1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài mới lớp 6 (đợt 1)

16 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 33,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Con người và sinh vật tiêu thụ sống được nhờ vào sự cung cấp chủ yếu là từ các loại quả, hạt cây ® các em phải có ý thức và trách nhiệm đối với việc bảo vệ cây xanh, đặc biệt là cơ quan.[r]

Trang 1

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

LÝ THƯỜNG KIỆT

BÀI MỚI CÁC MÔN LỚP 6 - ĐỢT 1

NĂM HỌC 2019- 2020

(Theo thứ tự các môn: Ngữ văn, Tiếng Anh, Vật lý, Sinh học, Công nghệ)

I MÔN NGỮ VĂN

Tuần 21 Tiết 77 SÔNG NƯỚC CÀ MAU

( Trích Đất rừng Phương Nam - ĐOÀN GIỎI)

* NỘI DUNG BÀI HỌC (các em ghi phần này vào vở học)

Tiết 77 Văn bản SÔNG NƯỚC CÀ MAU

Đoàn Giỏi

I.Tìm hiểu chung.

1 Tác giả

(SGK/20)

2.Tác phẩm

(SGK/21)

3.Đọc, tìm hiểu chú thích.

- Chú thích: SGK/21-22

4 Đại ý.

Tả cảnh sông nước Cà Mau với vẻ đẹp hùng vĩ, đầy sức sống và cuộc sống tấp nập trù phú của mảnh đất tận cùng phía Nam Tổ Quốc

5 Bố cục: 3 phần

II Đọc-hiểu văn bản.

1 Ấn tượng chung về vùng sông nước Cà Mau.

- Đó là một không gian rộng lớn, mênh mông với sông ngòi, kênh rạch bủa giăng chi chít như mạng nhện; trời nước bao trùm một màu xanh

2 Thiên nhiên vùng sông nước Cà Mau.

- Cách đặt tên cho các dòng sông, con kênh cho thấy thiên nhiên ở Cà Mau còn rất tự nhiên, hoang dã

- Sông Năm Căn nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác, cá nước bơi hàng đàn đen trũi như người bơi ếch

- Rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận

→Nghệ thuật so sánh

→Thiên nhiên vùng sông nước Cà Mau có vẻ đẹp rộng lớn, hùng vĩ, đầy sức sống hoang dã

3 Cuộc sống con người ở chợ Năm Căn.

- Chợ họp ngay trên sông, đa dạng về tiếng nói, trang phục của người bán

-> Cuộc sống sinh hoạt con người ở chợ Năm Căn tấp nập, trù phú, độc đáo

III Tổng kết.

Ghi nhớ SGK/23

****************************************************************

Tuần 21.

TiÕt 78 TiÕng viÖt

Trang 2

So s¸nh

* NỘI DUNG BÀI HỌC (các em ghi phần này vào vở học)

TiÕt 78 TiÕng viÖt

So s¸nh

I So sánh là gì?

1.Ví dụ a,b (sgk/24)

- Trẻ em như búp trên cành.

- Rừng đước cao ngất như hai dãy trường thành vô tận

" so sánh dựa trên nét tương đồng.

] So sánh để tăng thêm sức gợi hình, gợi cảm.

2 Ghi nhớ: (SGK/ 24)

II Cấu tạo của phép so sánh.

Vế A (Sự vật

được so sánh)

Phương diện so sánh

Từ so sánh

Vế B (Sự vật dùng để so sánh)

Rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành vô tận

Con người không chịu khuất như tre

2.Ghi nhớ: SGK/25

II Luyện tập (các em làm bài tập vào vở)

Bài tập 1 Một số phép so sánh:

- So sánh đồng loại ( người với người): Thầy thuốc như mẹ hiền.

- So sánh đồng loại (vật với vật): Sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít như mạng nhện.

- So sánh khác loại (vật với người): Cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người

bơi ếch

- So sánh cái cụ thể và cái trừu tượng: sự nghiệp của chúng ta như rừng cây đang lên, đầy nhựa

sống và ngày càng lớn mạnh nhanh chóng

Bài tập 2 Điền từ:

- Khoẻ như vâm (voi); Khoẻ như hùm; Khoẻ như trâu

- Đen như bồ hóng; Đen như than; Đen như cột nhà cháy…

- Trắng như bông; Trắng như cước; Trắng như ngà

********************************************************************

Tuần 21

Tiết 79-80 Tập làm văn

QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ

* NỘI DUNG BÀI HỌC (các em ghi phần này vào vở học)

Tiết 79-80 Tập làm văn

QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ

I Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả.

1.Ví dụ sgk/ 27, 28

a Đoạn văn 1: Tái hiện hình ảnh ốm yếu, tội nghiệp của Dế Choắt

Trang 3

- Những câu văn có sự liên tưởng, so sánh:

+ vẻ gầy gò như gã nghiện thuốc phiện

+ Đôi cánh ngắn như người cởi trần mặc áo gi lê

b Đoạn văn 2: Tả cảnh đẹp thơ mộng, mênh mông, hùng vĩ của sông nước Cà Mau

- Những câu văn so sánh, liên tưởng:

+ "nước ầm ầm….sóng trắng"

+ "rừng đước dựng lên cao…vô tận"

c Đoạn văn 3: Miêu tả hình ảnh đầy sức sống của cây gạo vào mùa xuân

- Những câu văn so sánh, liên tưởng: " Cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ"

=> Nhà văn đã quan sát kĩ, có sự tưởng tượng phong phú, nhận xét, so sánh làm nổi bật đặc điểm tiêu biểu của sự vật

=> Đoạn văn khi bị lược bỏ so sánh thì trở nên chung chung, mất sức biểu cảm

3 Ghi nhớ: SGK/ 28

II Luyện tập (các em làm bài tập vào vở)

Bài tập 1:

a.(1) gương bầu dục; (2)cong cong;(3) lấp ló; (4) cổ kính; (5) xanh um

b Quan sát lựa chọn những hình ảnh đặc sắc, tiêu biểu:

- Hồ sáng long lanh

- Cầu màu son

- Đền gốc đa già, rễ lá xum xuê

- Gương bầu dục, cong cong, lấp ló, cổ kính, xanh um

Bài tập 2:

- Những hình ảnh tiêu biểu đặc sắc cho thấy Dế Mèn có thân hình đẹp, cường tráng: "Cả người rung rinh một màu…nhìn, đầu to, hai cái răng đen nhánh, sợi….hùng dũng."

- Những hình ảnh tiêu biểu đặc sắc cho thấy Dế Mèn có tính tình ương bướng, kiêu căng: "đầu

to và nổi từng tảng…răng lúc nào….vuốt râu"

Bài tập 4:

Gợi ý:

-Mặt trời tròn trĩnh như quả trứng gà

-Bầu trời rộng lớn, trong xanh như một tấm thảm vô tận

-Những hàng cây thẳng tắp như những bức tường

-Núi (đồi) trùng trùng điệp điệp như một bức tranh

-Những ngôi nhà xinh xắn, đầy màu sắc như trong câu chuyện cổ tích

Bài tập 5:

Viết một đoạn văn tả quang cảnh khu rừng mà em có dịp quan sát

*********************************************************************

Tuần 22 :

Tiết 81,82 : Văn bản BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI

( Tạ Duy Anh)

* NỘI DUNG BÀI HỌC (các em ghi phần này vào vở học)

Tiết 81,82 : Văn bản BỨC TRANH CỦA EM GÁI TÔI

Tạ Duy Anh

I Tìm hiểu chung.

Trang 4

1.Tác giả.

(SGK/ 33)

2 Tác phẩm

- Truyện ngắn “Bức tranh của em gái tôi” đạt giải nhì trong cuộc thi viết “Tương lai vẫy gọi” của báo Tiền phong

3 Đọc, tìm hiểu chú thích

- Chú thích : SGK/33, 34

4 Tóm tắt

5 Chủ đề

Là bài học giáo dục cách đối xử giữa người này với người khác trong xã hội cũng như trong gia đình

II Đọc hiểu văn bản.

1 Nhân vật Kiều Phương

- Kiều Phương là cô bé hồn nhiên, hiếu động, có tài năng và say mê hội họa, tình cảm trong sáng, nhân hậu

2 Nhân vật người anh:

a Thái độ thường ngày đối với em gái:

+ Đặt biệt hiệu cho em là Mèo

+ Chê bai, coi thường

b Khi tài năng của Mèo được phát hiện:

+ Cả nhà mừng vui kinh ngạc

+ Người anh lại buồn rầu muốn khóc, hay gắt gỏng em gái

+ Bí mật theo dõi những việc làm của em

=> Thể hiện tâm trạng mâu thuẫn, như không muốn quan tâm em, lại vừa không nén nổi sự tò mò

+ Sau khi xem tranh “trút 1 tiếng thở dài lén lút”

=> anh cảm thấy kém cỏi, bé mọn trước em gái

c Tâm trạng người anh khi đứng trước bức tranh đoạt giải của em:

- Ngỡ ngàng, hãnh diện, xấu hổ

- Muốn khóc (ăn năn, hối hận, tự phê phán sâu sắc)

- Suy nghĩ của người anh : không nhận đó là chân dung mà là tấm lòng nhân hậu và tâm hồn tuyệt vời trong sáng của người em => sự nhận thức chân thành nhất

à Người anh đã nhận ra thói xấu của mình, nhận ra tình cảm trong sáng, lòng nhân hậu của em gái, thực sự xấu hổ, hối hận

III TỔNG KẾT:

Ghi nhớ: (SGK/35)

*******************************************************************

Tuần 22:

Tiết 83 : văn bản VƯỢT THÁC

VÕ QUẢNG

* NỘI DUNG BÀI HỌC (các em ghi phần này vào vở học)

Tiết 83 : văn bản VƯỢT THÁC

Võ Quảng

Trang 5

I Tìm hiểu chung.

1 Tác giả: SGK/39

2 Tác phẩm: SGK/39

3 Đọc và tìm hiểu chú thích

- Chú thích SGK/39,40

4 Đại ý:

Truyện ca ngợi vẻ đẹp phong phú, đa dạng, hùng vĩ của thiên nhiên và vẻ đẹp của người dân lao động miền Trung

5 Bố cục: 3 phần

II Đọc hiểu văn bản

1 Cảnh sắc thiên nhiên

+ Gió nồm thổi

+ Thuyền rẽ sóng lướt bon bon như đang nhớ núi rừng

+ Những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt, đứng trầm ngâm, lặng nhìn

+ Núi chắn đột ngột

-> Từ láy gợi hình, phép nhân hoá, so sánh

Thiên nhiên đa dạng, phong phú, giàu sức sống; vừa tươi đẹp, vừa nguyên sơ, cổ kính

2 Cảnh dượng Hương Thư chỉ huy con thuyền vượt thác.

* Hoàn cảnh: Lái thuyền vượt thác giữa mùa nước to

Khó khăn, nguy hiểm

* Hình ảnh dượng Hương Thư:

- Ngoại hình: Như một pho tượng đồng đúc, bắp thịt cuồn cuộn, hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa

- Động tác: Co người phóng sào xuống lòng sông, ghì chặt trên đầu sào, thả sào, rút sào rập ràng nhanh như cắt, ghì trên ngọn sào

=> Nghệ thuật so sánh độc đáo làm nổi bật hình ảnh người lao động khỏe mạnh, hùng dũng, quyết tâm vượt qua mọi khó khăn, nguy hiểm Qua đó đề cao sức mạnh của người lao động trên vùng sông nước và thể hiện tình yêu với quê hương, con người của nhà văn

III TỔNG KẾT

Ghi nhớ: (SGK/41)

*********************************************************************

Tuần 22:

Tiết 84: SO SÁNH

( Tiếp theo)

* NỘI DUNG BÀI HỌC (các em ghi phần này vào vở học)

I Các kiểu so sánh.

1 Ví dụ SGK/41

- Những ngôi

sao - Mẹ

thức chẳng bằng

mẹ ngọn gió của con suốt đời

- Chẳng bằng: Vế A không ngang bằng vế B

- Là : Vế A ngang bằng vế B

Trang 6

=> Có 2 kiểu so sánh: So sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng.

2 Ghi nhớ: SGK/42

II Tác dụng của so sánh.

1 Ví dụ SGK/42

a Câu văn có sử dụng phép so sánh

- Có chiếc lá tựa mũi tên nhọn

- Có chiếc lá như con chim bị lảo đảo

- Có chiếc lá như thầm bảo

- Có chiếc lá như sợ hãi

b Sự vật được so sánh là chiếc lá (vật vô tri, vô giác)

- So sánh trong hoàn cảnh lá rụng

c Đoạn văn hay, giàu hình ảnh, gợi cảm, xúc động, trân trọng ngòi bút tài hoa, tinh tế của tác giả

d Có được cảm xúc đó là nhờ tác giả đã sử dụng thành công phép so sánh

2 Ghi nhớ SGK/42

III Luyện tập (các em làm bài tập vào vở)

Bài tập 1 Các phép so sánh và kiểu so sánh:

a.Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè: so sánh ngang bằng.

b Con đi trăm núi … Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm; Con đi đánh giặc …Chưa bằng khó

nhọc đời bầm sáu mươi: so sánh không ngang bằng

c Anh đội viên…Như nằm trong giấc mộng: so sánh ngang bằng.

Bóng Bác…ấm hơn ngọn lửa hồng: so sánh không ngang bằng.

Bài tập 3

Viết đoạn văn có sử dụng phép so sánh

LƯU Ý: CÁC EM HỌC SINH GHI NỘI DUNG BÀI HỌC VÀ LÀM BÀI TẬP VÀO VỞ HỌC KHI ĐI HỌC LẠI, GIÁO VIÊN SẼ KIỂM TRA VỞ CỦA CÁC EM

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!

-II MÔN TIẾNG ANH

A NEW WORDS ( Các em ghi nhớ và chép phần này vào vở học )

- clumsy (a) : hậu đậu

- cute(a) : dễ thương

- mini-series : phim ngắn

- entertain (v) : giải trí

instructor (n) : người giới thiệu

skating rink : sân trượt băng

comedy (n) : phim hài

compete (v) : đấu, tranh tài

jungle (n) : rừng nhiệt đới

Trang 7

squirrel (n) : con sóc

giraffe (n) : con hưu cao cổ

habit (n) : thói quen

B PRACTICE

1 Ex 3/ page 11 (làm bài tập 3b– trang 11 vào vở)

* Let’s Learn: là một chương trình tivi dành cho trẻ con mang tính giáo dục, vui nhộn (xem

thêm ở SGK – trang 11)

*Hello Fatty: là phim hoạt hình phổ biến dành cho trẻ con (xem thêm SGK – trang 11)

Ví dụ: 1 This programme educates children – Let’s Learn + Hello Fatty

2 This programme appears in 80 countries - Let’s learn

2 Ex 1, 2/ page 12 (hãy đọc lịch phát sóng của Around the World và trả lời câu hỏi ở bài tập số

2)

Ví dụ : 1 What is the event in the Sports programme today ?  Wheelbarrow Races

3 Ex 3 / page 12 (đọc thông tin và chọn)

Ví dụ : 1 Phong likes discovering the universe  Science : Journey to Jupiter

4 Ex 3 / Writing / page 13 ( các em hãy đọc bảng câu hỏi và chọn câu trả lời phù hợp nhất với

mình sau đó dùng các cấu trúc được gợi ý ở dưới để thực hiện viết câu hoàn chỉnh )

Ví dụ : 1 I enjoy watching TV I often have 2 hours a day to watch TV

4 I usually watch cartoons or some sports shows.

REMEMBER (ghi nhớ) - Learn new words

- Practice structures in Ex 3 / page 13

*************************************************************************

ENGLISH 6 Tuần 21 UNIT 7 : TELEVISION

UNIT 8 : SPORTS AND GAMES

A VOCABULARY (trong phần này các em làm ex1, 2/ page 14 ôn lại phần từ mới đã được

học ở những tiết trước)

Ex 1/ page 14: đặt từ trong hộp vào đúng các cột

Ex 2/ page 14: dùng từ trong hộp đê hoàn thành đoạn văn

Ví dụ : (1) national (2) viewers

B GRAMMAR

Ex 3 / page 14 : các em sử dụng từ để hỏi (wh-question ) để hoàn thành câu

Ví dụ : 1 How many days a week do you go to class ?

Trang 8

Ex 4 / page 14 : các em sử dụng liên từ ( conjunction ) để nối câu

Ví dụ : 1 Ocean Life is on at 7.30 and Laughing out Loud will follow at 8.00

C NEW WORDS / page 16 / Unit 8 ( Các em ghi nhớ và chép phần này vào vở học )

- gym ( n ) : phòng tập thể dục

- congratulations (n ) : sự chúc mừng

- fit( a ) : cân đối, vừa vặn, mạnh khỏe

- equipment ( n ) : thiết bị, dụng cụ

- skiing( n ) : môn trượt tuyết

- (be) good at : giỏi về……

- skateboard ( n ) : ván trượt

- goggles ( n ) : kính để bơi

- racket ( n ) : cái vợt cầu lôn

- ski ( n ) : ván trượt tuyết

D PRACTICE

Ex 1 / page 17 : các em đọc kĩ đoạn hội thoại giữa Duong và Mai để trả lời các câu hỏi

Ví dụ : 1 What sports can Duong do ?  Duong can play table tennis

Ex 3 / page 17 : các em sử dụng từ ở Ex 2 / page 17 để gọi tên môn thể thao hay trò chơi

Ví dụ : 1 cycling 6 Skiing

Ex 4,5 / page 17 : các em làm nhanh Ex 4 / page 17 rồi vận dụng hoàn thành Ex5 / page 17

Ví dụ : 1 Duong can do karate

Ex 2 / page 18 : các em quan sát tranh và viết tên từng bức tranh, sử dụng từ ở Ex1 / page 18

Ví dụ : 1 a bicycle 2 a ball

Ex3 / page 18 : các em nối từ ở cột A với từ ở cột B Từ ở cột A là vật dụng Từ ở cột B là môn thể thao Học thuộc từ ở bài tập này

REMEMBER (ghi nhớ)

- Learn new words

- Revision the present simple, present continuous, wh-question and conjunction

LƯU Ý: CÁC EM HỌC SINH GHI NỘI DUNG BÀI HỌC VÀO VỞ HỌC, LÀM BÀI TẬP VÀO VỞ BÀI TẬP KHI ĐI HỌC LẠI, GIÁO VIÊN SẼ KIỂM TRA VỞ HỌC VÀ

VỞ BÀI TẬP CỦA CÁC EM

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!

Trang 9

- III MÔN VẬT LÝ

Tuần 21 Tiết 20 TỔNG KẾT CHƯƠNG I – CƠ HỌC

* NỘI DUNG BÀI HỌC (các em ghi phần này vào vở học)

Tiết 20 TỔNG KẾT CHƯƠNG I – CƠ HỌC

I ÔN TẬP ( HS tự trả lời các câu hỏi từ 1-> 13/SGK trang 53 vào vở học ).

II VẬN DỤNG

( HS tự trả lời các bài từ 1-> 3/SGK trang 54 vào vở học ).

Bài 4 a) kg/m3 b) N c) kg d) N/m3 e) m3

Bài 5.

a) mặt phẳng nghiêng

b) ròng rọc cố định

c) đòn bẩy

d) ròng rọc động

Bài 6.

a) Để làm cho lực mà lưỡi kéo tác dụng vào tấm kim loại lớn hơn lực mà tay ta tác dụng vào tay cầm.( Cần lợi về lực)

b)Vì để cắt giấy và cắt tóc chỉ cần có lực nhỏ, nên tuy lưỡi kéo dài hơn tay cầm mà lực từ tay ta vẫn có thể cắt được Bù lại ta được điều lợi là tay ta di chuyển ít mà tạo ra được vết cắt dài trên

tờ giấy.( Cần lợi về đường đi)

* MỞ RỘNG

Kiến thức cơ học lớp 6 là những kiến thức cơ bản rất quan trọng, các em cần nắm chắc để lên các lớp trên ( lớp 8,…) các em mới hiểu được các phần mở rộng, nâng cao hơn nhiều ; có như vậy mới có thể học giỏi lên được

*CÂU HỎI, BÀI TẬP (các em làm vào vở bài tập)

Phần « Trò chơi ô chữ » : các em trả lời các câu hàng ngang , tìm từ hàng dọc ở ô chữ thứ nhất

và ô chữ thứ hai/SGK trang 56

********************************************************************

Chương II : NHIỆT HỌC

Tuần 22

Tiết 21: CHỦ ĐỀ: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT

* NỘI DUNG BÀI HỌC (các em ghi phần này vào vở học)

Chương II : NHIỆT HỌC

Tiết 21: CHỦ ĐỀ: SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA CÁC CHẤT

I Sự nở vì nhiệt của chất rắn

Chất rắn nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

II Sự nở vì nhiệt của chất lỏng

Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

Các chất lỏng khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

III Sự nở vì nhiệt của chất khí

Chất khí nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau

Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn

Trang 10

* MỞ RỘNG

Sự nở vì nhiệt của các chất có nhiều ảnh hưởng đến đời sống của con người Ví dụ: Bê tông nở

vì nhiệt như thép; Nhờ đó mà các trụ bê tông cốt thép không bị nứt khi nhiệt độ ngoài trời thay đổi Nước có sự nở rất đặc biệt ; Vì thế có hiện tượng cá sống được dưới lớp băng ( xem phần “

Có thể em chưa biết”/SGK trang 61); hay khi đổ nước vào chai có đậy nút rồi bỏ vào ngăn đông của tủ lạnh thì tuyệt đối không được đổ thật đầy chai vì có thể gây nổ; Quả bóng bàn bị móp( không thủng) cho vào nước nóng sẽ tròn lại bình thường;

* CÂU HỎI, BÀI TẬP (các em làm vào vở bài tập)

Trả lời các câu vận dụng C6,C7/59; C5,C6,C7/61; C7/63 trong SGK

Làm các bài tập 18.1-> 18.4; 18.9; 18.10; 19.1; 19.2; 20.1; 20.2; 20.4; 20.12/SBT

*********************************************************************

LƯU Ý: CÁC EM HỌC SINH GHI NỘI DUNG BÀI HỌC VÀO VỞ HỌC, LÀM BÀI TẬP VÀO VỞ BÀI TẬP KHI ĐI HỌC LẠI, GIÁO VIÊN SẼ KIỂM TRA VỞ HỌC VÀ

VỞ BÀI TẬP CỦA CÁC EM

CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!

-IV MÔN SINH HỌC

Tuần 21 Chương VIII: QUẢ VÀ HẠT

Tiết 39 Bài 32: CÁC LOẠI QUẢ

* NỘI DUNG BÀI HỌC (các em ghi phần này vào vở học)

Chương VIII: QUẢ VÀ HẠT

Tiết 39 Bài 32: CÁC LOẠI QUẢ

1 Căn cứ vào đặc điểm nào để phân chia các loại quả?

- Dựa vào vỏ quả chia quả thành 2 nhóm chính là quả khô và quả thịt

2 Các loại quả chính

a Phân biệt loại quả khô

_ Quả khô: khi chín thì vỏ khô, cứng, mỏng

_ Có 2 loại :

+ Quả khô nẻ : khi chín khô, vỏ quả có khả năng tự tách.(chi chi, bông, đậu xanh, )

+ Quả khô không nẻ : khi chín khô, vỏ quả không tự tách.(mướp, phượng, thìa là, chò,…)

b Phân biệt loại quả thịt

_ Quả thịt : khi chín thì mềm, vỏ dày chứa đầy thịt quả

_ Có 2 loại :

+ Quả mọng : phần thịt quả dày, mọng nước.(chanh, dưa leo, cà chua,…)

+ Quả hạch : có hạch cứng chứa hạt bên trong (mơ, táo ta, dừa, xoài,…)

* MỞ RỘNG

Con người và sinh vật tiêu thụ sống được nhờ vào sự cung cấp chủ yếu là từ các loại quả, hạt cây ® các em phải có ý thức và trách nhiệm đối với việc bảo vệ cây xanh, đặc biệt là cơ quan

Ngày đăng: 08/04/2021, 15:46

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w