Mục tiêu của học phần: Sau khi học xong học phần, sinh viên có khả năng: - Thiết kế các bảng để lưu trữ dữ liệu kế toán ở mức độ cơ bản.. Mô tả vắn tắt nội dung của học phần: Nội dung
Trang 1Ban hành tại Quyết định số: 459 /QĐ-CKĐ ngày 28 tháng 8 năm 2013
của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại
Chuyên ngành : Kế toán doanh nghiệp
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
Số điện
1 Trương Minh Hòa 1956 Cử nhân 0989038550 minhhoa.truong@gmail.com
2 Nguyễn Thị Phong 1958 Thạc sĩ 0907922265 ntpvxn@gmail.com
3 Trần Huỳnh Cang 1966 Cử nhân 0918794736 thcang@gmail.com
4 Trần Thị Thu Hằng 1973 Cử nhân 0989377383 hangtran.ktdn@gmail.com
5 Lê Hương Sao Mai 1984 Cử nhân 0918701805 lehuongsaomai84@gmail.com
6 Phan Phạm T My Ly 1985 Cử nhân 0905388246 lyphan.ktdn@gmail.com
3 Trình độ đào tạo: sinh viên năm thứ 2 hệ cao đẳng chính quy
4 Phân bổ thời gian:
- Tự học và làm bài tập nhóm: 60 tiết
5 Mục tiêu của học phần:
Sau khi học xong học phần, sinh viên có khả năng:
- Thiết kế các bảng để lưu trữ dữ liệu kế toán ở mức độ cơ bản
- Truy vấn dữ liệu kế toán từ những bảng biểu trong cơ sở dữ liệu
Trang 2- Thiết kế các biểu mẫu để nhập, xem và chỉnh sửa dữ liệu kế toán
- Thiết kế các báo biểu phục vụ cho công tác kế toán
6 Mô tả vắn tắt nội dung của học phần:
Nội dung của học phần là giới thiệu tổng quan về MS Access, cách sử dụng
MS Access để tạo một ứng dụng để lưu trữ các số liệu kế toán phát sinh, xử lý số liệu
và xuất ra các sổ sách, báo cáo có nội dung và hình thức theo quy định hiện hành ở mức cơ bản
7 Nhiệm vụ của sinh viên:
Tham dự đầy đủ các buổi học lý thuyết và thực hành; Nghiên cứu trước nội dung cơ bản của môn học theo hướng dẫn của giảng viên; Tích cực thảo luận trong lớp; Chủ động tự học các nội dung theo yêu cầu Thực hiện các bài thực hành cá nhân
và bài tập nhóm; Làm bài kiểm tra đánh giá bộ phận và thi kết thúc học phần
8 Tài liệu học tập:
8.1 Giáo trình, bài giảng:
- Slide bài giảng do giảng viên biên soạn và cung cấp cho sinh viên
- Bài tập thực hành do giảng viên biên soạn và cung cấp cho sinh viên
sinh viên
8.2 Tài liệu tham khảo:
Hương, Hồ Xuân Quang, Giáo trình nguyên lý kế toán, Nhà xuất bản Tổng hợp TP Hồ Chí Minh, 2006
- Nguyễn Công Minh, Tự học các kỹ năng cơ bản Microsoft Office Access 2010 cho người mới sử dụng, Nhà xuất bản Hồng Đức, 2009
- Đỗ Trọng Danh, Nguyễn Vũ Ngọc Tùng, Tự học Microsoft Access
2010, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, 2012
sở Dữ liệu, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, 2010
Hoa, Nguyên lý Kế toán, Nhà xuất bản Phương Đông, 2012
Nguyễn Xuân Hưng, Kế toán Tài chính, Nhà xuất bản Tài chính, 2010
9 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:
9.1 Điểm trung bình bộ phận: trọng số 40%
- Điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, tự học: hệ số 1
- Điểm kiểm tra thường xuyên: hệ số 2
- Điểm tiểu luận nhóm: hệ số 1
Trang 3Thực hành
Kiểm tra
2 Chương 1 Tổng quan về
11.2 Nội dung chi tiết:
Trang 4CHƯƠNG MỞ ĐẦU
Mục tiêu: Sau khi học xong phần này sinh viên có thể nắm được:
- Mục tiêu, vị trí và nhiệm vụ của học phần
- Nội dung và kế hoạch học tập của học phần
- Yêu cầu đối với sinh viên
- Nội dung học phần và kế hoạch học tập của học phần
Giới thiệu về học phần Tin học Kế toán
- Mục đích: hướng dẫn người làm công tác kế toán tạo một ứng dụng đơn giản bằng hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS Access để lưu trữ các số liệu kế toán phát sinh,
xử lý và ra các sổ, báo cáo có nội dung và hình thức theo các quy định hiện hành
- Nội dung:
Sử dụng Tables để tổ chức, lưu trữ dữ liệu kế toán
Sử dụng Queries để truy vấn và thao tác trên dữ liệu kế toán
Sử dụng Forms để thiết kế giao diện: nhập, xem, sửa, xóa dữ liệu và điều khiển các chức năng
Sử dụng Report để in chứng từ, sổ và báo cáo kế toán
Trang 6CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ MICROSOFT ACCESS
Mục tiêu: Sau khi học xong chương này sinh viên có thể:
- Có cái nhìn tổng quan về ứng dụng Access trong công tác Kế toán
- Có cái nhìn tổng quát về cơ sở dữ liệu Access và các đối tượng trong Access
- Thực hiện được các thao tác cơ bản trong Access
- Cách sử dụng một số các hàm, toán tử, biểu thức thông dụng trong Access
Phân bổ thời gian:
- Lý thuyết: 2 tiết
- Tự học: 6 tiết
Phương pháp:
- Giảng viên trình bày trên lớp
- Sinh viên: nghe giảng lý thuyết, phát biểu ý kiến khi được hỏi, đưa ra những thắc mắc và tham gia thảo luận
Lý thuyết (2 tiết)
1.1 Giới thiệu về MS Access
- MS Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu nằm trong bộ phần mềm Microsoft Office của hãng Microsoft dành cho máy tính cá nhân và máy tính chạy trong mạng cục bộ Cung cấp các công cụ tạo lập, lưu trữ, cập nhật và khai thác dữ liệu
- Các đặc điểm của MS Access
1.2 Các thao tác cơ bản trong MS Access
1.3 Các thành phần trong cửa sổ khởi động
- Thanh Quick Access: thanh công cụ truy cập nhanh chứa nút Customize và các lệnh thao tác thường sử dụng
- Vùng làm việc
- Thanh Ribbon: được tạo bởi nhiều tab khác nhau chứa các nút lệnh thao tác
- Navigation Pane: khung chứa nội dung chính của cơ sở dữ liệu
- Cửa sổ Property: dùng để hiệu chỉnh thuộc tính của đối tượng
1.4 Các đối tượng trong cơ sở dữ liệu Access
Trang 7- Bảng (Tables): là thành phần cơ sở của tập tin CSDL Access dùng để lưu trữ dữ liệu Mỗi bảng chứa thông tin của một đối tượng cần quản lý Bên trong bảng,
dữ liệu được lưu thành các cột và các dòng
- Truy vấn (Queries): là công cụ để người sử dụng truy vấn thông tin và thực hiện các thao tác trên dữ liệu
- Biểu mẫu (Forms): là công cụ để thiết kế giao diện cho chương trình, dùng
để cập nhật, xem, sửa, xóa dữ liệu
- Báo biểu (Reports): Là công cụ giúp người dùng tạo các kết xuất dữ liệu từ các bảng, được định dạng và sắp xếp theo một khuôn dạng cho trước và có thể in ra màn hình, máy in hoặc dưới dạng các tập tin Word, Excel
- Tập lệnh (Macro): là một tập hợp các lệnh nhằm thực hiện một loạt các thao tác đơn giản được qui định trước Tập lệnh của Access có thể được xem là một công
cụ lập trình đơn giản, không sử dụng ngôn ngữ lập trình Visual Basic, đáp ứng các tình huống cụ thể
- Bộ mã lệnh (Modules): là công cụ lập trình trong môi trường Access mà ngôn ngữ nền tảng của nó là ngôn ngữ Visual Basic for Application Dùng để xây dựng các thủ tục hoặc hàm cho phép thực hiện những hành động phức tạp
1.5 Thao tác với các đối tượng trong cơ sở dữ liệu
- Tạo mới đối tượng
- Thiết kế lại đối tượng
- Xem nội dung trình bày của một đối tượng
Toán tử nối chuỗi
Toán tử khác: Between, Like, Is Null, In,
- Hàm
Hàm xử lý dữ liệu kiểu text: Left, Right, Mid, Len, Format, UCase, LCase, Str, Val,
Hàm xử lý dữ liệu kiểu ngày giờ: Date, Day, Month, Year, DatePart,
Hàm điều kiện: IIF
Trang 8 Hàm cơ sở dữ liệu: DCount, DLookup
- Biểu thức: trong Access, một biểu thức tương đương với một công thức Bao gồm các yếu tố định danh (tên của các field, điều khiển, hoặc thuộc tính), các toán tử, các hằng số, và giá trị và các hàm
Câu hỏi ôn tập
- Chức năng của table, query, form, report, macro, module
- Cách tạo mới, thiết kế, xem nội dung trình bày, sao chép, đổi tên, xóa đối tượng
- Chức năng của các hàm, toán tử biểu thức đã học, cho ví dụ minh họa
Tự học: 6 tiết
- Các thuộc tính trong cửa sổ property
- Các toán tử, hàm trong Access
- Bốc thăm bài tập nhóm, tìm hiểu về bài tập được phân công bao gồm:
Kế toán tiền mặt, tiền gửi
Kế toán bán hàng, công nợ phải thu
Kế toán mua hàng, công nợ phải trả
Kế toán tiền lương
Kế toán hàng tồn kho
Kế toán tài sản cố định
Trang 9CHƯƠNG 2 XÂY DỰNG BẢNG BIỂU (TABLES)
Mục tiêu: Sau khi học xong chương này sinh viên có thể:
- Hiểu được cơ sở dữ liệu quan hệ là gì
- Thiết kế và xây dựng các bảng dữ liệu để lưu trữ các dữ liệu kế toán trong Access
- Tạo quan hệ (relationship) giữa các bảng dữ liệu
- Thực hiện các thao tác trên bảng
Phân bổ thời gian:
- Lý thuyết: 5 tiết
- Thực hành: 3 tiết
- Tự học: 16 tiết
Phương pháp:
- Giảng viên trình bày và thực hiện các thao tác trên lớp
- Sinh viên: nghe giảng lý thuyết, phát biểu ý kiến khi được hỏi, đưa ra những thắc mắc và tham gia thảo luận, thực hành tại phòng máy trong giờ thực hành
Lý thuyết (6 tiết)
2.1 Các khái niệm
- Dữ liệu (data): là toàn bộ những gì được máy tính lưu trữ và xử lý Dữ liệu
có thể là các ký tự, các con số, hình ảnh hay âm thanh Được chia làm hai loại: dữ liệu tĩnh (tên, địa chỉ, số điện thoại của khách hàng ) và dữ liệu động (báo cáo doanh thu, đăng ký học phần)
- Cơ sở dữ liệu (database): là một tập hợp có cấu trúc của các dữ liệu có liên quan với nhau, có ý nghĩa rõ ràng, biểu diễn một phần của thế giới thực, được thiết kế, xây dựng và lưu trữ để phục vụ cho mục đích cụ thể
- Bảng (table): là thành phần cơ bản trong cơ sở dữ liệu của MS Access Dùng để lưu trữ dữ liệu về một đối tượng đang quản lý Một bảng gồm có nhiều cột (trường - field) và nhiều hàng (mẫu tin - record)
- Trường (field): mỗi field là một cột của bảng Mỗi field trong bảng là duy nhất, chỉ chứa một loại dữ liệu duy nhất lưu trữ một loại thông tin về một thuộc tính của đối tượng cần quản lý Trong một bảng phải có ít nhất một field
- Mẫu tin (record): mỗi record là một hàng trong bảng Là một thể hiện dữ liệu của các field trong bảng Trong một bảng có thể không có record nào hoặc có nhiều records Trong một bảng dữ liệu các record không được trùng lắp
- Khóa chính (primary key): là một hoặc nhiều field kết hợp mà theo đó Access sẽ xác định một record duy nhất trong bảng Để tạo quan hệ giữa các bảng trong cơ sở dữ liệu Dữ liệu trong field khóa chính không được trùng và không được rỗng
Trang 10- Khóa ngoại (foreign key): Là một hay một nhóm các field trong một record của một bảng, trỏ đến khóa chính của một record khác của một bảng khác Dữ liệu trong field khóa ngoại phải tồn tại trong field khóa chính mà nó trỏ tới
2.2 Các kiểu dữ liệu trong Access
- Text: kiểu văn bản
- Number: kiểu số
- Date/Time: dữ liệu kiểu ngày giờ
- Currency: kiểu tiền tệ, mặc định là $
- AutoNumber: Access sẽ tự động tăng tuần tự hoặc ngẫu nhiên khi một mẫu tin mới được tạo, không thể xóa, sửa
- Yes/No: kiểu luận lý (Boolean) Chỉ chấp nhận dữ liệu có giá trị Yes/No, True/False, On/Off
- Memo: văn bản nhiều dòng, nhiều trang
- OLE Object: dữ liệu là các đối tượng được tạo từ các phần mềm khác
- HyperLink: dữ liệu của field là các link
- Lookup Wizard: không phải là kiểu dữ liệu, mà là chức năng để tạo một danh sách mà giá trị của nó được nhập bằng tay hoặc được tham chiếu từ một bảng khác trong cơ sở dữ liệu
- Attachment: đính kèm dữ liệu từ các chương trình khác, nhưng không thể nhập văn bản hoặc dữ liệu số
2.3 Các thuộc tính của Field
Trang 11 Create → Table Design
Thiết kế các cột trong bảng
Chọn kiểu dữ liệu cho cột
Thiết lập các thuộc tính cho cột
Khai báo khóa chính cho bảng
Lưu và đặt tên cho bảng
- Tạo bảng trong Datasheet View
- Tạo Field tính toán
2.5 Hiệu chỉnh cấu trúc bảng
- Thay đổi kiểu dữ liệu và các thuộc tính
- Thêm Field
- Xóa Field
- Di chuyển thay đổi vị trí các Fields
- Đổi tên Field
2.6 Thiết lập quan hệ trong cơ sở dữ liệu
- Ý nghĩa của việc thiết lập quan hệ
- Các loại quan hệ:
Quan hệ 1-1: là quan hệ giữa hai bảng được thiết lập khi trường quan hệ đều là khóa chính ở cả hai bảng Một record của bảng này sẽ liên kết với duy nhất một record của bảng kia và ngược lại
Quan hệ 1-n: là quan hệ giữa hai bảng mà khóa chính trong một bảng (bảng 1) có thể được sao chép nhiều lần trong bảng khác (bảng n) Một record trong bảng 1 có thể liên kết với một hoặc nhiều record trong bảng n, nhưng một record trong bảng n chỉ liên kết với một record trong bảng 1
Trang 12- Nhập dữ liệu từ ứng dụng khác
Từ Excel
Từ một cơ sở dữ liệu khác trong Access
2.8 Chép dữ liệu từ CSDL Access hiện hành sang các ứng dụng khác
2.10 Bài toán thiết kế một cơ sở dữ liệu kế toán đơn giản
Hệ thống dữ liệu kế toán bao gồm:
- Các bảng danh mục: danh mục tài khoản, danh mục hàng hóa, danh mục khách hàng, danh mục nhà cung cấp, danh mục nhân viên, danh mục chứng từ,
- Các bảng lưu dữ liệu từ các chứng từ gốc: phiếu thu, phiếu chi, chứng từ ngân hàng, phiếu xuất nhập hàng hóa, chứng từ ghi sổ,
Ví dụ: thiết kế một CSDL Kế toán đơn giản
Tóm tắt nội dung
- Các khái niệm: dữ liệu, cơ sở dữ liệu, bảng, field, record, khóa chính, khóa ngoại
- Thiết kế một CSDL đơn giản
- Các kiểu dữ liệu trong Access
- Các thuộc tính của Field
- Tạo bảng bằng chức năng Table Design và Datasheet View
- Hiệu chỉnh cấu trúc bảng
- Thiết lập quan hệ trong CSDL
Trang 13 Câu hỏi ôn tập
- Chức năng của khóa chính và khóa ngoại
- Ý nghĩa các thuộc tính: Field Size, Decimal Places, Format, Input Mask, Caption, Default Value, Validation Rule, Validation Text, Required, Allow Zero Length, Indexed
- Ý nghĩa của việc thiết lập quan hệ Các loại quan hệ trong Access
Tự học: 16 tiết
- Định dạng (format) các kiểu dữ liệu
- Các ký tự dùng định dạng trong Input mask
- Làm việc nhóm: thiết kế các bảng, thiết lập quan hệ giữa các bảng, nhập dữ liệu cho bảng theo bài tập đã được phân công (bao gồm các bảng danh mục: danh mục tài khoản, danh mục khách hàng, danh mục nhà cung cấp, danh mục hàng hóa, ; Các bảng lưu dữ liệu từ các chứng từ gốc: phiếu thu/chi, phiếu xuất/nhập kho, ) Lưu ý các nhóm nên làm việc cùng nhau để thống nhất các danh mục, dữ liệu và kiểu dữ liệu
Trang 14- Nhập dữ liệu trực tiếp trên các bảng
Trang 15CHƯƠNG 3 TRUY VẤN DỮ LIỆU (QUERY)
Mục tiêu: Sau khi học xong chương này sinh viên có thể:
- Nêu ra các yêu cầu truy vấn dữ liệu kế toán đã lưu trữ
- Thực hiện các thao tác tạo, hiệu chỉnh và thực thi các câu truy vấn để đáp ứng yêu cầu truy vấn trên dữ liệu kế toán đã có dưới các góc độ khác nhau, bao gồm các truy vấn đơn giản, truy vấn có điều kiện, truy vấn sử dụng tham số, truy vấn chéo,
- Sử dụng các toán tử, hàm và biểu thức cơ bản
- Tạo, hiệu chỉnh và thực thi câu truy vấn tính toán
- Tạo bảng bằng Query
- Thực hiện các thao tác thay đổi dữ liệu kế toán trên bảng
Phân bổ thời gian:
- Giảng viên trình bày và thực hiện các thao tác trên lớp
- Sinh viên: nghe giảng lý thuyết, phát biểu ý kiến khi được hỏi, đưa ra những thắc mắc và tham gia thảo luận, thực hành tại phòng máy trong giờ thực hành
Lý thuyết (4 tiết)
3.1 Khái niệm về truy vấn dữ liệu
Query là công cụ khai thác và xử lý dữ liệu của MS Access Dựa vào liên kết giữa các bảng, query có thể đáp ứng nhu cầu tra cứu dữ liệu từ các bảng thuộc cơ sở
dữ liệu, cụ thể là thống kê, nhóm và lựa chọn các record của nhiều bảng theo các điều kiện cho trước
3.2 Các dạng truy vấn trong MS Access
- Select Query - Truy vấn chọn dữ liệu: thực hiện rút trích và hiển thị thông tin và lọc dữ liệu theo yêu cầu
- Action Query - Truy vấn thao tác dữ liệu: thực hiện các yêu cầu về cập nhật
dữ liệu (thêm, xóa, sửa dữ liệu) trong các bảng
- Parameter Query - Truy vấn sử dụng tham số
- Make Table Query - Truy vấn tạo bảng: dùng để tạo một bảng mới có cấu trúc và dữ liệu từ những bảng đã có trong cơ sở dữ liệu