Định dạng văn bản là trình bày các phần văn bản nhằm mục đích cho văn bản được rõ ràng và đẹp, nhấn mạnh những phần quan trọng, giúp người đọc nắm bắt dễ dàng hơn các nội dung chủ yếu của văn bản.Tên chuyên đề, chủ đề: Định dạng văn bản và 1 số chức năng của hệ soạn thảo Microsoft Word môn Tin học lớp 10
Trang 1BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN VÀ MỘT SỐ CHỨC NĂNG CỦA HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN MICROSOFT WORD
Đối tượng học sinh: Học sinh lớp 10
Dự kiến số tiết dạy: 2 tiết
2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
PHẦN 2 NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
1 Sự cần thiết phải định dạng văn bản
- Định dạng văn bản là trình bày các phần văn bản nhằm mục đích cho văn bảnđược rõ ràng và đẹp, nhấn mạnh những phần quan trọng, giúp người đọc nắmbắt dễ dàng hơn các nội dung chủ yếu của văn bản
2 Các kiểu định dạng văn bản
2.1 Định dạng kí tự
B1: Đánh dấu đoạn văn bản cần định dạng
B2: Kích chuột vào các nút lệnh trên thanh công cụ
Hoặc chọn Format -> Font-> Font
+) Font: Chọn các kiểu Font chữ (.vntime, vntimeH, )+)Font size: Chọn kiểu chữ
+) Size: Chọn kích cỡ của chữ+) Font Color: Chọn màu cho chữ
+) Superscript: đánh chỉ số trên+) Subscript: đánh chỉ số dưới
-> Chọn OK
2.2 Định dạng đoạn văn bản
Các bước định dạng đoạn văn bản:
Trang 2- Cách 1:Sử dụng hộp thoại Paragraph bằng lệnh FormatParagraph.
Hộp thoại Paragraph có 2 thẻ: Indent and Spacing và Line and Page
Break Chọn thẻ Indent and spacing, trong thẻ này ta tìm hiểu một số mục sau:
Aligment: Căn lề.
Left: Căn văn bản theo lề trái.
Right: Căn văn bản theo lề phải.
Centered: Căn văn bản vào giữa.
Justified: Căn văn bản đều hai bên.
Indentation: Khoảng cách viết lùi vào của đoạn văn.
Left: Khoảng cách đoạn văn bản tới lề trái.
Right: Khoảng cách đoạn văn bản tới lề phải.
Special: Khoảng cách viết lùi của dòng đầu đoạn văn.
None: Hủy bỏ hiệu ứng này.
First line: Khoảng cách dòng đầu của đoạn văn đến lề trái.
Hanging: Khoảng cách các dòng trong đoạn văn đến lề trái, kể từ dòng thứ
hai trở đi
Spacing: Khoảng cách giữa các đoạn văn.
Before: Khoảng cách tới đoạn văn phía trước.
After: Khoảng cách tới đoạn văn phía sau.
Line spacing: Khoảng cách giữa các dòng.
Single: Khoảng cách bình thường.
1.5 lines: Khoảng cách dòng rưởi.
Double: Khoảng cách dòng đôi
- Cách 2:Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ định dạng
Kích chọn File-> Page Setup
- Margin: Định dạng lề cho trang
Top: Khoảng cách lề trên
2
Trang 3Bottom: khoảng cách lề dưới
Left: khoảng cách lề trái
Right: khoảng cách lề phải
- Paper size: chọn kích cỡ và hướng giấy
Paper size: chọn kích thước khổ giấy (A4, A3 )
Portrail: hướng giấy dọc
Landscape: hướng giấy ngang-> OK
2.4 Một số chức năng khác
Định dạng kiểu danh sách
Trong soạn thảo văn bản, nhiều khi chúng ta cần trình bày phần văn bảndưới dạng liệt kê hoặc dạng số thứ tự Dạng thứ nhất thường để dùng liệt kê nhữngthành phần như nhau, còn với dạng thứ hai thì thứ tự liệt kê cũng có vai trò nhấtđịnh
Định dạng danh sách, ta có thể làm như sau:
+ Gõ văn bản nhưbình thường, sau mỗi mục xuống dòng Cuối cùng đánh
dấu toàn bộ phần văn bản cần định dạng rồi chọn Format\Bullet and Numbering hoặc chọn nút lệnh tương ứng.
+ Định dạng danh sách ngay trong khi gõ Với cách này hoặc chấp nhận địnhdạng ngầm của Word hoặc định dạng danh sách cho khoản mục đầu tiên Cáckhoản mục sau sẽ kế thừa kiểu định dạng đã có Khi muốn kết thúc việc định dạng
danh sách chỉ cần nhấn phím enter để ra khỏi thành phần cuối cùng của danh sách rồi nhấn phím Backspace để xóa kí tự danh sách.
Chú ý: Các kí hiệu danh sách (số thứ tự hoặc liệt kê) cũng có thể được định dạng:
phông chữ, kiểu chữ, màu sắc, khoảng cách đến lề trái, khoảng cách đến lề phảicủa đoạn văn và khoảng cách đến văn bản, hoặc có thể thay thế bằng hình ảnh cho
+ Cuối dòng của đoạn văn bản đứng đầu trang (gọi là dòng cụt)
+ Dòng đầu một đoạn văn bản dài đứng cuối trang (gọi là dòng “mồ côi”)
Trang 4+ Dòng tiêu đề của một mục mới đứng cuối trang.
Ngắt trang
(1) Đặt con trỏ ở vị trí muốn ngắt trang
(2) Chọn lệnh: InsertBreak rồi chọn Page Break OK hoặc nhấn tổhợp phím Ctrl + Enter
Đánh số trang
Các bước thực hiện
(1) Chọn Insert Page Numbers hộp thoại Page Numbers xuất hiện
(2) Trong hộp Position của hộp thại Page Numbers, chọn vị trí của số trang: ởđầu trang (Header) hoặc ở cuối trang (Footer);
(3) Trong hộp thoại Alignment, chọn cách căn lề cho số trang: căn trái (Left),căn phải (Right), căn ở giữa (Center);
(4) Chọn hoặc bỏ chọn Show number on first page để hiển thị hoặc không hiểnthị số trang ở trang đầu tiên
(5) Sau đó nhấn OK
Chú ý: Muốn xóa số trang, chọn View Header and Footer, chọn phần trang
và nhấn phím Delete
In văn bản
Trước khi in một văn bản nào đó, thông thường nên xem văn bản trước khi
in để kiểm tra các lề trang, việc ngắt trang, việc bố trí nội dung đã đúng như mongmuốn chưa Sau đó, nếu máy tính có kết nối trực tiếp với máy in hoặc có thể truycập tới máy in trong mạng ta có thể in được văn bản ra giấy
+ Xem trước khi in
Trang 5Cách 1: File\Print
Cách 2: Nút lệnh Print trên thanh công cụ chuẩn (biểu tượng máy in).
Cách 3: Tổ hợp phím Ctrl + P
Ta có thể chọn máy in trong mục Printer, chọn các trang để in, số bản in
Chú ý: Với lệnh file – Print… ta còn có thể lựa chọn chỉ in một đoạn nào đó được
chọn trước hoặc in một vài trang, ngoài ra các trang này có thể không phải lànhững trang có số thứ tự liên tiếp
MỘT SỐ CÂU HỎI THẢO LUẬN (có thể coi là bài tập về nhà):
F Mục đích của việc trình bày văn bản?
F Các loại phông chữ, kiểu chữ trong cùng một văn bản có cần phù hợp vớinhau theo một nghĩa nào đó?
F Tại sao cần có khoảng cách tới đoạn văn bản trên và đoạn văn dưới?
F Có những cách nào để ra lệnh định dạng?
F Lề của văn bản có thể là số âm được không?
F Hướng giấy nằm ngang thích hợp cho những văn bản nào?
F Hai loại danh sách có tương đương nhau về mặt sử dụng không? Phânbiệt khi nào dùng danh sách liệt kê, khi nào dùng danh sách số thứ tự?
F Trong những trường hợp nào cần ngắt trang bằng tay?
F Điều kiện để in được văn bản là gì? Cần chuẩn bị những gì trước khi ralệnh in một văn bản dài?
F Những kiểu ngắt trang nào nên tránh?
KIẾN THỨC BỔ SUNG
Thiết đặt khoảng cách giữa các kí tự
Thông thường, khoảng cách giữa các kí tự được thiết đặt ngầm định tùythuộc vào phông chữ Khi cần co / giãn khoảng cách này, dung lệnh Format Font và chọn trang Character Spacing (khoảng cách giữa các kí tự) Hiệu quả củacác thiết đặt này được trong bảng sau:
Scale 150% (phóng to thành 150 % theo chiều ngang)
80% (thu nhỏ còn 80% theo chiều ngang)
Spacing Condensed 1pt (Co khoảng cách giữa các kí tự 1 pt)
Normal (Bình thường)
Trang 6Căn thẳng trái Căn giữa
Căn thẳng phải
Expanded 2pt (Giãn khoảng cách giữa các kí tự 2 pt) Position Raised 3pt (nâng cao 3pt)
Lowered 3pt (hạ thấp 3pt)
Thiết đặt điểm dừng (Tab)
Đôi khi ta muốn tạo văn bản theo các cột, phần văn bản theo các cột này cầnđược thẳng hàng theo một dạng nào đó (trái, phải hoặc giữa) Để làm điều này,chúng ta sử dụng các điểm dừng (Tab)
Tận cùng bên trái của thước có nút tương ứng với chức năng của Tab nhưsau
Các bước đặt điểm dừng:
1 Nháy đúp chuột tại vị trí thích hợp trên thước ngang
2 Trong hộp thoai Tabs lựa chọn:
6
Điểm dừng
Điểm dừng mặc định
Điểm dừng trái, phải…
Kiểu lựa chọn điểm dừng
Điểm dừng trái, phải…
Trang 7Muốn di chuyển điểm dừng sang vị trí khác hay xóa điểm dừng đó, chỉ cầnkéo điểm dừng tới vị trí thích hợp hay ra khỏi khu vực hiển thị của Tab.
Nhấn phím Tab mỗi khi muốn di chuyển con trỏ soạn thảo thới một vị tríđiểm dừng Khi gõ văn bản, các đoạn văn bản sẽ được căn chỉnh theo đúng tínhnăng của từng nút
Định dạng đầu trang và chân trang
Định dạng đầu trang hoặc chân trang thích hợp cho văn bản có nhiều hơnmọt trang Đầu trang (Header) và chân trang (Footer) là những phần văn bản xuấthiện trên mọi trang Trong chế độ hiển thị bình thường (Normal) đầu trang và chântrang của văn bản không được hiển thị, còn trong chế độ trang in (Page Layout)chúng được hiển thị dưới dạng mờ
Để thực hiện tạo đầu trang hoặc chân trang cho văn bản ta thực hiện lệnhView Header and Footer Khi đó văn bản chính sẽ bị mờ đi, đầu trang và chântrang được hiển thị trong khung Ta có chỉnh sửa nội dung đầu trang hay chân
trang tương ứng Để đóng chế độ này ta nhấn nút close sẽ trở về màn hình soạn
thảo
Bài đọc thêm 5: Chèn kí hiệu và hình ảnh (SGK/ tr 129)
Trang 8PHẦN 3: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Chuyên đề: ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN TRONG PHẦN MỀM MICROSOFT
- Học sinh biết cách trình bày ký tự, định dạng đoạn văn bản và định dạng trang
- Thực hiện được định dạng ký tự, định dạng đoạn văn bản
3 Thái độ
Ham thích học tập bộ môn tin học
4 Định hướng phát triển năng lực
Phát triển năng lực tự học, tự giải quyết các vấn đề gặp phải trong cuộcsống
B Thời lượng: 2 tiết
Tiết Yêu cầu cần đạt
C Phương tiện dạy học
Máy tính, máy chiếu, máy ảnh
D Phương pháp dạy học
8
Trang 9 Phương pháp nêu, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân, hoạtđộng nhóm.
E Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Tiết 1: Giáo án ( Phụ lục 1)
2 Tiết 2: Giáo án ( Phụ lục 2)
Phụ lục 1: Giáo án tiết học số 1 Tiết 44 ĐỊNH DẠNG VĂN BẢN
- Học sinh biết cách trình bày ký tự, định dạng đoạn văn bản và định dạng trang
- Thực hiện được định dạng ký tự, định dạng đoạn văn bản
- Thực hiện được định dạng kiểu danh sách theo mẫu
- Đánh được số trang trong văn bản và biết cách xem văn bản trước khi in
2 Phương tiện, đồ dùng dạy học
Giáo viên: SGK, máy tính.
Học sinh: SGK, vở ghi
3 Phương pháp
Thuyết trình kết hợp với vấn đáp Hoạt động theo nhóm lâm thời
Trang 10Sử dụng bảng phụ là máy chiếu để thực hiện các thao tác.
4 Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong giờ học
5 Các hoạt động trong giờ học
1 Bài toán đặt vấn đề
Đưa ra tình huống nhằm mục đích cầnthiết phải có sự định dạng khi trình bày cácvăn bản
2 Nội dung bài học Các cách thiết đặt một số thuộc tính định
dạng trong hệ soạn thảo văn bản word
3 Luyện tập và mở rộng - Thực hành trước lớp một số thao tác định
dạng và câu hỏi mở rộng
6 Hướng dẫn cụ thể thực hiện các hoạt động
Hoạt động 1: Bài toán đặt vấn đề
Để thực hiện được hoạt động này giáo viên có thể thực hiện theo các gợi ý dướiđây:
Gợi ý 1: Giáo viên chuẩn bị sẵn 1 đoạn video chứa tình huống có vấn đề rồi chiếutrước lớp
Gợi ý 2: Đưa tình huống trực tiếp như sau:
Giáo viên: đưa ra trước lớp hai văn bản, một văn bản được trình bày nhưngchưa được định dạng và cũng văn bản ấy nhưng đã được định dạng kiểu chữ, màusắc chữ… rồi đặt ra câu hỏi cho học sinh:
Câu hỏi 1: các em có thể soạn thảo được nội dung của văn bản này bằng phần mềm
đã học không?
Câu hỏi 2: Em thấy văn bản nào nhìn đẹp hơn? Tại sao?
Học sinh:
Câu hỏi 1: có thể soạn thảo văn bản trên dễ dàng
Câu hỏi 2: Văn bản 2 nhìn đẹp và khoa học hơn Vì những nội dung cần chú ý đãđược đánh dấu rõ ràng…
10
Trang 11Giáo viên: làm thế nào để trình bày được văn bản thứ 2? Chúng ta cần tìm hiểucách định dạng (trình bày) văn bản trong Word, đó là nội dung của bài học ngàyhôm nay.
Hoạt động 2: Nội dung bài học
Khái niệm định dạng văn bản
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV dẫn dắt: Trước khi tìm hiểu cách thiết
đặt một số thuộc tính định dạng, các em
cần biết thế nào là định dạng văn bản
Khái niệm này có trong sách giáo khoa
trang 108
GV: Chiếu khái niệm về định dạng văn
bản
* Khái niệm: Định dạng văn bản là trình
bày các phần văn bản nhằm mục đích cho
văn bản được rõ ràng và đẹp, nhấn mạnh
những phần quan trọng, giúp người đọc
nắm bắt dễ dàng hơn các nội dung chủ yếu
Câu trả lời mong đợi:
Các đơn vị xử lí trong văn bản gồm kí tự,câu, dòng, đoạn văn bản, trang văn bản
1 Định dạng kí tự
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV: Khi các em viết bài, ta có thể thay
đổi một ký tự (chữ) những gì?
GV: chiếu một văn bản đã được định
HS quan sát và câu trả lời mong đợi:
Có thể thay đổi:
Trang 12dạng về kiểu chữ sau đó cho học sinh
quan sát và trả lời
Dẫn dắt: Muốn định dạng kí tự cho phần
văn bản nào, trước hết ta cần phải chọn
nó Nếu không có phần văn bản nào
được chọn thì các thuộc tính định dạng
được thiết đặt sẽ áp dụng cho các kí tự
được gõ vào từ vị trí con trỏ văn bản trở
đi Dựa vào SGK hãy cho biết các bước
để định dạng kí tự?
Giới thiệu định dạng văn bản theo cách
2: Sử dụng các nút lệnh trên thanh công
Hoặc chọn Format -> Font-> Font
+) Font: Chọn các kiểu Font chữ (.vntime, vntimeH, )
+)Font size: Chọn kiểu chữ+) Size: Chọn kích cỡ của chữ+) Font Color: Chọn màu cho chữ.+) Superscript: đánh chỉ số trên+) Subscript: đánh chỉ số dưới.-> Chọn OK
2 Định dạng đoạn văn bản
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Dẫn dắt:
Trong các thuộc tính định dạng đoạn
văn, chúng ta sẽ xét các thuộc tính cơ
Lắng nghe
12
Trang 13bản như căn lề, vị trí đoạn văn, khoảng
cách đến đoạn văn trước hoặc sau…
Hỏi: Nêu các bước để định dạng đoạn
văn bản?
GV: Giải thích ý nghĩa các từ trong họp
thoại:
Hộp thoại Paragraph có 2 thẻ:
Indent and Spacing và Line and
Page Break Chọn thẻ Indent and
spacing, trong thẻ này ta tìm hiểu một
số mục sau:
Aligment: Căn lề.
Nghiên cứu và có thể trả lời như sau:
Các bước định dạng đoạn văn bản:
Bước 1: Xác định văn bản cần định dạng:
- Cách 1: Đặt con trỏ văn bản vào trong đoạn văn bản
- Cách 2:Chọn một phần đoạn văn bản
- Cách 3: Chọn toàn bộ đoạn văn bản
Bước 2:
- Cách 1:Sử dụng hộp thoại
Paragraph bằng lệnh FormatParagraph.
Lắng nghe và ghi nhớ
Trang 14 Left: Căn văn bản theo lề trái.
Right: Căn văn bản theo lề phải.
Centered: Căn văn bản vào giữa.
Justified: Căn văn bản đều hai
bên
Indentation: Khoảng cách viết lùi
vào của đoạn văn
Left: Khoảng cách đoạn văn bản
tới lề trái
Right: Khoảng cách đoạn văn
bản tới lề phải
Special: Khoảng cách viết lùi của
dòng đầu đoạn văn
None: Hủy bỏ hiệu ứng này.
First line: Khoảng cách dòng
đầu của đoạn văn đến lề trái
Before: Khoảng cách tới đoạn
văn phía trước
After: Khoảng cách tới đoạn văn
Trang 15- Thực hành trước lớp nội dung vừa
trình bày
Quan sát và ghi nhớ
3 Định dạng trang
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV: Để hoàn thiện một trang văn bản
thì các bước định dạng trên là chưa đủ
Vì vậytrong các thuộc tính định dạng
trang văn bản, chúng ta xét thêm hai
thuộc tính cơ bản đó là kích thước các lề
Câu trả lời mong đợi
Kích chọn File-> Page Setup
- Margin: Định dạng lề cho trang
Top: Khoảng cách lề trên Bottom: khoảng cách lề dưới Left: khoảng cách lề trái Right: khoảng cách lề phải
- Paper size: chọn kích cỡ và hướng giấy
Paper size: chọn kích thước khổ giấy (A4, A3 )
Portrail: hướng giấy dọc Landscape: hướng giấy ngang->
OK
- Quan sát, ghi nhớ
4 Một số chức năng khác
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Tiếp tục chiếu một văn bản gồm danh
sách những việc cần làm đã được định
dạng theo kiểu danh sách liệt kê và đã
- Chú ý lắng nghe và phân tích
Trang 16được đánh số trang.
- Hỏi: các văn bản dạng như trên có
thường xuyên xuất hiện không? Và để
trình bày được như vậy thì những cách
định dạng trên có thực hiện được
không?
- Dẫn dắt: Để thực hiện được công việc
trên, trong hệ soạn thảo văn bản word có
cung cấp cho chúng ta một số chức năng
định dạng như: định dạng kiểu danh
sách, cách đánh và ngắt số trang…
chúng ta cùng nhau tìm hiểu
Định dạng kiểu danh sách
- Hỏi: để định dạng kiểu danh sách ta
thực hiện như thế nào?
- Lắng nghe và chuẩn hóa lại câu trả lời
của học sinh
Định dạng danh sách, ta có thể làm như
sau:
+ Gõ văn bản như bình thường, sau mỗi
mục xuống dòng Cuối cùng đánh dấu
toàn bộ phần văn bản cần định dạng rồi
chọn Format\Bullet and Numbering
hoặc chọn nút lệnh tương ứng
+ Định dạng danh sách ngay trong khi
gõ Với cách này hoặc chấp nhận định
dạng ngầm của Word hoặc định dạng
danh sách cho khoản mục đầu tiên Các
khoản mục sau sẽ kế thừa kiểu định
- Các cách định dạng trên không thựchiện được
- Có thể tiến hành theo hai cách:
Cách 2: Chọn nút lệnh trên thanh công
cụ định dạng
Chú ý lắng nghe và ghi nhớ
16