Biết khái niệm mệnh đề chứa biến b.Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận chính xác, biết sử dụng các khái niệm về mệnh đề một cách chính xác c.Thái độ:Giáo dục đức tính cẩn th
Trang 1Tuần: 1 Ngày dạy:
Nắm được mệnh đề phủ định, kéo theo, tương đương
Biết khái niệm mệnh đề chứa biến
b.Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận chính xác, biết sử dụng các
khái niệm về mệnh đề một cách chính xác
c.Thái độ:Giáo dục đức tính cẩn thận, chính xác, phát huy hơn tính tích cực của
học sinh khi tự học ở nhà, tự giải các bài tập trong sách giáo khoa cũng như sách bài tập
2.Chuẩn bị:
a.Giáo viên: Tài liệu tham khảo.
b.Học sinh: Xem và chuẩn bị các câu hỏi trong SGK.
3.Phương pháp dạy học: Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, thuyết trình.
4.Tiến trình
4.1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện, ổn định tổ chức lớp
4.2 Kiểm tra bài cũ: Thông qua
4.3 Giảng bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Họat động 1: Hãy xét các câu sau đây
1) Số 13 là số nguyên tố
2) Paris là thủ đô nước Pháp
3) 7+5=12
4) 12 chi hết cho 5
5) Màu tím là màu đẹp nhất
6) Hơm nay trời đẹp quá !
Sáu nhóm hoàn thành các phát biểu trên
Họat động 2: Nêu mệnh đề phủ định của
các mệnh đề sau và xem mệnh đề đó
đúng hay sai?
1.Mệnh đề là gì?
Một mệnh đề lôgic (gọi tắt là mệnh đề) là một câu khẳng định đúng hoặc câu khẳng định sai Một câu khẳng định
đúng gọi là mệnh đề đúng Câu khẳng
định sai gọi là mệnh đề sai.Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai
2.Mệnh đề phủ định
Mệnh đề “không phải P” kí hiệu Pgọi là mệnh đề phủ định của mệnh đề P
Trang 2a)Pa ri là thủ đô nước Anh.
b)Năm 2004 là năm nhuận
c)Có vô số số nguyên tố
d)An chưa biết bơi
Họat động 3:Cho tứ giác ABCD Xét
mệnh đề P: “Tứ giác ABCD là hình chữ
nhật” và mệnh đề Q: “Tứ giác ABCD có
hai đường chéo bằng nhau” Hãy phát
biểu mệnh đề P⇒ Q theo nhiều cách
khác nhau
Họat động 4: Phát biểu mệnh đề đảo
của mệnh đề sau
1)”Nếu tứ giác ABCD là hình bình hành
thì nó có hai cặp cạnh song song vàbằng
nhau”
Họat động 5:
a)Cho tam giác ABC Mệnh đề “ tam
giác ABC là một tam giác có 3 góc bằng
nhau nếu và chỉ nếu tam giác đó có 3
cạnh bằng nhau” là mệnh đề gì? mệnh
đề đó đúng hay sai?
b)Xét các mệnh đề
P:”36 chia hết cho 4 và chia hết cho 3”
Q:”36 chia hết cho 12”
i)Phát biểu mệnh đề P⇒Q, Q⇒P và
P⇔Q
j)Xét tính đúng, sai của mệnh đề P⇔Q
mệnh đềP đúng nếu P sai, mệnh đềPsai nếu P đúng
Ví dụ:
P:”11 chia hết cho 3”
P”11 không chia hết cho 3”
3.Phép kéo theo và mệnh đề đảo
a.Mệnh đề kéo theo:sgkMệnh đề: “Nếu P thì Q”, kí hiệu P⇒Q, mệnh đề P⇒Q chỉ sai khi P đúng, Q sai
b.Mệnh đề đảo: sgk
4.Mệnh đề tương đương
Mệnh đề “P nếu và chỉ nếu Q”, kí hiệu P⇔Q, gọi là mệnh đề tương đương, mệnh đề P⇔Q đúng khi và chỉ khi P, Q cùng đúng hoặc cùng sai
Ví dụ:
A=”Tứ giác ABCD là hình bình hành”B=”Tứ giác ABCD có các cặp cạnh đối bằng nhau”
Ta thấy A ⇔ B là mệnh đề đúng
4.4 Củng cố và luyện tập
Câu hỏi 1: Cho thí dụ mệnh đề đúng, mệnh đề sai, không phải mệnh đề
Câu hỏi 2: Phủ định của mệnh đề: Tuấn chưa biết đá bóng
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
HS về nhà xem lại các vídụ đã giải để nắm vững cách giải
Về học bài, làm bài tập cuối bài trang 9/ SGK
5.Rút kinh nghiệm
Trang 3
Tuần: 1 Ngày dạy:
Nắm được mệnh đề phủ định, kéo theo, tương đương
Biết khái niệm mệnh đề chứa biến
b.Kĩ năng: Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận chính xác , biết sử dụng các
khái niệm về mệnh đề một cách chính xác
c.Thái độ: Giáo dục đức tính cẩn thận, chính xác, phát huy hơn tính tích cực
của học sinh khi tự học ở nhà, tự giải các bài tập trong sách giáo khoa cũng như sách bài tập
2.Chuẩn bị:
a.Giáo viên: Bài tập làm thêm, tài liệu tham khảo.
b.Học sinh: Xem trước bài tập trong sách giáo khoa, chuẩn bị bài theo yêu cầu
của giáo viên ở tiết trước
3.Phương pháp dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình
4.Tiến trình:
4.1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện sỉ số , ổn định tổ chức lớp
4.2 Kiểm tra bài cũ:
Gọi học sinh trả lời:
Câu 1: Em hãy nêu khái niệm mệnh đề? Mệnh đề kéo theo? (5 điểm)
Câu 2: Cho tam giác ABC và 2 mệnh đề:
P: “Tứ giác ABCD là hình vuông”; Q: “Tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc”
Hãy phát biểu mệnh đề A⇒ B và mệnh đề đảo của nó Cho biết mệnh đề đảo đúng hay sai, tại sao? (5 điểm)
Đáp án:
Câu 1: Nêu đúng như SGK trang 4, 5 SGK ĐS 10 NC (5 điểm)
Câu 2:+ Mệnh đề kéo theo: “Nếu tứ giác ABCD là hình vuông thì tứù giác
ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc” (1 điểm)
Trang 4+ Mệnh đảo: “Nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc thì tứ giác ABCD là hình vuông” (2 điểm)
+ Mệnh đề đảo là đúng (1 điểm), HS giải thích được (Chứng minh hai tam giác bằng nhau) (1 điểm)
4.3 Giảng bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Họat động 1: Cho mệnh đề chứa biến
P(n):”n2-1 chia hết cho 4” với n là số
nguyên Xét xem mệnh đề P(5), P(4)
đúng hay sai
Họat động 2: Cho mệnh đề chứa biến
P(n): “n(n+1) là số lẻ với n là số
nguyên Phát biểu mệnh đề “∀n∈Z,
P(n)” Mệnh đề này đúng hay sai?
-Cho mệnh đề chứa biến Q(n): “2n-1 là
số nguyên tố” với n là số nguyên
dương.Phát biểu mệnh đề “∃n∈
N*,Q(n)” Mệnh đề này đúng hay sai??
5.Khái niệm mệnh đề chứa biến
Ví dụ: Xét các câu sau đây1)”x+3>2x” với x là một số thực2) “ n chia hết cho 3” với n là số tự nhiên
Các kiểu câu như (1)và (2) gọi là những mệnh đề chứa biến
6.Các kí hiệu ∀ và ∃
∀: Với mọi. ∃: Tồn tại (có ít nhất)
a) Kí hiệu ∀Xét mệnh đề có dạng : “Với mọi x thuộc X, P(x) đúng”(hay
“P(x) đúng với mọi x thuộc X”) Mệnh đề này có thể được kí hiệu : “∀x∈X,P(x)” hoặc “∀x∈X : P(x)”
Ta gọi đây là mệnh đề có chứa kí hiệu ∀
Ví dụ: Cho mệnh đề chứa biến P(x):”x2-2x+9>0” Xét tính đúng sai của mệnh đề “∀x∈R, P(x)”
Đáp: đúng vì ∀x∈R ta có: x21)2+8 >0
-2x+9=(x-Ví dụ: Cho mệnh đề chứa biến P(n):”2n+1 là số nguyên tố” với n là số tự nhiên Xét t ính đúng sai của mệnh đề
“∀n∈N, P(n)”
Đáp: sai vì n=3 ta có: 23+1=9 là số nguyên tố là mệnh đề sai
b) Kí hiệu ∃Xét mệnh đề có dạng : “Tồn tại x thuộc X, P(x) đúng”
Mệnh đề này có thể được kí hiệu :
Trang 5Họat động 3: Nêu mệnh đề phủ định của
các mệnh đề sau
a)∀n∈N*, n2-1 là bội của 3
b)∀x∈R, x2-x+1>0
c)∃x∈Q, x2=3
d)∃n∈N, 2n+1 là số nguyên tố
e)∀n∈N, 2n
“∃x∈X,P(x)” hoặc “∃x∈X : P(x)”
Ta gọi đây là mệnh đề có chứa kí hiệu ∃
Ví dụ :Cho mệnh đề P(n) : “2n+1 chia hết cho n” với n là số tự nhiên.Khi đó,mệnh đề “∃n∈N,P(n)” đúng vì với n=3 thì P(3) “23+1 chia hết cho 3” là mệnh đề đúng
7.Phủ định của mệnh đề chứa , ∀ ∃
Phủ định của mệnh đề:“∀x∈X, P(x)” là mệnh đề“∃x∈X, P x( )” Phủ định của mệnh đề :“∃x∈X, P(x)” là mệnh đề“∀x∈X, P x( )” Ví dụ 6 : A = “∀ x∈R, x2+1> 0” A= “∃ x∈R, x2+1≤0” Mệnh đề : “∀ n∈N, n là một số nguyên tố” là mệnh đề đúng hay sai? ( mệnh đề sai) “∀ x∈R, x2 ≥ 0”.Mệnh đề đúng Học sinh tìm phủ định của mệnh đề : *A=“∃ x∈Q, 9x2 – 1 ≠ 0” *B = “∃ x∈Q, x2 = 5” 4.4 Củng cố và luyện tập Câu hỏi 1: Cho thí dụ mệnh đề đúng, mệnh đề sai, không phải mệnh đề Câu hỏi 2: Phủ định của mệnh đề : C = “∃ x∈R, x2 < 0” là mệnh đề gì? 4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà HS về nhà xem lại các ví dụ đã giải để nắm vững cách giải Về học bài, làm bài tập cuối bài trang 9/ SGK 5.Rút kinh nghiệm:
Trang 6
Tuần 1 Ngày dạy :
Tiết PPCT : 3
§2 ÁP DỤNG MỆNH ĐỀ VÀO SUY LUẬN TOÁN HỌC
1.Mục tiêu
a.Kiến thức: Phân biệt giả thiết, kết luận của một định lý
Giúp hs hiểu rõ một số phương pháp suy luận toán học
Nắm vững phương pháp chứng minh trực tiếp và chứng minh gián tiếp (phản chứng)
Biết phát biểu mệnh đề đảo, định lý đảo, sử dụng thành thạo các thuật ngữ: “điều kiện cần”, “điều kiện đủ”, “điều kiện cần và đủ” trong các phát biểu toán học
b.Kĩ năng: Chứng minh được một số định lý bằng phản chứng
c.Thái độ: Giáo dục đức tính cẩn thận, chính xác, phát huy hơn tính tích cực
của học sinh khi tự học ở nhà, tự giải các bài tập trong sách giáo khoa cũng như sách bài tập
2.Chuẩn bị:
a.Giáo viên: Tài liệu tham khảo.
b.Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà,dụng cụ học tập.
3.Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, Hoạt động theo nhóm
4.Tiến trình
4.1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện sỉ số , ổn định tổ chức lớp
4.2 Kiểm tra bài cũ:
1b/ Phủ định mệnh đề : ∀x ∈ N, x là số nguyên tố
2/ Phủ định mệnh đề : ∃x ∈ N, x > 5
Đáp án và biểu điểm :
1a/ không phải là MĐ (1đ) b/ Là mệnh đề sai (1đ)
∃x ∈ N, x không là số nguyên tố (4đ)
2/ ∀x ∈ N, x ≤ 5 (4đ)
Trang 74.3 Giảng bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1 : Xét định lý “Nếu n là số
tư nhiên lẻ thì n2-1 chia hết cho 4” Viết
lại đầy đủ định lý trên Nó có phải là
mệnh đề không ??Nếu phải thì mệnh đề
đó có dạng như thế nào ??
Hoạt động 2 : Chứng minh bằng phản
chứng định lý “với mọi số tự nhiên
n,nếu 3n+2 là số lẻ thì n là số lẻ”
"∀ ∈x X P x, ( )⇒Q x( )" (1)
Trong đó P(x), Q(x) là những mệnh đề chứa biến, X là một tập hợp nào đó
Ví dụ1: Xét định lí: “Nếu n là số tự nhiên chẵn thì 5n+4 là số chẵn”
b)Chứng minh định lí
Chứng minh định lý dạng (1) là dùng những suy luận và nhưng kiến thức đã biết để khẳng định rằng mệnh đề (1) là đúng, tức là cần chứng tỏ rằng với mọi x thuộc X mà P(x) đúng thì Q(x) đúng
* Có thể chứng minh định lý dạng (1) một cách trưc tiếp hoặc gián tiếp
Chứng minh trực tiếp (sgk) Chứng minh gián tiếp (sgk)
Ví dụ 3: sgk
2.Điều kiện cần và điều kiện đủ
Cho định lý dưới dạng "∀ ∈x X P x, ( )⇒Q x( )"
P(x) được gọi là giả thuyết và Q(x) được gọi là kết luận của định lý
Ta còn có thể phát biểu dưới dạng :
P(x) là điều kiện đủ để có Q(x)
hay
Q(x) là điều kiện cần để có P(x)
Ví dụ 3: Xét định lí” nếu một số tự nhiên
Trang 8 Phát biểu dùng thuật ngữ “ điều kiện
đủ”
n chia hết cho 6 thì số tự nhiên n chia hết cho 3”
4.4 Củng cố và luyện tập:
a/ Định lý?
b/ Cách chứng minh phản chứng?
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
HS về nhà xem lại các vídụ đã giải để nắm vững cách giải
Về học bài, làm bài tập 7,8,9 trang 12/ SGK
5.Rút kinh nghiệm
Tuần : 2 Ngày dạy :
Tiết PPCT : 4
§2 ÁP DỤNG MỆNH ĐỀ VÀO SUY LUẬN TOÁN HỌC
1.Mục tiêu
a.Kiến thức: Phân biệt giả thiết, kết luận của một định lý
Giúp hs hiểu rõ một số phương pháp suy luận toán học
Nắm vững phương pháp chứng minh trực tiếp và chứng minh gián tiếp (phản chứng)
Biết phát biểu mệnh đề đảo, định lý đảo, sử dụng thành thạo các thuật ngữ: “điều kiện cần”, “điều kiện đủ”, “điều kiện cần và đủ” trong các phát biểu toán học
b.Kĩ năng: Chứng minh được một số định lý bằng phản chứng
c.Thái độ: Giáo dục đức tính cẩn thận, chính xác, phát huy hơn tính tích cực
của học sinh khi tự học ở nhà, tự giải các bài tập trong sách giáo khoa cũng như sách bài tập
2.Chuẩn bị:
a.Giáo viên: Tài liệu tham khảo.
b.Học sinh: Làm bài tập ở nhà, dụng cụ học tập.
Trang 93.Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, Hoạt động theo nhóm
4.Tiến trình
4.1 Ổn định tổ chức: Kiểm diện sỉ số , ổn định tổ chức lớp
4.2 Kiểm tra bài cũ: Phát biểu mệnh đề đảo của định lí : “Nếu một tự nhiên
chia hết cho 9 thì nó chia hết cho 3” Đó có phải là định lí đảo không ??
4.3 Giảng bài mới :
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1 : Xét định lý “Với mọi số
nguyên dương n,n không chia hết cho 3
khi và chỉ khi n2 chia 3 dư 1”
Sử dụng thuật ngữ “điều kiện cần và
đủ” để phát biểu định lý trên
GV chia nhóm học tập và giao nhiệm
vụ cho học sinh
Hoạt động 2: Sử dụng thuật ngữ “điều
kiện cần và đủ” để phát biểu các định lí
sau :
a)Số tự nhiên n chia hết cho 3 khi và
chỉ khi nó có tổng các chữ số chia hết
cho 3
b)Nếu pt ax2+bx+c=0 (a≠0) có một
nghiêm bằng 1 thì a+b+c=0 và ngược
lại
c) Nếu một số tự nhiên có chữ số tận
cùng là 0 thì chia hết cho cả 2 và 5
GV cho mổi nhóm làm việc cho một
3.Định lý đảo, điều kiện cần và đủ a)Định lý đảo
Xét mệnh đề đảo của mệnh đề (1) "∀ ∈x X Q x, ( )⇒ P x( )" (2)Khi (2) đúng Ta gọi (2) là định lý đảo của định lý dạng (1).Và lúc này định lý dạng (1) gọi là định lý thuận
b)Điều kiện cần và đủ
Định lý thuận và đảo có thể gộp thành một định lý
"∀ ∈x X Q x, ( )⇔ P x( )"
Khi đó,ta nói
P(x) là điều kiện cần và đủ để có
Q(x)Ngoài ra ta còn nói “P(x) nếu và chỉ nếu Q(x)” hoặc “ P(x) khi và chỉ khi Q(x)” hoặc “điều kiện cần và đủ để có P(x) là có Q(x)”
Trang 10nhóm trả lời câu hỏi
Hoạt động 3: Trong các mệnh đề sau
mệnh đề nào không là định lí
a)∀n∈N, n2M2 ⇒ nM2
b)∀n∈N, n2M3 ⇒ nM3
c)∀n∈N, n2M6 ⇒ nM6
d)∀n∈N, n2M9 ⇒ nM9
4.4 Củng cố và luyện tập
Cho học sinh đúng tại chổ trả lới các câu hỏi sau
Câu hỏi 1: Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào đúng
a)∀ ∈ > − ⇒x R,x 2 x2 > 4 b)
2
∀ ∈R > ⇒ >
c)∀ ∈x R,x2 > ⇒ >4 x 2 d)
2
∀ ∈R > ⇒ > −
đáp án : b)
Câu hỏi 2: Xét định lý : “Trong một hình thang cân hai góc kề một đáy bằng
nhau” Định lý đảo của định lý trên là:
a) Tứ giác có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân
b) Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân
c) Hình thang cân khi và chỉ khi hai góc kề một đáy bằng nhau
d) Điều kiện cần để hình thang là hình thang cân là hai góc kề một đáy bằng nhau
Đáp án : b)
4.5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Về học bài, làm bài tập 6,10 11 trang 12
Chuẩn bị các bài tập từ 12 đến 17 trang 13,14
5.Rút kinh nghiệm
Tiết PPCT :5
Trang 11LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu
1.Kiến thức: Hs nắm được KN về mệnh đề ,phủ định được mệnh đề,nêu được
mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương, lập được mệnh đề đảo, sử dụng đúng các
kí hiệu với mọi, tồn tại
2.Kỹ năng: Rèn luyện học sinh phát biểu được định lí sử dụng KN điều kiện
cần, điều kiện đủ
3.Thái độ:Rèn luyện đức tính cẩn thận, chính xác, chịu khó, phát huy hơn tính
tích cực của học sinh khi giải bài tập ở nhà
II.Chuẩn bị:
Giáo viên : Tài liệu tham khảo
Học sinh : Xem và giải các bài tập trước ở nhà
III.Phương pháp
Vấn đáp gợi mở, Đặt vấn đề
IV.Tiến trình
1.Ổn định tổ chức: Kiểm diện sỉ số lớp, ổn định trật tự.
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi :
Cho định lý A ⇒ B Nêu cấu trúc phát biểu định lý bằng từ điều kiện cần và đủ Cho ví dụ một định lý và phát biểu
Đáp án và biểu điểm :
Để có A điều kiện cần là B(2đ) Để có B điều kiện đủ là A(2đ) Phát biểu định lý (6đ)
3.Giảng bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Ghi bảng
Hoạt động 1 :
B6: Gv gọi 1hs đứng tại chỗ trả lời
Cả lớp có nhận xét
B7 :
Hoạt động nhóm : GV chia 2 bàn là 1 nhóm,
các nhóm thảo luận Gv gọi đại diện 2
nhóm lên bảng trình bày bài giải Các nhms
khác có ý kiến
I SỬA BÀI TẬP CŨ :
B6SGK /p12 :
Mệnh đề đảo : “Nếu tam giác có 2 đường cao bằng nhau thì tam giác đó cân” Mệnh đề đảo đúng
Trang 12Gv khẳng định kết quả
B8: Gv gọi 1 hs lên bảng giải
Cả lớp có ý kiến nhận xét về bài giải
B9 : Gv Gv gọi 1hs đứng tại chỗ trả lời
Cả lớp có nhận xét
B10 :
Gv hướng dẫn 1 hs phát biểu
Hoạt động nhóm : GV chia1 bàn là 1 nhóm,
các nhóm thảo luận Gv gọi đại diện 2
nhóm lên bảng trình bày bài giải Các nhms
khác có ý kiến
Gv khẳng định kết quả
GV gọi HS phát biểu ,cho cả lớp nhận xét
và chỉnh lí nếu cần
Hướng dẫn bài 11
b/ Để hai tam giác có diện tích bằng nhau,
điều kiện cần là hai tam giác bằng nhau
Bài 2 : HD :
a/ Điều kiện đủ để một số tự nhiên chia hết
cho 5 là nó có chữ số tận cùng là 5
Diều này vô lí
B8SGK /p12 :
Để tổng a+b là số hữu tỷ điều kiện đủ là a và b đèu là số hữu tỷ (Điều kiện này không là điều kiện cần vd :
B10SGK /p12 :
:“điều kiện cần và đủ để tứ giác nội tiếp 1 đường tròn là tứ giác có tổng 2 góc đối diện bằng 1800“
Bài tập thêm Bài 1 : Cho 2 mệnh đề :
A = “ Hai tam giác có diện tích bằng nhau “
B = “ hai tam giác bằng nhau “a/ Thiết lập mệnh đề kéo theo có giá trị đúng
b/ Dùng từ điều kiện cần để phát biểu định lý vừa thiết lập
Bài 2 :
a/ Dùng từ “điều kiện đủ” để phát biểu định lý : “ Nếu một số tự nhiên có chữ số tận cùng là chữ số 5 thì nó chia hết cho 5 “
b/ Phát biểu mệnh đề đảo và cho biết giá trị đúng sai của mệnh đề đó
HD : a/ Điều kiện đủ để một số tự nhiên chia hết cho 5 là nó có chữ số tận
Trang 13b/ Để một số tự nhiên chia hết cho 5 thì nó
có chữ số tận cùng là 5 (S)
cùng là 5
b/ Để một số tự nhiên chia hết cho 5 thì nó có chữ số tận cùng là 5 (S)
4.Củng cố và luyện tập:
+ Mệnh đề là 1 câu khẳng định hoặc đúng,hoặc sai,không thể vừa đúng vừa sai
+ Mệnh đề mà tính đúng sai của nó phụ thuộc vào giá trị cụ thể của từng biến gọi là mệnh đề chứa biến
+Phủ định của mệnh đề P là mệnh đề đúng khi P sai và sai khi P đúng
+ Mệnh đề P=>Q là mệnh đề sai khi P đúng và Q sai
+ Mệnh đề PQ là mệnh đề đúng khi P và Q cùng đúng hoặc cùng sai
5.Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà:
Chuẩn bị các bài tập từ 18 đến 21 trang 14,15
V Rút kinh nghiệm
Tiết PPCT : 6
LUYỆN TẬP I.Mục tiêu
1.Kiến thức
Giúp học sinh hệ thống lại một số kiến thức: Mệnh đề, mệnh đề phủ định của một mệnh đề, phương pháp chứng minh mệnh đề chứa biến ∀x, ∃x đúng sai, phương
pháp chứng minh phản chứng
Hiểu được các bài tập dạng trên
2.Kỹ năng:
Vận dụng được lý thuyết để giải các bài tập 19,20,21 và các bài tập bổ sung
3.Thái độ :
Tập trung cao trong hoạt động nhóm, phát huy logíc của từng học sinh
Phải có sự húng thú
II.Chuẩn bị