- HS hoàn thành vở Tập viết và biết viết chữ hoa N (kiểu 2) đúng mẫu, củng cố cách viết chữ thường đã học. HS hiểu nghĩa câu ứng dụng Người ta là hoa đất. - HS viết chữ đúng kĩ thuật, đ[r]
Trang 1TUẦN 31
Thứ hai ngày 15 tháng 4 năm ……
NGHỈ BÙ NGÀY GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG
_
Thứ ba ngày 16 tháng 4 năm …
Tập đọc CHIẾC RỄ ĐA TRÒN
I Mục tiêu:
- Biết nghỉ hơi sau đúng các dấu câu và cụm từ rõ ý; đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu ND: Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật
+GDBVMT:*GD: Việc làm của Bác đã nêu tấm gương sáng về việc nâng niu, giữ gìn vẻ đẹp của môi trường, góp phần phục vụ cuộc sống con người
II Chuẩn bị :
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ ghi câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học.
TI T 1Ế
1 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi HS đọc bài: Cháu nhớ Bác Hồ
- Nêu nội dung của bài
- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài.
*GV cho HS quan sát tranh trong SGK
b Nội dung.
Luyện đọc
* Đọc mẫu cả bài - hướng dẫn giọng đọc
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu
- Yêu cầu HS tự tìm từ khó đọc
- GV hướng dẫn HS luyện đọc
- Hướng dẫn đọc từ khó
- Yêu cầu HS chia đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn
- Hướng dẫn đọc câu: (treo bảng phụ)
+ Bác Hồ chợt thấy một chiếc rễ đa nhỏ/ và dài
ngoằn ngoèo/ nằm trên mặt đất.//
+ Nói rồi, Bác cuộn chiếc rễ thành vòng tròn/
và bảo chú cần vụ buộc nó vào hai cái cọc,/
sau đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất.//
- Hướng dẫn giải nghĩa từ khó
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn theo nhóm
- HS lắng nghe , theo dõi
- HS nối tiếp đọc từng câu đến hếtbài
- Tự tìm từ khó đọc
+Ví dụ: thường lệ, rễ, ngoằnngoèo,
- Luyện đọc các từ khó: nhiều HSđọc
- HS xác định các đoạn trong bài
- HS nối tiếp đọc từng đoạn
- Luyện đọc câu dài
- HS đọc các từ chú giải cuối bài
Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm bài và trả lời câu
Trang 2bảo chú cần vụ làm gì?
- Bác hướng dẫn chú cần vụ trồng chiếc rễ
đa như thế nào?
- Chiếc rễ đa ấy trở thành cây đa có hình
dáng như thế nào?
- Các bạn nhỏ thích chơi trò gì bên cây đa?
- GV giúp HS nắm yêu cầu của bài tập
- Từ câu chuyện trên nói 1 câu về tình cảm
của Bác với thiếu nhi, một câu về tình cảm
của Bác với mọi vật xung quanh
- Nêu nội dung của bài
Luyện đọc lại.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- Gọi HS nêu nd bài
lại rồi trồng cho nó mọc tiếp
- cuộn chiếc rễ thành 1 vòng tròn,buộc tựa vào 2 cái cọc, sau đó vùi 2đầu rễ xuống đất
- Chiếc rễ ấy trở thành cây đa con cóvòng lá tròn
- Các bạn nhỏ vào thăm nhà Bácthích chui qua chui lại vòng lá trònđược tạo nên từ chiếc rễ đa
- HS tự phát biểu.- Nhiều em đượcnói
Toán LUYỆN TẬP (TR.157)
I Mục tiêu:
- Biết cách làm tính cộng ( không nhớ) trong phạm vi 1000 Cộng có nhớ trong phạm vi 100
- Biết giải bài toán về nhiều hơn Biết tính chu vi hình tam giác
- Học sinh tích cực tự giác trong học tập và giải toán
II Chuẩn bị:
- Bảng con
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
1 Kiểm tra bài cũ:
Bài 1: - Bài yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS kiểm tra chéo dưới lớp
- GV nhận xét và yêu cầu HS nêu cách tính
- HS kiểm tra chéo dưới lớp
Trang 3- Chốt: Ôn lại cách thực hiện phép tính cộng số
có ba chữ số (không nhớ)
Bài 2: - Cho HS đọc yêu cầu
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài, lớp làm bảng con
- Cho HS nhận xét và nêu lại cách đặt tính và
tính
- GV nhận xét, chốt cách đặt tính, tính phép cộng
không nhớ trong phạm vi 1000 và cộng có nhớ
trong phạm vi 100
Bài 4: - Gọi 2 HS đọc đề toán.
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở
- GV chốt bài toán nhiều hơn
Bài 5: Tính chu vi hình tam giác
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, lớp làm vở nháp
- Hãy nêu cách tính chu vi của hình tam giác?
- Nhận xét HS, chốt cách tính chu vi hình tam
giác
3 Củng cố:
- Nêu cách làm bài toán về nhiều hơn và cách
tính chu vi hình tam giác?
- HS nhận xét và nêu
- HS đọc và xác định yêu cầu
- 3 HS lên bảng làm, lớp làm bảng con
- HS nêu
Đạo đức BẢO VỆ LOÀI VẬT CÓ ÍCH (TIẾT 2)
I Mục tiêu :
- Kể được lợi ích của 1 số loài vật quen thuộc đối với cuộc sống con người; Nêuđược những việc cần làm phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích
- Biết làm những việc phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích ở nhà, ở trường
- Giáo dục HS biết yêu quý và bảo vệ loài vật có ích, biết tham gia và nhắc nhởmọi người bảo vệ loài vật có ích là bảo vệ sự cân bằng sinh thái, giữ gìn môitrường, thân thiện với môi trường và góp phần BVMT tự nhiên
II Chuẩn bị :
Phiếu học tập ghi các tình huống HĐ1
Tình huống 1: Em đang học bài thì Cường đến rủ đi bắn chim.
- Em sẽ làm gì? Vì sao?
Tình huống 2 Hà và Ngọc là đôi bạn thân Tan học về Hà rủ Ngọc: “Ngọc ơi, trên
cây kia có tổ chim Chúng mình trèo lên bắt chim non về chơi đi.”
- Nếu em là Ngọc em sẽ ứng xử thế nào? Vì sao?
Tình huống 3 Vừa đến giờ Hà phải giúp mẹ cho gà ăn thì hai bạn Hoa và An sang
rủ Hà đến nhà Mai xem bộ quần áo mới của Mai
Theo em thì Hà nên làm gì? Vì sao?
Tình huống 4 Trên đường đi học về, Lan nhìn thấy một con mèo con rơi xuống
rãnh nước Theo em, Lan nên làm gì? Vì sao?
III Các ho t ạ động d y - h c: ạ ọ
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tên một số con vật có ích trong
Trang 4=> KL: Mỗi tình huống có cách ứng
xử khác nhau nhưng phải luôn thê
hiện tình yêu đối với các loài vật có
GD HS cần bảo vệ loài vật có ích đê
giữ gìn môi trường
Hoạt động 2: Liên hệ bản thân
- Em đã biết bảo vệ loài vật chưa?
- HS hãy kể những việc làm cụ thể để
bảo vệ loài vật có ích?
- GV tuyên dương bạn có nhiều việc
làm tốt
=> KL Hầu hết các loài vật đều có
ích cho con người Vì thế cần phải
bảo vệ loài vật đê con người được
sống và phát triên trong môi trường
trong lành.
3 Củng cố, dặn dò:
Trò chơi “ Đoán xem con gì?”
- Mỗi tổ tự đưa tranh ảnh hoặc đặc
điểm về con vật đó, tổ khác đoán tên
con vật, tổ nào đoán tên con vật nhanh
- HS đóng vai, lớp nhận xét, bổ sung
* HS giải thích cách làm: TH1 KhuyênCường không nên bắn chim vì chim bắtsâu bảo vệ mùa màng và tiếp tục học bài.TH2 Khuyên ngăn bạn không nên trèocây phá tổ chim vì: nguy hiểm, dễ ngã cóthể bị thương Chim non sống xa mẹ sẽ
- HS nối tiếp kể (gà, mèo )
- Liên hệ bản thân (cho ăn, tắm, )
Trang 5thắng cuộc.
- Giáo dục HS biết yêu quý và bảo vệ
loài vật có ích.
- Nhận xét, đánh giá tiết học CB bài
sau (Dành cho địa phương): Vệ sinh
trường, lớp
- HS lắng nghe
_
Toán PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000
I Mục tiêu:
- Biết cách làm tính trừ ( không nhớ) các số trong phạm vi 1000
- Biết trừ nhẩm các số tròn trăm Biết giải bài toán về ít hơn
- Học sinh tích cực tự giác trong học tập và giải toán
II Chuẩn bị.
- Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị Bảng con
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ.
- HS lên bảng làm bài tập sau: Đặt tính rồi tính:
- GV vừa nêu bài toán,
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Nêu phép tính tìm số ô vuông còn lại?
b Tìm kết quả.
- Yêu cầu HS quan sát hình biểu diễn, nêu kết quả
+ Vậy 635 trừ 214 bằng bao nhiêu?
c Đặt tính, thực hiện tính.
- Yêu cầu HS dựa vào cách cộng hãy nêu cách đặt
tính trừ số có 3 chữ số
- GV nêu lại cách đặt tính
- Yêu cầu HS thực hiện tính trừ
- GV tổng kết thành quy tắc, cho HS đọc thuộc
HĐ2 Luyện tập.
Bài 1: - GV ghi các phép tính lên bảng.
- Yêu cầu HS dưới lớp làm bảng con
- GV chữa bài, nhận xét
- Củng cố thứ tự thực hiện phép tính trừ
Bài 2: - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu.
- Gọi vài HS nêu cách đặt tính và tính
- Yêu cầu HS làm bảng con
- GV nhận xét Củng cố cách đặt tính rồi tính
Bài 3: Tính nhẩm.
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau tính nhẩm trước lớp
- Các số trong bài tập là các số như thế nào?
- 3HS lên bảng làm, lớp làm vàobảng con
Trang 6- GV nhận xét và chốt kiến thức bài.
Bài 4: - Gọi HS đọc đề bài.
- Giúp HS phân tích đề toán
- Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- GV nhận xét HS
3 Củng cố
- Nêu lại cách đặt tính và cách tính của phép trừ
không nhớ trong phạm vi 1000?
- Nhận xét, đánh giá tiết học Dặn học sinh ôn bài và
chuẩn bị bài sau: Luyện tập
I Mục tiêu:
- HS biết viết chữ hoa N (kiểu 2) đúng mẫu, củng cố cách viết chữ thường đã học
HS hiểu nghĩa câu ứng dụng Người ta là hoa đất
- HS viết chữ đúng kĩ thuật, đẹp, viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, biếtnối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi
- GDHS có ý thức giữ gìn vở sạch; rèn chữ viết đẹp
II Chuẩn bị:
- GV: Chữ mẫu, phấn màu
- HS: Bảng con, vở Tập viết
III Các hoạt động dạy, học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS viết chữ hoa: M (kiểu 2).
- GV; HS nhận xét
- GV nhận xét chung và đánh giá
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Nội dung bài học:
HĐ 1: Hướng dẫn viết chữ hoa N (kiểu 2):
- GV giới thiệu chữ mẫu:
- HD quan sát, phân tích: Chữ hoa N (kiểu 2)
cao mấy li, rộng mấy li?
- Chữ hoa N (kiểu 2) gồm mấy nét? Đó là
những nét nào?
- GV viết mẫu chữ N trên bảng, vừa viết vừa
nhắc lại cách viết: Đặt bút trên ĐKN5, viết nét
móc hai đầu bên trái sao cho hai đầu đều lượn
vào trong điêm dừng bút nằm trên ĐKN2 Lia
bút đến đoạn nét cong ở ĐKN5 viết nét lượn
ngang rồi đổi chiều bút, viết tiếp nét cong trái,
điêm dừng bút ở giao điêm của ĐKN2 và
ĐKD6
- Yêu cầu HS viết chữ hoa N trong không trung
- 2 HS lên bảng Lớp viết bảng con
- HS quan sát, theo dõi
- Nhiều HS nêu lại cấu tạo chữ cái
N (kiểu 2).
- HS viết vào bảng con
Trang 7và bảng con
- GV nhận xét, uốn nắn
HĐ 2: Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng:
- Giới thiệu câu ứng dụng: Người ta là hoa đất.
- Cụm từ này nói lên điều gì?
+ Hướng dẫn HS tìm hiểu cách viết:
- Những con chữ nào cao 2,5 li?
- Con chữ t cao bao nhiêu?
- Con chữ đ cao bao nhiêu?
- Các con chữ còn lại cao bao nhiêu?
- Khoảng cách giữa các chữ là bao nhiêu?
- Trong câu chữ nào viết hoa? Vì sao?
- Viết mẫu chữ Người trên dòng kẻ, kết hợp HD
- GV theo dõi giúp đỡ HS
- Thu 8- 9 bài Nhận xét và rút kinh nghiệm cho
- HS hoàn thành vở Tập viết và biết viết chữ hoa N (kiểu 2) đúng mẫu, củng cố
cách viết chữ thường đã học HS hiểu nghĩa câu ứng dụng Người ta là hoa đất
- HS viết chữ đúng kĩ thuật, đẹp, viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, biếtnối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi
- GDHS có ý thức giữ gìn vở sạch; rèn chữ viết đẹp
II Các hoạt động dạy, học:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu bài học
2 Nội dung bài học:
Hoạt động 1: Củng cố cách viết chữ hoa N
(kiểu 2) và câu ứng dụng:
a) Cách viết chữ hoa N ( kiểu 2)
- HS nêu lại: Chữ hoa N (kiểu 2) cao mấy li,
Trang 8- GV nhận xét, uốn nắn
b) Củng cố cách viết cụm từ ứng dụng:
- Giới thiệu câu ứng dụng: Người ta là hoa đất.
- Cụm từ này nói lên điều gì?
- YC HS tìm hiểu cách viết: nêu độ cao, khoảng
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vở:
- Nêu yêu cầu viết bài (mục I); HD tư thế ngồi,
cách cầm bút, để vở
- GV theo dõi giúp đỡ HS
- Nhận xét và rút kinh nghiệm cho HS cả lớp
3 Củng cố, dặn dò:
- Chữ hoa N (kiểu 2) được viết bởi mấy nét?
- Nhận xét giờ học Dặn chuẩn bị bài: Chữ hoa
- HS luyện viết trong bảng
con chữ Người (2 - 3 lượt).
- HS viết bài vào vở
I Mục tiêu:
- Đọc rành mạch toàn bài; biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Hiểu nội dung bài: Cây và hoa đẹp nhất khắp miền đất nước tụ hội bên lăng Bác,thể hiện lòng tôn kính của toàn dân đối với Bác
- HS thêm kính yêu Bác Hồ từ đó có ý thức thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy
II Chuẩn bị
- Tranh minh hoạ SGK Bảng lớp ghi câu văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1 Bài cũ:
- Gọi HS đọc bài “Chiếc rễ đa tròn”
=> Nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài
- Cho HS QS tranh; nêu ND
+ Yêu cầu HS tìm từ khó luyện đọc
+ GV ghi bảng: lăng Bác, lịch sử, nở
- Theo dõi và đọc thầm theo
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết bài đọc 2 lần
- HS đọc thầm và nêu
- HS đọc đồng thanh, cá nhân
* Đọc đoạn
Trang 9+ Bài này có thể chia làm mấy đoạn?
- Cho HS luyện đọc theo từng đoạn
- GV theo dõi, hướng dẫn HS ngắt giọng
ở các chỗ chấm, phẩy (BP)
- GVgiúp HS hiểu nghĩa các từ mới: uy
nghi, tụ hội, tam cấp, tôn kính, non sông
+ Kể tên những loài hoa nổi tiếng ở
khắp miền đất nước được trồng quanh
lăng Bác
+ Câu văn nào cho thấy cây và hoa cũng
mang tình cảm của con người đối với
Bác?
+ Trong các loài hoa bên lăng Bác, em
biết những loại hoa nào?
+ Em đã đi thăm lăng Bác chưa? Em
thấy phong cảnh ở đó có đẹp không?
+ Cây và hoa bên lăng Bác thể hiện tình
cảm của nhân dân ta đối với Bác như thế
- Dặn HS luyện đọc lại bài
- 4 đoạn: Mỗi lần xuống dòng là một đoạn
- HS lần lượt đọc từng đoạn
Cây và hoa của non sông gấm vóc/ đang dâng niềm tôn kính thiêng liêng/ theo đoàn người vào lăng viếng Bác.
- HS theo dõi theo
- Vạn tuế, dầu nước, hoa ban
- Hoa ban, hoa đào Sơn La, hoa sứ đỏ Nam Bộ, hoa dạ hương, hoa nhài, hoa mộc, hoa ngâu
- Cây và hoa của non sông gấm vóc đang dâng niềm tôn kính thiêng liêng theo đoànngười vào lăng viếng Bác
I Mục tiêu:
- HS củng cố cách làm tính trừ (không nhớ) các số trong phạm vi 1000, trừ có nhớtrong phạm vi 100 Biết giải bài toán về ít hơn
Trang 10- HS thực hành tính viết thành thạo, giải toán chính xác Áp dụng làm bài tập 1,BT2 (cột 1), BT3 (cột 1, 2, 4), BT4.
- Giáo dục học sinh ý thức học tập tốt, tích cực luyện tập
II Chuẩn bị:
- GV: BP - BT3
- HS: Bảng con
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Bài 1: Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS lên bảng làm bài Nêu cách
tính
- Nhận xét chốt bài củng cố lại cách thực
hiện phép trừ
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Cho HS làm bài vào vở
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Nhận xét, củng cố cách làm
Bài 5: Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận
- Yêu cầu nêu kết quả thảo luận
- Củng cố cách đếm hình tứ giác
3 Củng cố:
- Muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?
- Nhận xét, đánh giá tiết học Dặn HS ôn bài
và chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung.
I Mục tiêu:
- Nhớ truyện kể đúng từng đoạn và toàn bộ truyện một cách tự nhiên
- Kể đúng, hay, nghe và nhận xét chính xác lời bạn kể
- Thích kể chuyện
II Chuẩn bị:
Trang 11- Tranh SGK
III.Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS nối tiếp kể: Ai ngoan sẽ được
HĐ1 Sắp xếp lại các tranh theo đúng diễn
biến câu chuyện.
- Hướng dẫn HS quan sát tranh
- Yêu cầu HS nói vắn tắt nội dung
- GV nhận xét và chốt ý đúng
+ Tranh 1: Bác đang hướng dẫn chú cần vụ
cách trồng rễ đa
+ Tranh 2: Các bạn thiếu nhi thích thú chui
qua vòng tròn, xanh tốt của cây đa non
+ Tranh 3: Bác Hồ chỉ vào chiếc rễ đa nhỏ
nằm trên mặt đất và bảo chú cần vụ đem
trồng nó
- Yêu cầu HS sắp xếp tranh theo đúng thứ tự
HĐ2 Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu
chuyện theo tranh.
- HS nói vắn tắt nội dung
- HS suy nghĩ, sắp xếp tranh theo đúng thứ tự 3- 1- 2
- HĐ nhóm : HS kể cho nhau nghe,mỗi HS kể 1 đoạn sau đó đổi lại
I Mục tiêu:
- HS nắm được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa N (kiểu 2) để viết được chữ N hoa(kiểu 2) đúng mẫu; củng cố cách viết chữ thường đã học Hiểu ý nghĩa của câu ứngdụng: Năng nhặt chặt bị Ném đá giấu tay
Trang 12- HS thực hành viết chữ N hoa (kiểu 2) chữ đứng HS viết rõ ràng, tương đối đềunét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trongchữ
- GDHS có ý thức rèn chữ viết đẹp; có thói quen thực hiện như câu thành ngữ
"Năng nhặt chặt bị" còn tránh xa các hành động như câu thành ngữ " Ném đá giấutay"
II Chuẩn bị:
- GV: Chữ mẫu trong khung chữ - HĐ1 BP viết câu ứng dụng – HĐ2
- HS: Bảng con, vở Luyện viết
III Các ho t ạ động d y - h c:ạ ọ
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng viết chữ hoa M (kiểu 2)
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét chung và đánh giá
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Nội dung bài học:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa:
- GV giới thiệu chữ mẫu:
- Yêu cầu HS quan sát và đưa ra nhận xét:
- Chữ N hoa (kiểu 2) cao mấy li, gồm mấy
đường kẻ ngang, được viết bởi mấy nét ?
- GV chỉ vào chữ mẫu miêu tả lại
- GV viết mẫu chữ hoa N (kiểu 2)
- Yêu cầu HS viết chữ hoa N hoa (kiểu 2)
vào trong không trung sau đó viết bảng con
- GV nhận xét và uốn nắn
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng
dụng:
- GV giới thiệu câu ứng dụng: Năng nhặt
chặt bị Ném đá giấu tay.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa câu ứng
dụng
- Hướng dẫn HS tìm hiểu cách viết:
+ Nêu độ cao của các chữ cái trong cụm từ:
"Năng nhặt chặt bị"?
- Khoảng cách giữa các chữ là bao nhiêu?
+ Cụm từ: "Ném đá giấu tay" hướng dẫn
tương tự
- GV viết mẫu chữ : Năng, Ném
- 1 HS lên bảng Lớp viết bảng con
- HS giải nghĩa theo ý hiểu:
Năng nhặt chặt bị: Nếu chúng ta chịu
khó, gom góp nhặt nhạnh thì kết quảsẽ thu được nhiều
Ném đá giấu tay: chỉ một ai đó làm
những việc độc ác một cách lén lút,không dám công khai và cố tỏ rakhông liên quan tới hậu quả của nó.+ Chữ N, g, h, b cao 2,5 li
+ Chữ t cao 1,5 li
+ Các chữ còn lại cao 1 li
- Bằng một con chữ o