1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

(Chào năm học mới)Giáo án DS10 NC 2009-2010

26 349 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án đại số 10 – Nâng cao
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Hoài Phúc
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Đại số
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009 - 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 466 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Biết khái niệm mệnh đề chứa biến b.Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận chính xác, biết sử dụng các khái niệm về mệnh đề một cách chính xác c.Thái độ:Giáo dục đức tính cẩn th

Trang 1

Tuần: 1 Ngày dạy:

 Nắm được mệnh đề phủ định, kéo theo, tương đương

 Biết khái niệm mệnh đề chứa biến

b.Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận chính xác, biết sử dụng các

khái niệm về mệnh đề một cách chính xác

c.Thái độ:Giáo dục đức tính cẩn thận, chính xác, phát huy hơn tính tích cực của

học sinh khi tự học ở nhà, tự giải các bài tập trong sách giáo khoa cũng như sách bài tập

2.Chuẩn bị:

a.Giáo viên: Tài liệu tham khảo.

b.Học sinh: Xem và chuẩn bị các câu hỏi trong SGK.

3.Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, thuyết trình.

4.Tiến trình

4.1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện, ổn định tổ chức lớp

4.2 Kiểm tra bài cũ: Thông qua

4.3 Giảng bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Họat động 1: Hãy xét các câu sau đây

1) Số 13 là số nguyên tố

2) Paris là thủ đô nước Pháp

3) 7+5=12

4) 12 chi hết cho 5

5) Màu tím là màu đẹp nhất

6) Hơm nay trời đẹp quá !

Sáu nhóm hoàn thành các phát biểu trên

Họat động 2: Nêu mệnh đề phủ định của

các mệnh đề sau và xem mệnh đề đó

đúng hay sai?

1.Mệnh đề là gì?

Một mệnh đề lôgic (gọi tắt là mệnh đề) là một câu khẳng định đúng hoặc câu khẳng định sai Một câu khẳng định

đúng gọi là mệnh đề đúng Câu khẳng

định sai gọi là mệnh đề sai.Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai

2.Mệnh đề phủ định

Mệnh đề “không phải P” kí hiệu Pgọi là mệnh đề phủ định của mệnh đề P

Trang 2

a)Pa ri là thủ đô nước Anh.

b)Năm 2004 là năm nhuận

c)Có vô số số nguyên tố

d)An chưa biết bơi

Họat động 3:Cho tứ giác ABCD Xét

mệnh đề P: “Tứ giác ABCD là hình chữ

nhật” và mệnh đề Q: “Tứ giác ABCD có

hai đường chéo bằng nhau” Hãy phát

biểu mệnh đề P⇒ Q theo nhiều cách

khác nhau

Họat động 4: Phát biểu mệnh đề đảo

của mệnh đề sau

1)”Nếu tứ giác ABCD là hình bình hành

thì nó có hai cặp cạnh song song vàbằng

nhau”

Họat động 5:

a)Cho tam giác ABC Mệnh đề “ tam

giác ABC là một tam giác có 3 góc bằng

nhau nếu và chỉ nếu tam giác đó có 3

cạnh bằng nhau” là mệnh đề gì? mệnh

đề đó đúng hay sai?

b)Xét các mệnh đề

P:”36 chia hết cho 4 và chia hết cho 3”

Q:”36 chia hết cho 12”

i)Phát biểu mệnh đề P⇒Q, Q⇒P và

P⇔Q

j)Xét tính đúng, sai của mệnh đề P⇔Q

mệnh đềP đúng nếu P sai, mệnh đềPsai nếu P đúng

Ví dụ:

P:”11 chia hết cho 3”

P”11 không chia hết cho 3”

3.Phép kéo theo và mệnh đề đảo

a.Mệnh đề kéo theo:sgkMệnh đề: “Nếu P thì Q”, kí hiệu P⇒Q, mệnh đề P⇒Q chỉ sai khi P đúng, Q sai

b.Mệnh đề đảo: sgk

4.Mệnh đề tương đương

Mệnh đề “P nếu và chỉ nếu Q”, kí hiệu P⇔Q, gọi là mệnh đề tương đương, mệnh đề P⇔Q đúng khi và chỉ khi P, Q cùng đúng hoặc cùng sai

Ví dụ:

A=”Tứ giác ABCD là hình bình hành”B=”Tứ giác ABCD có các cặp cạnh đối bằng nhau”

Ta thấy A ⇔ B là mệnh đề đúng

4.4 Củng cố và luyện tập

 Câu hỏi 1: Cho thí dụ mệnh đề đúng, mệnh đề sai, không phải mệnh đề

 Câu hỏi 2: Phủ định của mệnh đề: Tuấn chưa biết đá bóng

4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

 HS về nhà xem lại các vídụ đã giải để nắm vững cách giải

 Về học bài, làm bài tập cuối bài trang 9/ SGK

5.Rút kinh nghiệm

Trang 3

Tuần: 1 Ngày dạy:

 Nắm được mệnh đề phủ định, kéo theo, tương đương

 Biết khái niệm mệnh đề chứa biến

b.Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận chính xác , biết sử dụng các

khái niệm về mệnh đề một cách chính xác

c.Thái độ: Giáo dục đức tính cẩn thận, chính xác, phát huy hơn tính tích cực

của học sinh khi tự học ở nhà, tự giải các bài tập trong sách giáo khoa cũng như sách bài tập

2.Chuẩn bị:

a.Giáo viên: Bài tập làm thêm, tài liệu tham khảo.

b.Học sinh: Xem trước bài tập trong sách giáo khoa, chuẩn bị bài theo yêu cầu

của giáo viên ở tiết trước

3.Phương pháp dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình

4.Tiến trình:

4.1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện sỉ số , ổn định tổ chức lớp

4.2 Kiểm tra bài cũ:

Gọi học sinh trả lời:

Câu 1: Em hãy nêu khái niệm mệnh đề? Mệnh đề kéo theo? (5 điểm)

Câu 2: Cho tam giác ABC và 2 mệnh đề:

P: “Tứ giác ABCD là hình vuông”; Q: “Tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc”

Hãy phát biểu mệnh đề AB và mệnh đề đảo của nó Cho biết mệnh đề đảo đúng hay sai, tại sao? (5 điểm)

Đáp án:

Câu 1: Nêu đúng như SGK trang 4, 5 SGK ĐS 10 NC (5 điểm)

Câu 2:+ Mệnh đề kéo theo: “Nếu tứ giác ABCD là hình vuông thì tứù giác

ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc” (1 điểm)

Trang 4

+ Mệnh đảo: “Nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc thì tứ giác ABCD là hình vuông” (2 điểm)

+ Mệnh đề đảo là đúng (1 điểm), HS giải thích được (Chứng minh hai tam giác bằng nhau) (1 điểm)

4.3 Giảng bài mới

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Họat động 1: Cho mệnh đề chứa biến

P(n):”n2-1 chia hết cho 4” với n là số

nguyên Xét xem mệnh đề P(5), P(4)

đúng hay sai

Họat động 2: Cho mệnh đề chứa biến

P(n): “n(n+1) là số lẻ với n là số

nguyên Phát biểu mệnh đề “∀n∈Z,

P(n)” Mệnh đề này đúng hay sai?

-Cho mệnh đề chứa biến Q(n): “2n-1 là

số nguyên tố” với n là số nguyên

dương.Phát biểu mệnh đề “∃n∈

N*,Q(n)” Mệnh đề này đúng hay sai??

5.Khái niệm mệnh đề chứa biến

Ví dụ: Xét các câu sau đây1)”x+3>2x” với x là một số thực2) “ n chia hết cho 3” với n là số tự nhiên

Các kiểu câu như (1)và (2) gọi là những mệnh đề chứa biến

6.Các kí hiệu

 ∀: Với mọi. ∃: Tồn tại (có ít nhất)

a) Kí hiệu ∀Xét mệnh đề có dạng : “Với mọi x thuộc X, P(x) đúng”(hay

“P(x) đúng với mọi x thuộc X”) Mệnh đề này có thể được kí hiệu : “∀x∈X,P(x)” hoặc “∀x∈X : P(x)”

Ta gọi đây là mệnh đề có chứa kí hiệu ∀

Ví dụ: Cho mệnh đề chứa biến P(x):”x2-2x+9>0” Xét tính đúng sai của mệnh đề “∀x∈R, P(x)”

Đáp: đúng vì ∀x∈R ta có: x21)2+8 >0

-2x+9=(x-Ví dụ: Cho mệnh đề chứa biến P(n):”2n+1 là số nguyên tố” với n là số tự nhiên Xét t ính đúng sai của mệnh đề

“∀n∈N, P(n)”

Đáp: sai vì n=3 ta có: 23+1=9 là số nguyên tố là mệnh đề sai

b) Kí hiệu ∃Xét mệnh đề có dạng : “Tồn tại x thuộc X, P(x) đúng”

Mệnh đề này có thể được kí hiệu :

Trang 5

Họat động 3: Nêu mệnh đề phủ định của

các mệnh đề sau

a)∀n∈N*, n2-1 là bội của 3

b)∀x∈R, x2-x+1>0

c)∃x∈Q, x2=3

d)∃n∈N, 2n+1 là số nguyên tố

e)∀n∈N, 2n

“∃x∈X,P(x)” hoặc “∃x∈X : P(x)”

Ta gọi đây là mệnh đề có chứa kí hiệu ∃

Ví dụ :Cho mệnh đề P(n) : “2n+1 chia hết cho n” với n là số tự nhiên.Khi đó,mệnh đề “∃n∈N,P(n)” đúng vì với n=3 thì P(3) “23+1 chia hết cho 3” là mệnh đề đúng

7.Phủ định của mệnh đề chứa , ∀ ∃

 Phủ định của mệnh đề:“∀x∈X, P(x)” là mệnh đề“∃x∈X, P x( )”  Phủ định của mệnh đề :“∃x∈X, P(x)” là mệnh đề“∀x∈X, P x( )” Ví dụ 6 : A = “∀ x∈R, x2+1> 0” A= “∃ x∈R, x2+1≤0”  Mệnh đề : “∀ n∈N, n là một số nguyên tố” là mệnh đề đúng hay sai? ( mệnh đề sai) “∀ x∈R, x2 ≥ 0”.Mệnh đề đúng  Học sinh tìm phủ định của mệnh đề : *A=“∃ x∈Q, 9x2 – 1 ≠ 0” *B = “∃ x∈Q, x2 = 5” 4.4 Củng cố và luyện tập  Câu hỏi 1: Cho thí dụ mệnh đề đúng, mệnh đề sai, không phải mệnh đề  Câu hỏi 2: Phủ định của mệnh đề : C = “∃ x∈R, x2 < 0” là mệnh đề gì? 4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà  HS về nhà xem lại các ví dụ đã giải để nắm vững cách giải  Về học bài, làm bài tập cuối bài trang 9/ SGK 5.Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Tuần 1 Ngày dạy :

Tiết PPCT : 3

§2 ÁP DỤNG MỆNH ĐỀ VÀO SUY LUẬN TOÁN HỌC

1.Mục tiêu

a.Kiến thức: Phân biệt giả thiết, kết luận của một định lý

 Giúp hs hiểu rõ một số phương pháp suy luận toán học

 Nắm vững phương pháp chứng minh trực tiếp và chứng minh gián tiếp (phản chứng)

 Biết phát biểu mệnh đề đảo, định lý đảo, sử dụng thành thạo các thuật ngữ: “điều kiện cần”, “điều kiện đủ”, “điều kiện cần và đủ” trong các phát biểu toán học

b.Kĩ năng: Chứng minh được một số định lý bằng phản chứng

c.Thái độ: Giáo dục đức tính cẩn thận, chính xác, phát huy hơn tính tích cực

của học sinh khi tự học ở nhà, tự giải các bài tập trong sách giáo khoa cũng như sách bài tập

2.Chuẩn bị:

a.Giáo viên: Tài liệu tham khảo.

b.Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà,dụng cụ học tập.

3.Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, Hoạt động theo nhóm

4.Tiến trình

4.1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện sỉ số , ổn định tổ chức lớp

4.2 Kiểm tra bài cũ:

1b/ Phủ định mệnh đề : ∀x ∈ N, x là số nguyên tố

2/ Phủ định mệnh đề : ∃x ∈ N, x > 5

Đáp án và biểu điểm :

1a/ không phải là MĐ (1đ) b/ Là mệnh đề sai (1đ)

∃x ∈ N, x không là số nguyên tố (4đ)

2/ ∀x ∈ N, x ≤ 5 (4đ)

Trang 7

4.3 Giảng bài mới :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1 : Xét định lý “Nếu n là số

tư nhiên lẻ thì n2-1 chia hết cho 4” Viết

lại đầy đủ định lý trên Nó có phải là

mệnh đề không ??Nếu phải thì mệnh đề

đó có dạng như thế nào ??

Hoạt động 2 : Chứng minh bằng phản

chứng định lý “với mọi số tự nhiên

n,nếu 3n+2 là số lẻ thì n là số lẻ”

"∀ ∈x X P x, ( )⇒Q x( )" (1)

Trong đó P(x), Q(x) là những mệnh đề chứa biến, X là một tập hợp nào đó

Ví dụ1: Xét định lí: “Nếu n là số tự nhiên chẵn thì 5n+4 là số chẵn”

b)Chứng minh định lí

Chứng minh định lý dạng (1) là dùng những suy luận và nhưng kiến thức đã biết để khẳng định rằng mệnh đề (1) là đúng, tức là cần chứng tỏ rằng với mọi x thuộc X mà P(x) đúng thì Q(x) đúng

* Có thể chứng minh định lý dạng (1) một cách trưc tiếp hoặc gián tiếp

 Chứng minh trực tiếp (sgk)  Chứng minh gián tiếp (sgk)

Ví dụ 3: sgk

2.Điều kiện cần và điều kiện đủ

Cho định lý dưới dạng "∀ ∈x X P x, ( )⇒Q x( )"

P(x) được gọi là giả thuyết và Q(x) được gọi là kết luận của định lý

Ta còn có thể phát biểu dưới dạng :

P(x) là điều kiện đủ để có Q(x)

hay

Q(x) là điều kiện cần để có P(x)

Ví dụ 3: Xét định lí” nếu một số tự nhiên

Trang 8

 Phát biểu dùng thuật ngữ “ điều kiện

đủ”

n chia hết cho 6 thì số tự nhiên n chia hết cho 3”

4.4 Củng cố và luyện tập:

a/ Định lý?

b/ Cách chứng minh phản chứng?

4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

 HS về nhà xem lại các vídụ đã giải để nắm vững cách giải

 Về học bài, làm bài tập 7,8,9 trang 12/ SGK

5.Rút kinh nghiệm

Tuần : 2 Ngày dạy :

Tiết PPCT : 4

§2 ÁP DỤNG MỆNH ĐỀ VÀO SUY LUẬN TOÁN HỌC

1.Mục tiêu

a.Kiến thức: Phân biệt giả thiết, kết luận của một định lý

 Giúp hs hiểu rõ một số phương pháp suy luận toán học

 Nắm vững phương pháp chứng minh trực tiếp và chứng minh gián tiếp (phản chứng)

 Biết phát biểu mệnh đề đảo, định lý đảo, sử dụng thành thạo các thuật ngữ: “điều kiện cần”, “điều kiện đủ”, “điều kiện cần và đủ” trong các phát biểu toán học

b.Kĩ năng: Chứng minh được một số định lý bằng phản chứng

c.Thái độ: Giáo dục đức tính cẩn thận, chính xác, phát huy hơn tính tích cực

của học sinh khi tự học ở nhà, tự giải các bài tập trong sách giáo khoa cũng như sách bài tập

2.Chuẩn bị:

a.Giáo viên: Tài liệu tham khảo.

b.Học sinh: Làm bài tập ở nhà, dụng cụ học tập.

Trang 9

3.Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, Hoạt động theo nhóm

4.Tiến trình

4.1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện sỉ số , ổn định tổ chức lớp

4.2 Kiểm tra bài cũ: Phát biểu mệnh đề đảo của định lí : “Nếu một tự nhiên

chia hết cho 9 thì nó chia hết cho 3” Đó có phải là định lí đảo không ??

4.3 Giảng bài mới :

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học

Hoạt động 1 : Xét định lý “Với mọi số

nguyên dương n,n không chia hết cho 3

khi và chỉ khi n2 chia 3 dư 1”

Sử dụng thuật ngữ “điều kiện cần và

đủ” để phát biểu định lý trên

 GV chia nhóm học tập và giao nhiệm

vụ cho học sinh

Hoạt động 2: Sử dụng thuật ngữ “điều

kiện cần và đủ” để phát biểu các định lí

sau :

a)Số tự nhiên n chia hết cho 3 khi và

chỉ khi nó có tổng các chữ số chia hết

cho 3

b)Nếu pt ax2+bx+c=0 (a≠0) có một

nghiêm bằng 1 thì a+b+c=0 và ngược

lại

c) Nếu một số tự nhiên có chữ số tận

cùng là 0 thì chia hết cho cả 2 và 5

 GV cho mổi nhóm làm việc cho một

3.Định lý đảo, điều kiện cần và đủ a)Định lý đảo

Xét mệnh đề đảo của mệnh đề (1) "∀ ∈x X Q x, ( )⇒ P x( )" (2)Khi (2) đúng Ta gọi (2) là định lý đảo của định lý dạng (1).Và lúc này định lý dạng (1) gọi là định lý thuận

b)Điều kiện cần và đủ

Định lý thuận và đảo có thể gộp thành một định lý

"∀ ∈x X Q x, ( )⇔ P x( )"

Khi đó,ta nói

P(x) là điều kiện cần và đủ để có

Q(x)Ngoài ra ta còn nói “P(x) nếu và chỉ nếu Q(x)” hoặc “ P(x) khi và chỉ khi Q(x)” hoặc “điều kiện cần và đủ để có P(x) là có Q(x)”

Trang 10

nhóm trả lời câu hỏi

Hoạt động 3: Trong các mệnh đề sau

mệnh đề nào không là định lí

a)∀n∈N, n2M2 ⇒ nM2

b)∀n∈N, n2M3 ⇒ nM3

c)∀n∈N, n2M6 ⇒ nM6

d)∀n∈N, n2M9 ⇒ nM9

4.4 Củng cố và luyện tập

Cho học sinh đúng tại chổ trả lới các câu hỏi sau

 Câu hỏi 1: Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào đúng

a)∀ ∈ > − ⇒x R,x 2 x2 > 4 b)

2

∀ ∈R > ⇒ >

c)∀ ∈x R,x2 > ⇒ >4 x 2 d)

2

∀ ∈R > ⇒ > −

đáp án : b)

 Câu hỏi 2: Xét định lý : “Trong một hình thang cân hai góc kề một đáy bằng

nhau” Định lý đảo của định lý trên là:

a) Tứ giác có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân

b) Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân

c) Hình thang cân khi và chỉ khi hai góc kề một đáy bằng nhau

d) Điều kiện cần để hình thang là hình thang cân là hai góc kề một đáy bằng nhau

Đáp án : b)

4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà

 Về học bài, làm bài tập 6,10 11 trang 12

 Chuẩn bị các bài tập từ 12 đến 17 trang 13,14

5.Rút kinh nghiệm

Tiết PPCT :5

Trang 11

LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu

1.Kiến thức: Hs nắm được KN về mệnh đề ,phủ định được mệnh đề,nêu được

mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương, lập được mệnh đề đảo, sử dụng đúng các

kí hiệu với mọi, tồn tại

2.Kỹ năng: Rèn luyện học sinh phát biểu được định lí sử dụng KN điều kiện

cần, điều kiện đủ

3.Thái độ:Rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác, chịu khó, phát huy hơn tính

tích cực của học sinh khi giải bài tập ở nhà

II.Chuẩn bị:

Giáo viên : Tài liệu tham khảo

Học sinh : Xem và giải các bài tập trước ở nhà

III.Phương pháp

Vấn đáp gợi mở, Đặt vấn đề

IV.Tiến trình

1.Ổn định tổ chức: Kiểm diện sỉ số lớp, ổn định trật tự.

2.Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi :

Cho định lý A ⇒ B Nêu cấu trúc phát biểu định lý bằng từ điều kiện cần và đủ Cho ví dụ một định lý và phát biểu

Đáp án và biểu điểm :

Để có A điều kiện cần là B(2đ) Để có B điều kiện đủ là A(2đ) Phát biểu định lý (6đ)

3.Giảng bài mới:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng

Hoạt động 1 :

B6: Gv gọi 1hs đứng tại chỗ trả lời

Cả lớp có nhận xét

B7 :

Hoạt động nhóm : GV chia 2 bàn là 1 nhóm,

các nhóm thảo luận Gv gọi đại diện 2

nhóm lên bảng trình bày bài giải Các nhms

khác có ý kiến

I SỬA BÀI TẬP CŨ :

B6SGK /p12 :

Mệnh đề đảo : “Nếu tam giác có 2 đường cao bằng nhau thì tam giác đó cân” Mệnh đề đảo đúng

Trang 12

Gv khẳng định kết quả

B8: Gv gọi 1 hs lên bảng giải

Cả lớp có ý kiến nhận xét về bài giải

B9 : Gv Gv gọi 1hs đứng tại chỗ trả lời

Cả lớp có nhận xét

B10 :

Gv hướng dẫn 1 hs phát biểu

Hoạt động nhóm : GV chia1 bàn là 1 nhóm,

các nhóm thảo luận Gv gọi đại diện 2

nhóm lên bảng trình bày bài giải Các nhms

khác có ý kiến

Gv khẳng định kết quả

GV gọi HS phát biểu ,cho cả lớp nhận xét

và chỉnh lí nếu cần

Hướng dẫn bài 11

b/ Để hai tam giác có diện tích bằng nhau,

điều kiện cần là hai tam giác bằng nhau

Bài 2 : HD :

a/ Điều kiện đủ để một số tự nhiên chia hết

cho 5 là nó có chữ số tận cùng là 5

Diều này vô lí

B8SGK /p12 :

Để tổng a+b là số hữu tỷ điều kiện đủ là a và b đèu là số hữu tỷ (Điều kiện này không là điều kiện cần vd :

B10SGK /p12 :

:“điều kiện cần và đủ để tứ giác nội tiếp 1 đường tròn là tứ giác có tổng 2 góc đối diện bằng 1800“

Bài tập thêm Bài 1 : Cho 2 mệnh đề :

A = “ Hai tam giác có diện tích bằng nhau “

B = “ hai tam giác bằng nhau “a/ Thiết lập mệnh đề kéo theo có giá trị đúng

b/ Dùng từ điều kiện cần để phát biểu định lý vừa thiết lập

Bài 2 :

a/ Dùng từ “điều kiện đủ” để phát biểu định lý : “ Nếu một số tự nhiên có chữ số tận cùng là chữ số 5 thì nó chia hết cho 5 “

b/ Phát biểu mệnh đề đảo và cho biết giá trị đúng sai của mệnh đề đó

HD : a/ Điều kiện đủ để một số tự nhiên chia hết cho 5 là nó có chữ số tận

Trang 13

b/ Để một số tự nhiên chia hết cho 5 thì nó

có chữ số tận cùng là 5 (S)

cùng là 5

b/ Để một số tự nhiên chia hết cho 5 thì nó có chữ số tận cùng là 5 (S)

4.Củng cố và luyện tập:

+ Mệnh đề là 1 câu khẳng định hoặc đúng,hoặc sai,không thể vừa đúng vừa sai

+ Mệnh đề mà tính đúng sai của nó phụ thuộc vào giá trị cụ thể của từng biến gọi là mệnh đề chứa biến

+Phủ định của mệnh đề P là mệnh đề đúng khi P sai và sai khi P đúng

+ Mệnh đề P=>Q là mệnh đề sai khi P đúng và Q sai

+ Mệnh đề PQ là mệnh đề đúng khi P và Q cùng đúng hoặc cùng sai

5.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:

 Chuẩn bị các bài tập từ 18 đến 21 trang 14,15

V Rút kinh nghiệm

Tiết PPCT : 6

LUYỆN TẬP I.Mục tiêu

1.Kiến thức

 Giúp học sinh hệ thống lại một số kiến thức: Mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệnh đề, phương pháp chứng minh mệnh đề chứa biến ∀x, ∃x đúng sai, phương

pháp chứng minh phản chứng

 Hiểu được các bài tập dạng trên

2.Kỹ năng:

Vận dụng được lý thuyết để giải các bài tập 19,20,21 và các bài tập bổ sung

3.Thái độ :

 Tập trung cao trong hoạt động nhóm, phát huy logíc của từng học sinh

 Phải có sự húng thú

II.Chuẩn bị

Ngày đăng: 15/09/2013, 03:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

*Gọi 3 Hs lên bảng làm Bt33a, b,c trang 21(Sgk). - (Chào năm học mới)Giáo án DS10 NC  2009-2010
i 3 Hs lên bảng làm Bt33a, b,c trang 21(Sgk) (Trang 22)
- Khai thác bài toán(Treo bảng phụ trên bảng): - (Chào năm học mới)Giáo án DS10 NC  2009-2010
hai thác bài toán(Treo bảng phụ trên bảng): (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w