1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI HỌC VÀ BÀI TẬP

2 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 6,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có đội ngũ lao động lành nghề , trình độ cao góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển mạnh tăng khả năng cạnh tranh trên thế giới.. Tuy nhiên gây khó khăn cho đất nước thiếu lực..[r]

Trang 1

NỘI DUNG HỌC MÔN ĐỊA LÍ

KHỐI 11

1.Học sinh đọc SGK và tư liệu học tập dưới đây sau đó điền vào chổ trống trong đề cương bài 9 tiết 1

2 Học sinh hoàn thành các câu hỏi trắc nghiệm trong đề

cương bài 9 tiết 1

BÀI 9: NHẬT BẢN TIẾT 1: TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

* Diện tích: 378 nghìn km2

* Dân số: 127,7 triệu người (2005) Đến tháng 7/2019 là 126,8 triệu người

* Thủ đô: Tô-ki-ô

II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

- Là một quần đảo nằm ở Đông Bắc châu Á.

- Gồm có 4 đảo lớn: Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu và trên 1000 đảo nhỏ.

 Dễ dàng mở rộng giao lưu với các nước trong khu vực bằng đường biển, phát triển

kinh tế biển.

- Địa hình:

+ Chủ yếu là đồi núi (chiếm 80% S lãnh thổ), có nhiều núi lửa.

+ Đồng bằng nhỏ hẹp nằm ven biển đất đai màu mỡ  phát triển nông nghiệp.

- Sông ngòi: Ngắn, nhỏ và dốc.

- Biển:

+ Khúc khuỷu nhiều vũng vịnh  Xây dựng hải cảng.

+ Ngư trường lớn với nhiều loài cá có giá trị kinh tế cao

- Khí hậu:

+ Nằm trong khu vực gió mùa, mưa nhiều.

+ Khí hậu thay đổi từ Bắc xuống Nam: từ ôn đới đến cận nhiệt đới.

- Khoáng sản: Nghèo khoáng sản.

- Khó khăn: Thiên tai (động đất, núi lửa, bảo…); nghèo khoáng sản

III DÂN CƯ

- Là nước đông dân đứng thứ 8 trên thế giới.

- Tốc độ gia tăng dân số thấp và giảm dần (năm 2005 đạt 0,1%)

- Tỷ lệ người già trong dân cư ngày càng lớn

- Lao động cần cù, tính kỉ luật và tinh thần trách nhiệm cao, coi trọng giáo dục.

 Có đội ngũ lao động lành nghề, trình độ cao góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển mạnh tăng khả năng cạnh tranh trên thế giới Tuy nhiên gây khó khăn cho đất nước thiếu lực

Trang 2

lượng trẻ trong tương lai.

IV TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ

1 Giai đoạn sau chiến tranh thế giới thứ hai: Nền kinh tế bị suy sụp nghiêm trọng.

2 Giai đoạn từ 1950 - 1973

- Nền kinh tế nhanh chóng được khôi phục và phát triển nhảy vọt (1955 - 1973)

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao (>10%)

* Nguyên nhân:

- Chú trọng đầu tư hiện đại hoá công nghiệp, tăng vốn, áp dụng kĩ thuật mới.

- Tập trung cao độ vào các ngành then chốt, có trọng điểm theo từng giai đoạn.

- Duy trì cơ cấu kinh tế hai tầng.

- ……

3 Giai đoạn từ 1973 -2005:

- Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng năng lượng và tài chính thế giới  tốc độ phát triển kinh tế giảm xuống chậm lại

- Năm 2005 quy mô nền kinh tế của Nhật Bản lớn thứ hai thế giới (hiện nay thứ 3 thế

giới)

Ngày đăng: 08/04/2021, 15:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w