1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Thiết kế bài giảng Vật lý 9.

305 485 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 305
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I Điện học Bài 1 Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vμo hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn • Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa ha

Trang 1

NguyÔn Mü H¶o (Chñ biªn)

Trang 2

M· sè : 373 373 (v) 02i GV / 778 / 05

Trang 3

Lời nói đầu

Thiết kế bài giảng Vật lí 9 được viết theo chương trình sách giáo khoa mới

ban hành năm 2005 – 2006 Sách giới thiệu một cách thiết cách thiết kế bài

giảng Vật lí 9 theo tinh thần đổi mới phương pháp dạy – học, nhằm phát huy

tính tích cực nhận thức của học sinh

Về nội dung : Sách bám sát nội dung sách giáo khoa Vật lí 9 theo chương

trình Trung học cơ sở mới, gồm 62 bài ở mỗi tiết, sách chỉ rõ mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ, các công việc chuẩn bị của giáo viên và học sinh, các phương tiện hỗ trợ giảng cần thiết, dễ làm, nhằm đảm bảo chất lượng từng bài, từng tiết lên lớp Ngoài ra, sách có mở rộng, bổ sung thêm một số nội dung liên quan đến bài học bằng nhiều hoạt động nhằm cung cấp thêm tư liệu để các thầy, cô giáo tham khảo vận dụng tuỳ theo đối tượng học sinh từng địa phương

Về phương pháp dạy học : Sách được triển khai theo hướng tích cực hoá

hoạt động của học sinh, lấy cơ sở của mỗi hoạt động là những việc làm của học sinh dưới sự hướng dẫn, phù hợp với đặc trưng môn học như : thí nghiệm, quan sát vật thật hay mô hình, thảo luận, thực hành, nhằm phát huy tính

độc lập, tự giác của học sinh Đặc biệt, sách rất chú trọng khâu thực hành trong từng bài học, đồng thời cũng chỉ rõ từng hoạt động cụ thể của giáo viên và học sinh trong một tiến trình dạy – học, coi đây là hai hoạt động cùng nhau trong

đó cả học sinh và giáo viên đều là chủ thể

Chúng tôi hi vọng cuốn sách này sẽ là một công cụ thiết thực, góp phần

hỗ trợ các thầy, cô giáo giảng dạy môn Vật lí 9 trong việc nâng cao hiệu quả

bài giảng của mình, đồng thời rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo và bạn đọc gần xa để cuốn sách ngày càng hoàn thiện hơn

Các tác giả

Trang 4

Chương I Điện học

Bài 1 Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện

vμo hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

• Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu

điện thế giữa hai đầu dây dẫn

2 Kĩ năng :

• Mắc mạch điện theo sơ đồ

• Sử dụng các dụng cụ đo : vôn kế, ampe kế

• Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và cường độ dòng điện

• Kĩ năng vẽ và xử lí đồ thị

Trang 5

Nhận xét mối quan hệ giữa I và U

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U

Kết luận về sự phụ thuộc của I vào U

Vận dụng : – Sử dụng đồ thị phân tích kết quả

– Xác định giá trị U, I dựa vào mối quan hệ giữa I và U

Thí nghiệm

theo nhóm

– Vẽ đồ thị

– Xử lí đồ thị

Trang 6

III - Tổ chức hoạt động dạy – học

GV :

• Kiểm tra sĩ số lớp

• Nêu yêu cầu đối với môn học về sách, vở, đồ dùng học tập

• Giới thiệu chương trình Vật lí 9

• Thống nhất cách chia nhóm và làm việc theo nhóm trong lớp

2 Hoạt động 2 : Kiểm tra bμi cũ, tổ chức tình huống học tập

Trợ giúp Hoạt động của HS

GV yêu cầu : Vẽ sơ đồ mạch điện

gồm : 1 nguồn điện, 1 bóng đèn, một

vôn kế, một ampe kế, một công tắc

K Trong đó vôn kế đo hiệu điện thế

giữa hai đầu bóng đèn, ampe kế đo

cường độ dòng điện qua đèn

Giải thích cách mắc vôn kế, ampe kế

trong mạch điện đó

Vì đây là bài mở đầu nên GV gọi

kiểm tra HS nào xung phong

– Kiểm tra bài làm ở dưới của HS

trong lớp

– GV gọi HS khác nhận xét GV sửa

chữa nếu cần

Nếu HS trả lời tốt, GV cho điểm

hoặc có lời nhận xét (khen ngợi) để

động viên, gây không khí hào hứng

cho tiết học đầu tiên

– Một HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch

điện, giải thích cách mắc vôn kế, ampe kế

– Cả lớp vẽ sơ đồ mạch điện ra giấy nháp

– HS khác nhận xét phần trình bày của bạn

Trang 7

ĐVĐ : ở lớp 7 ta đã biết khi hiệu

điện thế đặt vào bóng đèn càng lớn

thì cường độ dòng điện qua bóng đèn

càng lớn và đèn càng sáng

Vậy cường độ dòng điện chạy qua

dây dẫn điện có tỉ lệ với hiệu điện thế

đặt vào hai đầu dây hay không ?

Muốn trả lời câu hỏi này, theo em

chúng ta phải tiến hành thí nghiệm

3 Hoạt động 3 : Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vμo hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

– GV yêu cầu HS tìm hiểu mạch điện

Hình 1.1 (tr.4 – SGK), kể tên, nêu

công dụng, cách mắc các bộ phận

trong sơ đồ, bổ sung chốt (+), (–) vào

các dụng cụ đo trên sơ đồ mạch điện

– Yêu cầu HS đọc mục 2– Tiến hành

thí nghiệm, nêu các bước tiến hành

thí nghiệm

GV : Hướng dẫn cách làm thay đổi

hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn

bằng cách thay đổi số pin dùng làm

nguồn điện

– Yêu cầu HS nhận dụng cụ thí

nghiệm tiến hành thí nghiệm theo

nhóm, ghi kết quả vào bảng 1

I Thí nghiệm

1 Sơ đồ mạch điện

– HS vẽ sơ đồ mạch điện thí nghiệm kiểm tra vào vở

2 Tiến hành thí nghiệm

– HS đọc mục 2 trong SGK, nêu

được các bước tiến hành thí nghiệm : + Mắc mạch điện theo sơ đồ hình 1.1 + Đo cường độ dòng điện I tương ứng với mỗi hiệu điện thế U đặt vào hai đầu dây

Trang 8

– GV kiểm tra các nhóm tiến hành

thí nghiệm, nhắc nhở cách đọc chỉ số

trên dụng cụ đo, kiểm tra các điểm

tiếp xúc trên mạch Khi đọc xong kết

quả phải ngắt mạch để tránh sai số

cho kết quả sau

– GV gọi đại diện một nhóm đọc kết

quả thí nghiệm, GV ghi lên bảng

phụ

– Gọi các nhóm khác trả lời câu C1

từ kết quả thí nghiệm của nhóm

– GV đánh giá kết quả thí nghiệm

của các nhóm Yêu cầu HS ghi câu

trả lời C1 vào vở

+ Ghi kết quả vào bảng 1 → Trả lời câu C1

– Nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm tiến hành thí nghiệm, phân công bạn ghi kết quả thí nghiệm của nhóm

– Sau khi tiến hành xong các bước thí nghiệm, trao đổi nhóm để thống nhất nhận xét

– Đại diện HS các nhóm đọc kết quả thí nghiệm Nêu nhận xét của nhóm mình

– Ghi nhận xét : Khi tăng (hoặc giảm) hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dân dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần

4 Hoạt động 4 :Vẽ vμ sử dụng đồ thị để rút ra kết luận

– Yêu cầu HS đọc phần thông báo

mục 1– Dạng đồ thị, trả lời câu hỏi :

+ Nêu đặc điểm đường biểu diễn sự

phụ thuộc của I vào U

+ Dựa vào đồ thị cho biết :

U = 1,5V → I = 0,3A

U = 3V → I ≈ 0,6A

Trang 9

U = 6V → I = ?

– GV hướng dẫn lại cách vẽ đồ thị và

yêu cầu từng HS trả lời câu C2 vào vở

– Gọi HS nêu nhận xét về đồ thị của

mình, GV giải thích : Kết quả đo còn

mắc sai số, do đó đường biểu diễn đi

qua gần tất cả các điểm biểu diễn

– Nêu kết luận về mối quan hệ giữa I

và U

U = 6V → I ≈ 0,9A – Cá nhân HS vẽ đường biểu diễn quan hệ giữa I và U theo số liệu TN của nhóm mình

– Cá nhân HS trả lời câu C2 vào vở

– Nêu kết luận về mối quan hệ giữa I

và U ghi vở : Kết luận : Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần

U = 2,5V → I = 0,5A

U = 3,5V → I = 0,7A

→ Muốn xác định giá trị U, I ứng với một điểm M bất kì trên đồ thị ta làm như sau :

+ Kẻ đường thẳng song song với trục hoành, cắt trục tung tại điểm có cường độ I tương ứng

Trang 10

– Nếu thiếu thời gian cho C4 về nhà

– GV : Đó cũng là câu trả lời của câu

hỏi đặt ra ở đầu bài

– HS hoàn thành câu C4, yêu cầu HS

điền được kết quả đúng :

Bảng 2

Kết quả

đo Lần đo

Hiệu

điện thế (V)

Cường độ dòng điện(A)

– Củng cố : Yêu cầu phát biểu kết luận

về : + Sự phụ thuộc của cường độ

dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai

đầu dây dẫn

+ Dạng đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc

của I vào U giữa 2 đầu dây dẫn

– Yêu cầu HS yếu đọc lại phần ghi

Trang 11

Bài 2 Điện trở của dây dẫn Định luật Ôm

I - Mục tiêu

1 Kiến thức :

• Nhận biết được đơn vị điện trở và vận dụng được công thức tính điện trở để giải bài tập

• Phát biểu và viết được hệ thức định luật Ôm

• Vận dụng được định luật Ôm đề giải một số dạng bài tập đơn giản

2 Kĩ năng :

• Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và cường độ dòng điện

• Vẽ sơ đồ mạch điện sử dụng các dụng cụ đo để xác định điện trở của một dây dẫn

HS : Học kĩ bài trước và làm đầy đủ bài tập

Sơ đồ cấu trúc bμi giảng

– ý nghĩa vật lí

Định luật ôm– Công thức – Phát biểu định luật Vận dụng định luật Ôm để giải một số bài tập đơn giản

Trang 12

IIi - Tổ chức hoạt động dạy – học

1 Hoạt động 1 :Kiểm tra bμi cũ, tổ chức tình huống học tập

Kiểm tra bài cũ :

1 – Nêu kết luận về mối quan hệ giữa

hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và

cường độ dòng điện chạy qua dây

– Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn

→ GV đánh giá cho điểm HS

ĐVĐ : Với dây dẫn trong TN ở bảng

1 ta thấy nếu bỏ qua sai số thì thương

số U

I có giá trị như nhau Vậy với

các dây dẫn khác kết quả có như vậy

không ? → Bài mới

– 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi, HS khác lắng nghe nêu nhận xét

Yêu cầu HS nêu được :

1 Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế

đặt vào hai đầu dây dẫn đó

Trình bày rõ, đúng (3 điểm)

2 Xác định đúng thương số U

I (4 điểm) – Nêu nhận xét kết quả : Thương số U

I có giá trị gần như nhau với dây dẫn xác định được làm thí nghiệm kiểm tra ở bảng1

(2 điểm)

2 Hoạt động 2 :Tìm hiểu khái niệm điện trở

– Yêu cầu từng HS, dựa vào bảng 2,

Trang 13

– Yêu cầu HS trả lời đ−ợc câu C2 và

– Yêu cầu HS đọc phần thông báo

của mục 2 và trả lời câu hỏi : Nêu

công thức tính điện trở

– GV giới thiệu kí hiệu điện trở trong

sơ đồ mạch điện, đơn vị tính điện trở

Yêu cầu HS vẽ sơ đồ mạch điện xác

định điện trở của một dây dẫn và nêu

– So sánh điện trở của dây dẫn ở bảng

1 và 2 → Nêu ý nghĩa của điện trở

đồ vào vở của mình và nhận xét hình

vẽ của bạn trên bảng

– Từ kết quả cụ thể HS so sánh điện trở của 2 dây và nêu đ−ợc ý nghĩa của điện trở là biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn

Trang 14

3 Hoạt động 3 :Phát biểu vμ viết biểu thức định luật Ôm

Yêu cầu dựa vào biểu thức định luật

Ôm hãy phát biểu định luật Ôm

– Yêu cầu HS ghi biểu thức của định

luật Ôm vào vở, giải thích các kí hiệu

và ghi rõ đơn vị của từng đại lượng

trong biểu thức đồng thời ghi nhớ

dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế

đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ

nghịch với cường độ dòng điện chạy

qua dây dẫn đó" Phát biểu đó đúng

hay sai ? Tại sao ?

– GV gọi 1 HS lên bảng trả lời (để

đánh giá cho điểm) HS cả lớp trả lời

câu C3 vào vở và suy nghĩ trả lời câu

Trang 15

– Gọi HS dưới lớp nhận xét câu trả

lời của bạn → GV sửa chữa nếu cần

và đánh giá cho điểm HS

Trình bày đầy đủ các bước, đúng (8điểm)

– Yêu cầu HS trả lời C4

2 Phát biểu đó là sai vì tỉ số U/I là không đổi đối với một dây dẫn do đó không thể nói R tỉ lệ thuận với U, tỉ lệ nghịch với I

(2 điểm)

C4 : Vì cùng 1 hiệu điện thế U đặt vào hai đầu các dây dẫn khác nhau, I

tỉ lệ nghịch với R Nên R2 = 3R1 thì

I1 = 3I2

* Hướng dẫn về nhà : – Ôn lại bài 1 và học kĩ bài 2

– Chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành (tr.10–SGK) cho bài sau vào vở

• Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở

• Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm xác định điện trở của một dây dẫn bằng vôn kế và ampe kế

Trang 16

2 Kĩ năng :

• Mắc mạch điện theo sơ đồ

• Sử dụng đúng các dụng cụ đo : Vôn kế, ampe kế

• Kĩ năng làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành

• 1 dây dẫn có điện trở ch−a biết giá trị

• 1 bộ nguồn điện (4 pin)

• 1 ampe kế có GHĐ : 1,5A; ĐCNN : 0,1A

• 1 vôn kế có GHĐ : 6V; ĐCNN : 0,1V

• 1 công tắc điện

• 7 đoạn dây nối

III - Tổ chức hoạt động dạy – học

1 Hoạt động 1 : Kiểm tra bμi cũ

– Yêu cầu lớp phó học tập báo cáo

tình hình chuẩn bị bài của các bạn

trong lớp

– Gọi 1HS lên bảng trả lời câu hỏi :

+ Câu hỏi của mục 1 trong mẫu báo

Trang 17

+ Vẽ sơ đồ mạch điện thí nghiệm xác

định điện trở của một dây dẫn bằng

vôn kế và ampe kế – HS cả lớp cùng vẽ sơ đồ mạch điện thí nghiệm vào vở – GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS

trong vở

– Gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn

→ GV đánh giá phần chuẩn bị bài của

HS cả lớp nói chung và đánh giá cho

điểm HS được kiểm tra trên bảng

2 Hoạt động 2 : Thực hμnh theo nhóm

– GV chia nhóm, phân công nhóm

trưởng Yêu cầu nhóm trưởng của

các nhóm phân công nhiệm vụ của

các bạn trong nhóm của mình

– GV nêu yêu cầu chung của tiết

thực hành về thái độ học tập, ý thức

kỉ luật

– Giao dụng cụ cho các nhóm

– Yêu cầu các nhóm tiến hành thí

nghiệm theo nội dung mục II (tr.9–

SGK)

– GV theo dõi, giúp đỡ HS mắc mạch

điện, kiểm tra các điểm tiếp xúc, đặc

biệt là cách mắc vôn kế, ampe kế vào

– Các nhóm tiến hành thí nghiệm

– Tất cả HS trong nhóm đều tham gia mắc hoặc theo dõi, kiểm tra cách mắc của các bạn trong nhóm

– Đọc kết quả đo đúng qui tắc

Trang 18

– Hoàn thành báo cáo thực hành

Trao đổi nhóm để nhận xét về

nguyên nhân gây ra sự khác nhau của

các trị số điện trở vừa tính được trong

mỗi lần đo

– Cá nhân HS hoàn thành bản báo cáo thực hành mục a), b)

– Trao đổi nhóm hoàn thành nhận xét c)

3 Hoạt động 3 : Tổng kết, đánh giá thái độ học tập của học sinh

– GV thu báo cáo thực hành

– Ôn lại kiến thức về mạch mắc nối tiếp, song song đã học ở lớp 7

Bài 4 Đoạn mạch nối tiếp

I– Mục tiêu

1 Kiến thức :

• Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của

đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp : Rtd = R1+R2 và hệ thức 1 1

Trang 19

• Vận dụng đ−ợc những kiến thức đã học để giải thích một số hiện t−ợng

và giải bài tập về đoạn mạch nối tiếp

• 3 điện trở mẫu lần l−ợt có giá trị 6Ω, 10 Ω, 16 Ω

• 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

Trang 20

Sơ đồ cấu trúc bμi giảng

Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch gồm hai đèn mắc

nối tiếp

Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch các điện trở mắc

nối tiếp

Khái niệm điện trở tương đương của

đoạn mạch có hai điện trở mắc nối tiếp

Vận dụng + Đoạn mạch có 3 điện trở mắc nối tiếp

→ Mở rộng trong trường hợp có n điện trở nối tiếp

+ So sánh điện trở tương đương với điện trở thành phần

– Xây dựng công thức

tính điện trở

– Thí nghiệm kiểm tra

Trang 21

III – Tổ chức hoạt động dạy – học

1 Hoạt động 1 : Kiểm tra bμi cũ – Tổ chức tình huống học tập

– Kiểm tra bài cũ :

nối tiếp Liệu có thể thay thế hai điện

trở mắc nối tiếp bằng một điện trở để

dòng điện chạy qua mạch không thay

đổi không ? → Bài mới

1.Phát biểu và viết đúng biểu thức

định luật Ôm : Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của mỗi dây

Biểu thức của định luật Ôm : I = U

R (4điểm)

2 Bài 2.1 (tr.5 – SBT) a) Từ đồ thị xác định đúng giá trị cường độ dòng điện chạy qua mỗi dây dẫn khi hiệu điện thế đặt giữa hai đầu dây dẫn là 3V :

I 1 = 3mA; I 2 = 2mA; I 3 = 1mA (3điểm) b) R 1 > R 2 > R 3

Giải thích bằng 3 cách, mỗi cách 1

Trang 22

2 Hoạt động 2 : Ôn lại kiến thức có liên quan đến bμi mới

HS2 : Trong đoạn mạch gồm 2 bóng

đèn mắc nối tiếp, cường độ dòng

điện chạy qua mỗi đèn có mối quan

hệ như thế nào với cường độ dòng

điện mạch chính ?

Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn

mạch liên hệ như thế nào với hiệu điện

thế giữa hai đầu mỗi bóng đèn ?

– GVgọi HS theo tinh thần xung

phong vì đây là kiến thức HS đã học

– Yêu cầu cá nhân HS trả lời câu C1

– Gọi 1 HS trả lời câu C1

– GV thông báo các hệ thức (1) và

(2) vẫn đúng đối với đoạn mạch gồm

2 điện trở mắc nối tiếp

– Gọi HS nêu lại mối quan hệ giữa

U, I trong đoạn mạch gồm điện trở

2 Đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp

– HS quan sát hình 4.1, trả lời câu C1 Yêu cầu nêu được : Trong mạch

điện hình 4.1 có R1 nt R2 nt (A)

– Cá nhân HS trả lời câu C2 vào vở

Trang 23

và nhận xét bài của bạn trình bày trên bảng

– Gọi 1 HS lên bảng trình bày câu C2

1 1 2

1

R I

R I U

1

R

R U

3 Hoạt động 3 : Xây dựng công thức tính điện trở tương đương

của đoạn mạch nối tiếp

– GVthông báo khái niệm điện trở

tương đương → Điện trở tương

đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở

mắc nối tiếp được tính như thế nào ?

– Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành

Trang 24

*Chuyển ý : Công thức (4) đã được

chứng minh bằng lí thuyết → để

khẳng định công thức này chúng ta

tiến hành thí nghiệm kiểm tra

– Với những dụng cụ thí nghiệm đã

phát cho các nhóm, em hãy nêu cách

tiến hành thí nghiệm kiểm tra công

thức (4)

– Yêu cầu HS làm thí nghiệm kiểm

tra theo nhóm và gọi các nhóm báo

cáo kết quả thí nghiệm

– Qua kết quả thí nghiệm ta có thể

kết luận gì ?

– GV làm thí nghiệm kiểm tra trên

phần mềm máy tính "Cá sấu" hoặc tổ

3 Thí nghiệm kiểm tra

– HS nêu cách kiểm tra : +Mắc mạch điện theo sơ đồ hình 4.1 (với R1, R2 đã biết)

→ Đo UAB ; IAB+ Thay R1 nt R2 bằng Rtđ → giữ UABkhông đổi, đo I'AB

+ So sánh IAB và I'AB → Đi đến kết luận

– HS tiến hành thí nghiệm kiểm tra theo nhóm như các bước ở trên Thảo luận nhóm đưa ra kết luận

– Đại diện các nhóm nêu kết luận và ghi vở kết luận đúng

4 Kết luận : Đoạn mạch gồm hai

điện trở mắc nối tiếp có điện trở tương đương bằng tổng các điện trở thành phần : Rtđ = R1 + R2

– GV thông báo : Các thiết bị điện có

thể mắc nối tiếp nhau khi chúng chịu

được cùng một cường độ dòng điện

– GV thông báo khái niệm giá trị

cường độ định mức

Trang 25

4 Hoạt động 4 : Củng cố – Vận dụng – Hướng dẫn về nhμ

– Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành

câu C4

– Gọi HS trả lời câu C4 → GV làm thí

nghiệm kiểm tra câu trả lời của HS

→ Trong đoạn mạch có n điện trở R

giống nhau mắc nối tiếp thì điện trở

tương đương bằng n.R

– Yêu cầu 1 HS yếu đọc lại phần ghi

nhớ cuối bài

– Cá nhân HS hoàn thành câu C4, tham gia thảo luận câu C4 trên lớp – Kiểm tra lại phần trả lời câu hỏi của mình và sửa chữa nếu sai

* Hướng dẫn về nhà :

• Học bài và làm bài tập 4 (SBT)

• Ôn lại kiến thức về mạch mắc song song đã học ở lớp 7

Trang 26

Bài 5 Đoạn mạch song song

I - Mục tiêu

1 Kiến thức :

• Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của

đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song :

2 1

111

R R

• Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng

và giải bài tập về đoạn mạch song song

• 3 điện trở mẫu, trong đó có một điện trở là điện trở tương đương của hai

điện trở kia khi mắc song song

Trang 27

• 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

• Mắc mạch điện theo sơ đồ hình 5.1 (tr.14–SGK) trên bảng điện mẫu

• Nếu có điều kiện GV minh họa thí nghiệm kiểm tra trên phần mềm "Cá sấu"

Sơ đồ cấu trúc bμi giảng

Vận dụng + Đoạn mạch có 3 điện trở mắc song song → Mở rộng trong trường hợp

có n điện trở song song

Ôn lại kiến thức cũ

Kết luận về công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch song song

– Xây dựng công thức

tính điện trở

– Thí nghiệm kiểm tra

Trang 28

III - Tổ chức hoạt động dạy – học

1 Hoạt động 1 : Kiểm tra bμi cũ – Tổ chức tình huống học tập

– GV gọi HS nhắc lại kiến thức cũ :

Trong đoạn mạch gồm 2 bóng đèn

mắc song song, hiệu điện thế và

cường độ dòng điện của đoạn mạch

có quan hệ thế nào với hiệu điện thế

các điện trở thành phần Với đoạn

mạch song song điện trở tương

2 Hoạt động 2 : Nhận biết đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song

– Yêu cầu HS quan sát sơ đồ mạch

điện hình 5.1 và cho biết điện trở R1 và

R2 được mắc với nhau như thế nào ?

Nêu vai trò của vôn kế, ampe kế

trong sơ đồ ?

I Cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong đoạn mạch song song

– HS quan sát sơ đồ mạch điện hình 5.1, nêu được : R1 // R2

(A) nt (R1// R2) → (A) đo cường độ dòng điện mạch chính (V) đo HĐT giữa hai điểm A, B cũng chính là HĐT giữa 2 đầu R1 và R2

Trang 29

– GV thông báo các hệ thức về mối

quan hệ giữa U, I trong đoạn mạch

có hai bóng đèn song song vẫn đúng

cho trường hợp 2 điện trở R1//R2 →

Gọi 1 HS lên bảng viết hệ thức với 2

2 1

2 2 1 1

R U R U R U I

thành lời mối quan hệ giữa cường độ

dòng điện qua các mạch rẽ và điện

trở thành phần

– Từ (3) HS nêu được : Trong đoạn mạch song song cường độ dòng điện qua các mạch rẽ tỉ lệ nghịch với điện trở thành phần

3 Hoạt động 3 : Xây dựng công thức tính điện trở tương đương

của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song

– Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành

II Điện trở tương đương của đoạn mạch song song

1 Công thức tính điện trở tương

đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song song

– Cá nhân HS hoàn thành câu C3

Trang 30

công thức tính Rtđ đối với đoạn mạch

song song → Hãy nêu cách tiến hành

thí nghiệm kiểm tra công thức (4)

– Yêu cầu nêu đ−ợc dụng cụ thí

1

R

U R

U R

111

R R

R td = + (4)

2 1

2

1

R R

R R

– HS tiến hành làm thí nghiệm theo nhóm

– Đại diện một số nhóm nêu kết quả thí nghiệm của nhóm mình

Trang 31

+ Thay R1, R2 bằng điện trở tương

đương Giữ UAB không đổi

+ Đọc số chỉ của (A) → I'AB

+ So sánh IAB, I'AB → Nêu kết luận

– Yêu cầu HS các nhóm tiến hành thí

nghiệm kiểm tra theo các bước đã

nêu và thảo luận để đi đến kết luận

– Gọi đại diện nhóm nêu kết quả thí

nghiệm và kết luận rút ra từ lí thuyết

và kiểm tra bằng thực nghiệm

– GV làm thí nghiệm ảo trên phần

mềm máy tính "Cá sấu" hoặc tổ chức

chia nhóm Nhóm 1 : Thực hành sử

dụng đồ dùng thí nghiệm mắc mạch

điện kiểm tra biểu thức (4) Nhóm 2 :

Tiến hành thí nghiệm ảo trên phần

mềm "Cá sấu" kiểm tra kết quả biểu

thức (4)

– HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm – Đại diện 1 số nhóm nêu kết quả thí nghiệm của nhóm mình

– HS nêu được kết luận và ghi vở :

Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song thì nghịch đảo điện trở tương đương bằng tổng nghịch

đảo của các điện trở thành phần

– GV thông báo : Người ta thường

dùng các dụng cụ điện có cùng hiệu

điện thế định mức và mắc chúng

song song vào mạch điện Khi đó

chúng đều hoạt động bình thường và

có thể sử dụng độc lập với nhau, nếu

hiệu điện thế của mạch điện = hiệu

điện thế định mức của các dụng cụ

– HS lắng nghe thông báo về hiệu

điện thế định mức của dụng cụ điện

4 Hoạt động 4 : Vận dụng – Củng cố – Hướng dẫn về nhμ

– Yêu cầu HS phát biểu thành lời

mối quan hệ giữa U, I, R trong đoạn

– HS phát biểu thành lời về mối quan

hệ giữa U, I, R trong đoạn mạch song

Trang 32

(Nếu trường có điều kiện GV có thể

minh họa trên phần mềm "Cá sấu"

và quạt được mắc song song vào nguồn 220V để chúng hoạt động bình thường

+ Sơ đồ mạch điện :

+ Nếu đèn không hoạt động thì quạt vẫn hoạt động vì quạt vẫn được mắc vào HĐT đã cho (chúng hoạt động

AC 12 3

R =R +R =15+30=30=10

M

Trang 33

– GV mở rộng :

+ Trong đoạn mạch có 3 điện trở mắc

song song thì điện trở tương đương :

Rtd = R1+R2 +R3

+ Nếu có n điện trở R giống nhau

mắc song song Rtd = R/n

* Lưu ý : Biểu thức (4') chỉ đúng cho

đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc song

song Yêu cầu HS giải thích tại sao

với 3 điện trở mắc song song thì :

3 2

1

3 2

1

R R

R

R R

R

R td

++

* Hướng dẫn về nhà : – Làm bài tập 5 (SBT)

– Ôn lại kiến thức bài 2, 4, 5

Bài 6 Bμi tập vận dụng định luật Ôm

I - Mục tiêu

1 Kiến thức : Vận dụng các kiến thức đã học để giải được các bài tập

đơn giản về đoạn mạch gồm nhiều nhất là 3 điện trở

2 Kĩ năng :

• Giải bài tập vật lí theo đúng các bước giải

Trang 34

• Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, tổng hợp thông tin

• Sử đụng đúng các thuật ngữ

3 Thái độ : Cẩn thận, trung thực

II - Đồ dùng dạy học :

• Sử dụng đèn chiếu để kiểm tra bài tập của HS

• Phiếu trong các bước giải bài tập hoặc viết sẵn ra bảng phụ

Các bước giải bài tập

• Bước 1 : Tìm hiểu tóm tắt đề bài, vẽ sơ đồ mạch điện (nếu có)

• Bước 2 : Phân tích mạch điện, tìm công thức liên quan đến các đại lượng cần tìm

• Bước 3 : Vận dụng các công thức đã học để giải bài toán

• Bước 4 : Kiểm tra kết quả, trả lời

III - Tổ chức hoạt động dạy – học

1– Hoạt động 1 : Kiểm tra bμi cũ – Tổ chức tình huống học tập

+ Kiểm tra bài cũ :

1 HS : Phát biểu và viết biểu thức

định luật Ôm

2 HS : Viết công thức biểu diễn mối

quan hệ giữa U, I, R trong đoạn

mạch có 2 điện trở mắc nối tiếp, song

song

– HS lên bảng, HS dưới lớp nhận xét câu trả lời của bạn

+ GV : Chúng ta học về định luật Ôm, vận dụng để xây dựng công thức tính điện trở tương đương trong đoạn mạch nối tiếp, song song Tiết học hôm nay chúng ta vận dụng các kiến thức đã học trong các bài trước để giải một số bài tập đơn giản vận dụng định luât Ôm

+ GV chiếu các bước giải bài tập trên máy chiếu hoặc đã ghi sẵn ra bảng phụ, gọi HS đọc các bước chung để giải 1 bài tập điện

Trang 35

2 Hoạt động 2 : Giải bμi tập 1

– Gọi 1 HS đọc đề bài bài 1

– Cá nhân HS tóm tắt bài vào vở và giải bài tập 1

Tóm tắt :

R 1 = 5 Ω

U V = 6V

I A = 0,5A a) R tđ = ? b) R 2 = ?

+ Cho biết R1 và R2 được mắc với

nhau như thế nào ? Ampe kế, vôn kế

đo những đại lượng nào trong mạch

U V = U AB = 6V

a) R tđ = U AB /I AB = 6V :0,5A = 12 (Ω)

Điện trở tương đương của đoạn mạch

AB là 12 Ω b) Vì R 1 nt R 2 R tđ = R 1 + R 2

R 2 = R tđ – R 1 = 12 Ω – 5 Ω = 7Ω

Vậy điện trở R 2 bằng 7Ω

– HS chữa bài vào vở

Trang 36

3 Hoạt động 3 : Giải bμi tập 2

– Gọi 1 HS đọc đề bài bài 2

– Yêu cầu cá nhân HS giải bài 2 (có

thể tham khảo gợi ý cách giải trong

SGK) theo đúng các bước giải

– Sau khi HS làm bài xong, GV thu

bài của 1 số HS để kiểm tra

– Gọi 1 HS lên chữa phần a); 1 HS

chữa phần b)

– Gọi HS khác nêu nhận xét; Nêu các

cách giải khác

Bài 2 – HS đọc đề bài bài 2, cá nhân hoàn thành bài tập 2

– 2 HS lên bảng giải bài tập 2

– HS khác nêu nhận xét từng bước giải của các bạn trên bảng

– Yêu cầu HS chữa bài vào vở nếu sai Bài 2 :

Tóm tắt

R 1 = 10 Ω; I A1 = 1,2A

I A = 1,8A a) U AB = ? b) R 2 = ? Bài giải a) (A) nt R 1 I 1 = I A1 = 1,2A (A) nt (R 1 // R 2 ) I A = I AB = 1,8A

Trang 37

– Phần b) HS có thể đưa ra cách giải

khác ví dụ : Vì R1 //R2 →

1

2 2

U

Vậy điện trở R 2 bằng 20Ω

4 Hoạt động 4 : Giải bμi tập 3

– Tương tự hướng dẫn HS giải bài tập 3

– GV chữa bài và đưa ra biểu điểm

chấm cho từng câu Yêu cầu HS đổi bài

cho nhau để chấm điểm cho các bạn

trong nhóm

– Lưu ý các cách tính khác nhau, nếu

đúng vẫn cho điểm tối đa

Bài 3 – HS đọc đề bài bài 3, cá nhân hoàn thành bài tập 3 theo các bước giải bài tập

– Theo dõi đáp án, biểu điểm của GV – Đổi bài cho các bạn trong nhóm (có thể 2 bạn cùng bàn đổi bài cho nhau)

để chấm bài

Trang 38

– Gọi HS báo cáo kết quả điểm → GV

R AB = R 1 + R 2,3 = 15Ω + 15Ω = 30Ω

(1điểm)

Điện trở của đoạn mạch AB là 30Ω (0,5điểm) b) áp dụng công thức định luật Ôm

I = U/R I AB = 0,4( )

30

12

A V

Trang 39

Bài 7 Sự phụ thuộc của điện trở

vμo chiều dμi dây dẫn

• Mắc mạch điện và sử dụng dụng cụ đo để đo điện trở của dây dẫn

3 Thái độ : Trung thực, có tinh thần hợp tác trong hoạt động nhóm

II - Đồ dùng dạy học

1 Mỗi nhóm HS :

• 1 ampe kế có GHĐ 1,5A và ĐCNN 0,1A

Trang 40

• 1 vôn kế có GHĐ 6V và ĐCNN 0,1V

• 1 nguồn điện 3V

• 1 công tắc

• 8 đoạn dây dẫn bằng đồng có bọc cách điện

• 3 dây điện trở có cùng tiết diện, đ−ợc làm bằng cùng một loại vật liệu : 1 dây dài l, 1 dây dài 2 l, 1dây dài 3 l Mỗi dây đ−ợc quấn quanh một lõi cách điện phẳng, dẹt và dễ xác định số vòng dây

2 GV : Chuẩn bị giấy trong đã kẻ sẵn bảng 1 (tr20 – SGK); Đèn chiếu

Sơ đồ cấu trúc bμi giảng

Xác định sự phụ thuộc của R dây

nghiệm kiểm tra

– Thí nghiệm kiểm tra

theo nhóm

Ôn lại kiến thức về

đoạn mạch mắc nối tiếp

Ngày đăng: 03/11/2014, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cấu trúc bμi giảng - Thiết kế bài giảng Vật lý 9.
Sơ đồ c ấu trúc bμi giảng (Trang 5)
Sơ đồ cấu trúc bμi giảng - Thiết kế bài giảng Vật lý 9.
Sơ đồ c ấu trúc bμi giảng (Trang 11)
Sơ đồ cấu trúc bμi giảng - Thiết kế bài giảng Vật lý 9.
Sơ đồ c ấu trúc bμi giảng (Trang 20)
Sơ đồ cấu trúc bμi giảng - Thiết kế bài giảng Vật lý 9.
Sơ đồ c ấu trúc bμi giảng (Trang 27)
Sơ đồ cấu trúc bμi giảng - Thiết kế bài giảng Vật lý 9.
Sơ đồ c ấu trúc bμi giảng (Trang 40)
Sơ đồ cấu trúc bμi giảng - Thiết kế bài giảng Vật lý 9.
Sơ đồ c ấu trúc bμi giảng (Trang 46)
Sơ đồ cấu trúc bμi giảng - Thiết kế bài giảng Vật lý 9.
Sơ đồ c ấu trúc bμi giảng (Trang 52)
Sơ đồ cấu trúc bμi giảng - Thiết kế bài giảng Vật lý 9.
Sơ đồ c ấu trúc bμi giảng (Trang 57)
Sơ đồ cấu trúc bμi giảng - Thiết kế bài giảng Vật lý 9.
Sơ đồ c ấu trúc bμi giảng (Trang 115)
Hình vẽ động cơ điện - Thiết kế bài giảng Vật lý 9.
Hình v ẽ động cơ điện (Trang 161)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w