại Break,

nhấp OK Tiến hành thay đổi Header/Footer cho

một phần văn bản

Chọn thực đơn View Ư Header and Footer

Trang 5

Bỏ chọn Same as Privious trên thanh công cụ Header and Footer

Trang 6

Thay đổi, thiết lập nội dung của các Header/Footer ở từng section khác nhau.

II Định dạng đoạn văn (Paragraph)

Hình thức trình bày là yếu tố quan trọng góp phần không nhỏ bên cạnh nội dung của văn bản

II.1 Canh lề đoạn văn

Có 4 loại canh lề trong Word: canh trái, canh giữa, canh phải và canh đều hai bên Tùy theo từng trường hợp mà ta sử dụng canh lề tương ứng

Các bước thao tác:

Chọn đoạn văn mà cần canh lề

Chọn thực đơn Format Ư Paragraph…

Chọn giá trị Alignment cần thiết hoặc nhấp vào biểu tượng các điều khiển trên thanh công cụ

II.2 Khoảng cách giữa các dòng trong đoạn - Line Spacing

Cho phép thiết lập khoảng cách giữa các dòng trong cùng một đoạn văn, các giá trị này có thể là

single, 1.5 lines, Double

Các bước thao tác:

Chọn đoạn văn mà cần điều chỉnh

Chọn thực đơn Format Ư Paragraph…

Chọn giá trị Line Spacing trong hộp thoại Paragraph

II.3 Khoảng cách giữa các đoạn với nhau

Cũng như khoảng cách giữa các dòng trong đoạn, ta cũng có thể thay đổi khoảng cách giữa các đoạn với nhau

Các bước thao tác:

Chọn đoạn văn mà cần điều chỉnh

Chọn thực đơn Format Ư Paragraph…

Hiệu chỉnh giá trị Before, Alter trong hộp thoại Paragraph (Phần Spacing)

Trang 9

II.4 Định lề trái và phải của đoạn văn

Ta có thể dời lề trái và phải của đoạn văn để thay đổi vùng hiển thị của đoạn

Mô tả:

Left Margin, Right Margin: Canh lề trái, phải của trang in

First Line Indent: Canh lề dòng đầu tiên của đoạn văn

Hanging Indent: Canh lề trái những dòng còn lại (trừ dòng đầu tiên) của đoạn văn

Right Indent: Canh lề phải đoạn văn

II.4.1 Các thao tác định lề của đoạn văn

Như phần trước đã viết, ta có thể định lề trái và phải của đoạn văn trong hộp thoại Paragraph gọi từ thực đơn Format Ta cũng có thể định dạng lề của

đoạn văn thông qua thước (Ruler)

 Các bước thao tác

Chọn đoạn văn cần định dạng

Nhấp và kéo rê các biểu tượng canh lề đến vị trí mới

Ví dụ:

Ngườ i ta v ẫ n chưa biế t chính x á c cơ quan n ào thuộ c Chính ph ủ Ấ n Độ

s ẽ đư ợ c chia s ẻ mã nguồn Điều này chỉ sáng tỏ sau khi Microsoft hồn tất cuộc thảo luận với các quan chức của nước này.

Rajiv Nair, Chủ tịch Microsoft Ấn Độ tỏ ra rất dè dặt: ''Chúng tơi đang xem xét ý định chia sẻ mã nguồn hệ điều hành'' Tuy nhiên, một số nguồn tin khác cho biết người khổng lồ phần mềm đang thảo luận với Chính phủ về phương thức chia sẻ mã nguồn.

II.4.2 Định dạng Tab

Tab được dùng để đánh dấu canh lề cho nhóm từ trong văn bản Microsoft Wordcung cấp nhiều loại tab khác nhau (gồm 4 loại tab cơ bản)

: Left Tab : Center Tab : Right Tab : Decimal TabCó 2 cách để định vị trí của tab

Trang 10

Định vị trí của Tab bằng: Format Ư Tab

Chọn đoạn văn bản cần đặt tab hoặc đặt con trỏ ở dòng mới để định tab cho dòng mới này

Chọn thực đơn Format Ư Tab

Nhập vị trí cần định tab trong Tab stop position

Chọn giá trị Alignment (canh lề của tab) cho tab Có các giá trị: Left, Center, Right, Decimal, Bar

Nhấp Set Chọn Ok.

Màn hình định dạng Tab Định vị trí của Tab bằng cách kéo, rê tab trực tiếp trên thước

Chọn đoạn văn bản cần đặt tab hoặc đặt con trỏ ở dòng mới để định tab cho dòng mới này

Nhấp chuột vào ô Tab Indicator để thay đổi dạng tab (hình vẽ) (*)

Tab Indicator

Nhấp chuột trên thước tại vị trí cần đặt tab

Lặp lại tiếp tục bước (*) nếu cần thiết

Trang 11

Ví dụ:

II.5 Định dạng Drop Cap

Quy định dạng hiển thị ký tự đầu của văn bản nằm trên nhiều dòng trong đoạn

 Các bước thực hiện

Đặt con trỏ đầu đoạn văn cần thực hiện

Chọn thực đơn Format Ư Drop Cap…

Chọn Font chữ cho chữ cần Drop Cap

Có thể thay đổi các giá trị Lines to drop: Số dòng mà chữ Drop Cap chiếm chỗ

Màn hình Drop Cap

Ví dụ:

II.6 Định dạng Bullets and Numbering

Microsfot Word cho phép người dùng tạo ra danh sách các Bullets và Numbering dùng để liệt kê các ý trong văn bản

Trang 12

II.6.1 Bullets

Bullets là một ký hiệu đứng trước mỗi mục trong danh sách liệt kê, không cóphân biệt thứ tự

II.6.2 Numbering

Numbering : Thay vì là một ký hiệu, Numbering sử dụng số (1, 2, 3, …), mẫu tự

…(a, b, c… - A, B, C, … - i, ii, iii, - I, II, III,…) Dùng Numbering khi có phân biệt thứ tự của các ý trong văn bản

Các bước thao tác

Chọn một hay nhiều đoạn văn bản muốn định dạng

Chọn thực đơn Format Ư Bullets and N umbering…

Tại màn hình Bullets and Numbering, chọn kiểu Bullet hay Numbering cần thiết

Trang 13

III Định dạng ký tự (Character)

Văn bản là tập hợp các nhóm từ, do đó, việc định dạng các nhóm từ này có ý nghĩa rất lớn trong việc soạn thảo Đây là thao tác cơ bản trong quá trình soạn thảo

III.1 Định dạng ký tự hay một nhóm từ

Quy định dạng trình bày của một ký tự hay một nhóm từ: font chữ, kích thước, màu sắc, vị trí và khoảng cách giữa các ký tự

Microsoft Word hỗ trợ nhiều font chữ khác nhau Ta có thể thay đổi font chữ, kích thước, màu sắc để nhấn mạnh một ý nào đó trong văn bản thông qua việc thể hiện của các ký tự, nhóm từ

Ví dụ:

Đây là dịng văn bản bình thường, font chữ = Times New Roman

Đây là phần in nghiêng, nghiêng và đậm

§©y lµ dßng v¨n b¶n b×nh thêng , font chữ = Vn Aristote.

III.1.1 Màn hình định dạng ký tự

Trang 14

Định dạng ký tự hay một nhĩm từ

Có thể thao tác trực tiếp với các điều khiển trên thanh định dạng - Trên thanh định dạng có một số định dạng cơ bản

Chọn ký tự hay một nhóm từ cần định dạng

Chọn thực đơn Format Ư Font

Trang Font: Cho phép thay đổi định dạng font chữ, kiểu thể hiện (in

đậm, in nghiêng, in đậm và nghiêng), kích thước font chữ, màu chữ,

 Spacing - Thay đổi khoảng cách giữa các ký: S p a c i n g = 5

 Position (Raised) = 5 Position=Normal Position (Lower) = 5

 Trang Text Effects: Tạo ra các hiệu ứng cho nhóm từ: Chọn giá

Trang 15

trò Animations Marching Red AntsLas Vegas Light, …

Trang 16

III.2 Sử dụng

Format Painter

Như đã nói ở phần trên, ta có thể định dạng các ký tự, nhóm từ trongMicrossoft Word thông qua các thao tác định dạng Nhưng đôi khi ta có mộtnhóm từ, đoạn văn đã được định dạng trước đó, ta muốn sử dụng định dạngnày cho những phần khác của văn bản mà không cần phải lặp lại cácbước thao tác này

Microsoft Word cung cấp cho ta một cách để nhanh chóng thực hiện điều nàythông qua Format

Paint Format Paint nằm trên thanh công cụ

chuẩn

Trang 17

Các bước

thao tác:

Biểu tượng của Format Paint trên thanh cơng cụ

 Chọn phần văn bản đã được định dạng

 Nhấp vào nút Format Paint trên thanh công cụ chuẩn, biểu tượng của Format Paint sẽ được nhấn chìm xuống (hình trên)

 Nhấn và rê chuột qua những phần văn bản cần sao chép định dạng

III.3 Dấu ngắt (break)

Dấu ngắt dùng để chấm dứt một vùng (section),một trang hay một cột trong văn bản

Vùng (section) là một phần trong văn bản có chung các định dạng của trang như số thứ tự trang, header và footer, định dạng cột báo Vùng có thể ở trên một hoặc nhiều trang

Chèn

dấu ngắt

Màn hình chèn dấu ngắt

 Đưa con trỏ đến vị trí muốn chèn dấu ngắt

 Chọn trên thực đơn Insert – Break , sẽ xuất hiện màn hình dưới

 Để chèn ngắt trang, chọn Page break hoặc dùng phím Ctrl-Enter

Để chèn ngắt cột, chọn Column break

Để chèn ngắt vùng sang trang mới, chọn Next page

Để chèn ngắt vùng nhưng không sang trang mới, chọn Continuous

Trang 18

 Để chèn ngắt vùng và vùng mới sẽ bắt đầu trên trang lẻ tiếp

theo, chọn Odd page

 Để chèn ngắt vùng và vùng mới sẽ bắt đầu trên trang chẵn tiếp

theo, chọn Even page

IV Định dạng khung viền và nền

Khung viền và nền được dùng để trang trí hay làm nổi bật đoạn văn bản

IV.1 Định dạng khung viền cho trang in

Cho phép người dùng tạo khung viền và nền cho trang in hay một đoạn văn bản Thường được sử dụng để tạo khung cho trang in

Chọn thực đơn Format Ư Border and Sharing…

Chọn Apply to để xác định tầm ảnh hưởng của Page Border trong văn

bản

Khi chọn chức năng Option, màn hình Border and Shading Options sẽ hiển

thị Tại màn hình này, ta có thể thay đổi khoảng cách giữa các cạnhcủa khung viền với phần nội dung văn bản ở bên trong

Trang 19

Hộp thoại Border và Shading

Ví dụ:

IV.2 Định dạng khung viền và nền cho đoạn văn

Giống như tạo khung viền cho trang tin, ta có thể tạo khung viền hay nền của đoạn văn được dùng để nhấn mạnh đoạn văn đó trong văn bản

Để định dạng khung, nền của đoạn văn bản:

Chọn khối văn bản cần định dạng

Chọn thực đơn Format Ư Border and Sharing…

để chọn khung cho khối văn bản, chọn trang Border

Để chọn nền cho khối văn bản, chọn trang S hading

Trang 20

Ví dụ minh họa khung, nền đoạn văn

V Định dạng cột báo

Hướng dẫn các thao tác định dạng cột báo Chức năng này được sử dụng khi người dùng muốn phân văn bản của mình thành 2 hay nhiều cột

Trang 21

Các bước thao

tác

Màn hình định dạng cột

Chọn đoạn văn bản cần phân cột

Chọn thực đơn Format Ư Columns…

+ Number of columns : Số cột cần phân chia

Trang 22

+ Line between: Nếu được chọn, có đường kẻ giữa các cột

+ Equal column width: Nếu được chọn, kích thước của các cột sẽ bằng nhau

Ví dụ:

Ngày đăng: 08/04/2021, 21:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w