Quaû naëng ñöùng yeân laø do löïc cuûa loø xo taùc duïng leân quaû naëng vaø troïng löôïng cuûa quaû naëng laø hai löïc caân baèng nhau (cuøng phöông, cuøng ñoä lôùn, ngöôïc [r]
Trang 1Tuần: 4 Tiết: 4
Ngày soạn: 2/ 9/ 2011
Ngày Giảng: 20/9/2011
Bài 5:
KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG
I Mục đích yêu cầu của tiết:
- Nêu được khối lượng của một vật cho biệt lượng chất cấu tạo nêu vật
- Biết được số chỉ khối lượng trên túi là gì? Biết được khối lượng của quả cân 1 kg
- Biết sử dụng cân Rôbecvan Đo được khối lượng của một vật bằng cân
- Chỉ ra được GHĐ, ĐCNN của cân Rèn tính cẩn thận, trung thực khi đọc kết quả
II Chuẩn bị:
1 Cho các nhóm:
- 1 cân bất kỳ - 1 cân Rôbecvan - 2 vật để cân
2 Cho cả lớp:
Tranh vẽ các loại cân
III Hoạt động dạy và học:
HĐ HỌC CỦA HỌC SINH TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN NỘI DUNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài
cũ (5’)
- HS lắng nghe và trả lời câu
hỏi của GV nhận xét
- GV đặt câu hỏi: Đo thể tích vật rắn không thấm nước bằng phương pháp nào? Cho biết thế nào là GHĐ và ĐCNN của bình chia độ
Hoạt động 2: Tạo tình
huống học tập (5’)
- Hoạt động cá nhân trả lời
câu hỏi của GV
- GV đặt câu hỏi: Em có biết mình nặng bao nhiêu cân không? Bằng cách nào em biết?
GV chuyển ý vào bài mới mới
Hoạt động 3: Khối lượng –
Đơn vị đo khối lượng (15’)
- HS trả lời C1: Khối lượng
tịnh 397g chỉ lượng sữa chứa
trong vật
- HS trả lời C2: Số 500g chỉ
lượng bột giặt chứa trong túi
- Yêu cầu HS tìm hiểu con số túi đựng hàng Con số đó có ý nghĩa gì? C1
- Yêu cầu HS thực hiện câu C2
- Yêu câu HS làm C3, C4, C5, C6
I Khối lượng – Đơn vị đo khối lượng:
1 Khối lượng:
Trang 2-HS trả lời:
(1) 500g (2) 397g
(3) khối lượng (4) lượng
- HS đọc SGK
- HS trả lời:
- HS lắng nghe
- HS trả lời:
- HS trả lời:
- GV thông báo: Mọi vật dù to hay nhỏ đều có khối lượng
- GV giải thích thêm:
“Khối lượng tịnh”
“Khối lượng ròng”
- GV chuyển ý 2
- GV: Hãy cho biết đơn vị đo khối lượng là gì?
- GV hỏi: Kilôgam là gì?
- Ngoài đơn chính để đo khối lượng là kg Có những đơn vị nào nhỏ hơn kg? Hay co những đơn vi nào lớn hơn kg?
- GV: Ở các nước nói tiếng Anh, thường đơn vị đo khối lượng là Ounce (ao xơ) kí hiệu
oz; pound (pao) kí hiệu lb.
1oz = 28,35 g
1lb = 16 oz = 453,6g
- Trong tất cả các đơn vị để đo khối lượng đơn vị nào là đơn vị chính để đo khối lượng?
- GV: Chúng ta sử dụng dụng cụ gì để biết được khối lượng của vật là bao nhiêu? Làm thế nào để đo (cân) được khối lượng?
- Mọi vật dù to hay nhỏ đều có khối lượng
- Khối luông của một vật chỉ lượng chất tạo thành vật
2 Đơn vị đo khối lượng:
- Trong hệ thống đo lường hợp pháp của Việt Nam, đơn vị đo khối lượng là kilôgam (kí hiệu: kg)
- Kilôgam là khối lượng của một quả cân mẫu, đặt ở Viện Đo lường quốc tế ở Pháp
1g= 0,001 kg 1g=1000 mg; 1mg=0,001 g 1hg =1(lạng)=100g
Hoạt động 4: Đo khối
lượng (15’)
- HS trả lời C7:
(1) đòn cân
(2) đĩa cân
(3) kim cân
(4) hộp quả cân
- HS quan sát cân thật
- HS lắng nghe
-Yêu cầu HS quan sát H 5.2 và chỉ ra bộ phận của cân
- Yêu cầu HS quan sát cân thật
- GV giới thiệu núm điều chỉnh cân về vạch số 0 (cân thăng bằng) và giới thiệu vạch chia trên thanh đòn
II Đo khối lượng:
1 Tìm hiểu cân
Rôbecvan:
(Có thể thay thế bằng can đồng hồ)
Cấu tạo gồm: (1) đòn cân, (2) đĩa cân, (3) kim cân, (4) hộp quả cân, (5) ốc điều chỉnh, (6) con mã
2 Cách dùng cân
Rôbecvan:
Trang 3- HS trả lời C8:
GHĐ 205g
ĐCNN 1mg
- HS lắng nghe
- HS hoạt động nhóm trả lời
C9
- HS thực hiện câu C10
- HS trả lời C11:
H 5.3 Cân y tế
H 5.4 Cân tạ
H 5.5 Cân đòn
H 5.6 cân đồng hồ
- Yêu cầu HS làm câu C8
- GV cần hướng dẫn thêm về GHĐ vầ cân Rôbecvan
- Để cân một vật bằng cân Rôbecvan thì cân như thế nào?
- GV hướng dẫn HS cách cân của cân Rôbecvan
- Yêu cầu HS nghiêm cứu tài liệu điền vào chỗ trống C9
- GV cho HS thực hiện cân một vật nào đó
- Ngoài cân Rôbecvan ta còn những loại cân nào?
- GV có thể nói phương pháp của từng loại cân nếu còn thời gian
Thoạt tiên, phải điều chỉnh sao cho khi chưa cân, đòn cân phải nằm thăng bằng, kim cân chỉ đúng vạch giữa
Đó là việc điều chỉnh số 0 Đặt vật đem cân lên đĩa
cân bên trái Đặt lên đĩa
cân bên kia một số quả cân
có khối lượng phù hợp sao
cho đòn cân nằm thăng bằng, kim cân nằm đúng giữa bảng chia độ Tổng khối lượng của các quả cân
trên đĩa cân cộng với số chỉ của con mã sẽ bằng khối
lượng của vật đem cân.
3 Các loại cân khác:
Cân y tế; cân tạ; Cân đòn; Cân đồng hồ; Cân tiểu ly …
Hoạt động 5: Vận dụng.
(5’)
- HS có thể nêu ra phương
án rồi thực hiện câu C12 và
về nhà thực hiện
- HS trả lời C13
- HS hoạt động nhóm trả lời
bài tập trên
- Yêu cầu HS đọc câu C12
- Yêu cầu làm câu C13
- GV treo bản con bài tập cho
HS làm:
Đúng hay sai:
a) Đơn vị của khối lượng là g
b) cân dùng để đo khối lượng của vật
c) Cân luôn có 2 đĩa
d) Một tạ bằng 100kg
e) Một tấn bằng 100 tạ
f) Một tạ bông có khối lượng ít hơn một tạ sắt
- GV nhận chung
III Vận dụng:
C13: Số 5t chỉ dẫn rằng xe có khối lượng trên 5 tấn không được phép qua cầu
Hoạt động 6: Củng cố –
Hướng dẫn về nhà (5’)
Trang 4- HS trả lời:
- HS đọc theo yêu cầu của
GV
- HS về nhà làm bài tập 5.1
5.5
- HS về nhà xem bài mới “
Lực – Hai lực cân bằng”
- GV đặt câu hỏi:
+ Khi cân cần ước lượng khối lượng vật cần cân để chọn cân, điều này có nghĩa gì?
+ Cân gạo dùng cân tiểu ly được không?
+ Để cân một chiếc nhẫn vàng
ta dùng cân đòn được không?
+ Qua bài học này ta rút ra được kiến thức gì?
- GV yêu cầu HS đọc phần “ghi nhớ” và phần “có thể em chưa biết”
- Hướng dẫn hS về nhà làm bài tập
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tuần: 5 Tiết: 5 Ngày soạn: 3/ 9 / 2011 Kí duyệt ………
Tổ trưởng
Lê Thị Hoa
Trang 5Ngày Giảng : 27/9/2011
Bài 6:
LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG
I Mục đích yêu cầu của tiết:
- Nếu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéo của lực
- Chỉ ra được lực đẩy, lực hút, lực kéo … khi vật này tác dụng vào vật khác
- Chỉ ra được phương và chiều của các lực đó
- Nêu được VD về vật đứng yean dưới tác dụng của hai lực can bằng và chỉ ra được phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó
- Chỉ ra hai lựccân bằng
- Nhận xét được trạng thái của vật khi chịu tác dụng lực
- HS bắt đầu biết cách lắp các bộ phận TNo sau khi nghiên cứu kênh hình
- Nghiêm túc khi nghiên cứu các hiện tượng, rút ra qui luật
II Chuẩn bị:
1 Cho các nhóm:
- 1 chiếc xe lăn - 1 lò xo xoắn - 1 thanh nam châm - 1 quả nặng - 1 giá đỡ
2 Cho cả lớp:
III Hoạt động dạy và học:
HĐ HỌC CỦA HỌC SINH TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN NỘI DUNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài
cũ (5’)
- HS lắng nghe và nhận xét
câu trả lời của bạn
- HS lên bảng sửa bài
- Yêu cầu HS1: Hãy cho biết cách dùng cân Rôbecvan
-HS2: sửa bài 5.1 5.3
Hoạt động 2: Tạo tình
huống học tập (5’)
- HS đọc trong SGK và trả
lời câu hỏi
- HS trả lời:
- Yêu cầu hS đọc phần đặt vấn đề trong SGK
- GV đặt câu hỏi: Tại sao gọi là lực đẩy và lực kéo? Dựa vào dấu hiệu gì?
- GV: Bài học hôm nay sẽ nghiên cứu về vấn đề này
Hoạt động 3: Hình thành
khái niệm lực (10’)
I Lực:
1 Thí nghiệm:
Trang 6- HS hoạt động nhóm để lắp
ráp TNo theo hướng dẫn của
GV
- HS trả lời câu C1:
Khi tay ta ép lò xo lá tròn
lại
+ Lực đẩy ở tay ta truyền
qua xe và đẩy lò xo ép vào
(lực ép)
+ Lò xo bung ra, tác dụng
vào xe một lực đẩy (lực
đẩy)
- HS làm TNo và trả lời C2:
+ Xe tác dụng vào lò xo
một lực kéo (kéo ra)
+ Lò xo cũng tác dụng vào
xe một lực kéo (lực kéo)
Sau này , lực này goiïlực là
đàn hồi
- HS làm TNo và trả lời C3:
Nam châm sẽ hút quả nặng
về phía mình, ta bảo nam
châm đã tác dụng lên quả
nặng một lực hút
- HS trả lời C4:
a) (1) lực đẩy (2) lực ép
b) (3) lực kéo (4) lực kéo
c) (5) lực hút
- HS rút ra kết luận
- GV hướng dẫn cho HS lắp ráp thí nghiệm, vì đây là thí nghiệm đầu tiên về cơ học, giới thiệu dụng cụ
- Yêu cầu HS thực hiện câu C1
- GV hướng dẫn HS làm TNo 2 và HS trả lời C2
- Yêu cầu HS làm TNo 3 và trả lời C3
- Yêu cầu HS tự làm C4
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
- GV chỉnh lại sai sót (nếu có)
a) Dụng cụ:
Lò xo lá tròn, lò xo xoắn, xe lăn, nam châm, quả nặng, giá đỡ
b) Các bước tiến hành:
2 Rút ra kết luận:
- Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói vật này tác dụng lực lên vật kia
- Tác dụng đẩy, kéo vật này lên vật khác gọi là lực
Hoạt động 4: Nhận xét
phương và chiều của lực.
(10’)
- HS lắng nghe
- HS làm TNo và nhận xét
phương và chiều của lự kết
luận
- GV thông báo HS trước về phương và chiều của lực như thế nào?
- Yêu cầu HS làm lại TNo và cho nhận xét về phương và chiều của chúng
II Phương và chiều của lực:
- Về phương: phương nằm ngang; phương thẳng đứng; phương xiên
- Về chiều: Chiều từ phải sang trái, chiều từ trái sang phải; Chiều từ trên xuống, chiều từ dưới lên
Trang 7- HS trả lời C5:
Nam châm hút vật nặng bởi
một lực hút
Lực này có phương dọc theo
trục của tham nam châm S –
N ( S cực Nam, N cực Bắc)
- Yêu cầu HS thực hiện câu C5
- GV chuyển ý: Khi tác dụng hai lực vào cùng một vật mà vật đó vẫn đúng yên Ta nói hai lực đó bằng nhau Vậy dấu hiệu nào mà để ta biết được đó là hai lực cân bằng
Mỗi lực có phương và chiều xác định
Hoạt động 5: Hai lực cân
bằng (10’)
- HS quan sát H 6.4 và trả
lời câu C6
+ Nếu đội bên trái mạnh
hơn, sợi dây sẽ được di
chuyển về bên trái
+ Nếu đội bên trái yếu hơn,
sợi dây sẽ được đi chuyển
về bên phải
+ Nếu hai đội mạnh ngang
nhau, dây sẽ đứng yên
- HS trả lời câu C7
Cả hai lực đều có phương
dọc theo sợi dây
+ Lực kéo của dội bên trái
có chiều hướng từ phải
saung trái
+ Lực léo của đội bên phải
có chiều hướng từ trái sang
phải - HS điền từ vào câu
C8:
(1) cân bằng (2) đứng
yên
( 3) chiều (4) phương
(5) chiều
- HS rút ra kết luận hai lực
cân bằng
- GV yêu cầu HS quan sát H 6.4 để trả lời câu hỏi C6
- Yêu cầu HS trả lời C7
- GV yêu cầu HS thực hiện C8
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
III Hai lực cân bằng:
Nếu chỉ có hai lực tác dụng vào cùng một vật mà vật vẫn đứng yên, thì hai lực đó là hai lực cân bằng
Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều
Hoạt động 6: Vận dụng –
Hướng dẫn về nhà (5’)
- HS trả lời C9:
a) Lực đẩy
Trang 8b) lực kéo.
- HS trả lời C10:
+ Xe đang chạy bởi lực kéo
F1 của động cơ Khi thắng
lại, xe dừng hẳn Lực thắng
F2 và lực kéo F1 của động cơ
xe là hai lực cân bằng nhau
- HS trả lời:
+ Trọng lượng của máy cân
bằng với lực nâng của
không khí tác dụng lên canh
máy bay
+ Vì máy bay có vận tốc
không đổi nên lực kéo của
động cơ máy bay cân bằng
với lực cản của không khí
- HS đọc phần “Có thể em
cho biết”
- HS về nhà làm bài tập 6.1
6.5
- HS xem trước bài mới “
Tim hiểu kết quả tác dụng
của lực”
- GV yêu cầu HS làm câu C9,
C10
- GV đặt câu hỏi: Một chiếc máy bay đang bay trên bầu trời với vận tốc không đổi Em hãy phân tích các lực tác dụng lên máy bay và cho biết lực nào cân bằng với lực nào?
- Yêu cầu HS đọc phần “có thể
em chưa biết”
- Hướng dẫn HS về nhà làm BT 6.1 6.5
IV Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
Tuần: 6 Tiết: 6 Ngày soạn: 9 / 9 / 2011 Ngày Giảng : 4/10/2011 Kí duyệt ………
Tổ trưởng
Lê Thị Hoa
Trang 9Bài 7 TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC
I Mục đích yêu cầu của tiết:
- Biết thế nào là sự biến đổi của chuyển động và vật bị biến dạng
- Tìm được ví dụ để minh hoạ
- Nêu được một số ví dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm vật đó biến dạng hoặc vật đó vừa biến đổi chuyển động vừa biến dạng
- Biết lắp ráp thí nghiệm
- Biết phân tích thí nghiệm, hiện tượng để rút ra quy luật của vật chịu tác dụng lực
- Nghiên cứu nghiêm túc hiện tượng Vật Lý, xử lý các thông tin thu thập được
II Chuẩn bị:
1 Cho các nhóm:
- 1 xe lăn - 1 lò xo lá tròn - 1 lò xo xoắn
- 1 máng nghiêng - 2 hòn bi - 1 sợi dây
2 Cho cả lớp:
- 1 cái cung
III Hoạt động dạy và học:
HĐ HỌC CỦA HỌC SINH TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN NỘI DUNG
Hoạt động 1: Kiểm tra bài
cũ (5’)
- HS1 trả lời:
- HS2 lên bảng sử bài:
- HS khác lắng nghe và nhận
xét câu trả lời của bạn
- Yêu cầu HS1: Hãy cho biết lực là gì? Hai lực cân bằng, khi nào?
- Yêu cầu HS2: Sửa bài tập 6.3 6.4
- GV chỉnh sửa sai sót (nếu có)
Hoạt động 2: Đặt vấn đề.
(5’)
- HS quan sát hình trả lời ở
đầu câu hỏi ở đầu bài
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ nhận xát câu trả lời của HS và hướng kết quả đúng rồi chuyển
ý vào bài mới
Hoạt động 3: Tìm hiểu
những hiện tượng xảy ra
khi có lực tác dụng (15’)
I Những hiện tượng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng:
Trang 10- HS trả lời: Vật thay đổi vị
trí theo thời gian
- HS đọc SGK
- HS trả lời C1:
+ Xe bắt đầu chuyển động từ
trang thái đứng yên
+ Xe đang chạy thì tài xế
đạp thắng, xe dừng lại
+ Xe đang thả dốc (nhanh
dần)
+ Xe đang lên dốc (chậm
dần)
- HS trả lời: Vật bị biến
dạng
- HS trả lời:
- HS trả lời C2:
Lực tác dụng lên vật có
thể làm biến dạng vật
+ H 7.A Cánh cung và dây
cung đều bị biến dạng, đã có
lực tác dụng vào cánh cung
và dây cung Vậy H 7.A đã
được giương cung
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau: Thế nào là sự biến đổi chuyển động?
- Yêu cầu HS đọc SGK
- Yêu cầu HS trả lời C1
- GV:Khi tác dụng lực vào vật thì vật bị biến đổi chuyển động
Vậy vậy còn bị gì nữa không?
- GV: Thế nào là sự biến dạng?
- GV yêu cầu HS làm C2
1 Những sự biến đổi chuyển động:
- Vật đang chuyển động , bị dừng lại
- Vật đang đứng yên, bắt đầu chuyển động
- Vật chuyển động nhanh lên
- Vật chuyển động chậm lại
- Vật đang chuyển động theo hướng này, bổng chuyển động theo hướng khác
2 Những sự biến dạng:
Đó là những sự thay đổi hình dạng của một vật
Hoạt động 4: Nghiên cứu
những kết quả tác dụng
của lực (15’)
- HS làm TNo
- HS trả lời C3: Khi buông
tay, lúc này lò xo lá tròn tác
dụng lên xe 1 lực đẩy, làm
xe chuyển động Lực của lò
xo đã làm biến đổi chuyển
động của xe
- HS trả lời C4: Lực giữ dây
của tay đã làm biến đổi
chuyển động của xe (từ đang
chuyển động biến đổi thành
- GV hướng dẫn HS làm TNo H 6.1 ; H 7.1 ; H 7.2
- Yêu cầu HS trả lời C3
- Yêu cầu HS trả lời C4
II Những kết quả tác dụng của lực:
1 Thí nghiệm:
a) Dụng cụ:
- Xe lăn, máng nghiêng, giá đỡ, lò xo lá tròn, viên bi b) Các bước tiến hành thí nghiệm:
c) Kết quả thí ngiệm:
Trang 11đứng yên).
- HS trả lời C5: Khi vừa
chạm vào lò xo, viên bi sẽ bị
bật trở ra
Lực do lò xo lá tròn tác
dụng vào viên bi, sẽ làm
biến đổi chuyển động của
viên bi (Biến đổi phương và
chiều chuyển động của viên
bi)
- HS trả lời C6: Lực do tay ta
tác dụng vào lò xo, làm lò
xo bị biến dạng (co lại)
- HS trả lời C7:
(1) Biến đổi chuyển động
(2) Biến đổi chuyển động
(3) Biến đổi chuyển động
(4) Biến dạng
- HS trả lời C8:
(1) Biến dạng
(2) Biến đổi chuyển động
- HS rút ra kết luận
- Yêu cầu HS trả lời C5
- Yêu cầu HS làm TNo và trả lời câu C6
- Yêu cầu HS thực hiện C7
- Yêu cầu HS thực hiện C8
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
2 Rút ra kết luận:
Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó biến dạng
Hoạt động 5: Vận dụng.
(10’)
- HS trả lời C9:
+ Xe đang đưng yên, ta dùng
tay đẩy cho nó chuyển động
+ Ném quả banh Tennis vào
tường, banh bật ngược trở lại
do lực cản của trường
+ Xe đang chạy, ta thắng lại
Lực thắng làm xe dừng lại
- HS trả lời C10:
+ Dùng ta kéo dãn một lò xo
xoắn
+ Bẻ cong một thanh thép
+ Bóp méo một cục cao su
- HS trả lời C11:Banh đánh
Tennis khi vừa được ném
- Yêu cầu HS trả lời C9
- Yêu cầu HS trả lời C10
III Vận dụng: