Chi tiêu này phản ánh tổng số tiền của đơn vị còn dư đến cuối kỳ báo cáo được phép chuyển sang kỳ sau sử dụng tiếp (kể cà tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng, kho bạc), số liệu để g[r]
Trang 15.1.1 Khái niệm các khoản thanh toán
Các khoản thanh toán phàn ánh quan hệ thanh toán giữa đơn vị với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài đơn vị về quan hệ mua, bán, cung cấp vật tư, hàng hoa, dịch vụ, TSCĐ và các quan hệ thanh toán giữa đơn vị với Nhà nước về số thuế phải nộp; giữa đơn vị với cấp trên hoặc cấp dưới về các khoản phải nộp, phải cấp; giữa đơn vị với cán bộ, công chức, viên chức về tiền lương, tiền công và các khoản khác 5.1.2 Nội dung các khoản thanh toán
- Các khoản phải thu
- Tạm ứng
- Cho vay
- Các khoản phải trà
- Các khoản phải nộp theo lương
- Các khoản phải nộp cho Nhà nước
- Khoản phái trà công chức, viên chức
- Phải trà các đối tượng khác
- Tạm ứng kinh phí
161
Trang 2- Kinh phí đã quyết toán chuyền năm sau
- Kinh phí cấp cho cấp dưới
- Khoán thanh toán nội bộ
5.1.3 Một sổ quy định khi hạch toán các khoản thanh toán
- Phải mờ sổ hạch toán chi tiết theo từng đối tượng và theo từng nội dung thanh toán, từng lần thanh toán
- Kế toán phải theo dõi chặt chẽ từng khoản nợ phải thu, phải trà
và thường xuyên kiểm tra đôn đốc thu hồi nợ tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn, kinh phí hoặc để nợ nần dây dưa, khê đọng đồng thời phái chấp hành nghiêm chinh kỳ luật thanh toán, kỳ luật thu nộp Ngân sách Nhà nước (NSNN), nộp và trà đầy đủ, kịp thời các khoản phải nộp và các khoản phải trà, phải cấp, các khoản thu hộ, chi hộ
- Những khách nợ, chù nợ mà đơn vị có quan hệ giao dịch, thanh toán thường xuyên hoặc có số dư nợ lớn, cuối kỳ kế toán cần phải lập bàng kê nợ, đối chiếu, kiểm tra, xác nhận nợ và có kế hoạch thu hồi hoặc trả nợ kịp thời, tránh tình trạng khê đọng làm tổn thất kinh phí Nhà nước
- Cùng một đơn vị vừa có quan hệ phải thu lại vừa có quan hệ phải trà Sau khi kế toán hai bên đối chiếu xác nhận nợ có thê lập chứng từ đề thanh toán và bù trừ
- Các khoản phải thu, phải trà bang vàng bạc, đá quý, kim khi quý phải được kế toán chi tiết theo từng khách nợ và chù nợ về cà hai chi tiêu giá trị và số lượng
5.1.4 Nhiệm vụ kế toán thanh toán
- Ghi chép đầy đù, kịp thời, chính xác và rõ ràng các khoán nợ phải thu phải trà theo từng đối tượng cụ thể và theo từng nội dung thanh toán
Trang 3- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc thu hồi nợ phải thu tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn hoặc kinh phí Mặt khác phải nghiêm chình châp hành ki luật thanh toán nợ (ki luật thu nộp ngân sách và trả đầy
đủ các khoản nợ cho các cá nhân và các tổ chức khác một cách kịp thời) để bào đảm uy tín cùa đơn vị
5.2 KÉ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU
5.2.1 Nội dung các khoản phải thu
Các khoản phải thu là các khoản nợ mà đơn vị phái thu cùa các đối tượng bên trong, bên ngoài đơn vị về các khoản sau đây:
- Tiền bán chịu sản phẩm, hàng hoa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng, tiền bán vật tư, nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Các khoản cho vay mượn tạm thời
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với đom vị có SXKD hàng hoa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; các dự án viện trợ không hoàn lại được hoàn thuế GTGT
- Giá trị tài sản thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân chờ quyết định xử lý và các khoản bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể trong
và ngoài đơn vị gãy ra như: làm mất mát, hư hỏng vật tư, tài sàn công thiếu hụt quỹ đã có quyết định xử lý bắt bồi thường vật chất
- Các khoản phải thu khác
- Các khoản chi hoạt động, chi dự án, chi theo đom đặt hàng cùa Nhà nước, chi đầu tư XDCB nhưng quyết toán không được duyệt phải thu hồi
5.2.2 Một số quy định khi kế toán các khoản phải thu
- Phải mờ sổ chi tiết hạch toán theo từng đối tượng phải thu và tùng khoán phái thu, theo từng lần thanh toán
163
Trang 4- Không hạch toán vào các khoán phải thu (tài khoan 311) các khoản tiên do bán sàn phẩm hàng hoa và cung cấp lao vụ dịch vụ thu tiên ngay, các khoán tạm ứng của công nhân viên, các khoán phai thu nội bộ giữa đơn vị cấp trên và cấp dưới
- Trong hạch toán chi tiết, kế toán phái tiến hành phân loại các khoản nợ để có biện pháp thu hồi nợ kịp thời
- Hạch toán chi tiết các khoản phải thu được thực hiện trên mẫu
sô chi tiết các tài khoán
- Biên bản kiếm kê tài sàn;
- Hợp đồng cho vay, cho mượn ;
5.2.4 Kế toán chi tiết các khoản phải thu
Ke toán chi tiết các khoán phải thu sử dụng "Sổ chi tiết các tài khoản" (Mầu số S33 - H)
5.2.5 Kế toán tổng hợp các khoản phải thu
Trang 5Kết cấu của tài khoản 311- Các khoản phái tim
Bên Nợ:
- Số tiền phải thu cùa khách hàng về bán sàn phẩm, hàng hoa, cung cấp dịch vụ;
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phát sinh;
- Số tiền phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thề trong
và ngoài đơn vị gây ra;
- Số tiền phải thu về cho vay, mượn vật tư, tiền vốn có tính chát tạm thời;
- Các khoản chi sai không được duyệt bị xuất toán phải thu hồi;
- Các khoản phải thu khác
Bên Có:
- Số tiền đã thu cùa khách hàng;
- Số tiền ứng, trả trước cho khách hàng;
- Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ; đã hoàn lại;
- Kết chuyền số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ;
- Số thuế GTGT đàu vào của hàng mua trả lại người bán, được giảm giá hoặc được chiết khấu thương mại;
- Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản liên quan theo quyết định xù lý;
- Số tiền đã thu về bồi thường vật chất và các khoản phải thu khác đã thu được
Số dư Nợ:
- Các khoản còn phải thu;
- Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ và số thuê GTGT đầu vào được hoàn lại nhung ngàn sách chưa hoàn trả
165
Trang 6Chú ý: Tài khoán 311 có thề có số dư Có số dư Có (nếu có) phản ánh sô đã thu nhiều hơn số phái thu (trường hợp cá biệt theo từng đối tượng cụ thể)
Tài khoản 311 "Các khoản phải thu " có 3 tài khoản cấp hai:
- Tài khoản 3111: Phải thu của khách hàng
- Tài khoản 3113: Thuế GTGT được khấu trừ Tài khoản này có
2 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản 31131: Thuế GTGT được khấu trừ của hàns hoa dịch vụ
+ Tài khoản 31132: Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
- Tài khoản 3118: Phải thu khác
5.2.5.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chù yếu á) Ke toán phái thu cùa khách hàng:
* Bán sản phẩm, hàng hoa, dịch vụ lao vụ đã xác định tiêu thụ
nhung chưa thu được tiền của khách hàng:
Nợ TK 311(1) - Các khoản phải thu (phải thu của khách hàng)
Có TK 531 - Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh
Có TK 333(1) - Các khoản phải nộp cho Nhà nước (thuế GTGT phải nộp (nếu có)
* Các khoản thu cùa vật tư, dụng cụ thừa xuất bàn hoặc bán TSCĐ chưa thu được tiền:
Nợ TK 311(1) - Các khoản phải thu (phải thu của khách hàng)
Có TK 531 - Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh
Có TK 333(1) - Các khoản phái nộp cho Nhà nước (thuế GTGT phải nộp (nếu có)
* Các khoản đơn vị chấp nhận cho khách hàng về chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại:
Trang 7Nợ TK 531 - Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh
Nợ TK 333(1) - Các khoản phải nộp cho Nhà nước (thuế GTGT phải nộp (nếu Có)
Có TK 311(1) - Các khoản phải thu (phải thu của khách hàng)
* Số tiền khách hàng thanh toán
Nợ TK 111, 112
Có ne 311 (Ì) - Các khoản phải thu (phải thu cùa khách hàng)
* Người mua trả trước tiền hàng theo hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp lao vụ, dịch vụ:
- Khi nhận tiền, ghi:
NợTK 111, 112
Có ne 311 (Ì) - Các khoản phải thu (phải thu của khách hàng)
- Khi xác định được số tiền phải thu, ghi:
Nợ TK 311(1) - Các khoản phải thu (phải thu của khách hàng)
Có TK 531 - Thu hoạt động sản xuất, kinh doanh
* Khi nhận được tiền cùa khách hàng trả nợ, ghi:
NợTK 111, 112
Có ne 311(1) - Các khoản phải thu (phải thu cùa khách hàng)
* Cuối kỳ kế toán năm, sau khi xác nhận nợ, tiến hành lập chứng
từ thanh toán bị trừ giữa nợ phái thu với nợ phải trà của cùng một đối tượng, ghi:
Nợ TK 331(1) - Các khoăn phải trả (phải trả người cung cấp)
Có TK 311(1)- Các khoản phải thu (phải thu cùa khách hàng)
* Trường hợp khoán nợ phải thu của khách hàng không đòi được phải xử lý xóa sổ nếu được tính vào chi phí SXKD, ghi:
167
Trang 8Nợ TK 631 - Chi hoạt động SXKD
Có TK 3 ] Ì (Ì) - Các khoản phải thu (phái thu cùa khách hàng)
b) Ke toán thuế GTGTđầu vào được khấu trừ:
* Hạch toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của đơn vị có
hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và cùa đơn vị thực hiện dự án viện trợ không hoàn lại được NSNN hoàn lại thuế GTGT Căn cứ vào hóa đơn GTGT mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ , phản ánh thuế GTGT đầu vào được khẩu trừ, ghi:
Nợ TK 152, 155, 153 (nếu hàng mua nhập kho): giá chưa có thuế GTGT
Nợ TK 631, 662 - Chi hoạt động SXKD; chi dự án (nếu sù dụng ngay)
Nợ TK 211, 213 - TSCĐ hữu hình; TSCĐ vô hình
Nợ TK 311 (3) - Các khoán phải thu (thuế GTGT được khấu trừ)
Có TK I U , 112,312, 331 Tồng giá thanh toán
* Khi nhập khẩu hàng hóa vật tư, TSCĐ thuộc diện chịu thuế GTGT để dùng vào hoạt động SXKD chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi:
- Ke toán phàn ánh giá trị vật tư, hàng hóa nhập khẩu bao gồm tổng so tiền phải thanh toán cho người bán, thuế nhập khẩu, chi phí vận chuyển, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
NợTK213-TSCĐ vô hình
Trang 9Có TK 333(7) - Các khoán phải nộp cho Nhà nước (Thuế khác - chi tiết thuế nhập khẩu)
Có TK I U , 112,331 Giá nhập khấu
Đồng thời phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
Nợ TK 311 (3) - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu)
* Đối với vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ mua vào dùng đồng thời cho hoạt động SXKD chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT, hoạt động sự nghiệp, dự án, chương trình nhưng không tách riêng được thuế GTGT đầu vào:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu vật liệu (giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 155 - Sàn phẩm, hàng hóa (giá chua có thuế GTGT)
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK213 - TSCĐ vô hình (giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3113 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 Tổng giá thanh toán
* Cuối kỳ, kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trù và không được khấu trừ theo chế độ thuế quy định, số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ tính vào chi hoạt động, chi dự án hoặc chi phí SXKD, ghi:
Nợ TK 661 - Chi hoạt động
Nợ TK 662 - Chi dự án
Nợ TK 631 - Chi hoạt động SXKD
Có TK 311(3) - Thuế GTGT được khấu trừ
* Trường hợp hàng hóa dịch vụ mua vào dùng cho hoạt động SXKD hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT có chứng từ đặc thù ghi giá
169
Trang 10thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì đơn vị được căn cứ vào giá hàng hóa, dịch vụ mua vào đã có thuế GTGT để xác định giá mua chưa có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu vật liệu
Nợ TK 155 - Sàn phẩm, hàng hóa
Nợ TK 631 - Chi hoạt động SXKD
Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
Nợ TK 3113 - Thuế GTGT được khấu trừ
CÓTK I U , 112,331 Tổng giá thanh toán
* Trường hợp hàng mua vào và đã trà lại bên bán hoặc hàng đó mua được giảm giá do kém phẩm chất thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại cho bên bán và các chứng từ khác có liên quan, kế toán phàn ánh giá trị hàng mua vào và đã trà lại người bán hoặc hàng đó mua được giảm giá, thuế GTGT đầu vào tương ứng, ghi:
Nợ TK 111, 112, 331 (tổng giá thanh toán)
Có TK 152, 153, 155 (giá chua có thuế GTGT)
Có TK 3113- Thuế GTGT được khấu trừ
* Cuối kỳ, kế toán tính, xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT phái nộp trong kỳ:
- Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ:
Nợ TK 3331 - Các khoán phải nộp cho Nhà nước (thuế GTGT phải nộp)
Có TK 311(3) - Các khoản phải thu (Thuế GTGT được khau trừ)
Trang 11Nếu số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra phải nộp thi trong kỳ chi khấu trừ số thuế GTGT đầu vào bang (=) số thuế GTGT đầu ra số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế
-Khi nộp thuê GTGT vào NSNN trong kỳ, ghi:
Nợ TK 333(1) - Các khoán phải nộp cho Nhà nước (thuế GTGT phải nộp)
c) Ke toán các khoán phái thu khác
* Tài sàn thiếu khi kiểm kê chưa xác định được nguyên nhân chờ
xử lý; cho vay mượn vật tư, tiền vốn tạm thời:
Nợ TK 3 l i (8) - Các khoản phải thu (phải thu khác)
* Trường hợp TSCĐ phát hiện thiếu:
- Nếu TSCĐ thuộc nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ phát hiện thiếu:
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (phần giá trị hao mòn)
Nợ TK 466 - Nguồn KP đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
171
Trang 12Đồng thời ghi giá trị còn lại cùa TSCĐ phát hiện thiếu chưa xác định rõ nguyên nhân chờ xứ lý:
NợTK 311(8)-Các khoản phái thu (phái thu khác)
Có TK 511(8) - Các khoan thu (thu khác)
Khi có quyết định xù lý:
+ Trường hợp cho phép xóa bó số thiệt hại, ghi:
Nợ TK 5 l i (8) - Các khoán thu (thu khác)
Có TK 311(8) - Các khoán phải thu (phải thu khác) + Nếu thu hồi hoặc trừ vào lương số thu bồi thường theo quyết định xử lý, ghi:
Nợ TK 11 1.334 112
Có TK 311 (8) - Các khoán phái thu (phái thu khác) Nếu TSCĐ mua sám bàng nguồn vốn kinh doanh, đầu tư bằng nguồn vốn vay dùng cho hoạt động SXKD phát hiện thiếu khi kiêm kẽ chưa xác định rõ nguyên nhân chờ xử lý, ghi:
Nợ TK 311 (8) - Các khoán phái thu (phải thu khác - giá trị còn lại)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá)
* Trường họp công cụ dụng cụ đang sử dụng phát hiện thiêu, ghi:
- Giảm giá trị công cụ dụng cụ (CCDC) đang sử dụng: Có TK
005 "Dụng cụ lâu bền đang sứ dụng"
- Đồng thời ghi giá trị công cụ dụng cụ đang sử dụng phát hiện thiểu chưa xác định rõ nguyên nhân chờ xứ lý, ghi:
Nợ TK 311 (8) - Các khoán phải thu (phái thu khác)
Có TK 511(8)- Các khoản thu (thu khác)
* Số đó thu hồi theo quyết định xử lý về giá trị tài sản thiếu phái hiện qua kiểm kê hạch toán vào các tài khoản liên quan theo chế độ tài chính, ghi:
Nợ TK 511(8) - Các khoán thu (thu khác)
Trang 13Có TK 333 - Các khoán phái nộp cho Nhà nước (nếu phải nộp ngân sách)
Có TK 461- Nguồn kinh phí hoạt động (KPHĐ) (nếu bổ sung nguồn KPHĐ)
Có TK 462- Nguồn kinh phí dự án (nếu bổ sung nguồn kinh phí dự án)
Có TK 431 - Các quỹ (nếu bồ sung quỹ cơ quan)
Có TK 342- Thanh toán nội bộ (nếu phải nộp cấp trên)
* Các khoán đó chi hoạt động, chi dự án, chi theo đom đặt hàng cùa Nhà nước, chi hoạt động SXKD hoặc chi phí đầu tư XDCB không được duyệt y phải thu hồi, ghi:
Nợ TK 311(8)- Các khoản phải thu (phải thu khác)
Có TK 661, 662 - Chi hoạt động; chi dự án
Có TK 635 - Chi theo đơn đặt hàng của Nhà nước
Có TK 631 - Chi hoạt động SXKD
Có TK 241 - XDCB dờ dang
* Khi thu được các khoản nợ phái thu:
NợTK H I , 112
Có TK 311(8) - Các khoản phải thu (phải thu khác)
* Khi thu hồi vật tư, dụng cụ, sàn phẩm, hàng hóa cùa người đi vay: NợTK152, 155
Có TK 311(8) - Các khoản phải thu (phải thu khác)
* Khi Có quyết định xử lý thu hồi các khoản chi không được iuyệt quyết toán, ghi:
Nợ TK 111,334,431
Có TK 311(8) - Các khoản phải thu (phải thu khác)
* Nợ phải thu vì lý do nào dó không được được quyết toán vào
hi hoạt động hoặc dự án, kế toán ghi:
Nợ TK 661, 662 - Chi hoạt động; chi dự án
Có TK 311(8) - Các khoản phải thu (phải thu khác)
173
Trang 145.3 KÉ TOÁN TẠM ỨNG
5.3.1 Khái niệm
Tạm ứng là khoản tiền hoặc vật tư đơn vị đó ứng cho công chức viên chức để thực hiện một sổ nhiệm vụ được giao như: mua sam vãn phòng phẩm, mua vật tư, hàng hóa giao dịch chi cho hành chính, tiền tàu xe, phụ cấp đi đường, lưu trữ cho viên chức đi công tác đi phép di chuyển địa điểm
5.3.2 Một sổ quy định về tạm ứng và thanh toán tạm ứng
- Người nhận tạm ứng phái là công chức, viên chức cùa đơn vị, hoặc cán bộ hợp đồng của đơn vị
- Đối với những cán bộ chuyên trách làm công tác mua vật tư hoặc cán bộ hành chính quản tri thường xuyên nhận tạm ứng phải là người được thù trường đơn vị chỉ định
- Tiền tạm ứng cho mục đích gì phải sử dụng đúng cho mục đích
đó Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, người nhận tạm ứng phải thanh toán tạm ứng đính kèm theo các chứng từ gốc để thanh toán ngay số tạm ứng sử dụng không hết phải nộp lại quỹ Nếu không thanh toán kịp kế toán có quyền trừ vào lương hàng tháng
- Phải thanh toán dứt điểm số tạm ứng lần trước mới được tạm ứng lần sau
- Ke toán phải mờ sổ theo dõi chi tiết từng người nhận tạm ứng từng khoản tạm ứng từng lần tạm ứng và thanh toán tạm úng
5.3.3 Chứng từ sử dụng
Khi có nhu cầu tạm ứng người nhận tạm ứng phái lập giấy đê nghị tạm ứng Sau khi được kế toán trường và thủ trưởng đơn vị phê duyệt, giấy đề nghị tạm ứng được chuyên cho kế toán lập phiếu chi
Trang 15tạm ứng Khi hoàn thành công việc được giao, người nhận tạm ứng phải lập giấy thanh toán tạm úng và chứng từ liên quan khác để thanh toán tạm ứng
- Giấy dề nghị tạm ứng - Mầu c 32 - HD
- Giấy thanh toán tạm ứng - Mầu C33 - BB
- Giấy đi đường - Mầu sổ c 06 - HD
- Phiếu thu, phiếu chi
- Hoa đon
- Vé tàu, vé xe
Sau đây là một số mẫu chứng từ tạm ứng:
Đon vị Mẩu số C32- HD
35 phân- (Ban hành theo QĐ so ỉ 9/2006/QĐ- BTC
Mã đơn vị SDNS "gẬy 30/3/2006 cùa Bộ trưởng BTC
175
Trang 16GIÀY THANH TOÁN TẠM ỨNG Ngày tháng năm Sô:
Nợ:
Có:
Họ tên người thanh toán:
Bộ phận (địa chi):
Số tiền tạm ứng được thanh toán theo bảng dưới đây:
ì Sô tiên tạm ứng
1 Sô tạm ứng đạt trước chưa chi hét
2 Sô tạm ứng kỳ này:
- Phiêu chi sô ngày
- Phiêu chi sô ngày
l i Sô tiên đã chỉ:
1 Chứng từ sô ngày
2 Chứng từ sô ngày
HI Chênh lệch
1 Sô tạm ứng chi không hét (ì - li)
2 Chi quá sô tạm ứng (li -1)
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Kế toán thanh toán Người đề nghị thanh toán (Ký họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 175.3.4 Kế toán chỉ tiết tạm ứng
Ke toán chi tiết tạm ứng sù dụng "Sổ chi tiết các tài khoản" (Mầu
số S33 - H)
5.3.5 Kế toán tổng hợp tạm ứng
5.3.5.1 Tài khoản kế toán sử dụng
Ke toán sử dụng tài khoản 312 "Tạm ứng"
Tài khoán này dùng để phản ánh các khoản tiền, vật tư đơn vị đã tạm ứng cho cán bộ, viên chức và người lao động trong nội bộ đơn vị
và tình hình thanh toán các khoản tạm ứng đó
Kết cấu cùa tài khoản 312 - Tạm ứng:
Bên Nợ:
Các khoản tiền, vật tư đã tạm ứng
Bên Có:
- Các khoản tạm ứng đã được thanh toán;
- Số tạm ứng sử dụng không hết nhập lại quỹ hoặc trừ vào lương
Số dư Nợ: phàn ánh số tạm ứng chưa thanh toán
5.3.5.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tể chù yếu
* Xuất vật tư, tiền vốn tạm ứng cho cán bộ, công chức:
177
Trang 18Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (mua nguyên liệu vật liệu nhập kho)
Nợ TK 153 - Công cụ dụng cụ (mua CCDC nhập kho)
Nợ TK 155 - Sản phẩm, hàng hoa (mua hàng hoa nhập kho)
5.4.1.1 Nội dung của các khoản phải trả
Các khoản phải trà bao gồm:
- Các khoản phải trả cho người bán, người cung cấp hàng hoa, dịch vụ, người nhận thầu về XDCB
- Các khoán nợ vay, lãi về nợ vay, phạt bồi thường vật chất
Trang 19- Giá trị tài sản thừa chưa xác định được nguyên nhân, chờ giải quyết
- Các khoản phái trà khác
5.4.1.2 Nguyên tắc hạch toán các khoản phải trả
- Phải mở sổ hạch toán chi tiết theo từng đối tượng phái trả và
từng lần nợ, từng lần thanh toán sổ nợ phải trả trên tài khoản tồng hợp phải bàng tổng số nợ phải trả cùa các chù nợ
- Phải theo dõi chặt chẽ các khoản nợ phải trà và thanh toán kịp thời, đúng hạn cho các chủ nợ
- Nợ phái trà cùa đom vị bàng vàng, bạc, đá quý phải được hạch toán chi tiết cho từng chủ nợ theo cả hai chi tiêu là số lượng và giá trị 5.4.2 Chứng từ sử dụng
- Khế ước nhận nợ (được sử dụng trong truồng hợp đơn vị vay tiền mua vật tư, TSCĐ, thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành hoặc nhập quỹ)
- Hoa đơn mua hàng; biên bàn kiểm kê tài sản
- Các chứng từ khác có liên quan nhu: giấy báo nợ, báo có cùa kho bạc, ngân hàng, phiếu thu, phiếu chi
5.4.3 Kế toán chi tiết các khoản phải trả: sử dụng "Sổ chi tiết các tài khoản" (Mầu số S33 - H)
5.4.4 Kế toán tổng hợp các khoản phải trả
5.4.4 ì Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 331 - "Các khoản phải trà"
Tài khoản này dùng đề phản ánh các khoản nợ phải trả và tình hình thanh toán các khoán nợ phải trà cùa đơn vị với người bán nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoa, TSCĐ, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu, và các khoản nợ phải trà khác
179
Trang 20Két câu cùa tài khoản 331 "Các khoản phải trả" như sau:
Bên Nợ:
- Các khoản đã trả cho người bán nguyên liệu, vật liệu cône cụ dụng cụ, hàng hoa, người cung cấp dịch vụ, người nhận thấu vê XDCB;
- Các khoản nợ vay đã thanh toán;
- Kết chuyển giá trị tài sàn thừa vào các tài khoản liên quan theo quyết định xử lý cùa cấp có thẩm quyền
Bên Có:
- Số tiền phải trà cho người bán nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hoa, TSCĐ, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu
ve XDCB;
- Các khoản phái trả nợ vay;
- Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết
Dư Có:
- Số tiền còn phải trà cho các chù nợ trong và ngoài đơn vị;
- Giá trị tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết
Cá biệt tài khoản 331 cũng có khi có số dư Nợ, đó là trường hợp
số đã trả lớn hơn số phải trà
Tài khoản 331 "Các khoản phải trả" có 3 tài khoản cấp hai:
- Tài khoản 3311: Phải trả người cung cấp
- Tài khoản 3312: Phải trà nợ vay
- Tài khoản 3318: Phải trả khác
5.4.4.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh têchủyếu a) Hạch toán khoản phái trà người bán:
* Mua vật tư, hàng hoa, nhận lao vụ, dịch vụ chưa trả tiền dùng
vào hoạt động SXKD: căn cứ vào hoa đơn GTGT, hoa đon bán hàng
và các chứng từ khác có liên quan:
Trang 21+ Nếu đơn vị tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 152, 153 155 (nếu nhập kho)
Nợ TK 631 (nếu dùng trực tiếp cho hoạt động SXKD)
Nợ TK 311 - Các khoản phải thu (3113- Thuế GTGT được khấu trừ)
Có TK 331 - Các khoản phải trả (3311-Phải trà người cung cấp)
+ Nếu đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK 152, 153, 155 (nếu nhập kho)
Nợ 631 (Nêu dùng trực tiếp cho hoạt động SXKD)
Có TK 331 - Các khoản phái trà (3311-Phải trả người cung cấp)
* Nêu mua TSCĐ dùng ngay chưa trà tiền người bán:
- Bút toán Ì: Ghi tăng nguyên giá:
+ Nếu TSCĐ dùng cho hoạt động SXKD và đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 211, 213 (giá mua chua có thuế GTGT)
Nạ TK 311- Các khoản phải thu (3113- Thuế GTGT được khấu trừ)
Có TK 331- Các khoản phải trả (3311-Phải trả người cung cấp)
+ Nếu TSCĐ dùng cho hoạt động không chịu thuế GTGT hoặc đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK211,213
Có TK 331- Các khoản phải trà (3311-Phái trả người cung cấp)
181
Trang 22+ Bút toán 2: Ghi tăng nguồn kinh phi hình thành TSCĐ: tuy theo nguồn hình thành để ghi:
Nợ TK liên quan (661, 662, 431, 441)
Có TK 466 - Nguồn KP đó hình thành TSCĐ
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
* Thanh toán các khoản phải trà cho người bán, người nhận thầu XDCB:
Nợ TK 331 - Các khoản phải trà (3311 -Phải trả người cung cấp)
Có TK I U 112,441,461,462
Nếu rút dự toán chi để thanh toán các khoăn phải trả thì đồng thời ghi Có TK 008-" Dự toán chi hoạt động " hoặc Có TK 009 - "Dự toán chi chương trình, dự án "
* Cuối niên độ kế toán, thanh toán bù trừ nợ phải thu với nợ phái trà cùa cùng một đối tượng Căn cứ vào bàng thanh toán bù trừ kế toán ghi:
Nợ TK 331 - Các khoản phải trà
Có TK 311- Các khoản phải thu
b) Hạch toán khoán phái trà nợ vay (ở đơn vị được vay von)
* Vay tiền mua vật tư, trà nợ người cung cấp hoặc nhập quỹ đê
nâng cao chất lượng hoạt động sụ nghiệp và tồ chức SXKD:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (nếu nhập quỹ)
Nợ TK 152 - Nguyên liệu vật liệu (nếu nhập kho)
Nợ TK 331 - Các khoản phải trả (3311 -Phải trả người cung cấp)
Có TK 331 - Các khoản phải trả (3312 - Phải trả nợ vay)
* Vay tiền mua TSCĐ hoặc đầu tư cơ sở hạ tầng:
Nợ TK 111,211,241
Có TK 331 - Các khoán phái trà (3312 - Phải trà nợ vay)
Trang 23Khi công trình hoàn thành, ghi tăng giá trị TSCĐ:
Nợ TK 431 - Các quỹ (4314 - Quỹ phát biên hoạt động sự nghiệp)
Nợ TK 441 - Nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Có TK 466 - Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
- Trường hợp TSCĐ mua vào hoặc đầu tư XDCB bàng nguồn vốn vay để dùng cho hoạt động SXKD, khi đơn vị trả nợ vay bằng các quỹ, ghi:
Nợ TK 431-Các quỹ
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
c) Hạch toán các khoản phái trà khác:
* Nếu tài sản phát hiện thừa: Trong mọi trường hợp phát hiện vật
tư, tài sản thừa phải truy cứu nguyên nhân và có biện pháp xử lý kịp thời + Trường hợp tài sản thừa chờ xử lý (thừa quỹ, thừa vật tư, hàng hoa), kế toán căn cứ vào biên bàn kiểm kê lập phiếu thu (nếu thừa
183
Trang 24quỹ), phiếu nhập kho (thừa vật tư, hàng hoa) để phản ánh tài sản thừa chờ xử lý:
Nợ TK 152, 153, 155 (nếu thừa NL, VL, CCDC sán phẩm hàng hóa)
Nợ TK 111 (nếu thừa quỹ)
Có TK 331 - Các khoán phải trả (3318 - Phải trả khác) + Khi có quyết định xứ lý, căn cứ vào quyết định xù lý, ghi:
Nợ TK 331 - Các khoản phái trà (3318 - Phải trả khác)
Có TK 331 (Ì): Nếu ghi tăng khoản nợ phải trà người bán
Có TK 152, 153, 155: nếu thừa trả lại người bán
Có TK 461, 462, 465 : được phép bổ sung các nguồn kinh phí
* Trường hợp tài sản thừa phát hiện ngay được nguyên nhân và
đã có quyết định xử lý, căn cứ vào quyết định xử lý:
NợTK I U , 152, 155 (quyết định nhập vào kho, quỹ)
Có TK 461,462,411
* Đối với học sinh, sinh viên:
- Khi thu tiền ăn, tiền xe đưa đón học sinh, sinh viên, ghi:
Nợ TK 111- Tiền mặt
Có TK 331 - Các khoản phải trả (3318 - Phải trả khác)
- Chi phí cho các bữa ăn và đưa đón học sinh, sinh viên, ghi:
Nợ TK 331 - Các khoản phải trả (3318 - Phải trà khác)
Có TK 111-Tiền mặt
- Thanh toán tiền các bữa học sinh, sinh viên không ăn, ghi:
Nợ TK 331 - Các khoản phải trả (3318 - Phải trả khác)
Có TK 111-Tiền mặt
184
Trang 255.5 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI Nộp NHÀ NƯỚC
5.5.1 Những vấn đề chung
5.5.1.1 Khải niệm
Các khoản phải nộp Nhà nước là số tiền mà đơn vị có nghĩa vụ phải nộp, phải trả cho Nhà nước theo quy định
5.5.1.2 Nội dung các khoản phải nộp Nhà nước
- Các khoán thuế phải nộp (Thuế GTGT, thuế thu nhập doanh
nghiệp - trường hợp có hoạt động SXKD)
- Các khoản phí, lệ phí mà đơn vị thu cho Nhà nước theo chức năng hoạt động của đom vị sau khi trừ đi số được giũ lại sử dụng-chênh lệch thu lòm hom chi do nhượng bán, thanh lý TSCĐ có nguồn gốc từ vốn ngân sách
- Các khoản phải nộp Nhà nước khác (thuế nhập khẩu, thuế thu nhập cá nhân)
5.5.1.3 Nguyên tắc hạch toán các khoản phải nộp Nhà nước
- Các đơn vị HCSN phải chù động tính và xác định các khoản
thuê phải nộp cho Nhà nước và phản ánh kịp thời vào sổ kế toán về các khoản thuế phải nộp Nhà nước Việc kê khai và nộp thuế đầy đù là nghĩa vụ của từng đơn vị
- Phải chấp hành nghiêm chinh chế độ thu nộp với Nhà nước đám bảo nộp đầy đủ, kịp thời các khoán thuế, các khoán thu hộ cho Nhà nước Không được vì lý do gì trì hoãn việc nộp thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước
- Phải mở sổ chi tiết để hạch toán theo dõi từng loại phải nộp Nhà nước, từng khoản phải nộp Nhà nước
- Những đơn vị thu và nộp cho Nhà nước bằng ngoại tệ thi phải hạch toán theo hai đơn vị là số lượng và giá trị theo ti giá quy định (quy ra Việt Nam đồng theo ti giá quy định)
185
Trang 265.5.2 Chứng từ kế toán sử dụng
- Đối với các khoản phí, lệ phí các khoản thu sự nghiệp đom vị phải nộp cho Nhà nước là: bàng kê các khoản phí, lệ phí phái nộp giấy báo nợ của kho bạc và các chứng từ liên quan khác
- Đối với các khoán thuế phải nộp trong trường hợp đơn vị có tiến hành hoạt động SXKD, chứng từ sử dụng để hạch toán thuế GTGT đẩu vào, đâu ra, số thuế GTGT đã nộp là các hoa đơn mua hàng, bán hàng bảng kê các khoản thuế phải nộp Nhà nước (được dùng đề tính toán xác định số thuế phải nộp), giấy báo nợ cùa kho bạc
5.5.3 Kế toán chi tiết: Sừ dụng "Sổ chi tiết các tài khoản'" (Mầu số S33 - H)
5.5.4 Kế toán tổng hạp
5.5.4.1 Tài khoản kế toán sử dụng
Ke toán sử dụng Tài khoản 333 - "Các khoán phải nộp Nhà nước" Tài khoản này dùng để phàn ánh các khoản thuế phải nộp cho Nhà nước, các khoản phí, lệ phí đơn vị đã thu và các khoản khác phải nộp cho Nhà nước (nếu có) như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế khác
Kết cấu của tài khoản 333 "Các khoản phải nộp Nhà nước" như sau: Bên Nợ:
Các khoản thuế và các khoản khác đã nộp cho Nhà nước
Bên Cỏ:
Các khoản thuế và các khoản khác phái nộp cho Nhà nước
Số dư Có:
Các khoản còn phải nộp cho Nhà nước
Chú ý: Tài khoản 333 có thể có số dư Nợ (trường hợp cá biệt):
phàn ánh số thuế và các khoản đã nộp Nhà nước lớn hơn số phái nộp
186
Trang 27Tài khoản 333 "Các khoản phải nộp Nhà nước" có 5 tài khoản cấp hai:
- Tài khoản 3331: thuế GTGT phải nộp Tài khoản này có 2 tài
khoản cấp 3:
+ Tài khoản 33311: Thuế GTGT đầu ra
+ Tài khoán 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Tài khoản 3332: Phí và lệ phí
- Tài khoản 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Tài khoản 3337: Thuế khác
- Tài khoản 3338: Các khoản phải nộp khác (tiền phạt, tiền bồi thường phải nộp 100%, thu sự nghiệp)
5.5.4.2 Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chù yếu a) Hạch toán thuế GTGTphải nộp
* Trường hợp đơn vị tinh thuế GTGTtheo phương pháp khấu trừ
- Khi bán hàng hoa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, kế
toán lập hoa đơn GTGT và phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán, ghi:
Nợ TK 111, 112, 311 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 333 - Các khoản phái nộp Nhà nước (3331 - Thuế GTGT phải nộp)
Có TK 531 - Thu hoạt động SXKD
- Khi phát sinh các khoản thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, ghi:
Nọ TK H I , 112, 311 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 333- Các khoán phải nộp Nhà nước (3331 - Thuế GTGT phải nộp)
Có TK 511- Các khoán thu (5118 - Thu khác)
187
Trang 28- Đối với trường hợp cho thuê TSCĐ (TSCĐ thuộc nguồn vốn kinh doanh hoặc nguồn vốn vay) theo phương thức trà tiền thuê từng
kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho một thời hạn thuê:
+ Nếu trà tiền thuê từng kỳ ghi:
Nợ TK 111, 112 (Tổng số tiền cho thuê từng kỳ)
Có TK 333 - Các khoản phái nộp Nhà nước (3331 - Thuế GTGT phải nộp)
Có TK 531 - Thu hoạt động SXKD
+ Nêu trà trước tiền thuê cho nhiều kỳ, khi nhận tiền, ghi:
Nợ TK H I , 112 (tổng số tiền nhận trước có cả thuế GTGT)
Có TK 3331 - Thuế GTGT tính trên tổng số tiền nhặn trước chưa có thuế GTGT
Có TK 331 - Các khoản phải trà (3318 - Phải trà khác) (Tổng số tiền nhận trước chưa có thuế GTGT)
Định kỳ tính và ghi nhận doanh thu cho thuê theo số tiền cho thuê TSCĐ từng kỳ, ghi:
Nợ TK 331 - Các khoản phải trả (3318 - Phải trả khác)
Có TK 531 - Thu hoạt động SXKD
- Khi nhập khẩu vật tư, thiết bị, hàng hoa, TSCĐ, kế toán phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp, tổng sổ tiền phải thanh toán và giá trị vật tư, thiết bị, hàng hoa, TSCĐ nhập khẩu (chưa có thuế GTGT), ghi:
188
Trang 29tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì số thuế GTGT cùa hàng nhập khấu sẽ được khấu trừ ghi:
Nợ TK 311- Các khoán phải thu (3113 - Thuế GTGT được khấu trù)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33312 - Thuế GTGT hàng nhập khấu)
+ Truông hợp nhập khẩu vật tư, thiết bị, công cụ dụng cụ, hàng hoa, TSCĐ dùng vào hoạt động SXKD hàng hoa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, ghi:
Nợ TK 152, 153, 155 211
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu)
- Cuối kỳ, kế toán tính, xác định số thuế GTGT được khấu trừ với
số thuế GTGT đầu ra số thuế phải nộp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 333 - Các khoản phải nộp Nhà nước (3331 - Thuế GTGT phải nộp)
Có TK 311- Các khoản phải thu (3113 - Thuế GTGT được khấu trừ)
- Khi nộp thuế GTGT vào NSNN trong kỳ:
Nợ TK 333 - Các khoản phải nộp Nhà nước (3331 - Thuế GTGT phái nộp)
Có TK n i , 112
- Nếu sổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ lớn hơn số thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ thì chi được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào bằng số thuế GTGT đầu ra số thuế GTGT đầu vào còn lại được khấu trừ tiếp vào kỳ tính thuế sau hoặc được xét hoàn thuế
189
Trang 30- Trường hợp đơn vị được cơ quan có thấm quyền cho phép hoàn lại thuế GTGT đầu vào, khi nhận được tiền từ NSNN trá lại:
và thuế GTGT như sau:
Nợ TK 531 - Thu hoạt động SXKD (chi tiết hàng bán bị tra lại )
Nợ TK 333 - Các khoán phái nộp Nhà nước (3331 - Thuế GTGT phải nộp)
- Khi bán hàng hoa, dịch vụ, kế toán phàn ánh các khoán thu bán
hàng hoa, dịch vụ là tổng giá thanh toán bao gồm cà thuế GTGT: NợTK I U , 112, 311 (Tồng giá thanh toán)
Trang 31Nợ TK 333 - Các khoản phái nộp Nhà nước (3331 - Thuế GTGT phải nộp)
CÓTK 111, 112
- Nếu được giám thuế GTGT phái nộp:
+ Nếu số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế phải nộp trong kỳ:
Nợ TK 333 - Các khoán phái nộp Nhà nước (3331 - Thuế GTGT phải nộp)
Có TK 531 - Thu hoạt động SXKD
+ Nếu số thuế GTGT được giảm được NSNN trả lại bằng tiền: NợTK I U , 112
Có TK 531 - Thu hoạt động SXKD
b) Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Hàng quý, căn cứ vào thông báo thuế của cơ quan thuế hoặc
đơn vị tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phái nộp theo kế hoạch, kế toán ghi:
Nợ TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý
Có TK 333 - Các khoán phái nộp Nhà nước (3334 - Thuế TNDN)
- Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN:
Nợ TK 333 - Các khoản phải nộp Nhà nước (3334 - Thuế TNDN)
CóTK U I , 112
- Cuối năm, khi báo cáo quyết toán thuế được duyệt y, xác định
số thuế thu nhập doanh nghiệp phái nộp:
+ Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp phái nộp thực tế theo quyết toán lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp theo kế hoạch thì số chênh lệch phái nộp thêm, ghi:
191
Trang 32Nợ TK 421 - Chênh lệch thu chi chưa xứ lý
Có TK 333 - Các khoán phái nộp Nhà nước (3334 - Thuế TNDN)
+ Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp theo thòng báo hàng quý cùa cơ quan thuế lớn hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tê phải nộp theo quyết toán thuế năm đã được duyệt y, số chênh lệch ghi:
Nợ TK 333 - Các khoản phải nộp Nhà nước (3334 - Thuế TNDN)
Có TK 421 - Chênh lệch thu, chi chua xử lý
- Trường họp được cơ quan có thẩm quyền cho phép giám thuế thu nhập doanh nghiệp, số thuế được giảm ghi:
Nợ TK 333 - Các khoản phái nộp Nhà nước (3334 - Thuế TNDN)
Có TK 421 - Chênh lệch thu, chi chưa xử lý
c) Kế toán sổ tiền thu phí, lệ phí đơn vị phải nộp
- Khi thu phí, lệ phí, ghi:
NợTK I U , 112
Có TK 511 - Các khoản thu (5111 - Thu phí lệ phi)
- Xác định số tiền thu phí, lệ phí đom vị phải nộp NSNN theo quỵ định, ghi:
Nợ TK 511 - Các khoản thu (5111 - Thu phí, lệ phí)
Có TK 333 - Các khoản phải nộp Nhà nước (3332 - Phí
lệ phí)
- Khi nộp tiền thu phí lệ phí vào NSNN ghi:
Nợ TK 3332 - Các khoản phái nộp Nhà nước (3332 - Phi, lệ phí)
Có TK I U 112
Trang 33ả) Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) hoặc thuế xuất khẩu
- Đối với hàng hoa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế
xuất khẩu, khi bán hàng kế toán phàn ánh số thu bán hàng là tồng giá thanh toán:
Khi nộp thuế vào NSNN:
Nợ TK 3337 - Các khoản phải nộp Nhà nước (3337 - Thuế khác)
Có TK I U , 112
e) Ke toán thuế thu nhập cá nhân
* Nguyên tắc:
- Đơn vị chi trả thu nhập hoặc đơn vị được uy quyền chi trả thu
nhập phải thục hiện việc kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo nguyên tắc khau trừ tại nguồn Đơn vị chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế trước khi chi trả thu nhập cho đối tượng nộp thuế để nộp thay tiền thuế vào NSNN
- Đơn vị chi trà thu nhập có trách nhiệm tính thuế thu nhập cá nhân, khấu trừ tiền thuế, tính số thù lao được hưởng và nộp thuế vào NSNN
* Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Hàng tháng, khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp tính trên thu nhập thường xuyên chịu thuế cùa cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trà công chức, viên chức
Có TK 333 - Các khoản phải nộp Nhà nước (3337 - Thuế TNCN)
193
Trang 34- Khi đơn vị chi trà thu nhập cho các cá nhân bên ngoài phai xác định số thuế thu nhập cá nhân phái nộp tính trên thu nhập không thường xuyên chịu thuế theo từnu lần phát sinh thu nhập ghi:
- Cơ quan chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ tiền thuế thu nhập
cá nhân được hường khoản tiền thù lao tính theo ti lệ phần trăm trên sò tiền thuế đối với thu nhập thường xuyên và trên số tiền thuế đòi với thu nhập không thường xuyên trước khi nộp thuế vào NSNN Khi xác đinh số tiền thù lao được hưởng từ việc kè khai khấu trừ và nộp thuê thu nhập cá nhân theo quy định ghi:
Trang 35Nạ TK 333 - Các khoán phái nộp Nhà nước (3337 - Thuế TNCN)
Có TK 511- Các khoán thu (5118 - Thu khác)
- Khi nộp thuế thu nhập cá nhân vào NSNN thay cho người có thu nhập cao, ghi:
Nợ TK 333 - Các khoán phái nộp Nhà nước (3337 - Thuế TNCN)
Có TK I U 112
j) Ke toán các khoán khác phái nộp Nhà nước
- Xác định số phái nộp cho NSNN thuộc các khoản thu của các
hoạt động sự nghiệp, ghi:
Nợ TK 511- Các khoản thu (5118 - Thu khác)
Có TK 333 - Các khoản phái nộp Nhà nước (3338 - Các khoán phải nộp khác)
- Các khoản đơn vị thu hộ NSNN (phái nộp 100%) về tiền phạt tiền bồi thường:
+ Khi thu hộ:
NợTK I U , 112.311(8)
Có TK 333 - Các khoán phải nộp Nhà nước (3338 - Các khoán phái nộp khác)
+ Khi nộp tiền vào NSNN:
Nợ TK 333 - Các khoán phái nộp Nhà nước (3338 - Các khoán phái nộp khác)
Trang 36Có TK 333 - Các khoản phái nộp Nhà nước (3337 - Thuế khác)
- Thuế nhập khẩu phải nộp NSNN khi nhập khẩu vật tư hàng hoa, TSCĐ, ghi:
Nợ TK 152, 155,211
Có TK 333 - Các khoản phái nộp Nhà nước (3337 - Thuê khác)
- Khi nộp thuế môn bài, thuế nhập khẩu vào NSNN, ghi:
Nợ TK 333 - Các khoản phái nộp Nhà nước (3337 - Thuế khác)
Có TK U I , 112
5.6 KÉ TOÁN PHẢI TRẢ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
5.6.1 Nội dung
Trong đơn vị HCSN, các khoản phải trả công chức, viên chức là
các khoản tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người
lao động, đó là những người có trong danh sách lao động thường xuyên của đom vị như công chức, viên chức và người lao động có hợp đồng lao động dài hạn, thường xuyên và đơn vị có trách nhiệm đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bảo hiểm y tế (BHYT) Các khoản phái trà công chức, viên chức gồm:
- Tiền luông và phụ cấp lương
- Tiền làm thêm giờ, làm đêm
- BHXH phải trả thay lương
Ngoài tiền lương cơ bản, tiền lương của cán bộ, viên chức trong một số đơn vị còn có tiền lương tăng thêm do tiết kiệm chi (theo Nghị định số 43/2006/NĐ - CP) Mức lương tăng thêm phụ thuộc vào quy chế thu, chi nội bộ của từng đon vị
5.6.2 Chứng từ kế toán sử dụng
- Bàng chấm công (Mau số co la - HD)
- Báng chấm công làm thêm giờ (Mầu số COIb - HD)
Trang 37- Giấy báo làm thêm giờ (Mầu số COIc - HD)
- Bàng thanh toán tiền lương (Mầu số C02a - HD)
- Bàng thanh toán thu nhập tăng thêm (Mầu số C02b - HD)
- Bàng thanh toán học bổng, sinh hoạt phí (Mầu số C03 - HD)
- Bảng thanh toán tiền thường (Mầu số C04 - HD)
- Bàng thanh toán phụ cấp (Mầu số C05 - HD)
- Giấy đi đường (Mầu số C06 - HD)
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mầu số C07 - HD)
- Bàng kê trích nộp các khoản theo lương (Mầu số Cl Ì - HD)
- Bảng kê thanh toán công tác phí (Mầu số c 12 - HD)
- Họp đồng giao khoán công việc, sản phẩm
- Bàng thanh toán tiền thuê ngoài
- Biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán
- Các chứng từ liên quan khác (giấy nghỉ ốm hưởng BHXH) 5.6.3 Tài khoản kế toán sử dụng
Đê hạch toán phải trả công chức, viên chức, kê toán sử dụng tài
khoản 334 - "Phải trả công chức, viên chức"
Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán giữa đơn vị HCSN với cán bộ công chức, viên chức và người lao động trong đơn vị về tiền lương, tiền công và các khoản phái trả khác Kết cẩu của tài khoán 334 "Phải trả công chức, viên chức" như sau: Bên Nợ:
- Tiền lương, tiền công và các khoản phả' trà khác đã trà cho cán
bộ, công chức, viên chức và người lao động
- Các khoán đã khấu trừ vào tiền lương, tiền công cùa cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
197
Trang 38Nợ TK 661 662 - Chi hoạt động; chi dự án
Có TK 334 - Phải trà công chức, viên chức
(2) Phàn ánh tiền lương, tiền công và các khoăn khác phái trà cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tham gia vào hoạt động SXKD, thực hiện đơn đặt hàng cùa Nhà nước, ghi:
Nợ TK 631 - Chi hoạt động SXKD
Nợ TK 635 - Chi theo đơn đặt hàng cùa Nhà nước
Có TK 334 - Phải trả công chức, viên chức
(3) Khi có quyết định sứ dụng quỹ ồn định thu nhập để trả lương
và quỹ khen thướng đê trả tiền thường cho cán bộ công chức viên chức và người lao động, ghi:
Nợ TK 431 - Các quỹ (4311 - Quỹ khen thường)
Nợ TK 431 - Các quỹ (4313 - Quỹ ổn định thu nhập)
Có TK 334 - Phải trà công chức viên chức
(4) Tiền lương phái trả cho cán bộ viên chức công chức ờ bộ phận đầu tư XDCB tinh vào chi phi đẩu tư XDCB ghi:
Nợ TK 241 - XDCB dờ dang
Trang 39Có TK 334 - Phái trả công chức, viên chức
(5) Các khoán thu nhập tăng thêm phải tra cho cán bộ công chức viên chức và người lao dộng từ chênh lệch thu lớn hơn chi cua hoạt động thường xuyên, ghi:
Nợ TK 661 - Chi hoạt động
Có TK 334 - Phải trá công chức, viên chức
(6) Số báo hiếm xã hội (BHXH) phải trà cho cán bộ công chức, viên chức và người lao dộng theo chế độ BHXH, ghi:
Nợ TK 332 - Các khoán phái nộp theo luông
Có TK 334 - Phái trà công chức, viên chức
(7) Trường hợp đơn vị trà lương, thưởng cho cán bộ, viên chức
và người lao động bàng sán phẩm, hàng hoa:
- Trường hợp đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 334 - Phái trà công chức, viên chức (tồng giá thanh toán)
Có TK 531 - Thu hoạt động SXKD (giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 - Các khoản phái nộp Nhà nước (3331 - Thuế GTGT phái nộp)
- Trường hợp đon vị nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả công chức, viên chức
Trang 40Nợ TK 334 - Phải trả công chức, viên chức
Có TK 111-Tiền mặt
(9) Phần bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiềm y tế (BHYT) của cán
bộ, công chức, viên chức và người lao động khấu trừ vào lương, ghi:
Nợ TK 334 - Phái trà công chức, viên chức
Có TK 332 - Các khoản phái nộp theo lương (3321 3322) (10) Tiền tạm ứng chi không hết khấu trừ vào lương phải trà cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong đom vị, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trà công chức, viên chức
Có TK 312-Tạm ứng
(li) Thu bồi thường về giá trị tài sản thiếu theo quyết định xử lý khấu trừ vào tiền lương phải trả, ghi:
Nợ TK 334 - Phải trả công chức, viên chức
Có TK 311- Các khoản phải thu (3118 - Phải thu khác) (chưa có quyết định xử lý)
CóTK H I , 152, 153,155 (nếu có quyết định xử lý ngay) (12) Thuế thu nhập cá nhân khấu trừ vào tiền lương phái trà cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, ghi:
Nợ TK 334 - Phái trả công chức, viên chức
Có TK 333 - Các khoản phải nộp Nhà nước (3337 - Thuế khác) 5.7 KÉ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI Nộp THEO LƯƠNG
5.7.1 Những vấn đề chung về các khoản phải nộp theo lương
5.7.1 ỉ Khái niệm
Các khoán phải nộp theo lương là các khoản bảo hiềm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), kinh phí công đoàn (KPCĐ) được trích nộp cho cơ quan BHXH, BHYT và cơ quan công đoàn trẽn tồng