1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HKI

5 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 15,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.. làm cho văn bản có tính thống nhất về nội dung.[r]

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT KHÁNH VĨNH

TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 7 – HỌC KÌ I

I Phần văn: Ôn lại tên tác giả - tác phẩm, giá trị nội dung và nghệ thuật của các văn bản:

- Tiết 1: Cổng trường mở ra

- Tiết 2: Mẹ tôi

- Tiết 5, 6: Cuộc chia tay của những con búp bê

- Tiết 9,10,13,14: Ca dao, dân ca

- Tiết 29: Qua đèo Ngang

- Tiết 30: Bạn đến chơi nhà

- Tiết 30: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh

- Tiết 38: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê

- Tiết 45: Cảnh khuya

- Tiết 45: Rằm tháng Giêng

- Tiết 53,54: Tiếng gà trưa

- Tiết 57: Một thứ quà của lúa non: Cốm

- Tiết 63,64: Mùa xuân của tôi

II Phần tiếng Việt: Ôn tập kiến thức của các bài:

- Tiết 3: Từ ghép

- Tiết 11: Từ láy

- Tiết 15: Đại từ

- Tiết 18: Từ Hán Việt

-Tiết 27: Quan hệ từ

- Tiết 35: Từ đồng nghĩa

- Tiết 39: Từ trái nghĩa

- Tiết 43: Từ đồng âm

- Tiết 48: Thành ngữ

- Tiết 55: Điệp ngữ

- Tiết 58: Chơi chữ

III Phần Tập làm văn: Ôn tập kiến thức các bài:

- Tiết 4: Liên kết trong văn bản

- Tiết 12: Qúa trình tạo lập văn bản

- Tiết 20: Tìm hiểu chung về văn biểu cảm

- Tiết 50: Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

Câu 1: Trong câu thơ “Bác đến chơi đây ta với ta” thì cụm từ “ta với ta” chỉ:

A Tác giả C Tác giả và người bạn

B Người bạn D Không ai cả

Câu 2: Văn bản “Qua Đèo Ngang” thuộc thể thơ:

A Lục bát C Ngũ ngôn tứ tuyệt

B Song thất lục bát D Thất ngôn bát cú Đường luật

C

âu 3 : Nội dung chính của bài thơ “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê”:

A Nỗi khổ của bản thân vì căn nhà tranh bị gió thu phá nát

B Tình quê hương của một người sống xa nhà trong đêm thanh tĩnh

C Tình quê hương thắm thiết của một người sống xa quê lâu ngày, trong khoảnh khắc vừa mới đặt chân trở về quê cũ

D Tình yêu quê hương, đất nước trong lòng tác giả khi trên đường hành quân

Câu 4: Nội dung chính của bài thơ ”Tiếng gà trưa”

A Gợi về những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ

B Gợi cho tác giả nhớ về tình bà cháu

Trang 2

C Gợi cho tác giả có tình yêu quê hương, đất nước.

D Tiếng gà trưa gọi về những kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ và tình bà cháu Tình cảm gia đình

đã làm sâu sắc thêm tình quê hương, đất nước

Câu 5: ”Một thứ quà của lúa non: Cốm” thuộc thể loại:

A Truyện ngắn C Nhật kí

B Tùy bút D Kí sự

Câu 6: Trong những câu sau đây, câu dùng sai quan hệ từ:

A Tôi với nó cùng chơi

B Trời mưa to và tôi vẫn đến trường

C Nó cũng ham đọc sách như tôi

D Giá hôm nay trời không mưa thì thật tốt

Câu 7: Cặp từ không phải là cặp từ trái nghĩa:

A Trẻ - Già C Sang – Hèn

B Sáng - Tối D Thấp – Lùn

Câu 8: Từ có thể thay thế cho từ in đậm trong câu “Chiếc ô tô này chết máy”.

A hỏng C đi

B mất D qua đời

Câu 9: Xác định lối chơi chữ trong câu ca dao “Con cá đối bỏ trong cối đá

Con mèo nằm trên mái kèo

Trách cha mẹ em nghèo anh nỡ phụ duyên em”

A Dùng từ đồng âm C Dùng lối nói trại âm

B Dùng từ trái nghĩa D Dùng lối nói lái

Câu 10: Từ ghép chính phụ:

A là từ có hai tiếng có nghĩa

B là từ được tạo ra từ một tiếng có nghĩa

C là từ có các tiếng bình đẳng về ngữ pháp

D là từ có tiếng chính và tiếng phụ, tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính

Câu 11: Trong các từ sau, từ Hán Việt:

A Quê hương C Mẹ tôi

B Làng xóm D Sơn hà

Câu 12: Đại từ:

A là từ có hai tiếng có nghĩa

B là từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất,… được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi

C là những từ có nghĩa trái ngược nhau

D là những từ có quan hệ láy âm giữa các tiếng

Câu 13: Liên kết là:

A một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa,

dễ hiểu

B làm cho văn bản có tính thống nhất về nội dung

C làm cho văn bản có tính mạch lạc về cảm xúc

D làm cho văn bản dễ hiểu

Câu 14: Em hãy sắp xếp lại trình tự đúng trong các bước tạo lập văn bản:

A Tìm ý và sắp xếp ý để có một bố cục rành mạch, hợp lí thể hiện đúng định hướng

B Định hướng chính xác: Văn bản viết (nói) cho ai, để làm gì, về cái gì và như thế nào?

C Kiểm tra xem văn bản vừa tạo lập có đạt yêu cầu đã nêu ở trên chưa và có cần sửa chữa gì không

D Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành những câu, đoạn văn chính xác, trong sáng, có mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau

Trang 3

  

Câu 15: Các bước để viết một bài tập làm văn:

A Lập dàn ý  Tìm hiểu đề  Tìm ý  Viết bài, kiểm tra và sửa chữa

B Tìm hiểu đề  Lập dàn ý  Tìm ý  Viết bài, kiểm tra và sửa chữa

C Lập dàn ý  Tìm ý  Tìm hiểu đề  Viết bài, kiểm tra và sửa chữa

D Tìm hiểu đề  Tìm ý  Lập dàn ý  Viết bài, kiểm tra và sửa chữa

II GHÉP NỐI

Câu 16: Nối cột:

a Nối đúng tên tác giả và tác phẩm:

1 1 Cổng trường mở ra

2 2 Tiếng gà trưa

3 3 Cuộc chia tay của những con búp bê

4 4 Qua đèo Ngang

5 5 Mùa xuân của tôi

A a Nguyễn Khuyến

B b Bà Huyện Thanh Quan

C c Khánh Hoài

D d Xuân Quỳnh

E e Lí Lan

1 1+ …………

2 2+ …………

3 3+ …………

4 4+ …………

5+ 5+ …………

b Nối cột A, B vào cột C để có khái niệm đúng:

1 1.Từ đồng nghĩa a a là những từ có nghĩa trái ngược nhau 1+

2 2.Từ trái nghĩa b b là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau 2+

3 3.Từ đồng âm c c là những từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan

4 4.Từ ghép d d là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa

nhau, không liên quan gì đế nhau

4+

5 5 Từ láy e.l e là những từ có quan hệ láy âm giữa các tiếng 5+

III ĐIỀN KHUYẾT

Câu 17: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

a Thành ngữ, điệp ngữ, đại từ:

là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.

b Văn biểu cảm, văn miêu tả, kể chuyện:

văn bản viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người

đối với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc

c Viết thư, đánh đập, chửi mắng:

Trong văn bản “Mẹ tôi” thì nhân vật người bố đã chọn cách … để giáo dục con trai mình.

d Vì, nên, nếu, thì:

Tuần tới chúng tôi sẽ đi biển trời không có bão

e Phép so sánh, phép điệp ngữ, phép nhân hóa:

Khi nói hoặc viết người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ, cách lặp lại như vậy gọi là

IV ĐÚNG SAI

Câu 18: Điền “Đ” vào ý đúng và “S” vào ý sai:

1  Văn bản “Cổng trường mở ra” thuộc văn bản tự sự

2  Những bài ca dao - dân ca thường được viết theo thể thơ lục bát

3  Từ trái nghĩa là những từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

4  Từ Hán Việt được dùng trong câu để tạo trạng thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn

kính

Trang 4

5  Phát biểu cảm nghĩ về một tác phẩm văn học là trình bày những cảm xúc, tưởng tượng,

liên tưởng, suy ngẫm của mình về nội dung và hình thức của tác phẩm đó

C PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1: Học thuộc các bài thơ: - Bạn đến chơi nhà

- Cảnh khuya

- Rằm tháng Giêng

Câu 2: Nêu giá trị nghệ thuật của các bài thơ: - Bạn đến chơi nhà

- Cảnh khuya

- Rằm tháng Giêng

Câu 3: Đặt câu có sử dụng cặp quan hệ từ :

- Vì …nên… - Tuy nhưng

- Nếu…thì… - Hễ thì

Câu 4: Thế nào là điệp ngữ, tác dụng của điệp ngữ và các dạng của điệp ngữ ?

Câu 5: Thế nào là từ đồng âm? Nêu cách sử dụng.

Câu 6: Hãy tả về một đồ vật mà em yêu thích.

Câu 7: Loài cây em yêu.

Câu 8: Phát biểu cảm nghĩ về nụ cười của mẹ.

GỢI Ý TRẢ LỜI

A PHẦN LÝ THUYẾT

(Xem lại nội dung ghi nhớ)

C PHẦN TỰ LUẬN (Chỉ gợi ý trả lời)

Câu 1: Học thuộc lòng các bà thơ SGK/104, 140

Câu 2: Học thuộc lòng nội dung ghi nhớ SGK/105, 143

Câu 3: Học sinh tự đặt câu.

Câu 4: Học thuộc lòng nội dung ghi nhớ SGK/152

Câu 5: Học thuộc lòng nội dung ghi nhớ SGK/135+136

Câu 6: Hãy tả về một đồ vật mà em yêu thích.

a Mở bài: Giới thiệu về vật sẽ tả: Tên vật đó là gì? Nó thường được dùng để làm gì?

b Thân bài: Giới thiệu chi tiết được tả.

-Tả hình dáng, đường nét, mầu sắc

-Tả về công dụng của vật

c Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về vật đó.

Câu 7: Loài cây em yêu

1.Mở bài: Giới thiệu loài cây em yêu.

- Tên loài cây

- Cảm nghĩ chung của em về loài cây

2.Thân bài:

a Đặc điểm:

- Thân – tán lá – hoa – trái

-> Gợi cho em những ấn tượng gì?

b Lợi ích của cây trong đời sống

- Cây cho bóng mát

- Cây cho hoa trái

- Cây làm đep không gian

-> Thái độ, suy nghĩ của em

c Những kỷ nệm về cây

3.Kết bài: Ý nghĩa, cảm nghĩ chung về cây.

Trang 5

Câu 8: Phát biểu cảm nghĩ về nụ cười của mẹ.

1 Mở bài: Nêu cảm xúc đối với nụ cười của mẹ: nụ cười ấm lòng.

2 Thân bài: Nêu các biểu hiện, sắc thái nụ cười của mẹ:

+ Nụ cười yêu thương

+ Nụ cười khuyến khích

+ Nụ cười động viên, an ủi

+ Tình cảm của em đối với nụ cười đó của mẹ

3 Kết bài: Lòng yêu thương và kính trọng mẹ.

Hết

TTCM Giáo viên bộ môn

Lê Sỹ Bắc

Ngày đăng: 08/04/2021, 15:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w