1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án lớp 2 Tuần 31 Nhiều môn

24 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 211,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- HS hoàn thành vở Tập viết và biết viết chữ hoa N (kiểu 2) đúng mẫu, củng cố cách viết chữ thường đã học. HS hiểu nghĩa câu ứng dụng Người ta là hoa đất. - HS viết chữ đúng kĩ thuật, đ[r]

Trang 1

TUẦN 31

Thứ hai ngày 15 tháng 4 năm ……

NGHỈ BÙ NGÀY GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG

_

Thứ ba ngày 16 tháng 4 năm …

Tập đọc CHIẾC RỄ ĐA TRÒN

I Mục tiêu:

- Biết nghỉ hơi sau đúng các dấu câu và cụm từ rõ ý; đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu ND: Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật

+GDBVMT:*GD: Việc làm của Bác đã nêu tấm gương sáng về việc nâng niu, giữ gìn vẻ đẹp của môi trường, góp phần phục vụ cuộc sống con người

II Chuẩn bị :

- Tranh minh hoạ trong SGK

- Bảng phụ ghi câu cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy học.

TI T 1Ế

1 Kiểm tra bài cũ.

- Gọi HS đọc bài: Cháu nhớ Bác Hồ

- Nêu nội dung của bài

- GV nhận xét, đánh giá

2 Bài mới.

a Giới thiệu bài.

*GV cho HS quan sát tranh trong SGK

b Nội dung.

Luyện đọc

* Đọc mẫu cả bài - hướng dẫn giọng đọc

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu

- Yêu cầu HS tự tìm từ khó đọc

- GV hướng dẫn HS luyện đọc

- Hướng dẫn đọc từ khó

- Yêu cầu HS chia đoạn

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn

- Hướng dẫn đọc câu: (treo bảng phụ)

+ Bác Hồ chợt thấy một chiếc rễ đa nhỏ/ và dài

ngoằn ngoèo/ nằm trên mặt đất.//

+ Nói rồi, Bác cuộn chiếc rễ thành vòng tròn/

và bảo chú cần vụ buộc nó vào hai cái cọc,/

sau đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất.//

- Hướng dẫn giải nghĩa từ khó

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm

- HS lắng nghe , theo dõi

- HS nối tiếp đọc từng câu đến hếtbài

- Tự tìm từ khó đọc

+Ví dụ: thường lệ, rễ, ngoằnngoèo,

- Luyện đọc các từ khó: nhiều HSđọc

- HS xác định các đoạn trong bài

- HS nối tiếp đọc từng đoạn

- Luyện đọc câu dài

- HS đọc các từ chú giải cuối bài

Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm bài và trả lời câu

Trang 2

bảo chú cần vụ làm gì?

- Bác hướng dẫn chú cần vụ trồng chiếc rễ

đa như thế nào?

- Chiếc rễ đa ấy trở thành cây đa có hình

dáng như thế nào?

- Các bạn nhỏ thích chơi trò gì bên cây đa?

- GV giúp HS nắm yêu cầu của bài tập

- Từ câu chuyện trên nói 1 câu về tình cảm

của Bác với thiếu nhi, một câu về tình cảm

của Bác với mọi vật xung quanh

- Nêu nội dung của bài

Luyện đọc lại.

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn

- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

- Gọi HS nêu nd bài

lại rồi trồng cho nó mọc tiếp

- cuộn chiếc rễ thành 1 vòng tròn,buộc tựa vào 2 cái cọc, sau đó vùi 2đầu rễ xuống đất

- Chiếc rễ ấy trở thành cây đa con cóvòng lá tròn

- Các bạn nhỏ vào thăm nhà Bácthích chui qua chui lại vòng lá trònđược tạo nên từ chiếc rễ đa

- HS tự phát biểu.- Nhiều em đượcnói

Toán LUYỆN TẬP (TR.157)

I Mục tiêu:

- Biết cách làm tính cộng ( không nhớ) trong phạm vi 1000 Cộng có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải bài toán về nhiều hơn Biết tính chu vi hình tam giác

- Học sinh tích cực tự giác trong học tập và giải toán

II Chuẩn bị:

- Bảng con

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

1 Kiểm tra bài cũ:

Bài 1: - Bài yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Gọi HS lên bảng làm bài

- Yêu cầu HS kiểm tra chéo dưới lớp

- GV nhận xét và yêu cầu HS nêu cách tính

- HS kiểm tra chéo dưới lớp

Trang 3

- Chốt: Ôn lại cách thực hiện phép tính cộng số

có ba chữ số (không nhớ)

Bài 2: - Cho HS đọc yêu cầu

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài, lớp làm bảng con

- Cho HS nhận xét và nêu lại cách đặt tính và

tính

- GV nhận xét, chốt cách đặt tính, tính phép cộng

không nhớ trong phạm vi 1000 và cộng có nhớ

trong phạm vi 100

Bài 4: - Gọi 2 HS đọc đề toán.

- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở

- GV chốt bài toán nhiều hơn

Bài 5: Tính chu vi hình tam giác

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở nháp

- Hãy nêu cách tính chu vi của hình tam giác?

- Nhận xét HS, chốt cách tính chu vi hình tam

giác

3 Củng cố:

- Nêu cách làm bài toán về nhiều hơn và cách

tính chu vi hình tam giác?

- HS nhận xét và nêu

- HS đọc và xác định yêu cầu

- 3 HS lên bảng làm, lớp làm bảng con

- HS nêu

Đạo đức BẢO VỆ LOÀI VẬT CÓ ÍCH (TIẾT 2)

I Mục tiêu :

- Kể được lợi ích của 1 số loài vật quen thuộc đối với cuộc sống con người; Nêuđược những việc cần làm phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích

- Biết làm những việc phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích ở nhà, ở trường

- Giáo dục HS biết yêu quý và bảo vệ loài vật có ích, biết tham gia và nhắc nhởmọi người bảo vệ loài vật có ích là bảo vệ sự cân bằng sinh thái, giữ gìn môitrường, thân thiện với môi trường và góp phần BVMT tự nhiên

II Chuẩn bị :

Phiếu học tập ghi các tình huống HĐ1

Tình huống 1: Em đang học bài thì Cường đến rủ đi bắn chim.

- Em sẽ làm gì? Vì sao?

Tình huống 2 Hà và Ngọc là đôi bạn thân Tan học về Hà rủ Ngọc: “Ngọc ơi, trên

cây kia có tổ chim Chúng mình trèo lên bắt chim non về chơi đi.”

- Nếu em là Ngọc em sẽ ứng xử thế nào? Vì sao?

Tình huống 3 Vừa đến giờ Hà phải giúp mẹ cho gà ăn thì hai bạn Hoa và An sang

rủ Hà đến nhà Mai xem bộ quần áo mới của Mai

Theo em thì Hà nên làm gì? Vì sao?

Tình huống 4 Trên đường đi học về, Lan nhìn thấy một con mèo con rơi xuống

rãnh nước Theo em, Lan nên làm gì? Vì sao?

III Các ho t ạ động d y - h c: ạ ọ

1 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tên một số con vật có ích trong

Trang 4

=> KL: Mỗi tình huống có cách ứng

xử khác nhau nhưng phải luôn thê

hiện tình yêu đối với các loài vật có

GD HS cần bảo vệ loài vật có ích đê

giữ gìn môi trường

Hoạt động 2: Liên hệ bản thân

- Em đã biết bảo vệ loài vật chưa?

- HS hãy kể những việc làm cụ thể để

bảo vệ loài vật có ích?

- GV tuyên dương bạn có nhiều việc

làm tốt

=> KL Hầu hết các loài vật đều có

ích cho con người Vì thế cần phải

bảo vệ loài vật đê con người được

sống và phát triên trong môi trường

trong lành.

3 Củng cố, dặn dò:

Trò chơi “ Đoán xem con gì?”

- Mỗi tổ tự đưa tranh ảnh hoặc đặc

điểm về con vật đó, tổ khác đoán tên

con vật, tổ nào đoán tên con vật nhanh

- HS đóng vai, lớp nhận xét, bổ sung

* HS giải thích cách làm: TH1 KhuyênCường không nên bắn chim vì chim bắtsâu bảo vệ mùa màng và tiếp tục học bài.TH2 Khuyên ngăn bạn không nên trèocây phá tổ chim vì: nguy hiểm, dễ ngã cóthể bị thương Chim non sống xa mẹ sẽ

- HS nối tiếp kể (gà, mèo )

- Liên hệ bản thân (cho ăn, tắm, )

Trang 5

thắng cuộc.

- Giáo dục HS biết yêu quý và bảo vệ

loài vật có ích.

- Nhận xét, đánh giá tiết học CB bài

sau (Dành cho địa phương): Vệ sinh

trường, lớp

- HS lắng nghe

_

Toán PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000

I Mục tiêu:

- Biết cách làm tính trừ ( không nhớ) các số trong phạm vi 1000

- Biết trừ nhẩm các số tròn trăm Biết giải bài toán về ít hơn

- Học sinh tích cực tự giác trong học tập và giải toán

II Chuẩn bị.

- Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị Bảng con

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ.

- HS lên bảng làm bài tập sau: Đặt tính rồi tính:

- GV vừa nêu bài toán,

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

- Nêu phép tính tìm số ô vuông còn lại?

b Tìm kết quả.

- Yêu cầu HS quan sát hình biểu diễn, nêu kết quả

+ Vậy 635 trừ 214 bằng bao nhiêu?

c Đặt tính, thực hiện tính.

- Yêu cầu HS dựa vào cách cộng hãy nêu cách đặt

tính trừ số có 3 chữ số

- GV nêu lại cách đặt tính

- Yêu cầu HS thực hiện tính trừ

- GV tổng kết thành quy tắc, cho HS đọc thuộc

HĐ2 Luyện tập.

Bài 1: - GV ghi các phép tính lên bảng.

- Yêu cầu HS dưới lớp làm bảng con

- GV chữa bài, nhận xét

- Củng cố thứ tự thực hiện phép tính trừ

Bài 2: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu.

- Gọi vài HS nêu cách đặt tính và tính

- Yêu cầu HS làm bảng con

- GV nhận xét Củng cố cách đặt tính rồi tính

Bài 3: Tính nhẩm.

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau tính nhẩm trước lớp

- Các số trong bài tập là các số như thế nào?

- 3HS lên bảng làm, lớp làm vàobảng con

Trang 6

- GV nhận xét và chốt kiến thức bài.

Bài 4: - Gọi HS đọc đề bài.

- Giúp HS phân tích đề toán

- Bài toán thuộc dạng toán nào?

- Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

- GV nhận xét HS

3 Củng cố

- Nêu lại cách đặt tính và cách tính của phép trừ

không nhớ trong phạm vi 1000?

- Nhận xét, đánh giá tiết học Dặn học sinh ôn bài và

chuẩn bị bài sau: Luyện tập

I Mục tiêu:

- HS biết viết chữ hoa N (kiểu 2) đúng mẫu, củng cố cách viết chữ thường đã học

HS hiểu nghĩa câu ứng dụng Người ta là hoa đất

- HS viết chữ đúng kĩ thuật, đẹp, viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, biếtnối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi

- GDHS có ý thức giữ gìn vở sạch; rèn chữ viết đẹp

II Chuẩn bị:

- GV: Chữ mẫu, phấn màu

- HS: Bảng con, vở Tập viết

III Các hoạt động dạy, học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS viết chữ hoa: M (kiểu 2).

- GV; HS nhận xét

- GV nhận xét chung và đánh giá

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Nội dung bài học:

HĐ 1: Hướng dẫn viết chữ hoa N (kiểu 2):

- GV giới thiệu chữ mẫu:

- HD quan sát, phân tích: Chữ hoa N (kiểu 2)

cao mấy li, rộng mấy li?

- Chữ hoa N (kiểu 2) gồm mấy nét? Đó là

những nét nào?

- GV viết mẫu chữ N trên bảng, vừa viết vừa

nhắc lại cách viết: Đặt bút trên ĐKN5, viết nét

móc hai đầu bên trái sao cho hai đầu đều lượn

vào trong điêm dừng bút nằm trên ĐKN2 Lia

bút đến đoạn nét cong ở ĐKN5 viết nét lượn

ngang rồi đổi chiều bút, viết tiếp nét cong trái,

điêm dừng bút ở giao điêm của ĐKN2 và

ĐKD6

- Yêu cầu HS viết chữ hoa N trong không trung

- 2 HS lên bảng Lớp viết bảng con

- HS quan sát, theo dõi

- Nhiều HS nêu lại cấu tạo chữ cái

N (kiểu 2).

- HS viết vào bảng con

Trang 7

và bảng con

- GV nhận xét, uốn nắn

HĐ 2: Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng:

- Giới thiệu câu ứng dụng: Người ta là hoa đất.

- Cụm từ này nói lên điều gì?

+ Hướng dẫn HS tìm hiểu cách viết:

- Những con chữ nào cao 2,5 li?

- Con chữ t cao bao nhiêu?

- Con chữ đ cao bao nhiêu?

- Các con chữ còn lại cao bao nhiêu?

- Khoảng cách giữa các chữ là bao nhiêu?

- Trong câu chữ nào viết hoa? Vì sao?

- Viết mẫu chữ Người trên dòng kẻ, kết hợp HD

- GV theo dõi giúp đỡ HS

- Thu 8- 9 bài Nhận xét và rút kinh nghiệm cho

- HS hoàn thành vở Tập viết và biết viết chữ hoa N (kiểu 2) đúng mẫu, củng cố

cách viết chữ thường đã học HS hiểu nghĩa câu ứng dụng Người ta là hoa đất

- HS viết chữ đúng kĩ thuật, đẹp, viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, biếtnối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi

- GDHS có ý thức giữ gìn vở sạch; rèn chữ viết đẹp

II Các hoạt động dạy, học:

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục đích, yêu cầu bài học

2 Nội dung bài học:

Hoạt động 1: Củng cố cách viết chữ hoa N

(kiểu 2) và câu ứng dụng:

a) Cách viết chữ hoa N ( kiểu 2)

- HS nêu lại: Chữ hoa N (kiểu 2) cao mấy li,

Trang 8

- GV nhận xét, uốn nắn

b) Củng cố cách viết cụm từ ứng dụng:

- Giới thiệu câu ứng dụng: Người ta là hoa đất.

- Cụm từ này nói lên điều gì?

- YC HS tìm hiểu cách viết: nêu độ cao, khoảng

Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vở:

- Nêu yêu cầu viết bài (mục I); HD tư thế ngồi,

cách cầm bút, để vở

- GV theo dõi giúp đỡ HS

- Nhận xét và rút kinh nghiệm cho HS cả lớp

3 Củng cố, dặn dò:

- Chữ hoa N (kiểu 2) được viết bởi mấy nét?

- Nhận xét giờ học Dặn chuẩn bị bài: Chữ hoa

- HS luyện viết trong bảng

con chữ Người (2 - 3 lượt).

- HS viết bài vào vở

I Mục tiêu:

- Đọc rành mạch toàn bài; biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Hiểu nội dung bài: Cây và hoa đẹp nhất khắp miền đất nước tụ hội bên lăng Bác,thể hiện lòng tôn kính của toàn dân đối với Bác

- HS thêm kính yêu Bác Hồ từ đó có ý thức thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy

II Chuẩn bị

- Tranh minh hoạ SGK Bảng lớp ghi câu văn cần luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu

1 Bài cũ:

- Gọi HS đọc bài “Chiếc rễ đa tròn”

=> Nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài

- Cho HS QS tranh; nêu ND

+ Yêu cầu HS tìm từ khó luyện đọc

+ GV ghi bảng: lăng Bác, lịch sử, nở

- Theo dõi và đọc thầm theo

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết bài đọc 2 lần

- HS đọc thầm và nêu

- HS đọc đồng thanh, cá nhân

* Đọc đoạn

Trang 9

+ Bài này có thể chia làm mấy đoạn?

- Cho HS luyện đọc theo từng đoạn

- GV theo dõi, hướng dẫn HS ngắt giọng

ở các chỗ chấm, phẩy (BP)

- GVgiúp HS hiểu nghĩa các từ mới: uy

nghi, tụ hội, tam cấp, tôn kính, non sông

+ Kể tên những loài hoa nổi tiếng ở

khắp miền đất nước được trồng quanh

lăng Bác

+ Câu văn nào cho thấy cây và hoa cũng

mang tình cảm của con người đối với

Bác?

+ Trong các loài hoa bên lăng Bác, em

biết những loại hoa nào?

+ Em đã đi thăm lăng Bác chưa? Em

thấy phong cảnh ở đó có đẹp không?

+ Cây và hoa bên lăng Bác thể hiện tình

cảm của nhân dân ta đối với Bác như thế

- Dặn HS luyện đọc lại bài

- 4 đoạn: Mỗi lần xuống dòng là một đoạn

- HS lần lượt đọc từng đoạn

Cây và hoa của non sông gấm vóc/ đang dâng niềm tôn kính thiêng liêng/ theo đoàn người vào lăng viếng Bác.

- HS theo dõi theo

- Vạn tuế, dầu nước, hoa ban

- Hoa ban, hoa đào Sơn La, hoa sứ đỏ Nam Bộ, hoa dạ hương, hoa nhài, hoa mộc, hoa ngâu

- Cây và hoa của non sông gấm vóc đang dâng niềm tôn kính thiêng liêng theo đoànngười vào lăng viếng Bác

I Mục tiêu:

- HS củng cố cách làm tính trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 1000, trừ có nhớtrong phạm vi 100 Biết giải bài toán về ít hơn

Trang 10

- HS thực hành tính viết thành thạo, giải toán chính xác Áp dụng làm bài tập 1,BT2 (cột 1), BT3 (cột 1, 2, 4), BT4.

- Giáo dục học sinh ý thức học tập tốt, tích cực luyện tập

II Chuẩn bị:

- GV: BP - BT3

- HS: Bảng con

III Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Bài 1: Bài yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS lên bảng làm bài Nêu cách

tính

- Nhận xét chốt bài củng cố lại cách thực

hiện phép trừ

Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu

Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Cho HS làm bài vào vở

Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Bài toán thuộc dạng toán nào?

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Nhận xét, củng cố cách làm

Bài 5: Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận

- Yêu cầu nêu kết quả thảo luận

- Củng cố cách đếm hình tứ giác

3 Củng cố:

- Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?

- Nhận xét, đánh giá tiết học Dặn HS ôn bài

và chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung.

I Mục tiêu:

- Nhớ truyện kể đúng từng đoạn và toàn bộ truyện một cách tự nhiên

- Kể đúng, hay, nghe và nhận xét chính xác lời bạn kể

- Thích kể chuyện

II Chuẩn bị:

Trang 11

- Tranh SGK

III.Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS nối tiếp kể: Ai ngoan sẽ được

HĐ1 Sắp xếp lại các tranh theo đúng diễn

biến câu chuyện.

- Hướng dẫn HS quan sát tranh

- Yêu cầu HS nói vắn tắt nội dung

- GV nhận xét và chốt ý đúng

+ Tranh 1: Bác đang hướng dẫn chú cần vụ

cách trồng rễ đa

+ Tranh 2: Các bạn thiếu nhi thích thú chui

qua vòng tròn, xanh tốt của cây đa non

+ Tranh 3: Bác Hồ chỉ vào chiếc rễ đa nhỏ

nằm trên mặt đất và bảo chú cần vụ đem

trồng nó

- Yêu cầu HS sắp xếp tranh theo đúng thứ tự

HĐ2 Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu

chuyện theo tranh.

- HS nói vắn tắt nội dung

- HS suy nghĩ, sắp xếp tranh theo đúng thứ tự 3- 1- 2

- HĐ nhóm : HS kể cho nhau nghe,mỗi HS kể 1 đoạn sau đó đổi lại

I Mục tiêu:

- HS nắm được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa N (kiểu 2) để viết được chữ N hoa(kiểu 2) đúng mẫu; củng cố cách viết chữ thường đã học Hiểu ý nghĩa của câu ứngdụng: Năng nhặt chặt bị Ném đá giấu tay

Trang 12

- HS thực hành viết chữ N hoa (kiểu 2) chữ đứng HS viết rõ ràng, tương đối đềunét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trongchữ

- GDHS có ý thức rèn chữ viết đẹp; có thói quen thực hiện như câu thành ngữ

"Năng nhặt chặt bị" còn tránh xa các hành động như câu thành ngữ " Ném đá giấutay"

II Chuẩn bị:

- GV: Chữ mẫu trong khung chữ - HĐ1 BP viết câu ứng dụng – HĐ2

- HS: Bảng con, vở Luyện viết

III Các ho t ạ động d y - h c:ạ ọ

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS lên bảng viết chữ hoa M (kiểu 2)

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét chung và đánh giá

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Nội dung bài học:

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa:

- GV giới thiệu chữ mẫu:

- Yêu cầu HS quan sát và đưa ra nhận xét:

- Chữ N hoa (kiểu 2) cao mấy li, gồm mấy

đường kẻ ngang, được viết bởi mấy nét ?

- GV chỉ vào chữ mẫu miêu tả lại

- GV viết mẫu chữ hoa N (kiểu 2)

- Yêu cầu HS viết chữ hoa N hoa (kiểu 2)

vào trong không trung sau đó viết bảng con

- GV nhận xét và uốn nắn

Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng

dụng:

- GV giới thiệu câu ứng dụng: Năng nhặt

chặt bị Ném đá giấu tay.

- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa câu ứng

dụng

- Hướng dẫn HS tìm hiểu cách viết:

+ Nêu độ cao của các chữ cái trong cụm từ:

"Năng nhặt chặt bị"?

- Khoảng cách giữa các chữ là bao nhiêu?

+ Cụm từ: "Ném đá giấu tay" hướng dẫn

tương tự

- GV viết mẫu chữ : Năng, Ném

- 1 HS lên bảng Lớp viết bảng con

- HS giải nghĩa theo ý hiểu:

Năng nhặt chặt bị: Nếu chúng ta chịu

khó, gom góp nhặt nhạnh thì kết quảsẽ thu được nhiều

Ném đá giấu tay: chỉ một ai đó làm

những việc độc ác một cách lén lút,không dám công khai và cố tỏ rakhông liên quan tới hậu quả của nó.+ Chữ N, g, h, b cao 2,5 li

+ Chữ t cao 1,5 li

+ Các chữ còn lại cao 1 li

- Bằng một con chữ o

Ngày đăng: 08/04/2021, 16:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w