1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Kế toán kho (Cao đẳng) - Nguồn: BCTECH

109 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán kho
Trường học Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Công Nghệ Bà Rịa - Vũng Tàu
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bà Rịa - Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 783,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hoá mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng[r]

Trang 1

eUBND TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀUTRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

(Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-CĐKTCN ngày…….tháng….năm

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kỹ thuật Công nghệ BR – VT)

BÀ RỊA – VŨNG TÀU, NẲM 2020

BM/QT10/P.ĐTSV/04/04 Ban hành lần: 3

Trang 3

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thểđược phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo vàtham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinhdoanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

Trang 5

LỜI GIỚI THIỆU

Giáo trình Kế toán kho được xây dựng và biên soạn trên cơ sở chương trìnhkhung đào tạo nghề kế toán doanh nghiệp năm 2019 đã được Trường Cao đẳng

kỹ thuật công nghệ Bà Rịa Vũng Tàu phê duyệt

Giáo trình Kế toán Hành chính sự nghiệp dùng để giảng dạy ở trình độtrung cấp cao đẳng nghề kế toán doanh nghiệp được biên soạn theo nguyên tắcquan tâm đến kết quả đầu ra, tự học và kỹ năng cần thiết để HSSV có thể làm kếtoán kho được tại doanh nghiệp qua các kiến thức lý thuyết, thực thành nhằmđáp nhu cầu thực tế của của các doanh nghiệp

Cuốn giáo trình kế toán kho này gồm 05 bài, cụ thể:

Bài 1: Tổng quan về kế toán kho

Bài 2: Kế toán hàng mua đang đi đường

Bài 3: Các phương pháp nhập kho và xuất kho

Bài 4: Phương pháp hạch toán

Bài 5: Chứng từ sổ sách sử dụng

Giáo trình được biên soạn lần đầu nên chắc chắn cần có sự kiểm nghiệmtrong quá trình áp dụng vào thực tiễn giảng dạy và học tập Với ý nghĩa đó, banbiên soạn mong nhận được ý kiến góp ý của các cán bộ quản lý, quý thầy cô vàcác bạn HSSV để giáo trình được hoàn thiện hơn

Chúng tôi trân trọng cảm ơn sự đóng góp và hỗ trợ của ban lãnh đạo và cácbạn đồng nghiệp đã tham gia xây dựng chương trình, đóng góp ý kiến làm cơ sởcho việc biên soạn Giáo trình này

Xin trân trọng cảm ơn

Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày tháng năm 2020

Biên soạn

Trang 6

M c l c ụ ụ

Trang

LỜI GIỚI THIỆU 1

GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN KHO 2

BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN KHO 4

1 Khái niệm Hàng tồn kho 4

2 Đặc điểm của hàng tồn kho 5

3 Nguyên tắc tính giá hàng tồn kho 6

3.1 Nguyên tắc giá gốc 6

3.2 Nguyên tắc nhất quán 7

3.3 Nguyên tắc thận trọng 7

3.4 Nguyên tắc phù hợp: 9

4 Ý nghĩa của dự trữ hàng tồn kho 10

BÀI 2: KẾ TOÁN HÀNG MUA ĐANG ĐI ĐƯỜNG 11

1 Khái niệm và nguyên tắc kế toán 12

1.1 Khái niệm 12

1.2 Nguyên tắc kế toán 12

2 Kết cấu và nội dung phản ánh 13

3 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu 13

3.1 Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên 13

3.2 Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ. 14

BÀI 3 :CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẬP KHO VÀ XUẤT KHO 17

1 Nguyên tắc và phương pháp tính giá vật liệu nhập kho 18

1.1 Nguyên tắc tính giá 18

1.2 Phương pháp tính giá vật liệu nhập kho 18

Trang 7

2 Các Phương pháp tính giá vật liệu xuất kho 23

2.1 Khái quát chung về các phương pháp xác định giá trị xuất kho của hàng tồn kho 23

2.2 Các phương pháp xác định giá trị xuất kho của hàng tồn kho theo thông tư 200/BTC 24

BÀI 4: PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN 36

1 Kế toán nguyên vật liệu 37

1.1 Tổng quan về kế toán Nguyên liệu, vật liệu 37

1.2.Tài khoản sử dụng: 40

1.3 Phương pháp hạch toán kế toán chi tiết vật liệu nhập kho 41

2 Kế toán thành phẩm 47

2.1 Khái niệm thành phẩm 47

2.2 Nguyên tắc kế toán 47

2.3 Tài khoản sử dụng: 48

2.4 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 155 49

2.5 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu 49

3 Kế toán hàng hóa 56

3.1 Khái niệm hàng hóa 56

3.2 Nguyên tắc kế toán 56

2.3 Tài khoản sử dụng 58

2.4 Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 156 58

2.5 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu 61

4.Đánh giá thành phẩm, hàng hóa nhập kho 70

5.Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm, hàng hóa: 73

Câu hỏi và bài tập 73

BÀI 5:CHỨNG TỪ SỔ SÁCH SỬ DỤNG 81

1 Tổ chức hệ thống chứng từ 82

2 Các phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu 83

2.1 Hạch toán theo phương pháp thẻ song song 83

Trang 8

2.2 Hạch toán theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 84

2.3 Hạch toán theo phương pháp sổ số dư 86

Câu hỏi và bài tập 91

CÁC THUẬT NGỮ CHUYÊN MÔN 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

Trang 9

GIÁO TRÌNH KẾ TOÁN KHO Tên mô đun: Kế toán kho

Mã mô đun: MĐ14

Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:

- Vị trí: Mô đun Kế toán kho được học sau các môn: Nguyên lý kế toán, Thuế, Kinh tế vi mô; được học trước các mô đun Kế toán tiền lương, Kế toán bán hàng, Thực hành kế toán

- Tính chất:

+ Mô đun Kế toán kho là mô đun bắt buộc, tích hợp

+ Môn học có vai trò tích cực trong việc quản lý vật tư, hàng hóa, theo dõi và

kiểm soát nhập- xuất- tồn vật tư, hàng hóa trong doanh nghiệp

- Vai trò của mô đun: Trang bị những lý thuyết cơ bản về kế toán trong doanhnghiệp

Mục tiêu của mô đun:

+ Hạch toán được các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến kế toán Kho;

+ Theo dõi và kiểm soát được tình hình nhập- xuất- tồn kho ở tất cả cáckhâu, các bộ phận trong hệ thống sản xuất, kịp thời đề xuất việc lập kế hoạch dựtrữ

+ Lập được chứng từ báo cáo nhập- xuất- tồn Nguyên vật liệu - Thànhphẩm

+ Thi hành nghiệp vụ chính xác và đúng qui định;

+ Cần mẫn, có trách nhiệm với công việc;

Trang 10

+ Có đạo đức nghề nghiệp, yêu nghề, quan tâm đến sự phát triển của đơnvị;

+ Lập được các sổ chi tiết, sổ tổng hợp và cách lưu trữ, bảo quản chứng từ.+ Lập được các sổ chi tiết, sổ tổng hợp và cách lưu trữ, bảo quản chứng từ

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Có ý thức tích cực, chủ động trong quá trình học tập;

+ Tuân thủ những yêu cầu về phẩm chất của nghề kế toán là trung thực,chính xác, khoa học; tự nâng cao trình độ chuyên môn; + Có khả năng làm việcđộc lập

+ Có đạo đức nghề nghiệp, yêu nghề, quan tâm đến sự phát triển của đơn

vị

Nội dung của mô đun:

BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN KHO

Mã bài: MĐ14-01 Giới thiệu:

Bài học này giúp sinh viên hiểu rõ thế nào là hàng tồn kho, ý nghĩa và nhiệm vụcủa kế toán kho, để ứng dụng trong công việc khi làm thủ kho và kế toán khotrong tương lai

Trang 11

Mục tiêu:

0 - Trình bày được khái niệm Hàng tồn kho;

1 - Trình bày được ý nghĩa của dự trữ hàng tồn kho

2 - Hiểu được nhiệm vụ của kế toán kho;

3 - Nghiêm túc, tích cực nghiên cứu tài liệu trong quá trình học

Nội dung :

1 Khái niệm Hàng tồn kho

Theo “chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02” Hàng tồn kho của doanhnghiệp là những tài sản được mua vào để sản xuất hoặc để bán trong kỳ sảnxuất, kinh doanh bình thường, gồm:

5888Hàng hóa mua về để bán: hàng mua đang đi trên đường, hàng hoá tồn kho,hàng gửi đi bán, hàng hoá gửi đi gia công chế biến

5889Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thànhchưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm;

5890Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho,

5891Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;

5892Hàng gửi bán chưa xác định tiêu thụ;

5893Chi phí dịch vụ dở dang

2 Đặc điểm của hàng tồn kho

Từ khái niệm Hàng tồn kho đã được đưa ra ở trên, ta có thể thấy đặc điểmcủa Hàng tồn kho chính là những đặc điểm riêng của nguyên, vật liệu, công cụ,dụng cụ, thành phẩm, sản phẩm dở dang, hàng hóa Với mỗi loại, chúng cónhững đặc điểm riêng sau:

Thứ nhất: Nguyên vật liệu (NVL) là những đối tượng lao động đã được thểhiện đưới dạng vật hóa như: Sợi trong doanh nghiệ dệt, da trong doanh nghiệpđóng giày, vải trong doanh nghiệp may mặc

Khác với tư liệu lao động, NVL chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhấtđịnh và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động, chúng

Trang 12

bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình tháivật chất của sản phẩm.

Thứ hai: Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩnquy định để xếp vào tài sản cố định Công cụ dụng cụ thường tham gia vàonhiều chu kỳ sản xuất-kinh doanh, trong quá trình sủ dụng, chúng giữ nguyênhình thái hiện vật ban đầu Về mặt giá trị công cụ dụng cụ cũng bị hao màn dầntrong quá trình sử dụng, bởi vậy khi phân bổ giá trị của công cụ dụng cụ vào chiphí sản xuất- kinh doanh, kế toán phải sử dụng phương pháp phân bổ thích hợpsao cho vừa đơn giản trong công tác kế toán vừa bảo đảm được tính chính xáccủa thông tin kế toán ở mức có thể tin cậy được

Thứ ba: Thành phẩm là sản phẩm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chếbiến cuối cùng của quy trình công nghệ trong doanh nghiệp, được kiểm nghiệm

đủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và nhập kho Sản phẩm của các doanh nghiệpcông nghiệp sản xuất ra chủ yếu là thành phẩm, ngoài ra có thể có bán thànhphẩm Những sản phẩm hàng hóa xuất kho để tiêu thụ, đã thanh toán hay chấpnhận thanh toán gọi là sản lượng hàng hóa thực hiện

Thứ tư: Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đến cuối kỳ kinh doanh vẫnchưa hoàn thành nhập kho, chúng vẫn còn tồn tại các phân xưởng sản xuất Cónhững sản phẩm đã hoàn thành nhưng chưa nhập kho mà doanh nghiệp xuất bántrực tiếp hoặc gửi bán thì được ghi giảm giá trị sản phẩm dở dang

Thứ năm: Hàng hóa (tại các doanh nghiệp thương mại) được phân theotừng ngành hàng, gồm có: Hàng vật tư thiết bị; hàng công nghệ phẩm tiêu dùng;hàng lương thực, thực phẩm chế biến Kế toán phải ghi chép số lượng, chấtlượng, và giá phí chi tiêu mua hàng theo chứng từ đã lập trên hệ thống sổ thíchhợp Phân bổ hợp lý chi phí mua hàng cho số hàng đã bán và tồn cuối kỳ

3 Nguyên tắc tính giá hàng tồn kho.

3.1 Nguyên tắc giá gốc

Hàng tồn kho phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của hàng tồn khokhông được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể

Trang 13

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liênquan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng tháihiện tại.

Chi phí mua: bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phívận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác cóliên quan trực tiếp tới việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấu thương mại

và giảm giá hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phímua

Chi phí chế biến: bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sảnphẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định

và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hoá nguyênliệu, vật liệu thành thành phẩm

Chi phí liên quan trực tiếp khác: bao gồm các khoản chi phí khác ngoài chiphí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho

Chi phí không tính vào giá gốc hàng tồn kho gồm:

+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất,kinh doanh khác phát sinh trên mức bình thường;

+ Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồnkho

cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản trong quá trìnhmua hàng

Trang 14

được các báo cáo tài chính có lợi nhất Tuy nhiên nếu điều này được phép, cácnhà đọc báo cáo tài chính sẽ thấy thật khó mà so sánh các báo cáo tài chính củamột công ty qua các năm.

Việc áp dụng các phương pháp kế toán thống nhất từ kỳ này sang kỳ khác

sẽ cho phép báo cáo tài chính của doanh nghiệp mới có ý nghĩa thực chất mangtính so sánh Tuy nhiên , nguyên tắc nhất quán không có nghĩa là một doamhnghiệp không bao giờ có thể đổi phương pháp kế toán Đúng hơn, nếu doanhnghiệp kiểm nghiệm một phương pháp tính giá hàng tồn kho đã được chấp nhậnnhư là một sự cải tiến trong lập báo cáo tài chính thì sự thay đổi có thể đượcthực hiện Tuy vậy, khi có sự thay đổi này, nguyên tắc công khai toàn bộ đòi hỏibản chất của sự thay đổi, kiểm nghiệm đối với sự thay đổi và ảnh hưởng của sựthay đổi đó đến lãi ròng, tất cả phải được công khai trong thuyết minh báo cáotài chính

3.3 Nguyên tắc thận trọng

Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ướctính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:Phải lập dự phòng nhưng không lập quá lớn; Không đánh giá cao hơn giá trị củacác tài sản và các khoản thu nhập; Chi phí phải được ghi nhận khi có bằngchứng về khả năng phát sinh chi phí

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải cạnh tranh trên thịtrường để tồn tại, phát triển và đứng trước những rủi ro trong kinh doanh Dovậy, để tăng năng lực của các doanh nghiệp trong việc ứng phó với rủi ro,nguyên tắc thận trọng cần được áp dụng

Theo nguyên tắc này thì giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ khi hàngtồn kho bị hư hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm, hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí đểbán hàng tăng lên Việc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng với giá trịthuần có thể được thực hiện là phù hợp với nguyên tắc tài sản không được phảnánh lớn hơn giá trị thực hiện ước tính từ việc bán hay sử dụng chúng

Trang 15

Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồnkho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dự phònggiảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kholớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng Việc lập dự phòng giảmgiá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho Đối với dịch

vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theotừng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt

Nguyên tắc này đòi hỏi trên bảng cân đối kế toán, giá trị hàng tồn kho phải đượcphản ánh theo giá trị ròng:

Giá trị tài sản ròng = Giá trị tài sản - Khoản dự phòng

Nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đíchsản xuất sản phẩm không được đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm dochúng góp phần cấu tạo nên sẽ được bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuấtcủa sản phẩm Khi có sự giảm giá của nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ

mà giá thành sản xuất sản phẩm cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được, thìnguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho được đánh giá giảm xuống bằngvới giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng

Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo phải thực hiện đánh giá mới về giá trị thuần

có thể thực hiện được của hàng tồn kho cuối năm đó Trường hợp cuối năm kếtoán năm nay, nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập thấp hơnkhoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì sốchênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập để đảm bảo cho giá trị hàng tồn khophản ánh trên báo cáo tài chính là theo giá gốc (nếu giá gốc nhỏ hơn giá trịthuần có thể thực hiện được) hoặc theo giá trị thuần có thể thực hiện được (nếugiá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được)

3.4 Nguyên tắc phù hợp:

Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận làchi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đếnchúng được ghi nhận Tất cả các khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm

Trang 16

giá hàng tồn kho phải lập ở cuối niên độ kế toán năm nay lớn hơn khoản dựphòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, cáckhoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho, sau khi trừ (-) phần bồi thường dotrách nhiệm cá nhân gây ra, và chi phí sản xuất chung không phân bổ, được ghinhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ Trường hợp khoản dự phòng giảmgiá hàng tồn kho được lập ở cuối niên độ kế toán năm nay nhỏ hơn khoản dựphòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, thì sốchênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh.Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào chi phí trong kỳ phải đảm bảonguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu.Giá vốn của sản phẩm sản xuất rahàng hoá mua vào được ghi nhận là chi phí thời kỳ vào kỳ mà nó được bán Khi nguyên tắc phù hợp bị vi phạm sẽ làm cho các thông tin trên báo cáotài chính bị sai lệch, có thể làm thay đổi xu hướng phát triển thực của lợi nhuậndoanh nghiệp Trường hợp hàng tồn kho được sử dụng để sản xuất ra tài sản cóđịnh hoặc sử dụng như nhà xưởng, máy móc, thiết bị tự sản xuất thì giá gốchàng tồn kho này được hạch toán vào giá trị tài sản cố định.

4 Ý nghĩa của dự trữ hàng tồn kho

23 Đảm bảo cho quá trình kinh doanh được tiến hành bình thường và liên tục,mặt khác có một số hàng hóa mang tính chất thời vụ cần có lượng tồn kho, dựtrữ hợp lý

23 Tùy theo mặt hàng, chủng loại, quy cách cần có lượng tồn kho, dự trữ hợp

lý Các doanh nghiệp cần phải xác định kết cấu, định mức của hàng dự trữ, đảmbảo tiết kiệm chi phí, thiếu vốn gây gián đoạn kinh doanh

23 Nhiệm vụ kế toán kho

- Theo dõi, ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số liệu hiện có, tìnhhình biến động hàng tồn kho cả về mặt giá trị và hiện vật

- Theo dõi chi tiết các loại hàng hóa về mặt kết cấu, chủng loại, tham gia phântích để lập kế hoạch mua hàng, dự trữ hàng

Trang 17

23 Thực hiện kiểm kê, lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định.Thiết kế các mẫu sổ kế toán chi tiết phù hợp: sổ kho, sổ chi tiết vật tư, sảnphẩm, hàng hóa, bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn

Câu hỏi và bài tập

23 Câu 1.1 Trình bày khái niệm Hàng tồn kho, các nguyên tắc tính giá hàngtồn kho

24 Câu 1.2 trình bầy ý nghĩa của dự trữ hàng tồn kho

25 Câu 1.3 Trình bày nhiệm vụ của kế toán kho;

Trang 18

BÀI 2: KẾ TOÁN HÀNG MUA ĐANG ĐI ĐƯỜNG

Mã bài: MĐ14/02 Giới thiệu:

Hàng mua đang đi đường là các loại hàng hóa, vật tư thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp còn đang trên đường vận chuyển hoặc đã về đến doanh nghiệpnhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho, được ghi nhận trên tài khoản 151

Mục tiêu:

- Trình bày được khái niệm hàng mua đang đi đường

- Trình bày được Nguyên tắc kế toán hàng mua đang đi đường

- Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

- Vận dụng kiến thức làm được bài tập ứng dụng;

- Trung thực, cẩn thận, tuân thủ các chế độ kế toán tài chính do Nhà nước

Hàng hóa, vật tư được coi là thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưngchưa nhập kho, bao gồm:

- Hàng hóa, vật tư mua ngoài đã thanh toán tiền hoặc đã chấp nhận thanhtoán nhưng còn để ở kho người bán, ở bến cảng, bến bãi hoặc đang trên đườngvận chuyển;

- Hàng hóa, vật tư mua ngoài đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểmnghiệm, kiểm nhận nhập kho

Trang 19

Trong tháng, nếu hàng về nhập kho, kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho vàhóa đơn mua hàng ghi sổ trực tiếp vào các tài khoản 152 “Nguyên liệu, vậtliệu”, tài khoản 153 “Công cụ, dụng cụ”, tài khoản 156 “Hàng hóa”, tài khoản

158 “Hàng hoá kho bảo thuế”

Nếu cuối tháng hàng vẫn chưa về thì căn cứ hóa đơn mua hàng ghi vào tàikhoản 151 “Hàng mua đang đi đường” Kế toán phải mở chi tiết để theo dõihàng mua đang đi đường theo từng chủng loại hàng hóa, vật tư, từng lô hàng,từng hợp đồng kinh tế

2 Kết cấu và nội dung phản ánh

Tài khoản sử dụng: TK 151 - Hàng mua đang đi đường

Bên Nợ:

- Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường;

- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng vật tư mua đang đi đường cuối kỳ(trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ)

Bên Có:

- Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường đã về nhập kho hoặc đãchuyển giao thẳng cho khách hàng;

- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường đầu

kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ)

Số dư bên Nợ: Trị giá hàng hóa, vật tư đã mua nhưng còn đang đi đường (chưa

về nhập kho doanh nghiệp)

Trang 20

3 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

3.1 Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

- Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào hóa đơn mua hàng của các loại hàng mua chưa

về nhập kho, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường (giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331 - Phải trả cho người bán; hoặc

Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường

- Trường hợp sang tháng sau hàng hóa, vật tư đã mua đang đi đường khôngnhập kho mà giao thẳng cho khách hàng theo hợp đồng kinh tế tại phương tiện,tại kho người bán, tại bến cảng, bến bãi, hoặc gửi thẳng cho khách hàng, gửi bánđại lý, ký gửi, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán; hoặc Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán

Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường

- Trường hợp hàng mua đang đi đường bị hao hụt, mất mát phát hiện ngaykhi phát sinh hoặc khi kiểm kê cuối kỳ, căn cứ vào biên bản về mất mát, haohụt, kế toán phản ánh giá trị hàng tồn kho bị mất mát, hao hụt, ghi:

Nợ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý

Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường

Trang 21

3.2 Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

- Đầu kỳ, kế toán căn cứ trị giá thực tế hàng hoá, vật tư đang đi đường đã kếtchuyển cuối kỳ trước kết chuyển trị giá thực tế của hàng hóa, vật tư đang điđường đầu kỳ, ghi:

Nợ TK 611 - Mua hàng

Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường

- Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định trị giá thực tế củahàng hóa, vật tư đã mua nhưng chưa về nhập kho (còn đang đi đường cuối kỳ),ghi:

Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường

Có TK 611 - Mua hàng

Ví dụ minh họa:

Công ty bán lẻ hàng hóa tiêu dùng, thuộc đối tượng tính thuế GTGT 10%theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên Trong kỳ có các tài liêu:

Nghiệp vụ 1: Ngày 01/02/ 2015 Công ty mua hàng hóa từ nhà sản xuất 9.000

sản phẩm,

chưa trả tiền Giá mua chưa thuế GTGT 120.000đồng/ sản phẩm, hàng muachưa về nhập kho

Nghiệp vụ 2: Ngày 05/ 02/2015 hàng về nhập kho 2.000 sản phẩm, số còn lại

không nhập kho mà giao thẳng cho khách hàng theo hợp đồng kinh tế tại khokhách hàng

Nghiệp vụ 3: Cuối kỳ kiểm hàng , phát hiện hàng mua đang đi đường bị thiếu

Trang 22

a Nhận được một số hàng do công ty Minh Phước gởi đến, trị giá hàng ghitrên hóa đơn là 5.200 đơn vị x 28.000đ, thuế GTGT 10% Khi kiểm nhận nhậpkho phát hiện thiếu 100 đơn vị Công ty chưa thanh toán cho người bán.

b Nhập kho hàng mua đang đi đường tháng trước với giá trị 5.000.000 đồng

c Nhận được chứng từ đòi tiền của công ty Hoàng Minh đề nghị thanh toán

lô hàng trị giá theo hóa đơn chưa thuế 20.000.000đ, thuế GTGT 10%, đơn vị đãthanh toán bằng tiền mặt, cuối tháng hàng chưa về

d Bán cho công ty Z thu bằng chuyển khoản giá bán chưa thuế là28.000.000đ, thuế GTGT là 10%, đã nhận giấy báo có của ngân hàng, giá thực

- Các tài khoản khác có số dư giả định

1 Hàng mua đang đi đường tháng trước nay đã về nhập kho đủ

Trang 23

2 Công ty cử người đến nhận một lô hàng tại Công ty Anh Tuấn, số lượnghàng ghi trên hoá đơn là 3.000 cái, đơn giá 26.000 đồng/cái thuế VAT 10%, tiềnhàng chưa thanh toán Chi phí mua hàng chi bằng tiền mặt 2.000.000 đ

3 Xuất bán trực tiếp tại kho 2.500 cái cho Công ty Thái Tài, giá bán 35.000đ/cái, thuế VAT 10%, đã thu bằng tiền mặt

4 Công ty chi tiền mặt thanh toán cho lô hàng của Công ty Minh Hải, sốlượng 1.000 cái, đơn giá 27.000đ, thuế VAT 10% Nhưng cuối tháng số hàngnày vẫn chưa về đến đơn vị

Yêu cầu : Định khoản

Trang 24

BÀI 3 :CÁC PHƯƠNG PHÁP NHẬP KHO VÀ XUẤT KHO

Mã bài: MĐ14-03 Giới thiệu:

Việc lựa chọn phương pháp tính giá xuất kho phải căn cứ vào đặc điểm củatừng doanh nghiệp về số lượng hàng hóa, số lượng danh điểm, số lần xuất hàngtồn kho, trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho, điều kiện kho hàng của doanhnghiệp

Mục tiêu:

- Trình bày được các phương pháp tính giá nhập kho

- Trình bày được các phương pháp xuất kho

- Ứng dụng được các phương pháp nhập kho và xuất kho vào thực tiễntrong doanh nghiệp

- Trung thực, cẩn thận, tuân thủ các chế độ kế toán tài chính do Nhà nướcban hành;

- Có ý chủ động, cập nhật kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn;

- Phương pháp kê khai thường xuyên hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ

- Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp được áp dụng phổ biếnhiện nay Đặc điểm của phương pháp này là mọi nghiệp vụ nhập xuất vật liệuđều được kế toán theo dõi, tính toán và ghi chép một cách tường xuyên theo quátrình phát sinh

- Phương pháp kiểm kê định kỳ có đặc điểm là trong kỳ kế toán chi theo dõi,tính toán và ghi chép các nghiệp vụ và nhập vật liệu, còn trị giá vật liệu xuất chỉ

Trang 25

được xác định một lần vào cuối kỳ khi có kết quả kiểm kê vật liệu hiện còn cuốikỳ.

Trị giá vật liệunhập trong kỳ -

Trị giá vật liệuhiện còn cuối kỳ

1.2 Phương pháp tính giá vật liệu nhập kho

1.2.1 Tính giá vật liệu nhập theo giá thực tế (giá gốc)

Kế toán nhập, xuất, tồn kho nguyên liệu, vật liệu trên tài khoản 152 phảiđược thực hiện theo nguyên tắc giá gốc quy định trong chuẩn mực “Hàng tồnkho” Nội dung giá gốc của nguyên liệu, vật liệu được xác định tuỳ theo từngnguồn nhập

- Vật liệu mua ngoài:

Giá nhập kho

Giá mua ghi Chi phí thu Khoản giảm giá = trên hoá đơn + mua thực tế - được hưởngChi phí thu mua thực tế gồm: thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuếGTGT hàng nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường phải nộp (nếu có), chi phí vậnchuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm, nguyên liệu, vật liệu từ nơimua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của

bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thumua nguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có):

+ Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ thì giá trị củanguyên liệu, vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT.Nếu thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ thì giá trị của nguyênliệu, vật liệu mua vào bao gồm cả thuế GTGT

+ Đối với nguyên liệu, vật liệu mua bằng ngoại tệ được thực hiện theo quyđịnh tại Điều 69 – hướng dẫn phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái

Lưu ý: Vật liệu mua từ nước ngoài thì thuế nhập khẩu được tính vào giá nhập

kho Khoản thuế GTGT nộp khi mua vật liệu cũng được tính vào giá nhập nếudoanh nghiệp không thuộc diện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ

- Vật liệu tự sản xuất: Giá nhập kho là giá thành thực tế sản xuất vật liệu

Trang 26

- Nguyên liệu, vật liệu tự chế biến, bao gồm: Giá thực tế của nguyên liệuxuất chế biến và chi phí chế biến.

- Vật liệu thuê ngoài chế biến:

Giá

nhập =

Giá xuất VLđem chế biến +

Tiền thuêchế biến +

Chi phí vận chuyển,bốc dỡ

- Vật liệu được cấp:

Giá nhập

Giá do đơn vịcâp thông báo +

Chi phí vận chuyển ,bốc dỡ

- Vật liệu nhận góp vốn liên doanh, cổ phần: Giá nhập kho là giá do hội

đồng định giá xác định (được sự chấp nhận của các bên có liên quan) + Chi phíliên quan

- Vật liệu được biếu tặng: Giá nhập kho là giá thực tế được xác định theo

thời giá trên thị trường + Chi phí liên quan

Ví dụ 1:

I Đầu kỳ có tình hình nguyên vật liệu như sau:

Vật liệu chính: 200kg, đơn giá 10.000đ/kg

Vật liệu phụ: 100kg, đơn giá 6.000đ/kg

II Trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh như sau :

Nghiệp vụ 1: Mua nguyên vật liệu chính nhập kho, giá mua chưa thuế

10.000đ/kg, thuế GTGT 10%, số lượng 300kg, chưa thanh toán tiền cho ngườibán Chi phí vận chuyển bằng tiền mặt 60.000đ

Nghiệp vụ 2: Mua nguyên vật liệu phụ nhập kho, giá mua chưa thuế 6.000đ/kg,

thuế GTGT 10%, số lượng 200kg, chi phí bốc dỡ 20.000đ, tất cả thanh toánbằng tiền gửi ngân hàng

Nghiệp vụ 3: Xuất vật liệu dùng cho trực tiếp sản xuất sản phẩm: vật liệu chính:

400kg, vật liệu phụ: 100kg

Trang 27

Nghiệp vụ 4: Mua vật liệu nhập kho: nguyên vật liệu chính 200kg, đơn giá mua

chưa thuế 11.000đ/kg, nguyên vật liệu phụ 200kg, đơn giá mua chưa thuế6.500đ/kg, thuế GTGT 10% Tất cả thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

Nghiệp vụ 5: Xuất kho nguyên vật liệu chính dùng phân xưởng 200kg, nguyên

1.2.2 Tính giá vật liệu nhập theo giá hạch toán

Kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu phải thực hiện theo từng kho, từngloại, từng nhóm, thứ nguyên liệu, vật liệu Ngoài giá thực tế được sử dụng đểphản ánh tình hình nhập, xuất vật liệu như nêu trên, doanh nghiệp còn có thể sửdụng giá hạch toán để phản ánh sự biến động của vật liệu trong kỳ

Trang 28

Giá hạch toán là giá được xác định trước ngay từ đầu kỳ kế toán và sử dụngliên tục trong kỳ kế toán Có thể lấy giá kế hoạch hoặc giá cuối kỳ trước để làmgiá hạch toán cho kỳ này.

Giá hạch toán chỉ được sử dụng trong hạch toán chi tiết vật liệu, còn trong hạch toán tổng hợp vẫn phải sử dụng giá thực tế Giá hạch toán có ưu điểm là phản ánh kịp thời sự biến động về giá trị của các loại vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh Phương pháp sử dụng giá hạch toán để phản ánh vật liệu chỉ được dùng trong phương pháp kê khai thường xuyên.Khi sử dụng giá hạch toán để phản ánh vật liệu thì cuối kỳ kế toán phải tính hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của vật liệu tồn và nhập trong kỳ để xác định giá thực tế của vật liệu xuất trong kỳ theo công thức:

Giá hạch toán của NVLtồn kho đầu kỳ

Giá hạch toán của+ NVL nhập kho trong kỳ

Không phản ánh vào tài khoản này đối với nguyên vật liệu không thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp như nguyên vật liệu nhận giữ hộ, nguyên vậtliệu nhận để gia công, nguyên vật liệu nhận từ bên giao ủy thác xuất-nhập

Ví dụ minh họa 2: Lấy lại Ví dụ minh họa 1 với giả định :

- Nguyên vật liệu chính giá hạch toán là 10.000đ/kg

- Nguyên vật liệu phụ giá hạch toán là 6.000đ/kg Yêu cầu: Tính giá thực tếnhậptheo giá hạch toán

Lời giải đề nghị:

Trang 29

Hệ số chênh lệch Nguyên vật liệu chính:

2 Các Phương pháp tính giá vật liệu xuất kho

2.1 Khái quát chung về các phương pháp xác định giá trị xuất kho của hàng tồn kho

Với các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất và thương mại, việc quản lý

số lượng và giá trị hàng tồn kho là một trong những trọng tâm hàng đầu Nếu giátrị hàng tồn kho không được xác định chính xác thì sẽ dẫn đến việc giá thànhsản xuất và giá vốn hàng bán không phản ánh đúng thực tế và doanh nghiệp sẽmất dần đi khả năng kiểm soát tình hình tài chính và kinh doanh

Tính đơn giá hàng tồn kho sẽ rất đơn giản khi tất cả các đơn vị hàng muađều được mua với cùng một đơn giá ổn định từ kỳ này sang kỳ khác Tuy nhiên,khi các loại hàng hoá giống nhau được mua với những giá khác nhau thì phátsinh vấn đề là sử dụng trị giá vốn nào cho hàng hoá tồn kho cuối kỳ và trị giávốn nào cho hàng hoá bán ra.Việc lựa chọn phương pháp tính giá thực tế nguyên

Trang 30

vật liệu xuất kho phải căn cứ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp về số lượngdanh điểm, số lần nhập xuất nguyên vật liệu, trình độ của nhân viên kế toán, thủkho, điều kiện kho tàng của doanh nghiệp Việc lựa chọn phương pháp tính giáxuất kho phải căn cứ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp về số lượng danhđiểm, số lần nhập xuất hàng tồn kho, trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho,điều kiện kho tàng của doanh nghiệp Điều 13 chuẩn mực kế toán số 02 về Hàngtồn kho và theo thông tư 200/BTC nêu ra 04 phương pháp tính giá xuất hàng tồnkho:

- Phương pháp giá thực tế đích danh

- Để tính giá trị xuất của hàng hóa tồn kho, theo thông tư 200 kế toán có thể

áp dụng một trong các phương pháp sau:

2.2.1 Phương pháp thực tế đích danh:

Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng dựa trên giá trị thực tếcủa từng thứ hàng hoá mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụngcho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được,

có đơn giá hàng tồn kho rất lớn như các đồ trang sức đắt tiền, các bất động sản,

ô tô mà có thể nhận diện được từng loại hàng hoá tồn kho với từng lần mua vào

và hoá đơn của nó, hơn nữa các doanh nghiệp phải có điều kiện bảo quản riêngtừng lô hàng nhập kho, vì vậy mà khi xuất kho lô nào thì tính theo giá đích danhcủa lô đó

Phương pháp này có thể được ủng hộ vì nó hoàn toàn làm phù hợp giữa chiphí và doanh thu, song phần lớn các doanh nghiệp không sử dụng giá đích danh

vì 3 lý do sau:

Trang 31

Thứ nhất: Các thủ tục ghi sổ chi tiết thường rất tốn kém, nhất là trong các

doanh nghiệp không có máy vi tính

Thứ hai: Nếu số lượng tồn kho giống nhau thì sự nhận diện từng đơn vị

không có tác dụng gì cả Mục đích của báo cáo tài chính là báo cáo thông tinkinh tế về các nguồn tài lực và cổ phần của một doanh nghiệp, không cần thiếtphải là các thông tin cụ thể về các tiềm năng này Nói cách khác vấn đề hiệu quả

và giá trị là có ý nghĩa còn hiện vật thì không

Thứ ba: Phương pháp giá đích danh bản thân nó có thể làm cho ban quản

trị điều khiển được lợi tức Ban quản trị chỉ cần giữ lại trong tồn kho những khốilượng có giá trị cao (hoặc thấp) để gây ảnh hưởng giả tạo tới lợi nhuận

Phương pháp tính giá hàng tồn kho này thích hợp cả với các doanh nghiệp

áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ và kê khai thường xuyên trong kế toánhàng tồn kho Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điềukiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồnkho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới

có thể

áp dụng được phương pháp này Còn đối với những doanh nghiệp có nhiềuloại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này

2.2.2 Phương pháp bình quân gia quyền:

Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn khođược tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trịtừng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình cóthể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điềukiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp

2.2.2.1 Phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng)

Còn gọi là bình quân cả kỳ dự trữ , theo phương pháp này đến cuối kỳ mớitính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanhnghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồnkho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:

Trang 32

Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm = (Giá trị hàng tồnđầu kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ) / (Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượnghàng nhập trong kỳ)

Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ

Nhược điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa, công việc tính toán dồnvào cuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Ngoài ra,phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tạithời điểm phát sinh nghiệp vụ

Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ để tính giá hàng tồn kho chỉ phù hợpvới các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định

kỳ vì phải đến tận cuối kỳ chúng ta mới tính được giá đơn vị bình quân Sau khikiểm kê ta biết được số lượng tồn cuối kỳ, từ đó tính được giá trị hàng xuấttrong kỳ

Trị giá vật liệu xuất:

Ngày 05/12/2019: 400m x 32.586 đồng/m = 13.034.400 đồng

Trang 33

Ngày 15/12/2019: 500m x 32.586 đồng/m = 16.293.000 đồng.

Ví dụ 2:

Đầu kỳ có tình hình nguyên vật liệu như sau: Vật liệu chính: 200kg, đơn giá10.000đ/kg Vật liệu phụ: 100kg, đơn giá 6.000đ/kg

Trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh như sau:

Nghiệp vụ 1: Mua nguyên vật liệu chính nhập kho, giá mua chưa thuế

10.000đ/kg, thuế GTGT 10%, số lượng 300kg, chưa thanh toán tiền cho ngườibán Chi phí vận chuyển bằng tiền mặt 60.000đ

Nghiệp vụ 2: Mua nguyên vật liệu phụ nhập kho, giá mua chưa thuế 6.000đ/kg,

thuế GTGT 10%, số lượng 200kg, chi phí bốc dỡ 20.000đ, tất cả thanh toánbằng tiền gửi ngân hàng

Nghiệp vụ 3: Xuất vật liệu dùng cho trực tiếp sản xuất sản phẩm: vật liệu chính:

400kg, vật

liệu phụ: 100kg

Nghiệp vụ 4: Mua vật liệu nhập kho: nguyên vật liệu chính 200kg, đơn giá mua

chưa thuế 11.000đ/kg, nguyên vật liệu phụ 200kg, đơn giá mua chưa thuế6.500đ/kg, thuế GTGT 10% Tất cả thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

Nghiệp vụ 5: Xuất kho nguyên vật liệu chính dùng phân xưởng 200kg, nguyên

Trang 34

Đơn giá xuất kho lần thứ i = (Trị giá vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá vật tưhàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)/(Số lượng vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Sốlượng vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)

Ưu điểm: Có thể xác định được đơn giá xuất sau mỗi lần nhập

Nhược điểm: Khắc phục được những hạn chế của phương pháp trên nhưng việctính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức Do đặc điểm trên mà phươngpháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưulượng nhập xuất ít

Ví dụ :

Đầu kỳ có tình hình nguyên vật liệu như sau: Vật liệu chính: 200kg, đơngiá 10.000đ/kg Vật liệu phụ: 100kg, đơn giá 6.000đ/kg

Trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh như sau:

Nghiệp vụ 1: Mua nguyên vật liệu chính nhập kho, giá mua chưa thuế

10.000đ/kg, thuế GTGT 10%, số lượng 300kg, chưa thanh toán tiền cho ngườibán Chi phí vận chuyển bằng tiền mặt 60.000đ

Nghiệp vụ 2: Mua nguyên vật liệu phụ nhập kho, giá mua chưa thuế 6.000đ/kg,

thuế GTGT 10%, số lượng 200kg, chi phí bốc dỡ 20.000đ, tất cả thanh toánbằng tiền gửi ngân hàng

Trang 35

Nghiệp vụ 3: Xuất vật liệu dùng cho trực tiếp sản xuất sản phẩm: vật liệu chính:

400kg, vật liệu phụ: 100kg

Nghiệp vụ 4: Mua vật liệu nhập kho: nguyên vật liệu chính 200kg, đơn giá mua

chưa thuế 11.000đ/kg, nguyên vật liệu phụ 200kg, đơn giá mua chưa thuế6.500đ/kg, thuế GTGT 10% Tất cả thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

Nghiệp vụ 5: Xuất kho nguyên vật liệu chính dùng phân xưởng 200kg, nguyên

Trang 36

2.2.3 Phương pháp nhập trước - xuất trước

Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trịhàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước, và giá trịhàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gầnthời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tínhtheo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị củahàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳhoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàngxuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kếtoán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồnkho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó Vì vậy chỉ tiêu hàng tồnkho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn Tuy nhiên, phương pháp này cónhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chiphí hiện tại Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trịsản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu Đồng thời nếu sốlượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến nhữngchi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều

Trang 37

Ngày 05/02/2019 giá trị vật liệu xuất sử dùng: (400m x 32.000 đồng/m) =1.20.0000 đồng Ngày 15/02/2019 giá trị vật liệu xuất sử dùng:

(360m x 35.000 đồng/m + 140m x 32.000 đồng/m) = 12.800.000 đồng

Ví dụ 2:

Đầu kỳ có tình hình nguyên vật liệu như sau: Vật liệu chính: 200kg, đơn giá10.000đ/kg Vật liệu phụ: 100kg, đơn giá 6.000đ/kg

Trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh như sau:

Nghiệp vụ 1: Mua nguyên vật liệu chính nhập kho, giá mua chưa thuế

10.000đ/kg, thuế GTGT 10%, số lượng 300kg, chưa thanh toán tiền cho ngườibán Chi phí vận chuyển bằng tiền mặt 60.000đ

Nghiệp vụ 2: Mua nguyên vật liệu phụ nhập kho, giá mua chưa thuế 6.000đ/kg,

thuế GTGT 10%, số lượng 200kg, chi phí bốc dỡ 20.000đ, tất cả thanh toánbằng tiền gửi ngân hàng

Nghiệp vụ 3: Xuất vật liệu dùng cho trực tiếp sản xuất sản phẩm: vật liệu chính:

400kg, vật

liệu phụ: 100kg

Nghiệp vụ 4: Mua vật liệu nhập kho: nguyên vật liệu chính 200kg, đơn giá mua

chưa thuế 11.000đ/kg, nguyên vật liệu phụ 200kg, đơn giá mua chưa thuế6.500đ/kg, thuế GTGT 10% Tất cả thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

Nghiệp vụ 5: Xuất kho nguyên vật liệu chính dùng phân xưởng 200kg, nguyên

Trang 38

+ Thực tế xuất kho nguyên vật liệu phụ (ở nghiệp vụ 5)

50 x 6.100 = 305.000đ

2.2.4 Phương pháp giá bán lẻ

Đây là phương pháp mới bổ sung theo thông tư 200/BTC/2014 Phươngpháp này thường được dùng trong ngành bán lẻ để tính giá trị của hàng tồn khovới số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biên tương

tự mà không thể sử dụng các phương pháp tính giá gốc khác Giá gốc hàng tồnkho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ đi lợi nhuận biêntheo tỷ lệ phần trăm hợp lý Tỷ lệ được sử dụng có tính đến các mặt hàng đó bị

hạ giá xuống thấp hơn giá bán ban đầu của nó Thông thường mỗi bộ phận bán

lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng

Chi phí mua hàng trong kỳ được tính cho hàng tiêu thụ trong kỳ và hàngtồn kho cuối kỳ Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí mua hàng tùy thuộctình hình cụ thể của từng doanh nghiệp nhưng phải thực hiện theo nguyên tắcnhất quán

Phương pháp giá bán lẻ được áp dụng cho một số đơn vị đặc thù (ví dụ nhưcác đơn vị kinh doanh siêu thị hoặc tương tự)

Đặc điểm của loại hình kinh doanh siêu thị là chủng loại mặt hàng rất lớn,mỗi mặt hàng lại có số lượng lớn Khi bán hàng, các siêu thị không thể tínhngay giá vốn của hàng bán vì chủng loại và số lượng các mặt hàng bán ra hàngngày rất nhiều, lượng khách hàng đông Vì vậy, các siêu thị thường xây dựngmột tỷ lệ lợi nhuận biên trên giá vốn hàng mua vào để xác định ra giá bán hànghóa (tức là doanh thu) Sau đó, căn cứ doanh số bán ra và tỷ lệ lợi nhuận biên,siêu thị sẽ xác định giá vốn hàng đã bán và giá trị hàng còn tồn kho

Ngành kinh doanh bán lẻ như hệ thống các siêu thị đang phát triển mạnh

mẽ Mặc dù Chuẩn mực Việt Nam chưa có quy định cách tính giá gốc hàng tồnkho theo phương pháp bán lẻ nhưng thực tế các siêu thị vẫn áp dụng vì cácphương pháp khác đã quy định trong Chuẩn mực không phù hợp để tính giá trịhàng tồn kho và giá vốn hàng bán của siêu thị Việc bổ sung quy định này là phù

Trang 39

hợp với thực tiễn kinh doanh bán lẻ tại Việt Nam và phù hợp với thông lệ quốc

tế Các thông tin về doanh số của siêu thị được xác định hàng ngày sẽ là căn cứ

để xác định giá vốn và giá trị hàng tồn kho của siêu thị

2.3 Kết luận về các phương pháp tính giá xuất kho

Mỗi phương pháp tính giá trị hàng tồn kho đều có những ưu, nhược điểmnhất định Mức độ chính xác và độ tin cậy của mỗi phương pháp tuỳ thuộc vàoyêu cầu quản lý, trình độ, năng lực nghiệp vụ và trình độ trang bị công cụ tínhtoán, phương tiện xử lý thông tin của doanh nghiệp Đồng thời cũng tuỳ thuộcvào yêu cầu bảo quản, tính phức tạp về chủng loại, quy cách và sự biến độngcủa vật tư, hàng hóa ở doanh nghiệp

Câu hỏi bài tậpBài 3.1.

Tại 1 doanh nghiệp SX tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có tình hìnhnhập – xuất vật liệu như sau:

Tồn đầu tháng:

Vật liệu (VL) A: 800kg x 60.000đ, VL B: 200kg x 20.000đ

Trong tháng:

Nghiệp vụ 1: Mua 500kg VL A, đơn giá chưa thuế 62.000đ/kg và 300kg VL B,

đơn giá chưa thuế 21.000đ/kg, thuế suất thuế GTGT của VL A và VL B là 10%,

VL nhập kho đủ, tiền chưa trả Chi phí vận chuyển VL 176.000đ trả bằng tiềnmặt, trong đó thuế GTGT 16.000đ, phân bổ cho hai loại vật liệu theo khốilượng

Nghiệp vụ 2: Xuất kho 1.000kg VL A và 300kg VL B trực tiếp SX sản phẩm Nghiệp vụ 3: Dùng TGNH trả nhợ người bán ở nghiệp vụ 1 sau khi trừ khoản

chiết khấu thanh toán 1% giá mua chưa thuế

Nghiệp vụ 4: Xuất kho 50kg VL B sử dụng ở bộ phận QLDN.

Nghiệp vụ 5: Nhập kho 700kg VL A, đơn giá chưa thuế 61.000đ và 700kg VL

B, đơn giá chưa thuế 19.000đ do người bán chuyển đến, thuế GTGT là 10%, đãthanh toán đủ bằng tiền chuyển khoản

Trang 40

Nghiệp vụ 6: Xuất kho 600kg VL A và 400kg VL B vào trực tiếp SX sản phẩm.

Yêu cầu:

Tính toán và trình bày bút toán ghi sổ tình hình trên theo hệ thống KKTX vớicác phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Nhập trước – Xuất trước (FIFO),bình quân gia quyền cuối kỳ, bình quân gia quyền liên hoàn

Ngày đăng: 08/04/2021, 18:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[11]- Các tài liệu sách, báo về kế toán, kiểm toán, tài chính Chuẩn mực kế toán http://www.misa.com.vnThông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 Link
[1]- Nguyên lý kế toán. PGS.TS .Võ Văn Nhị, NXB Tài chính, năm 2011 Khác
[2]- Hệ thống kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp, quyển 1 của Bộ Tài chính, NXB Tài chính năm 2006 Khác
[3]- Hệ thống kế toán Việt Nam, chế độ kế toán doanh nghiệp, quyển 2 của Bộ Tài chính, NXB Tài chính năm 2006 Khác
[4]- Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm - Bài tập, PGS.TS .Nguyễn Văn Công, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2006 Khác
[5]- Kế toán doanh nghiệp, lý thuyết - bài tập mẫu, PGS.TS. Nguyễn Văn Công, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2016 Khác
[6]- Giáo trình kế toán tài chính, GS.TS. Ngô Thế Chí, TS. Trương Thị Thủy, NXB Tài chính năm 2006 Khác
[7]- Kế toán doanh nghiệp sản xuất - NXB Tài chính 12/2000 - TS. Nguyễn Đình Đỗ - CN. Phạm Thị Thoan Khác
[8]- Kế toán doanh nghiệp theo luật kế toán mới, NXB thống kê, TT. Tác giả Học viện tài chính, năm 2015 Khác
[9]- Hướng dẫn kế toán doanh nghiệp theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Tài chính, 2015, TS. Nguyễn Văn Bảo Khác
[10]- Hướng dẫn thực hành ghi chép chứng từ và sổ sách kế toán trong các loại hình doanh nghiệp, NXB Thống kê năm 20016 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w