1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

10 đề thi thử môn hóa 2019 có đáp án

13 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 359,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau khi các phản ứng xảy ra hết chỉ thu được hỗn hợp chất rắn chứa các oxit sắt và muối sắt (không còn khí dư).. Hòa tan hết hốn hợp này trong một lượng dung dịch HCl (lấy dư 25% so với [r]

Trang 1

Thầy LÊ PHẠM THÀNH

ĐỀ SỐ : 07

(Đề thi này gồm có 05 trang)

MINH HỌA ĐỀ THI THPT QG NĂM 2019 Bài thi KHTN – Môn thi : HÓA HỌC

Thời gian làm bài : 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh:……… Số báo danh:………

Cho biết nguyên tử khối (theo đvC) của các nguyên tố:

H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;

Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Rb = 85,5; Ag = 108; Cs = 133; Ba = 137.

Câu 41 Các hợp chất trong dãy chất nào dưới đây đều có tính lưỡng tính?

A Cr(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2 B Cr(OH)3, Zn(OH)2, Mg(OH)2

C Cr(OH)3, Pb(OH)2, Mg(OH)2 D Cr(OH)3, Fe(OH)2, Mg(OH)2.

Câu 42 Cho các phản ứng sau:

Fe + 2Fe(NO3)3 → 3Fe(NO3)2 ; AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các ion kim loại là

A Fe2+, Fe3+, Ag+ B Ag+, Fe2+, Fe3+ C Fe2+, Ag+, Fe3+ D Ag+ , Fe3+, Fe2+

Câu 43 Cacbon vô định hình được điều chế từ than gỗ hay gáo dừa có tên là than hoạt tính Tính chất nào

sau đây của than hoạt tính giúp cho con người chế tạo các thiết bị phòng độc, lọc nước?

A Đốt cháy than sinh ra khí cacbonic

B Hấp phụ các chất khí, chất tan trong nước

C Khử các chất khí độc, các chất tan trong nước

D Oxi hoá các chất khí độc, các chất tan trong nước

Câu 44 Cho một oxit của kim loại M vào bình chứa dung dịch H2SO4 loãng dư, sau khi kết thúc phản ứng,

thêm tiếp dung dịch NaOH dư vào bình, thu được dung dịch có màu vàng Oxit của kim loại M là

Câu 45 Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z từ dung dịch X và rắn Y Hình vẽ bên minh họa phản

ứng:

A NaOH (dd) + NH4Cl (r) → NaCl + NH3 + H2O

B 4HNO3 (đặc, nóng) + Cu (r) → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

C H2SO4 (dd) + CaCO3 (r) → CaSO4 + CO2 + H2O

D 2HCl (dd) + FeSO3 (r) → FeCl2 + H2O + SO2

Câu 46 Polime nào sau đây là tơ được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?

Câu 47 Phát biểu nào sau đây sai ?

A Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn

Trang 2

B Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối

C Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn

D Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol

Câu 48 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Tinh bột là hỗn hợp gồm amilozơ và amilopectin đều tan tốt trong nước nóng

B Dung dịch glucozơ hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam

C Xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói

D Fructozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng thu được kết tủa bạc trắng.

Câu 49 Phát biểu đúng là:

A Tripeptit mạch hở luôn phản ứng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1:3

B Protein đơn giản được tạo thành từ các gốc α-amino axit

C Ở trạng thái kết tinh, các α-amino axit tồn tại chủ yếu dưới dạng phân tử

D Các protein không tan trong nước nguội nhưng tan tốt trong nước đun sôi.

Câu 50 Cho phương trình hóa học hai phản ứng sau:

(1) 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (2) 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2;

Nhận định đúng là:

A Al có tính lưỡng tính

B Ở phản ứng (2), NaOH đóng vai trò là chất oxi hóa

C Ở phản ứng (1), anion Cl‒ trong axit HCl đóng vai trò là chất oxi hóa

D Ở phản ứng (2), H2O đóng vai trò là chất oxi hóa.

Câu 51 Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp Mg và Al vừa đủ 2,8 lít khí O2 (đktc) thu được 9,1 gam hỗn

hợp hai oxit Giá trị của m là

Câu 52 Phát biểu nào sau đây không đúng?

A để sản xuất phenol trong công nghiệp người ta đi từ cumen

B axit axetic, axit fomic, etanol, metanol tan vô hạn trong nước

C trong công nghiệp để tráng gương, tráng ruột phích người ta dùng glucozơ

D phenol là chất lỏng tan tốt trong nước ở nhiệt độ thường.

Câu 53 Phát biểu sai là:

A Gang là hợp kim của Fe và C

B Sắt là kim loại màu trắng hơi xám, dẫn nhiệt tốt

C Quặng pirit sắt có thành phần chính là FeCO3

D Sắt (II) hiđroxit là chất rắn, màu trắng xanh, không tan trong nước.

Câu 54 Hòa tan một oxit sắt vào dung dịch H2SO4 loãng dư được dung dịch X Chia dung dịch X làm 2

phần bằng nhau:

- Phần 1: Cho một ít vụn Cu vào thấy tan ra và cho dung dịch có màu xanh

- Phần 2: Cho một vài giọt dung dịch KMnO4 vào thấy bị mất màu

Oxit sắt là

Câu 55 Phương án nào sau đây không đúng?

A Na2CO3 là hóa chất quan trọng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt

B Cs được dùng làm tế bào quang điện

C Ca(OH)2 được dùng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp: sản xuất amoniac, clorua vôi, vật

liệu xây dựng

D Thạch cao sống được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bột bó khi gãy xương

Trang 3

Câu 56 Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) và (H2N)2C5H9COOH (lysin) vào

400 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y Biết Y phản ứng với vừa hết 800ml dung dịch NaOH 1M

Số mol lysin trong hỗn hợp X là:

Câu 57 Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Z Dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng Kết tủa Ag trắng

X, Y, Z, T lần lượt là

A anilin, tinh bột, axit glutamic, glucozơ B axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozơ

C anilin, axit glutamic, tinh bột, glucozơ D axit glutamic, tinh bột, glucozơ, anilin.

Câu 58 Cho sơ đồ phản ứng sau:

0 0

3

t

X  X   M  X    X X Biết muối X là muối nitrat của kim loại M và X5 là khí NO Các chất X, X1 và X4 lần lượt là

A Fe(NO3)2, Fe2O3, HNO3 B Fe(NO3), Fe2O3, AgNO3.

C Fe(NO3)3, Fe2O3, HNO3 D Fe(NO3)2, FeO, HNO3.

Câu 59 Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CuSO4, NaOH, NaHSO4, K2CO3, Ca(OH)2,

H2SO4, HNO3, MgCl2, HCl, Ca(NO3)2 Số trường hợp có phản ứng xảy ra là:

Câu 60 Cho hỗn hợp gồm Na, K, Ba vào 200 ml dung dịch CuCl2 0,6M Sau khi kết thúc các phản ứng, thu

được 2,24 lít khí H2 (đktc) và m gam kết tủa Giá trị m là

Câu 61 Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (1); Zn-Fe (2); Fe-C (3); Sn-Fe (4); Fe-Cr-Ni (5) Để lâu các hợp kim

trên trong không khí ẩm, số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là:

Câu 62 Cho dãy các chất sau: glucozơ, isoamyl axetat, phenylamoni clorua, anilin, Gly-Val, triolein Số

chất tác dụng được với dung dịch NaOH, đun nóng là:

Câu 63 Đốt cháy hoàn toàn x mol chất béo X, thu được y mol CO2 và z mol H2O Mặt khác x mol X tác dụng với dung dịch chứa tối đa 5x mol Br2 Biểu thức liên hệ giữa x, y, z là:

A y = 4x + z B Y = 6x + z C y = 7x + z D Y = 5x + z

Câu 64 Cho hỗn hợp gồm Mg và Zn có tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1 vào 500 ml dung dịch Fe(SO4)3 0,2M và CuSO4 0,3M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và m gam rắn Z Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 15,2 gam hỗn hợp chứa 2 oxit Giá trị của m là

Câu 65 Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit Al2O, CuO, Fe2O3, MgO nung ở nhiệt độ cao thu được

rắn X Cho toàn bộ X vào dung dịch HCl loãng dư, thu được dung dịch Y Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y, lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được rắn Z Các phản ứng xảy

ra hoàn toàn Điều nào sau đây là sai?

A Dung dịch Y hòa tan được bột Fe B Trong X chứa hai hợp chất và hai đơn chất

C Trong Z chứa hai loại oxit D Dung dịch Y chỉ chứa ba muối clorua.

Câu 66 Cho sơ đồ phản ứng sau:

 1 Glucozo  enzim2X12CO ;2  2 X1 X2 H X3 H O2

Trang 4

    0

H

3 Y C H O 2H O   X X X   xt

4 X O  X H O Biết các phản ứng trên đều xảy ra theo đúng tỉ lệ mol Phát biểu sai là:

A X3 là hợp chất hữu cơ tạp chức B Nhiệt độ sôi của X4 cao hơn của X1

C Phân tử X2 có 6 nguyên tử hiđro D Hợp chất Y có 3 đồng phần cấu tạo

Câu 67 Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh như sau:

6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2 + 2813 kJ

Trung bình một phút, mỗi cm2 bề mặt trái đất cần nhận được khoảng năng lượng mặt trời là bao nhiêu Calo

để trong 22 giờ 26 phút 10 lá xanh với diện tích mỗi lá là 10 cm2 tạo ra được 1,8 gam glucozơ Biết năng lượng mặt trời chỉ sử dụng 10 % vào phản ứng tổng hợp glucozơ (biết: 1 cal = 4,19 J):

Câu 68 Thực hiện các phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm m gam Al và 4,56 gam Cr2O (trong điều kiện

không có O), sau khi phản ứng kết thúc, thu được hỗn hợp X Cho toàn bộ X vào một lượng dư dung dịch HCl (loãng, nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,688 lít H2 (đktc) Còn nếu cho toàn bộ

X vào một lượng dư dung dịch NaOH (đặc, nóng), sau khi phản ứng kết thúc thì số mol NaOH đã phản ứng là

Câu 69 Có các hiện tượng được mô tả như sau:

(1) Cho benzen vào ống nghiệm chứa tristearin, khuấy đều thấy tristearin tan ra

(2) Cho benzen vào ống nghiệm chứa anilin, khuấy đều thấy anilin tan ra

(3) Cho nước Svayde vào ống nghiệm chứa xenlulozơ, khuấy đều thấy xenlulozơ tan ra

(4) Cho lòng trắng trứng vào nước, sau đó đun sôi, lòng trắng trứng sẽ đông tụ lại

(5) Nhỏ dung dịch Br2 vào ống nghiệm chứa benzen thấy dung dịch Br2 bị mất màu nâu đỏ

(6) Cho 50 ml anilin vào ống nghiệm đựng 50 ml nước thu được dung dịch đồng nhất

Số hiện tượng được mô tả đúng là

Câu 70 Cho các hỗn hợp (tỉ lệ mol tương ứng) sau:

(a) Al và Na (1 : 2) vào nước dư

(b) Fe2(SO4)3 và Cu (1 : 1) vào nước dư

(c) Cu và Fe2O3 (2 : 1) vào dung dịch HCl dư

(d) BaO và Na2SO4 (1 : 1) vào nước dư

(e) Al4C3 và CaC2 (1 : 2) vào nước dư

(f) BaCl2 và NaHCO3 (1 : 1) vào dung dịch NaOH dư

Số hỗn hợp chất rắn tan hoàn toàn và tạo thành dung dịch trong suốt là:

Câu 71 Cho m gam hỗn hợp gồm Al4C3, CaC và Ca vào nước (dùng rất dư) đến khi phản ứng xảy ra hoàn

toàn thu được hỗn hợp khí X và 3,12 gam kết tủa Cho hỗn hợp khí X đi chậm qua Ni, đun nóng thu được hỗn hợp khí Y chỉ chứa các hiđrocacbon có tỉ khối so với H2 bằng 9,45 Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch Br dư, thấy lượng Br2 phản ứng là 19,2 gam Giá trị của m là

Câu 72 Hòa tan hết m gam hỗn hợp Na, Na2O và ZnO vào 300 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được dung

dịch X và 1,792 lít khí H2 (đktc) Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào X, đến khi bắt đầu xuất hiện kết tủa thì

đã dùng 80 ml Nếu cho 320 ml hoặc 480 ml dung dịch HCl 1M vào X, đều thu được a gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 73 Cho các nhận xét sau:

(1) Thủy phân saccarozơ và xenlulozơ với xúc tác axit đều thu được cùng một loại monosaccarit

Trang 5

(2) Từ caprolactam bằng phản ứng trùng ngưng trong điều kiện thích hợp người ta thu được tơ capron

(3) Tính bazơ của các amin giảm dần: đimetylamin > metylamin > anilin > điphenylamin

(4) Muối mononatri của axit 2-aminopentanđioic dùng làm gia vị thức ăn, còn được gọi là bột ngọt hay mì chính

(5) Thủy phân không hoàn toàn peptit: Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thu được 2 đipeptit là đồng phân của nhau

(6) Cho Cu(OH)2 vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu xanh thẫm

(7) Peptit mà trong phân tử chứa 2, 3, 4 nhóm -NH-CO- lần lượt gọi là đipeptit, tripeptit và tetrapeptit

(8) Glucozơ, axit glutamic, sobitol, fructozơ đều là các hợp chất hữu cơ tạp chức

(9) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu sản xuất tơ nhân tạo

(10) Etyl butirat có mùi dứa chín và là đồng phân của isoamyl axetat

Số nhận xét đúng là:

Câu 74 Cho các phát biểu sau:

(1) Để làm sạch lớp cặn trong các dụng cụ đun và chứa nước nóng, người ta dùng giấm ăn

(2) Cho CrO vào dung dịch KOH dư tạo ra K2Cr2O7

(3) Cho bột Al dư vào dung dịch FeCl3 đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch chứa AlCl và FeCl2

(4) Có thể dùng thùng bằng Al, Fe, Cr để vận chuyển các axit H2SO4 đặc, nguội hoặc HNO3 đặc, nguội

(5) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 thì giải phóng ra kim loại Cu

(6) Cho CrO3 vào nước thu được hỗn hợp axit

(7) Nước cứng làm hỏng các dung dịch pha chế

(8) Hợp kim K và Na dùng làm chất làm chậm trong lò phản ứng hạt nhân

Số phát biểu đúng là:

Câu 75 Điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) V lít dung dịch X chứa

đồng thời R(NO3)2 0,45M (R là kim loại hóa trị không đổi) và NaCl 0,4M trong thời gian t giây, thu được 6,72 lít hỗn hợp khí ở anot (đktc) Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì thu được dung dịch Y Dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch chứa KOH 0,75M và NaOH 0,5M, không sinh ra kết tủa Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch Giá trị của V là

Câu 76 Cho hỗn hợp M chứa các chất hữu cơ mạch hở gồm anken X (CnH2n, n > 2) và hai amin đơn chức

Y, Z (đồng đẳng kế tiếp nhau, MY < M) Đốt cháy 2,016 lít hỗn hợp M bằng lượng oxi vừa đủ thu được 10,2816 lít hỗn hợp khí và hơi N Dẫn toàn bộ N qua bình đựng dung dịch H2SO4 (dùng dư) thấy thể tích của hỗn hợp N giảm đi một nửa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí và hơi đo ở cùng đktc Giá trị của (MY + MZ) là

Câu 77 Cho m gam bột Fe vào bình kín chứa đồng thời 0,06 mol O2 và 0,03 mol Cl2, rồi đốt nóng Sau khi

các phản ứng xảy ra hết chỉ thu được hỗn hợp chất rắn chứa các oxit sắt và muối sắt (không còn khí dư) Hòa tan hết hốn hợp này trong một lượng dung dịch HCl (lấy dư 25% so với lượng cần phản ứng) thu được dung dịch X Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, sau khi kết thúc các phản ứng thì thu được 53,28 gam kết tủa (biết sản phẩm khử của N+5 là khí NO duy nhất) Giá trị của ml

Câu 78 X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở, Z là ancol no, T là este hai chức, mạch hở được tạo bởi X,

Y, Z Đun nóng 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được ancol Z và hỗn hợp F gồm hai muối có tỉ lệ mol 1 : 1 Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng

Trang 6

bình tăng 19,24 gam, đồng thời thu được 5,824 lít khí H (đktc) Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 15,68 lít O2 (đktc), thu được CO2, Na2CO và 7,2 gam H2O Phần trăm khối lượng của T trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 79 Cho 19,68 gam hỗn hợp gồm Mg, FeCO vào dung dịch chứa 1,22 mol NaHSO4 và 0,08 mol

Fe(NO3)3, khuấy đều cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy thoát ra hỗn hợp khí X gồm NO, N2O và 0,06 mol CO2; đồng thời thu được dung dịch Y và 3,36 gam một kim loại không tan Để tác dụng tối đa các chất tan trong dung dịch Y cần dùng dung dịch chứa 1,26 mol NaOH Tỉ khối của X so với He bằng a Giá trị gần nhất với a là

Câu 80 X, Y (MX < M) là hai peptit mạch hở, hơn kém nhau một liên kết peptit Đun nóng 36,58 gam hỗn

hợp E chứa X, Y và este Z (C5H11ON) với dung dịch NaOH vừa đủ, chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được 0,05 mol ancol etylic và hỗn hợp chứa 2 muối của 2 α-aminoaxit thuộc cùng dãy đồng đẳng Đốt cháy toàn bộ muối cần dùng 1,59 mol O2, thu được CO2, H2O, N2 và 26,5 gam Na2CO3 Phần trăm khối lượng của

X trong hỗn hợp E là

ĐÁP ÁN : ĐỀ SỐ 07

Câu 41 Chọn A.

Hidroxxit lưỡng tính là hidroxit khi tan trong nước vừa có khả năng phân li như axit vừa có thể phân li như bazo

Các hidroxit thường gặp như Zn(OH)2; Al(OH)3; Sn(OH)2; Pb(OH)3

Cr OH Cr  3OH

  

3 3

2

2 2

Zn OH  ZnO  2H

Trang 7

 2 2

2 2

Câu 42 Chọn A.

Theo quy tắc α: Chất khử mạnh + Chất oxi hóa mạnh → chất khử yếu + chất oxi hóa yếu

Nên thứ tự tính oxi hóa: Fe2+, Fe3+, Ag+

Câu 43 Chọn B.

Than hoạt tính có khả năng hấp phụ mạnh, có thể hấp phụ các chất khí, chất tan trong nước, do đó được dùng trong mặt nạ phòng độc và trong công nghiệp hóa chất

Câu 44 Chọn C.

2CrO3 + H2O → H2Cr2O7 (trong môi trường H2SO4)

H2Cr2O7 + 4NaOH → 2Na2CrO4 + 3H2O (dung dịch màu vàng)

Câu 45 Chọn C.

NH3 và SO2 tan nhiều trong nước nên không thu khí bằng phương pháp đẩy nước

NO2 có phản ứng với H2O ở ngay điều kiện thường khi có không khí:

4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3

Câu 46 Chọn C.

Vinyl xianua CH2=CH-CN trùng hợp tạo poliacrilonitrin (CH2-CH(CN)-)n

Câu 47 Chọn D.

Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là muối của axit béo và glixerol.

Câu 48 Chọn A.

Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước nguội Trong nước nóng từ 65oC trở lên, tinh bột chuyển thành dung dịch keo nhớt gọi là hồ tinh bột

Câu 49 Chọn B.

+ Tripeptit mạch hở luôn phản ứng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1:3 sai do có thể mắt xích peptit của axit glutamic thì tỉ lệ đó không đúng

+ Ở trạng thái kết tinh, các α-amino axit tồn tại chủ yếu dưới dạng ion lưỡng cực

+ Tính tan của protein rất khác nhau Protein hình sợi thì không tan trong nước, còn protein hình cầu thì tan trong nước tạo dung dịch keo

Câu 50 Chọn D.

Ở phản ứng (2), trong H2O số oxi hóa của H là +1, sau phản ứng trong H2 số oxi hóa là 0 → chất oxi hóa

Câu 51 Chọn A.

{Mg; Al} + 0,125 mol O2 → 9,1 gam hỗn hợp oxit

Bảo toàn khối lượng có: m = 9,1 – 0,125 32 = 5,1 gam

Câu 52 Chọn D.

Trong dung dịch, các α-aminoaxit tồn tại chủ yếu dưới dạng ion lưỡng cực

Câu 53 Chọn C.

Quặng pirit sắt có thành phần chính là FeS2

Câu 54 Chọn B.

Cho Cu vào dung dịch thấy tan ra và có màu xanh chứng tỏ trong dung dịch có

Fe3+: Cu + 2Fe3+ → 2Fe2+ + Cu2+

Cho KMnO4 vào thấy dung dịch bị mất màu → chứng tỏ dung dịch có cả Fe2+ (xảy ra phản ứng oxi hóa khử giữa Fe2+ và KMnO4 do Mn(+7) + 5e → Mn+2 và Fe+2 → Fe+3 + 1e

Câu 55 Chọn D.

Thạch cao nung được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bột bó khi gãy xương

Trang 8

Câu 56 Chọn B

2 2 5 9

NH C H COONa Glu NH C H COOH : x mol

Lys NH C H COOH : y mol

NaCl : 0, 4mol

      

2x y 0, 4 0,8 y 0, 2

Câu 57 Chọn D.

Axit glutamic: HOOC-CH2CH2CH(NH2)COOH → quỳ chuyển hồng

Phân tử tinh bột hấp thụ iot tạo ra màu xanh tím

Glucozo có chứa CHO → có phản ứng tráng bạc

Anilin có phản ứng thế ở nhân thơm với brom tạo kết tủa trắng

Câu 58 Chọn C.

2Fe(NO3)3 Fe2O3 + 6NO2 + 1,5 O2

Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O

Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2

3FeCl2 + 4HNO3 → 2FeCl3 + Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

Câu 59 Chọn C.

Các chất đó là: CuSO4, NaOH, NaHSO4, K2CO3, Ca(OH)2, H2SO4, HNO3, HCl

Câu 60 Chọn A.

M + nH2O → M(OH)n + n/2 H2

Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2,

Ta có: n(H2) = 0,1 → n(OH-) = 0,2 mol

Mặt khác: n(Cu2+) = 0,2 0,6 = 0,12 mol → n(Cu(OH)2) = 0,1 → m = 9,8 (g)

Câu 61 Chọn B.

Các trường hợp: 1, 2, 3, 4

Fe-Cr-Ni là thép không gỉ, không bị ăn mòn điện hóa

Câu 62 Chọn C.

Các chất đó là: isoamyl axetat, phenylamoni clorua, Gly-Val, triolein

Câu 63 Chọn C.

Ta có:

CO H O

X

n

k 1

Ta có X tác dụng với Br2 theo tỉ lệ 1:5 nên nó có 5 liên kết C=C

=> k = 5+3 =8

=> y – z = 7x => y = 7x + z

Câu 64 Chọn C.

Ta có: nFe SO 2  4 3  0,1mol; nCuSO 4 0,15mol

Do nung kết tủa ngoài không khí thu được 15,2 gam hỗn hợp 2 oxit nên 2 oxit là MgO và Fe2O3 (Zn(OH)2 bị hòa tan trong NaOH dư) do vậy Cu hết và Fe3+ hết

Gọi số mol Zn là a → số mol Mg là 2a

2

Fe trong Y

0,1.2.3 0,15.2 2a.2 2a

2

Vậy oxit gồm 2a mol MgO và 0,225-1,5a mol Fe2O3

=> 40.2a +160(0,225-1,5a)=15,2

Trang 9

Giải được: a=0,13

Rắn Z thu được gồm Cu 0,15 mol và Fe 0,14 mol (bảo toàn Fe)

Câu 65 Chọn D.

0

3

2 2

2

AlCl

Fe OH FeCl

MgO

0

t ,O Fe O Z MgO

   

Y hòa tan được Fe do có phản ứng 2FeCl3+ Fe → 3FeCl2

X chứa hai hợp chất Al2O3, MgO và hai đơn chất

Trong Z chứa hai loại oxit là Fe2O3 và MgO

Dung dịch Y chứa 3 muối clorua và axit

Câu 66 Chọn D.

(1) C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2

→ X1 là C2H5OH

(4) C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O

→ X4 là CH3COOH

(3) C7H12O4 + 2H2O ↔ C2H5OH + X2 + CH3COOH

→ X2 là HOOC-C2H4-OH

(2) C2H5OH + HOOC-C2H4-OH → C2H5OOC-C2H4-OH + H2O

→ X3: C2H5OOC-C2H4-OH

→ X3 tạp chức; X2 có 6 H; Nhiệt độ sôi của CH3COOH > C2H5OH và Y có 2 đồng phân cấu tạo

Câu 67 Chọn A.

n 0,01mol NL 2813.0,01 28,13kJ 6720,34Cal 

Thực tế cần:

6720,34

10%

Mỗi cm2 cần nhận  

67203, 4

0,5Cal 10.10 22.60 26 

Câu 68 Chọn D.

2 3

Cr O

n 0, 03mol

Cho toàn bộ X tác dụng với HCl loãng nóng thu được 0,12 mol H2

Vậy X chứa Cr 0,06 mol, Al2O3 0,03 mol và Al dư

0,12 0,06

0, 04 mol 1,5

Al

X tác dụng với lượng dư NaOH

0,03.2 0,04 0,1

NaOH

Câu 69 Chọn D.

Các mệnh đề dúng là: 1, 2, 3, 4

+ Nhỏ dung dịch Br2 vào ống nghiệm chứa benzen không có hiện tượng

+ Nhỏ nước vào anilin dung dịch không đồng nhất do anilin ít tan trong nước

Câu 70 Chọn B.

Xét từng hỗn hợp:

(a) Na + H2O → NaOH + 1/2H2

Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 3/2 H2

Trang 10

Al tan hết trong Na theo tỉ lệ 1 : 2.

(b) Fe2(SO4)3 + Cu → 2FeSO4 + CuSO4

Cu tan hết trong Fe2(SO4)3 theo tỉ lệ 1 : 1

(c) Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

1 mol → 2 mol

Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2 (1)

2 2

Vì tỉ lệ 2 : 1 nên giả sử có 1 mol Fe2O3 và 2 mol Cu Theo phản ứng (1) thì dư a mol Cu (d) BaO + H2O → Ba(OH)2

Na2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2NaOH

Có kết tủa BaSO4 nên không thu được dd

(e) Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4

1 mol → 4

CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2

2 mol → 2

Ca(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ca(AlO2)2 + 4H2O

2 4

Như vậy Al(OH)3 phản ứng hết thu được dung dịch

(f) NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl

Sau phản ứng có kết tủa BaCO3

Các trường hợp thoả mãn là: (a) (b) (e)

Đáp án: 3

Câu 71 Chọn B.

Ta có: n Al OH( ) 3 0,04mol

Ta có: M  Y 18,9

Dẫn Y qua bình đựng Br2 dư thấy Br2 phản ứng 0,12 mol

Gọi số mol Al4C3, CaC2 và Ca lần lượt là a, b, c

Do vậy khí X thu được gồm 3a mol CH4, b mol C2H2 và c mol H2

Mặt khác: n Al OH( ) 3 4a 2b 2c0,04

Cho X qua Ni thu dược hỗn hợp Y chỉ gồm các hidrocacbon nên số mol của Y là 3a+b mol 16.3 26 2

18,9 3

a b

Mặt khác bảo toàn liên kết π: 2b - c = 0,12

Giải hệ: a=b=0,1; c=0,08 => m = 24g

Câu 72 Chọn A.

Có n(NaOH) = 0,15 mol; n(H2) = 0,08 mol

Dd X gồm Na+; ZnO2-, OH-

OH- + H+ → H2O

ZnO2- + 2H+ → Zn(OH)2 ↓

Zn(OH)2 + 2H+ → Zn2+ + H2O

Dùng hết 0,08 mol HCl thì bắt đầu có kết tủa → n(OH-) = 0,08 mol

Khi cho 0,32 mol HCl hay 0,48 mol HCl vào dd X đều thu được a gam kết tủa

Có:

n(H+ trước) = 2.n↓ + n(OH -) → n↓ = (0,32 – 0,08) : 2 = 0,12 mol

n(H+ sau) = 4.n(ZnO2 -) – 2n↓ + n(OH-) → n(ZnO2-) = 0,16 mol

BTĐT trong dd X → n(Na+) = 0,4 mol

BTNT (H): n(NaOH) + 2n(H2O) = 2.n(H2) + n(OH-)

→ n(H2O) = (2.0,08 + 0,08) : 2 = 0,045 mol

BTKL: m(hh) + m(NaOH) + m(H2O) = m(H2) + m(Na+) + m(ZnO2-) + m(OH-)

Ngày đăng: 08/04/2021, 18:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w