1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài soạn Thiet ke bai giang 12-NC-P2

30 518 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế bài giảng Chương 2 Cacbohiđrat
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 755 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính chất hoá học GV: yêu cầu HS trình bày tính chất hóa học chung của glucozơ từ cấu tạo phân tử đã xác định Hoạt động 5 1.. Đồng phân của glucozơ: fructozơ HS: từ SGK, trình bày đặc đi

Trang 1

Chương 2 CACBOHIĐRAT

Bài GLUCOZƠ

A MỤC TIÊU

Theo chuẩn kiến thức và kỹ năng

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Dụng cụ: ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, đèn cồn,

- Hoá chất: glucozơ, các dung dịch AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH

- Mô hình, tranh ảnh liên quan bài học

C PHƯƠNG PHÁP DẠY

- Phương pháp; đàm thoại, dạy học nêu vấn đề

- Tăng cường câu hỏi trên lớp Liên hệ thực tế để tạo hứng thú cho HS

- Học sinh thảo luận tổ nhóm

- Học sinh thuyết trình theo tổ nhóm hoặc cá nhân

- Khai thác các mô hình, các thí nghiệm chứng minh cấu trúc phân tử

D THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG

Trang 2

Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp

chức và đa số chúng có công thức chung là

Cn(H 2 O) m

Có nhiều nhóm cacbohiđrat, quan trọng

nhất là ba nhóm sau đây:

- Monosaccarit là nhóm cacbohiđrat đơn

giản nhất, không thể thuỷ phân được Thí

dụ: glucozơ, fructozơ (C6H12O6)

- Đisaccarit là nhóm cacbohiđrat mà khi

thuỷ phân mỗi phân tử sinh ra hai phân tử

monosaccarit Thí dụ: saccarozơ, mantozơ

(C12H22O11)

- Polisaccarit là nhóm cacbohiđrat phức tạp

nhất, khi thuỷ phân đến cùng mỗi phân tử

sinh ra nhiều phân tử monosaccarit Thí dụ:

Có trong hầu hết các bộ phận của cây như lá,

hoa, rễ, nhất là trong quả chín

Máu người có một lượng nhỏ glucozơ

* Hoạt động 1: Vào bài

HS nghiên cứu SGK, trình bày khái niệm cacbohiđrat, ba nhóm cacbohidrat quan trọng

II Cấu tạo phân tử

GV: glucozơ có công thức phân tử là C6H12O6 Để xác định cấu tạo của glucozơ, người ta căn cứ vào các thí nghiệm nào?HS: nghiên cứu SGK trả lời, kết luận công thức cấu tạo của glucozơ

GV: giới thiệu dạng mạch vòng, yêu cầu

HS đọc tư liệu

Trang 3

Phần nâng cao:

Công thức cấu tạo dạng mạch vòng

III Tính chất hoá học

Glucozơ có tính chất của anđehit và ancol

đa chức (poliancol) ; ngoài ra có phản ứng

lên men

1 Tính chất của ancol đa chức

a) Tác dụng với Cu(OH)2

* Hoạt động 4 III Tính chất hoá học

GV: yêu cầu HS trình bày tính chất hóa học chung của glucozơ từ cấu tạo phân tử đã xác định

Hoạt động 5

1 Tính chất của ancol đa chức

2C6H12O6 + Cu(OH)2  t0 thuong  →

Cu(C6H11O6)2 + 2H2Ob) Phản ứng tạo este

Glucozơ có thể tạo este chứa 5 gốc axit

axetic trong phân tử khi tham gia phản ứng

với anhiđrit axetic

2 Tính chất của anđehit đơn chức

a) Oxi hoá glucozơ bằng dung dịch AgNO3

2 Tính chất của anđehit đơn chức

GV: nếu có điều kiện, tiến hành thí nghiệm như SGK

HS: nêu hiện tượng, giải thích, viết PTHH

Trang 4

Glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực cho

người già, trẻ em và người ốm Trong công

nghiệp, glucozơ được chuyển hoá từ

saccarozơ dùng để tráng gương, tráng ruột

phích và là sản phẩm trung gian trong sản

xuất ancol etylic từ các nguyên liệu có tinh

3 Phản ứng lên men rượu

HS: nghiên cứu SGK, cho biết điều kiện, sản phẩm của phản ứng lên men rượu, viết PTHH

V Đồng phân của glucozơ: fructozơ

HS: từ SGK, trình bày đặc điểm cấu tạo đồng phân quan trọng nhất của glucozơ là fructozơ; tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên; các tính chất hoá học đặc trưng - giải thích nguyên nhân

GV: lưu ý sự chuyển hoá giữa glucozơ và

Trang 5

- Tương tự như glucozơ, fructozơ có phản

ứng với

* Cu(OH)2 cho dung dịch phức

Cu(C6H11O6)2 màu xanh lam

* Cộng hiđro cho poliancol C6H14O6

(sobitol)

* Đặc biệt: fructozơ bị oxi hoá bởi dung

dịch AgNO3 trong amoniac, đây là phản

ứng của nhóm anđehit xuất hiện do

fructozơ chuyển thành glucozơ trong môi

1 Tìm từ thích hợp điền vào các chỗ trống trong câu sau: ở dạng mạch hở glucozơ

và fructozơ đều có nhóm >C=O, nhưng trong phân tử glucozơ nhóm ở nguyên tử C số , còn trong phân tử fructozơ nhóm ở nguyên tử C số Trong môi trường bazơ, fructozơ có thể chuyển hoá thành

2 Trình bày cách nhận biết các hợp chất trong dung dịch của mỗi dãy sau đây bằng

phương pháp hoá học:

a) Glucozơ, glixerol, etanol, axit axetic

b) Glucozơ, fomanđehit, etanol, axit axetic

Bài 1

GLUCOZƠ

I Mục tiêu

Theo chuẩn kiến thức và kỹ năng

II Chuẩn bị của giáo viên

- Mô phỏng chuyển hoá giữa các dạng cấu tạo của glucozơ bằng phần mềm Macromedia Flash MX

- Đoạn phim thí nghiệm phản ứng tráng gương của glucozơ

III Phương pháp và phương tiện dạy học

- Dạy học nêu và giải quyết vấn đề

- Hướng dẫn tự học của học sinh

- Dạy học đàm thoại gợi mở

Trang 6

- Máy vi tính, máy chiếu(projector),

- Giá ống nghiệm, ống nghiệm, cặp ống nghiệm, giá sắt, đèn cồn

- Dung dịch đường gluczơ 10%, NH3, AgNO3, CuSO4, NaOH, nước cất

IV Bài mới

Đặt vấn đề: Các dẫn xuất của hiđrocacbon

như ankol, ankanal, axit cacboxylic, este

đều là những chất hữu cơ chỉ có một loại

đối với cuộc sống của chúng ta Chúng có

cấu tạo như thế nào? Tính chất ra sao?

Chúng có thể giúp gì cho cuộc sống của

chúng ta?

- Cacbohiđrat là những hợp chất có cấu tạo

như thế nào?

- Trong tự nhiên, glucozơ tồn tại ở đâu?

- Glucozơ là hợp chất có nhiều trong các

loại thực vật đặc biệt là quả chín, như

nho

- Trong máu người glucozơ chiếm khoảng

0,1%

- Quan sát mẫu tinh thể glucozơ (đường

glucozơ thường được bán ngoài hiệu

- Monosaccarit: glucozơ, fructozơ

- Đisaccarit: saccarozơ, mantozơ

- Polisaccarit: tinh bột, xenlulozơ

glucozơ

I Tính chất vật lí và Trạng thái thiên nhiên

1 Trạng thái thiên nhiên

- Có trong thực vật, mật ong

- Trong máu người

2 Tính chất vật lí

Trang 7

thức cấu tạo như thế nào?.

- Đặc điểm cấu tạo của glucozơ?

- Glucozơ tác dụng với axit có khả năng

tạo thành este bao nhiêu chức?

- Là chất rắn không màu, nóng chảy ở

1460C

- Tan nhiều trong nước, có vị ngọt mát

II Cấu tạo phân tử

Tạo dung dịch xanh lam trong suốt

b Tác dụng với axit tạo este

2 Tính chất anđehit đơn chức

a Phản ứng tráng gương: tác dụng với AgNO 3 trong dung dịch NH 3

C5H11O5CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → C5H11O5COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

- Phản ứng với Cu(OH)2 và Ag2O/NH3 được dùng để nhận biết glucozơ

b Tác dụng với Cu(OH) 2 khi đun nóng tạo Cu 2 O màu đỏ gạch.

C5H11O5CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH→ C5H11O5COONa + Cu2O↓ + 3H2O

đỏ gạch

c Khử glucozo bằng hidro tạo thành rượu đa chức

CH2(OH)- [CH(OH)]4- CH=O+ H2 → CH2(OH)- [CH(OH)]4- CH2OH

Sobitol

- Glucozơ là sản phẩm của quá trình thuỷ

phân tinh bột, xenlulo Từ glucozơ lên men

tạo thành ankol etylic

- Là thức ăn có giá trị, cung cấp nhiều

năng lượng cho con người

- Được dùng để sản xuất thuốc chữa bệnh

- Đặc điểm cấu tạo của fructozơ có gì khác

so với glucozơ?

- Fructozơ có tính chất của rượu đa chức

- Trong dung dịch tồn tại đồng thời dạng

3 Phản ứng lên men rượu

PTPƯ: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2

IV Điều chế và ứng dụng

- Làm thức ăn, thuốc chữa bệnh

- Là nguyên liệu để tráng gương, tráng ruột phích

- Được điều chế bằng cách thuỷ phân tinh bột

IV Đồng phân của glucozơ - fructozơ

Trang 8

ỏ-fructozơ, õ-fructozơ và dạng mạch hở - CTPT: C6H12O6

- CTCT:

CH2OH-[CHOH]3-COCH2OH

- Đặc điểm cấu tạo:

+ Có 5 nhóm chức rượu + Có một nhóm chức xeton

- Có trong quả chín, mật ong

- Có thể chuyển hoá từ Fructozơ thành Glucozơ trong môi trường kiềm

V Củng cố

1 Gluxit là gì? Chúng có vai trò như thế nào đối với con người?

2 Các mono saccarit như glucozơ, fructozơ có đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá học khác nhau như thế nào?

3 Học sinh hoạt động theo nhóm 5 người sử dụng các tài liệu tham khảo, từ điển Encarta, mạng internet để xây dựng bài trình diễn về glucozơ, xây dựng bản tin và trang web của nhóm

4 Học sinh có thể đóng các vai trò nhà nông học, nhà sản xuất thuốc, nhà kinh doanh…

VI Bài tập về nhà: Sách giáo khoa và sách bài tập

Bài SACCAROZƠ, TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ

(Giáo án 1)

A MỤC TIÊU BÀI HỌC

Theo chuẩn kiến thức và kỹ năng

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Dụng cụ: cốc thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh

- Hoá chất: saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, dung dịch iot

- Hình vẽ phóng ta cấu tạo dạng vòng của saccarozơ, tinh bột, xenlulzơ

- Sơ đồ sản xuất đường saccarozơ trong công nghiệp

C PHƯƠNG PHÁP DẠY

- Phương pháp; đàm thoại, dạy học nêu vấn đề

- Tăng cường câu hỏi trên lớp Liên hệ thực tế để tạo hứng thú cho HS

- Học sinh thảo luận tổ nhóm

- Học sinh thuyết trình theo tổ nhóm hoặc cá nhân

- Khai thác các mô hình, các thí nghiệm chứng minh cấu trúc phân tử

Trang 9

D THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG

I Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên

- Saccarozơ (còn gọi là đường ăn, nó có thể

là đường kính, đường phèn, đường mía,

đường củ cải, ) là loại đường phổ biến

nhất, có trong nhiều loài thực vật, có nhiều

nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa

thốt nốt

- Saccarozơ là chất rắn kết tinh, không

màu, không mùi, vị ngọt, nóng chảy ở

185oC Tan tốt trong nước, độ tan tăng

nhanh theo nhiệt độ

II Cấu tạo phân tử

- CTPT: C12H22O11

- CTCT: saccarozơ là một đisaccarit được

cấu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc

fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử

II Cấu tạo phân tử

GV: saccarozơ có công thức phân tử là C12H22O11 Để xác định cấu tạo của saccarozơ, người ta căn cứ vào các thí nghiệm nào?

HS: nghiên cứu SGK trả lời, kết luận công thức cấu tạo của saccarozơ

GV: giới thiệu dạng mạch vòng

Trong phân tử saccarozơ không có nhóm

anđehit (-CH=O), chỉ có các nhóm -OH

(ancol đa chức)

III Tính chất hoá học

- Không có nhóm chức anđehit nên

saccarozơ không có tính khử như glucozơ

- Có tính chất của ancol đa chức

- Là đisaccarit nên có phản ứng thuỷ phân

a) Phản ứng của ancol đa chức

* Hoạt động 3 III Tính chất hoá học

GV: yêu cầu HS trình bày tính chất hóa học chung của saccarozơ từ cấu tạo phân tử đã xác định

Trang 10

• Với Cu(OH)2 cho dung dịch đồng

saccarat màu xanh lam

• Với vôi sữa (Ca(OH)2) cho canxi saccarat

tan trong nước

b) Phản ứng thuỷ phân (H + hoặc xúc tác

Saccarozơ được sản xuất từ cây mía, củ cải

đường hoặc hoa thốt nốt ở Việt Nam, quy

trình sản xuất saccarozơ từ cây mía gồm

các công đoạn chính sau:

Saccarozơ là thực phẩm quan trọng của con

người Trong công nghiệp thực phẩm,

saccarozơ là nguyên liệu để làm bánh kẹo,

nước giải khát, đồ hộp Trong công nghiệp

dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha

chế thuốc Saccarozơ còn là nguyên liệu để

thuỷ phân thành glucozơ và fructozơ dùng

trong kĩ thuật tráng gương, tráng ruột

phích

TINH BỘT

Trang 11

TINH BỘT

I Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên

- Tinh bột có nhiều trong các loại ngũ cốc

- Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu

trắng, không tan trong nước lạnh Trong

nước nóng, tinh bột tạo thành dung dịch keo,

gọi là hồ tinh bột

II Cấu trúc phân tử

- CTPT: (C6H10O5)n

- Thuộc loại polisaccarit, phân tử gồm

nhiều mắt xích C6H10O5 liên kết với nhau

tạo thành hai dạng: dạng lò xo không phân

nhánh gọi là amilozơ, dạng lò xo phân

nhánh gọi là amilopectin

III Tính chất hoá học

a) Phản ứng thuỷ phân

- Đun nóng tinh bột trong dung dịch axit vô

cơ loãng sẽ thu được glucozơ:

- Trong cơ thể người và động vật, tinh bột

bị thuỷ phân thành glucozơ nhờ các enzim

α- và β amilaza tạo thành đextrin

(C 6 H 10 O 5 ) x rồi thành mantozơ Tiếp theo

mantozơ bị thuỷ phân thành glucozơ nhờ

enzim mantaza.

b) Phản ứng màu với iot

Do cấu tạo mạch ở dạng xoắn có lỗ rỗng,

tinh bột hấp thụ iot cho màu xanh lục

IV ứng dụng

Tinh bột là một trong những chất dinh

* Hoạt động 5

I Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên

HS quan sát mẫu tinh bột, nghiên cứu SGK

và cho biết trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí

* Hoạt động 6

II Cấu trúc phân tử

HS nghiên cứu SGK và cho biết cấu trúc phân tử tinh bột, đặc điểm liên kết giữa các mắc xích α-gluccozơ

GV hướng dẫn HS nghiên cứu cấu trúc amilozơ, amilopectin theo SGK

* Hoạt động 7 III Tính chất hoá học

a) Phản ứng thuỷ phân

HS nghiên cứu SGK, nêu hiện tượng khi đun nóng tinh bột với axit vô cơ loãng hoặc nhai kĩ cơm Viết PTHH

* Hoạt động 8

b) Phản ứng màu với iot

HS quan sát GV thực hiện thí nghiệm giữa dung dịch I2 cho lên mặt cắt của khoai lang hoặc cơm, bánh mì

GV giải thích hiện tượng, nhấn mạnh với

HS đây là phản ứng đặc trưng để nhận ra tinh bột

* Hoạt động 9

IV ứng dụng

HS: thuyết trình theo tổ nhóm hoặc cá

Trang 12

dưỡng cơ bản của con người và một số

động vật Trong công nghiệp, tinh bột được

dùng để sản xuất bánh kẹo, glucozơ và hồ

dán

Trong cơ thể người, tinh bột bị thuỷ phân

thành glucozơ nhờ các enzim trong nước

bọt và ruột non Phần lớn

glucozơ được hấp thụ trực tiếp qua thành ruột

vào máu đi nuôi cơ thể ; phần còn dư được

chuyển về gan ở gan,glucozơ được tổng hợp

lại nhờ enzim thành glicogen dự trữ cho cơ

thể

V Sự tạo thành tinh bột trong cây xanh

Từ khí cacbonic và nước, dưới tác dụng

của ánh sáng mặt trời và chất diệp lục, tinh

bột được tạo thành theo sơ đồ phản ứng:

6nCO2+ 6nH2O Glucoz→ nC6H12O6

Tinh bét

→ (C6H10O5)n + nH2O

XENLULOZƠ

I Tính chất vật lí, trạng thái thiên nhiên

- Chất rắn dạng sợi màu trắng, không có

mùi vị; không tan trong nước và nhiều

dung môi hữu cơ như etanol, ete, benzen,

nhưng tan trong nước Svayde (là dung dịch

Cu(OH)2 trong dung dịch NH3)

- Xenlulozơ là thành phần chính tạo nên

màng tế bào thực vật, tạo nên bộ khung của

cây cối

II Cấu tạo phân tử

- Xenlulozơ là một polisaccarit, phân tử

gồm nhiều gốc β-glucozơ liên kết với nhau

thành mạch kéo dài Khối lượng phân tử rất

V Sự tạo thành tinh bột trong cây xanh

HS nghiên cứu SGK, tóm tắt quá trình tạo thành tinh bột trong cây xanh, viết sơ đồ phản ứng

XENLULOZƠ

* Hoạt động 11

I Tính chất vật lí, trạng thái thiên nhiên

HS quan sát mẫu xenlulozo, nghiên cứu SGK và cho biết trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí

* Hoạt động 12

II Cấu tạo phân tử

HS nghiên cứu SGK, cho biết các đặc điểm chính về cấu trúc phân tử xenlulozơ

Trang 13

- Khác tinh bột, xenlulozơ chỉ có cấu tạo

mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5

- Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit

vô cơ đặc sẽ thu được dung dịch glucozơ

+ o

H , t

6 10 5 n 2 6 12 6

(C H O ) + nH O → nC H O

- Phản ứng thuỷ phân xenlulozơ cũng xảy

ra trong dạ dày của động vật ăn cỏ nhờ

enzim

b) Phản ứng este hoá với axit nitric

Đun nóng xenlulozơ (bông) trong hỗn hợp

axit nitric đặc và axit sunfuric đặc ta thu

được xenlulozơ trinitrat:

IV ứng dụng

Những nguyên liệu chứa xenlulozơ (bông,

đay, gỗ, ) thường được dùng trực tiếp (kéo

sợi dệt vải, trong xây dựng, làm đồ gỗ, )

hoặc chế biến thành giấy

Xenlulozơ còn là nguyên liệu để sản xuất tơ

nhân tạo như tơ visco, tơ axetat và chế tạo

thuốc súng không khói

Từ xenlulozơ tạo xenlulozơ triaxetat dùng

sản xuất tơ axetat, tơ visco hoặc phim ảnh

* Hoạt động 13 III Tính chất hoá học

HS nghiên cứu SGK, trình bày các tính chất hoá học của xenlulozơ, viết PTHH

Trang 14

1 Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra (nếu có) trong các trường hợp

sau:

a) Thuỷ phân saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ

b) Thuỷ phân tinh bột (có xúc tác axit), sau đó cho sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 (lấy dư)

c) Đun nóng xenlulozơ với hỗn hợp HNO3 đặc/H2SO4 đặc

2 Trình bày phương pháp hoá học phân biệt các dung dịch trong mỗi nhóm chất sau:

a) Glucozơ, glixerol, anđehit axetic

b) Glucozơ, saccarozơ, glixerol

c) Saccarozơ, anđehit axetic, hồ tinh bột

3 Để tráng bạc một số ruột phích, người ta phải dùng 100 gam saccarozơ Hãy viết

các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra, tính khối lượng AgNO3 cần dùng và khối lượng Ag tạo ra Giả thiết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn

4 Từ 1 tấn bột sắn chứa 20% tạp chất trơ có thể sản xuất được bao nhiêu kg

glucozơ, nếu hiệu suất của quá trình sản xuất là 75%

5 Tính khối lượng glucozơ tạo thành khi thuỷ phân:

a) 1kg bột gạo có 80% tinh bột còn lại là tạp chất trơ

b) 1kg mùn cưa có 50% xenlulozơ, còn lại là tạp chất trơ

c) 1kg saccarozơ

Giả thiết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn

Bài SACCAROZO, TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ

(GIÁO ÁN 2)

I Mục tiêu

Theo chuẩn kiến thức và kỹ năng

II Chuẩn bị của giáo viên.

- Một số hóa chất và dụng cụ thí nghiệm

- Máy chiếu sơ đồ sản xuất saccarozo và cấu tạo amilozo, amilopectin, xenlulozo…

III Bài mới.

Trang 15

1 Nêu các tên gọi khác trong đời

sống của sacarozo và nguồn gốc

trong tự nhiên của nó.

2 Quan sát mẫu đường sacarozo, thử

độ tan trong nước và nêu các tính chất

- GV: phản ứng đặc trưng của đi và

polisaccarit là pư thủy phân

Phiếu học tập số 2

Nêu sơ đồ điều chế và ứng dụng của

sacarozo

-HS: dùng máy chiếu hoặc tranh to để

trình bày phiếu theo nhóm, đại diện

nhóm lên trình bày

Phiếu học tập số 3

1 Tinh bột là 1 chất rất quen thuộc

trong đời sống hàng ngày Em hãy

nêu các tính chất vật lí của tinh bột.

2 Nêu CTPT và cấu tạo của tinh bột.

3 Nêu quá trình tạo thành tinh bột

trong cây xanh.

nhiệt độ

2 Công thức cấu tạo

- Là 1 disaccarit, gồm 1 gốc glucozo và 1 gốc fructozo liên kết với nhau qua nguyên tử O: C6H11O5 - O - C6H11O5

Gốc glucozo Gốc fructozo

3 Tính chất hóa học

a Tính chất của ancol đa chức

b Phản ứng thủy phânC12H22O11 + H2O → C6H12O6 + C6H12O6 glucozo fructozo

4 Sản xuất và ứng dụng

a Sản xuất sacarozo

b ứng dụng

- là thực phẩm quan trọng của con người

- là nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm và dược phẩm

- là nguyên liệu để tráng gương, tráng ruột phích

2 Cấu tạo phân tử.

- Tinh bột thuộc loại polisacarit, gồm nhiều mắt xích C6H10O5 liên kết với nhau, CTPT: (C6H10O5)n

- Các mắt xích liên kết với nhau tạo thành 2 dạng:

+ dạng lò xo và không phân nhánh: amilozo+ dạng lò xo phân nhánh: amilopectin

• Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá

Ngày đăng: 27/11/2013, 06:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   sợi,   màu   trắng,   không - Bài soạn Thiet ke bai giang 12-NC-P2
nh sợi, màu trắng, không (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w