Hoaït ñoäng 1: Höôùng daãn hoïc sinh böôùc ñaàu naém ñöôïc khaùi nieäm veà quan heä töø, nhaän bieát veà moät vaøi quan heä töø hoaëc caëp quan heä töø thöôøng duøng. Phöông phaùp: Th[r]
Trang 1Thứ hai 26 tháng 10 năm 2009
Đạo đức
Tiết 11: Thực hành giữa HKI
Tiết 21 : TẬP ĐỌC
CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
+ GV: Tranh vẽ phóng to
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Đọc bài ôn.
- Giáo viên đặt câu hỏi Học sinh trả
lời
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
- Hôm nay các em được học bài
“Chuyện một khu vườn nhỏ”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
- Rèn đọc những từ phiên âm.
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng
đoạn
- Giáo viên đọc mẫu.
- Hát
- Học sinh trả lời.
- Học sinh lắng nghe.
Hoạt động lớp.
- 1 học sinh khá giỏi đọc toàn bài.
- Lần lượt 2 học sinh đọc nối tiếp.
- Học sinh nêu những từ phát âm còn
sai
- Lớp lắng nghe.
- Bài văn chia làm mấy đoạn:
Tuần 11
Trang 2- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa từ
khó
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu bài
Phương pháp: Trực quan, thảo luận
nhóm, cá nhân đàm thoại
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1.
+ Câu hỏi 1 : Bé Thu thích ra ban công
để làm gì ?
- Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 1.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Câu hỏi 2: Mỗi loài cây trên ban công
nhà bé Thu có những đặc điểm gì nổi
bật?
-GV kết hợp ghi bảng : cây quỳnh ;cây
hoa tigôn ; cây hoa giấy; cây đa Aán Độ
- Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2.
+ Câu hỏi 2: Vì sao khi thấy chim về
đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay
cho Hằng biết?
+ Vì sao Thu muốn Hằng công nhận ban
công của nhà mình là một khu vườn
nhỏ?
•- Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý 2.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3
+ Em hiểu: “Đất lành chim đậu là như
+ Đoạn 1: Từ đầu… loài cây
+ Đoạn 2: Tiếp theo … không phải làvườn
+ Đạn 3 : Còn lại Lần lượt học sinh đọc
- Thi đua đọc.
- Học sinh đọc phần chú giải.
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc đoạn 1
- Để được ngắm nhìn cây cối; nghe ông
kể chuyện về từng loài cây trồng ở bancông
+ Cây hoa giấy: bị vòi ti-gôn quấn nhiềuvòng
+ Cây đa Ấn Độ: bật ra những búp đỏhồng nhạt hoắt, xòe những lá nâu rõ to…
• Đặc điểm các loài cây trên ban công nhà bé Thu.
- Dự kiến: Vì Thu muốn Hằng công
nhận ban công nhà mình cũng là vườn
- Học sinh phát biểu tự do.
- • Ban công nhà bé Thu là một khu
vườn nhỏ
- Vẻ đẹp của cây cối trong khu vườn
nhỏ
- Dự kiến: Nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ có
chim về đậu, sẽ có người tìm đến làmăn
-Tình yêu thiên nhiên của hai ông cháubé Thu
Trang 3cảm
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
diễn cảm
- Giáo viên đọc mẫu.
Hoạt động 4: Củng cố.
- Thi đua theo bàn đọc diễn cảm bài
văn
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Rèn đọc diễn cảm.
- Chuẩn bị: “Tiếng vọng”.
- Nhận xét tiết học
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh lắng nghe.
- Lần lượt học sinh đọc.
- Đoạn 1: Nhấn mạnh những từ ngữ gợi
tả: khoái, rủ rỉ,
- Đoạn 2 : ngọ nguậy, bé xíu, đỏ hồng,
nhọn hoắt,…
- Đoạn 3: Luyện đọc giọng đối thoại
giữa ông và bé Thu ở cuối bài
- Thi đua đọc diễn cảm.
- Học sinh nhận xét.
Tiết 51 : TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Biết:
-Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất
-So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân
Bài 1,Bài 2(a,b),Bài 3( cột 1),Bài 4
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
III Các hoạt động:
- Tính theo cách thuận tiện nhất a) 2,8 + 4,7 + 7,2 + 5,3
- Nêu cách đặt tính và tính cộng STP
- Học sinh làm bài
- Chữa bài, nhận xét Kết quả :
a) 65,45 b) 47,66
Trang 4* Bài 2:
- Nêu tính chất giao hoán và kết hợp của
- Học sinh làm bài
a) 14,68 b) 18,6 c) 10,7 d) 19
* Bài 3:
- Học sinh đọc đề và nêu cách làm
- Học sinh làm bài
- Nêu cách so sánh số thập phân
- Học sinh làm bài
7,56 < 4,2 + 3,45,7 + 8,9 > 14,50,5 > 0,08 + 0,4
* Bài 4:
- Học sinh đọc đề bài
- Hướng dẫn tóm tắt và giải
- Học sinh làm bài
- Chấm và chữa bài Ngày thứ 2 dết được :
28,4 + 2,2 = 30,6 (m)Ngày thứ 3 dệt được :30,6 + 1,5 = 32,1 (m)Cả ba ngày dệt được :28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m)
ĐS : 91,1 m
3 Củng cố - dặn dò:
- Chuẩn bị bài : “Trừ hai số thập phân”
Nhận xét tiết học
Trang 5+ Đầu thế kỉ XX, phong trào Đông du của Phan Bội Châu.
+ Ngày 3-2-1930: Đảng cộng sản Việt Nam ra đời
+ Ngày 19-8-1945: Khởi nghĩa dành chính quyền ở Hà Nội
+ Ngày 2 -9 – 1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập Nớc Việt Namdân chủ cộng hoà ra đời
II Chuaồn bũ:
+ GV: Baỷn ủoà haứnh chớnh Vieọt Nam
Baỷng thoỏng keõ caực nieõn ủaùi vaứ sửù kieọn
+ HS: Chuaồn bũ baứi hoùc
III Caực hoaùt ủoọng:
HOAẽT ẹOÄNG CUÛA GIAÙO VIEÂN HOAẽT ẹOÄNG CUÛA HOẽC SINH
1 Khụỷi ủoọng:
2 Baứi cuừ: “Baực Hoà ủoùc “Tuyeõn ngoõn
ủoọc laọp””
- Cuoõớ baỷn “Tuyeõn ngoõn ẹoọc laọp”, Baực
Hoà thay maởt nhaõn daõn Vieọt Nam khaỳng
ủũnh ủieàu gỡ?
- Trong buoồi leó, nhaõn daõn ta ủaừ theồ
hieọn yự chớ cuỷa mỡnh vỡ ủoọc laọp, tửù do
nhử theỏ naứo?
- Giaựo vieõn nhaọn xeựt baứi cuừ.
3 Giụựi thieọu baứi mụựi: OÂn taọp
4 Phaựt trieồn caực hoaùt ủoọng:
Hoaùt ủoọng 1:
Muùc tieõu: OÂn taọp laùi caực sửù kieọn lũch sửỷ
trong giai ủoaùn 1858 – 1945
Phửụng phaựp: ẹaứm thoaùi, thaỷo luaọn.
- Haừy neõu caực sửù kieọn lũch sửỷ tieõu bieồu
trong giai ủoaùn 1858 – 1945 ?
Giaựo vieõn nhaọn xeựt
- Giaựo vieõn toồ chửực thi ủoỏ em 2 daừy.
- Thửùc daõn Phaựp xaõm lửụùc nửụực ta vaứo
thụứi ủieồm naứo?
- Caực phong traứo choỏng Phaựp xaỷy ra
vaứo luực naứo?
- Phong traứo yeõu nửụực cuỷa Phan Boọi
- Haựt
Hoaùt ủoọng lụựp.
- Hoùc sinh neõu.
- Hoùc sinh neõu.
Hoaùt ủoọng nhoựm.
- Hoùc sinh thaỷo luaọn nhoựm ủoõi neõu:
+ Thửùc daõn Phaựp xaõm lửụùc nửụực ta
+ Phong traứo choỏng Phaựp tieõu bieồu:
phong traứo Caàn Vửụng
+ Phong traứo yeõu nửụực cuỷa Phan BoọiChaõu, Phan Chu Trinh
+ Thaứnh laọp ẹaỷng Coọng saỷn VieọtNam
+ Caựch maùng thaựng 8 + Chuỷ tũch Hoà Chớ Minh ủoùc “Tuyeõnngoõn ủoọc laọp”
- Hoùc sinh thi ủua traỷ lụứi theo daừy.
- Hoùc sinh neõu: 1858
- Nửỷa cuoỏi theỏ kổ XIX
- ẹaàu theỏ kổ XX
Trang 6Châu, Phan Chu Trinh diễn ra vào thời
điểm nào?
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời vào
ngày, tháng, năm nào?
- Cách mạng tháng 8 thành công vào
thời gian nào?
- Bác Hồ đọc bản “Tuyên ngôn độc
lập” khai sinh nước Việt Nam dân chủ
cộng hòa vào ngày, tháng, năm nào?
Giáo viên nhận xét câu trả lời của 2
dãy
Hoạt động 2:
Mục tiêu: Học sinh nắm lại ý nghĩa 2
sự kiện lịch sử: Thành lập Đảng và
Cách mạng tháng 8 – 1945
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
mang lại ý nghĩa gì?
- Nêu ý nghĩa lịch sử của sự kiện Cách
mạng tháng 8 – 1945 thành công?
- Giáo viên gọi 1 số nhóm trình bày.
Giáo viên nhận xét + chốt ý
Hoạt động 3: Củng cố
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Đàm thoại, động não.
- Ngoài các sự kiện tiêu biểu trên, em
hãy nêu các sự kiện lịch sử khác diễn ra
trong 1858 – 1945 ?
- Học sinh xác định vị trí Hà Nội,
Thành phố Hồ Chí Minh, nơi xảy ra
phong trào Xô Viết Nghệ Tĩnh trên bản
đồ
Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Vượt qua tình thế hiểm
Hoạt động nhóm bàn.
- Học sinh thảo luận theo nhóm bàn.
- Nhóm trình bày, các nhóm khác nhậnxét, bổ sung
Hoạt động lớp.
- Học sinh nêu: phong trào Xô Viết
Nghệ Tĩnh, Bác Hồ ra đi tìm đường cứunước …
- Học sinh xác định bản đồ (3 em).
Thứ ba 27 tháng 10 năm 2009
Tiết 11 : CHÍNH TẢ
Luật Bảo vệ môi trường
I Mục tiêu:
- Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức văn bản luật
-Làm được (BT2a/b hoặc BT3a/b hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn)
II Chuẩn bị:
Trang 7+ GV: Giấy khổ to thì tìm nhanh theo yêu cầu bài 3.
+ HS: Bảng con, bài soạn từ khó
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét bài kiểm tra giữa
kỳ I
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nghe – viết
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
- Giáo viên đọc lần 1 đoạn văn viết
chính tả
- Yêu cầu học sinh nêu một số từ khó
viết
- Giáo viên đọc cho học sinh viết.
- Hoạt động học sinh sửa bài.
- Giáo viên chấm chữa bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
làm bài tập chính tả
Phương pháp: Luyện tập, thực hành.
Bài 2
- Yêu cầu học sinh đọc bài 2.
- Giáo viên tổ chức trò chơi.
- Giáo viên chốt lại, khen nhóm đạt
yêu cầu
Bài 3:
- Giáo viên chọn bài a.
- Giáo viên nhận xét.
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Thi đua.
- Giáo viên nhận xét.
- Hát
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1, 2 học sinh đọc bài chính tả – Nêu
nội dung
- Học sinh nêu cách trình bày (chú ý chỗ
xuống dòng)
- Học sinh viết bài.
- Học sinh đổi tập sửa bài.
- Học sinh viết bài.
- Học sinh soát lại lỗi (đổi tập).
Hoạt động cá nhân, lớp.
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm.
- Thi viết nhanh các từ ngữ có cặp tiếng
ghi trên phiếu
- Học sinh lần lượt “bốc thăm” mở
phiếu và đọc to cho cả lớp nghe cặptiếng ghi trên phiếu (VD: lắm – nắm)học sinh tìm thật nhanh từ: thích lắm –nắm cơm
- Cả lớp làm vào nháp, nhận xét các từ
đã ghi trên bảng
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- Tổ chức nhóm thi tìm nhanh và nhiều,
đúng từ láy
- Đại diện nhóm trình bày.
Hoạt động nhóm bàn.
- Tìm nhanh các từ gợi tả âm thanh có
âm ng ở cuối
- Đại diện nhóm nêu.
Trang 85 Tổng kết - dặn dò:
- Về nhà làm bài tập 3 vào vở.
- Chuẩn bị: “Mùa thảo quả”.
- Nhận xét tiết học
Tiết 52 : TOÁN
TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN
I Mục tiêu:
Biết trừ hai số thập phân, vận dụng giải bài toán có ND thực tế
Bài 1(a,b),Bài 2(a,b),Bài 3
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Muốn cộng 2 STP làm như thế nào ?
b) 19 + 0,35Giáo viên nhận xét và cho điểm
2 Bài mới :
a) Giới thiệu bài : Trừ hai số thập phân
* Giáo viên nêu VD1 :
- Giáo viên nêu đề toán A B C
1,84 m ? m
- Hướng dẫn giải
- Học sinh tự suy nghĩ để tìm ra cách kết
1,84 m = 184 cm
829 – 184 = 245 (cm)
245 cm = 2,45 mVậy 4,29 – 1,84 = 2,45 (m)
- Học sinh nêu
- Giáo viên nêu cách tính
- Đặt tính tương tự như cộng 2 STP
- Tính tương tụ như trừ 2 số tự nhiên
- Học sinh nêu cách đặt tính và tính
- Giáo viên hướng dẫn cách đặt dấu phẩy
vào hiệu
Trang 9- Muốn thực hiện trừ 4,29 – 1,84 ta làm
như thế nào ? ?
- Học sinh nhận xét phần nguyên và phần
thập phân
- Muốn cho phần thập phân của số
bị trừ cũng có số chữ số bằng phần
thập phân của số trừ mà giá trị của
nó không đổi ta làm như thế nào ?
- Hướng dẫn tương tự như VD1 :
- Học sinh đặt tính và nêu cách tính
* Hướng dẫn rút ra kết luận :
- Muốn trừ 2 STP làm như thế nào ?
* Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
Học sinh làm bài
Học sinh sửa bài
a) 42,7 b) 37,46 c) 31,554
Bài 2:
Học sinh đọc đề
Học sinh làm bài
a) 41,7 b) 4,44 c) 61,15
Bài 3 :
- Học sinh đọc yêu cầu và tự làm
Chấm và chữ bài Số kg đường tất cả lấy ra :
10,5 + 8 = 18,5 (kg)Số kg đường còn lại trong thùng :28,75 – 18,5 = 10,25 (kg)
ĐS : 10,25 kg
3 Củng cố - dặn dò:
Về nhà ôn lại kiến thức vừa học
Chuẩn bị bài : “Luyện tập”
Nhận xét tiết học
Tiết 21 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
Trang 10I Mục tiêu:
- Nắm được khái niệm đại từ xưng hô ( ND ghi nhớ )
- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn(BT1-MụcIII); chọn được đại từxưng hô thích hợp để điền vào ô trông (BT2)
- Học sinh khá, giỏi nhận xét được thái độ tình cảm của nhân vật khi dùng môi đạitừ xưng hô (BT1)
II Chuẩn bị:
+ GV: Giấy khổ to chép sẵn đoạn văn BT3 (mục III) Bảng phụ viết sẵn đoạn văn mụcI.1
+ HS: Xem bài trước
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
Nhận xét và rút kinh nghiệm về kết
quả bài kiểm tra định kì Giữa học kỳ
I (phần LTVC)
3 Giới thiệu bài mới:
Đại từ xưng hô
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
nắm được khái niệm đại từ xưng hô
trong đoạn văn
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,
thực hành
* Bài 1:
- Giáo viên nhận xét chốt lại: những từ
in đậm trong đoạn văn đại từ xưng
hô
+ Chỉ về mình: tôi, chúng tôi
+ Chỉ về người và vật mà câu
chuyện hướng tới: nó, chúng nó
* Bài 2:
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài.
- Yêu cầu học sinh tìm những đại từ
theo 3 ngôi: 1, 2, 3 – Ngoài ra đối với
người Việt Nam còn dùng những đại từ
xưng hô nào theo thứ bậc, tuổi tác, giới
tính …
- Hát
- 1 học sinh đọc thành tiếng toàn bài.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh suy nghĩ, học sinh phát biểu
ý kiến
- Dự kiến: “Chị” dùng 2 lần người
nghe; “chúng tôi” chỉ người nói – “ta”
chỉ người nói; “các người” chỉ ngườinghe – “chúng” chỉ sự vật nhân hóa
- Yêu cầu học sinh đọc bài 2.
- Cả lớp đọc thầm Học sinh nhận xét
thái độ của từng nhân vật
- Dự kiến: Học sinh trả lời:
+ Cơm : lịch sự, tôn trọng người nghe
+ Hơ-bia : kiêu căng, tự phụ, coithường người khác, tự xưng là ta, gọicơm các ngươi
- Tổ chức nhóm 4.
- Nhóm trưởng yêu cầu từng bạn nêu.
Trang 11 GV chốt: 1 số đại từ chỉ người để
xưng hô: chị, anh, em, cháu, ông, bà, cụ
…
* Bài 3:
- Giáo viên lưu ý học sinh tìm những từ
để tự xưng và những từ để gọi người
khác
Giáo viên nhận xét nhanh
Giáo viên nhấn mạnh: tùy thứ bậc,
tuổi tác, giới tính, hoàn cảnh … cần lựa
chọn xưng hô phù hợp để lời nói bảo
đảm tính lịch sự hay thân mật, đạt mục
đích giao tiếp, tránh xưng hô xuồng vã,
vô lễ với người trên
• Ghi nhớ:
+ Đại từ xưng hô dùng để làm gì?
+ Đại từ xưng hô được chia theo mấy
ngôi?
+ Nêu các danh từ chỉ người để xưng
hô theo thứ bậc?
+ Khi dùng đại từ xưng hô chú ý
điều gì?
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
bước đầu biết sử dụng đại từ xưng hô
trong văn bản ngắn
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,
thực hành
* Bài 1:
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét
về thái độ, tình cảm của nhân vật khi
dùng từ đó
* Bài 2:
- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Giáo viên theo dõi các nhóm làm
việc
- Giáo viên chốt lại.
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Trò chơi, động não.
- Đại từ xưng hô dùng để làm gì? Được
chia theo mấy ngôi?
- Đặt câu với đại từ xưng hô ở ngôi thứ
hai
Ghi nhận lại, cả nhóm xác định
- Đại diện từng nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài 3
- Học sinh viết ra nháp.
- Lần lượt học sinh đọc.
- Lần lượt cho từng nhóm trò chuyện
theo đề tài: “Trường lớp – Học tập – Vuichơi …”
- Cả lớp xác định đại từ tự xưng và đại
từ để gọi người khác
- Học sinh thảo luận nhóm rút ra ghi
nhớ
- Đại diện từng nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét.
- 2, 3 học sinh đọc phần ghi nhớ trong
SGK
- Học sinh đọc đề bài 1.
- Học sinh làm bài (gạch bằng bút chì
các đại từ trong SGK)
- Học sinh sửa bài miệng.
- Học sinh nhận xét.
- Học sinh đọc đề bài 2.
- Học sinh làm bài theo nhóm đôi.
- Học sinh sửa bài _ Thi đua sửa bài
bảng phụ giữa 2 dãy
- Học sinh nhận xét lẫn nhau.
Trang 125 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Quan hệ từ “
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc lại 3 câu văn khi đã dùngđại từ xưng hô đúng
Tiết 21 : KHOA HỌC
ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (tiết 2)
I Mục tiêu:
¤n tËp kiÕn thøc vỊ:
-§Ỉc ®iĨm sinh häc vµ mèi qua hƯ ë tuỉi dËy th×
-C¸ch phßng tr¸nh bƯnh sèt rÐt, sèt xuÊt huyÕt, viªm n·o, viªm gan A; nhiƠmHIV/AIDS
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: - Các sơ đồ trong SGK
- Giấy khổ to và bút dạ đủ dùng
- Học sinh : - SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên bốc thăm số hiệu, chọn
học sinh trả bài
• Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì?
• Dựa vào sơ đồ đã lập ở tiết trước,
trình bày lại cách phòng chống bệnh
(sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm
gan B, nhiễm HIV/ AIDS)?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới:
Ôn tập: Con người và sức khỏe (tiết
2)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Trò chơi “Bắt tay lây
bệnh”
Phương pháp: Trò chơi học tập, thảo
luận
* Bước 1: Tổ chức hướng dẫn.
- Giáo viên chọn ra 2 học sinh (giả sử
2 em này mắc bệnh truyền nhiễm),
Giáo viên không nói cho cả lớp biết và
những ai bắt tay với 2 học sinh sẽ bị
“Lây bệnh”
- Hát
- Học sinh trả lời.
- Học sinh chọn sơ đồ và trình bày lại.
Hoạt động lớp, nhóm.
- Mỗi học sinh hỏi cầm giấy, bút.
• Lần thứ nhất: đi bắt tay 2 bạn rối ghi têncác bạn đó (đề rõ lần 1)
• Lần thứ hai: đi bắt tay 2 bạn khác rồighi tên các bạn đó (đề rõ lần 2)
• Lần thứ 3: đi bắt tay 2 bạn khác nữa rồi
Trang 133’
1’
- Yeõu caàu hoùc sinh tỡm xem trong moói
laàn ai ủaừ baột tay vụựi 2 baùn naứy
* Bửụực 2: Toồ chửực cho hoùc sinh thaỷo
luaọn
Giaựo vieõn choỏt + keỏt luaọn: Khi coự
nhieàu ngửụứi cuứng maộc chung moọt loaùi
beọnh laõy nhieóm, ngửụứi ta goùi ủoự laứ
“dũch beọnh” Vớ duù: dũch cuựm, ủaùi dũch
HIV/ AIDS…
Hoaùt ủoọng 2: Thửùc haứnh veừ tranh
vaọn ủoọng
Phửụng phaựp: Thửùc haứnh.
* Bửụực 1: Laứm vieọc caự nhaõn.
- Giaựo vieõn theo doừi, giuựp ủụừ hoùc sinh.
* Bửụực 2: Laứm vieọc caỷ lụựp.
- Giaựo vieõn daởn hoùc sinh veà nhaứ noựi
vụựi boỏ meù nhửừng ủieàu ủaừ hoùc vaứ treo
tranh ụỷ choó thuaọn tieọn, deó xem
Hoaùt ủoọng 3: Cuỷng coỏ.
- Theỏ naứo laứ dũch beọnh? Neõu vớ duù?
- Choùn tranh veừ ủeùp, noọi dung phong
phuự, mụựi laù, tuyeõn dửụng trửụực lụựp
5 Toồng keỏt - daởn doứ:
- Xem laùi baứi + vaọn duùng nhửừng ủieàu
ủaừ hoùc
- Chuaồn bũ: Tre, Maõy, Song.
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
ghi teõn caực baùn ủoự (ủeà roừ laàn 3)
- Hoùc sinh ủửựng thaứnh nhoựm nhửừng baùn
bũ beọnh
• Qua troứ chụi, caực em ruựt ra nhaọn xeựt gỡveà toỏc ủoọ laõy truyeàn beọnh?
• Em hieồu theỏ naứo laứ dũch beọnh?
• Neõu moọt soỏ vớ duù veà dũch beọnh maứ embieỏt?
Hoaùt ủoọng caự nhaõn.
- Hoùc sinh laứm vieọc caự nhaõn nhử ủaừ
hửụựng daón ụỷ muùc thửùc haứnh trang 40SGK
- Moọt soỏ hoùc sinh trỡnh baứy saỷn phaồm cuỷa
mỡnh vụựi caỷ lụựp
- Hoùc sinh traỷ lụứi.
Kú thuaọt (tieỏt 26)
RệÛA DUẽNG CUẽ NAÁU AấN VAỉ AấN UOÁNG
I MUẽC TIEÂU :
-Nêu đợc tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống
-Biết cách rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình
-Biết liên hệ với việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình
II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC :
- Moọt soỏ baựt , ủúa , nửụực rửỷa cheựn
Trang 14- Tranh ảnh minh họa theo nội dung SGK
- Phiếu đánh giá kết quả học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Bày , dọn bữa ăn trong gia đình
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước
3 Bài mới : (27’) Rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống
a) Giới thiệu bài :
Nhân dân ta có câu Nhà sạch thì mát , bát sạch ngon cơm Điều đó cho thấy
là muốn có được bữa ăn ngon , hấp dẫn thì không chỉ cần chế biến món ăn ngon mà còn phải biết cách làm cho dụng cụ nấu ăn sạch sẽ , khô ráo
b) Các hoạt động :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh P.Pháp Hoạt động 1 : Tìm hiểu mục đích , tác
dụng của việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn
uống
MT : Giúp HS nắm mục đích , tác dụng
của việc rửa dụng cụ nấu ăn và ăn
uống
- Đặt câu hỏi để HS nêu tên các dụng cụ
nấu ăn và ăn uống thường dùng
- Nêu vấn đề : Nếu như dụng cụ nấu ,
bát , đũa không được rửa sạch sau bữa
ăn thì sẽ thế nào ?
- Nhận xét , tóm tắt nọi dung HĐ1 : Bát ,
đũa , thìa , đĩa sau khi được sử dụng ăn
uống nhất thiết phải được cọ rửa sạch sẽ
, không để qua bữa sau hay qua đêm
Việc làm này không những làm cho
chúng sạch sẽ , khô ráo , ngăn chặn
được vi trùng gây bệnh mà còn có tác
dụng bảo quản , giữ cho chúng không bị
hoen rỉ
Hoạt động lớp
- Đọc mục 1 , nêu tác dụng của việc rửa dụng cụ nấu , bát , đũa sau bữa ăn
Trực quan, đàm thoại , giảng giải
Hoạt động 2 : Tìm hiểu cách rửa sạch
dụng cụ nấu ăn và ăn uống
MT : Giúp HS nắm cách rửa sạch dụng
cụ nấu ăn và ăn uống
Hoạt động lớp
- Mô tả cách rửa dụng cụ nấu ăn và ăn uống sau bữa ăn ở gia đình
- Quan sát hình , đọc mục 2 ,
Giảng giải , đàmthoại , trực quan
Trang 15- Nhận xét , hướng dẫn HS các bước như
SGK :
+ Trước khi rửa , cần dồn hết thức ăn
còn lại trên bát , đĩa vào một chỗ ; sau
đó tráng qua một lượt bằng nước sạch
+ Không rửa ly uống nước cùng bát , đĩa
để tránh mùi hôi cho chúng
+ Nên dùng nước rửa bát hoặc nước vo
gạo để rửa
+ Rửa 2 lần bằng nước sạch ; dùng
miếng rửa hoặc xơ mướp cọ cả trong lẫn
ngoài
+ Uùp từng dụng cụ đã rửa sạch vào rổ
cho ráo nước trước khi xếp lên kệ ; có
thể phơi khô cho ráo
- Hướng dẫn HS về nhà giúp đỡ gia đình
rửa bát
so sánh cách rửa bát ở gia đình với cách rửa bát được trình bày trong SGK
Hoạt động 3 : Đánh giá kết quả học
tập
MT : Giúp HS nắm được kết quả học tập
của mình
- Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá
kết quả học tập của HS
- Nêu đáp án của bài tập
- Nhận xét , đánh giá kết quả học tập
của HS
Hoạt động lớp
- Đối chiếu kết quả bài làm với đáp án để tự đánh giá kết quả học tập của mình
- Báo cáo kết quả tự đánh giá
Giảng giải , đàmthoại , trực quan
4 Củng cố : (3’)
- Nêu lại ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS có ý thức giúp đỡ gia đình
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS học thuộc ghi nhớ , đọc trước bài học sau
Thứ tư 7 tháng 11 năm 2007
Tiết 11 : KỂ CHUYỆN
Trang 16I Mục tiêu:
-Kể được từng đoạn cau chuyện theo tranh và lời gợi ý ( BT1); tưởng tượng và nêuđược kết thúc câu chuyện một cách hợp lý ( BT2) Kể nói tiếp từng đoạn câuchuyện
II Chuẩn bị:
+ GV: Bộ tranh phóng to trong SGK
+ HS: Tranh trong SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét.
3 Giới thiệu bài mới:
- Người đi săn và con nai.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Học sinh kể lại từng
đoạn câu chuyện chỉ dựa vào tranh và
chú thích dưới tranh
Phương pháp: Kể chuyện, đàm thoại.
- Đề bài: Kể chuyện theo tranh:
“Người đi săn và con nai”
- Nêu yêu cầu.
Hoạt động 2: Học sinh phỏng đoán
kết thúc câu chuyện, kể tiếp câu
chuyện
Phương pháp: Động não, kể chuyện.
- Nêu yêu cầu.
- Gợi ý phần kết.
Hoạt động 3: Nghe thầy (cô) kể lại
toàn bộ câu chuyện, học sinh kể toàn bộ
câu chuyện
Phương pháp: Kể chuyện.
- Giáo viên kể lần 1: Giọng chậm rãi,
bộc lộ cảm xúc tự nhiên
- Giáo viên kể lần 2: Kết hợp giới thiệu
tranh minh họa và chú thích dưới tranh
- Nhận xét + ghi điểm.
Chọn học sinh kể chuyện hay
Hoạt động 4: Trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Vì sao người đi săn không bắn con
- Hát
- Vài học sinh đọc lại bài đã viết vào
vở
- Học sinh lắng nghe.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh đọc yêu cầu đề bài.
- Học sinh quan sát vẽ tranh đọc lời chú
thích từng tranh rồi kể lại nội dung chủyếu của từng đoạn
- Lớp lắng nghe, bổ sung.
Hoạt động nhóm đôi, lớp.
- Trao đổi nhóm đôi tìm phần kết củachuyện
- Đại diện kể tiếp câu chuyện
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh lắng nghe.
- Học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện (2
học sinh )
Hoạt động nhóm đôi, cả lớp.
Trang 17- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
Hãy yêu quí thiên nhiên, bảo vệ
thiên nhiên, đừng phá hủy vẻ đẹp của
thiên nhiên
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: Kể một câu chuyện đã đọc
đã nghe có nội dung liên quan đến việc
bảo vệ môi trường
- Nhận xét tiết học
- Thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện trả lời.
- Nhận xét, bổ sung.
Tiết 22 : TẬP ĐỌC
TIẾNG VỌNG
I Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ tự do
- Hiểu y/n : Đừng vô tình trước những sinh linh bé nhỏ trong thế giới quanh ta
- Cảm nhận được tâm trạng ân hận, day dứt của tác giả: Vô tâm đã gây nên cáichết của chú chim sẻ nhỏ (Tr? l?i du?c c.h?i 1,3,4 )
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh SGK phóng to
+ HS: Bài soạn, SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Chuyện khu vườn nhỏ.
- Đọc đoạn 2 và cho biết Mỗi loại cây
trên ban công nhà bé Thu có đặc điểm
gì nổi bật?
- Đọc đoạn 3 Em hiểu thế nào là “Đất
lành chim đậu”
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới: Tiết học hôm nay
các em được học bài “Tiếng vọng”
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
đọc đúng văn bản
• Luyện đọc
- Học sinh khá đọc.
• Giáo viên ghi bảng những từ khó phát
âm: cơn bão, giữ chặt, mãi mãi, đá lở
- Gọi học sinh đọc.
- Giúp học sinh phát âm đúng thanh
ngã, hỏi (ghi bảng)
- Hát
- Học sinh đọc và trả lời.
- Học sinh nhận xét.
Hoạt động lớp.
- 1 học sinh khá giỏi đọc
- Học sinh lần lượt đọc.
- Học sinh nêu những từ phát âm sai của
bạn