Sau khi học sinh đã tìm được cách giải bài toán bằng phương pháp phân tích, lập sơ đồ giải toán,thì việc trình bày bài giải không phải là bước khó khăn lắm đối với các em.Tuy vậy cũng[r]
Trang 1PHềNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO ĐẠI LỘC
TRƯỜNG TH NGUYỄN CễNG SÁU
CHUYấN ĐỀ:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP RẩN GIẢI TOÁN Cể LỜI VĂN CHO
HỌC SINH LỚP 3
I
Lí DO CHỌN ĐỀ TÀI:
- Trong mụn Toỏn ở bậc Tiểu học, cỏc bài toỏn cú văn cú một vị trớ rất quan trọng Kết quả học toỏn của học sinh cũng được đỏnh giỏ trước hết qua khả năng giải toỏn.Bởi vỡ:
+ Việc giải toỏn giỳp học sinh củng cố, vận dụng và hiểu sõu sắc thờm tất cả cỏc kiến thức về Số học, về Đo lường, về cỏc yếu tố Đại số, về cỏc yếu tố Hỡnh học đó được học trong mụn toỏn ở Tiểu học
+ Thụng qua nội dung thực tế nhiều hỡnh nhiều vẻ của cỏc đề toỏn, học sinh sẽ tiếp nhận được những kiến thức phong phỳ về cuộc sống và cú điều kiện để rốn luyện khả năng ỏp dụng những kiến thức toỏn học vào cuộc sống
- Mỗi đề toỏn là một bức tranh thu nhỏ của cuộc sống.Khi giải mỗi bài toỏn, học sinh biết rỳt ra từ bức tranh ấy bản chất toỏn học của nú, phải biết lựa chọn những phộp tớnh thớch hợp, biết làm đỳng cỏc phộp tớnh đú, biết đặt lời giải chớnh xỏc Vỡ thế quỏ trỡnh giải toỏn sẽ giỳp học sinh rốn luyện khả năng quan sỏt và giải quyết cỏc hiện tượng của cuộc sống qua con mắt toỏn học của mỡnh
+ Việc giải cỏc bài toỏn sẽ giỳp phỏt triển trớ thụng minh, úc sỏng tạo và thúi quen làm việc một cỏch khoa học cho học sinh Bởi vỡ khi giải toỏn học sinh phải biết tập trung vào bản chất của đề toỏn, phải biết gạt bỏ những cỏi thứ yếu, phải biết phõn biệt cỏi đó cho và cỏi phải tỡm, phải biết phõn tớch để tỡm ra đường dõy liờn hệ giữa cỏc số liệu Nhờ đú mà đầu úc cỏc em sẽ sỏng suốt hơn, tinh tế hơn, tư duy của cỏc
em sẽ linh hoạt, chớnh xỏc hơn, cỏch suy nghĩ và làm việc của cỏc em sẽ khoa học hơn
+ Việc giải cỏc bài toỏn cũn đũi hỏi học sinh phải biết tự mỡnh xem xột vấn đề,
tự mỡnh tỡm tũi cỏch giải quyết vấn đề, tự mỡnh thực hiện cỏc phộp tớnh, tự mỡnh kiểm tra lại kết quả Do đú giải toỏn là một cỏch rất tốt để rốn luyện đức tớnh kiờn trỡ, tự lực vượt khú, cẩn thận , chu đỏo, yờu thớch sự chặt chẽ, chớnh xỏc
- Trong chương trỡnh toỏn lớp 3 , học sinh phải biết giải cỏc bài toỏn cú đến hai bước tớnh với cỏc mối quan hệ trực tiếp và đơn giản; giải cỏc bài toỏn liờn quan đến rỳt về đơn vị và bài toỏn cú nội dung hỡnh học
- Nhận thức được tầm quan trọng của việc dạy - học giải toỏn cú lời văn Tổ 3 mạnh dạn đưa ra một số kinh nghiệm: Một số biện phỏp rốn giải toỏn cú lời văn cho học sinh lớp 3
1 Cơ sở lý luận.
Giải toán có lời văn thực chất là những bài toán thực tế, nội dung bài toán đợc thông qua những câu văn nói về những quan hệ, tơng quan và phụ thuộc, có liên quan tới
Trang 2cuộc sống thờng xảy ra hàng ngày Cái khó của bài toán có lời văn chính là ở chỗ làm thế nào để lợc bỏ đợc những yếu tố về lời văn đã che đậy bản chất toán học của bài toán Hay nói một cách khác là làm sao phải chỉ ra đợc các mối quan hệ giữa các yếu
tố toán học chứa đựng trong bài toán và tìm đợc những câu lời giải phép tính thích hợp
để từ đó tìm đợc đáp số của bài toán
Nhng làm thế nào để học sinh hiểu và giải toán theo yêu cầu của chơng trình mới, đó
là điều cần phải trao đổi nhiều đối với chúng ta - những ngời trực tiếp giảng dạy cho
các em nhất là việc: Đặt câu lời giải cho bài toán.
2 Cơ sở thực tiễn.
Ta thấy rằng, giải toán ở tiểu học trớc hết là giúp các em luyện tập, vận dụng kiến thức , các thao tác thực hành vào thực tiễn Qua đó, từng bớc giúp học sinh phát triển năng lực t duy, rèn luyện phơng pháp suy luận lôgíc Thông qua giải toán mà
học sinh rèn luyện đợcphong cách của ngời lao động mới: Làm việc có ý thức, có kế hoạch, sáng tạo và hăng say, miệt mài trong công việc.
Thực tế qua nhiều năm trực tiếp giảng dạy ở khối lớp 3,nhận thấy học sinh khi giải các bài toán có lời văn thờng rất chậm so với các dạng bài tập khác Các em thờng lúng túng khi đặt câu lời giải cho phép tính, có nhiều em làm phép tính chính xác và nhanh chóng nhng không làm sao tìm đợc lời giải đúng hoặc đặt lời giải không phù hợp với đề toán đặt ra Chính vì thế nhiều khi dạy học sinh đặt câu lời giải còn vất vả hơn nhiều so với dạy trẻ thực hiện các phép tính ấy để tìm ra đáp số
Việc đặt lời giải là một khó khăn lớn đối với một số em học sinh Các em mới
chỉ đọc đợc đề toán chứ cha hiểu đợc đề, cha trả lời các câu hỏi thầy nêu: Bài toán cho biết gì ? Đến khi giải toán thì đặt câu lời giải cha đúng, cha hay hoặc không có câu
lời giải Những nguyên nhân trên không thể đổ lỗi về phía học sinh 100% đợc mà một phần lớn đó chính là các phơng pháp, cách áp dụng, truyền đạt của những ngời thầy
Đây cũng là lý do mà tổ 3 chọn đề tài này, mong tìm ra những giải pháp nhằm góp phần nâng cao kĩ năng giải toán có lời văn cho học sinh lớp 3 nói riêng và trong môn toán 3 nói chung Để từ đó, các em có thể thành thạo hơn với những bài toán có lời văn khó và phức tạp ở các lớp trên
II THỰC TRẠNG :
* Thuận lợi:
- Được sự quan tõm của Ban giỏm hiệu nhà trường; Chuyờn mụn của nhà trường
- Giỏo viờn hiểu rừ tầm quan trọng của việc dạy học giải toỏn cú lời văn
- Giỏo viờn nắm được phương phỏp và hỡnh thức dạy học giải toỏn cú lời văn
- Học sinh được học hai buổi / ngày Đa số học sinh cú ý thức học tập tốt.
* Khó khăn:
- Giỏo viờn phối kết hợp cỏc phương phỏp dạy học chưa linh hoạt
- Bài giảng chưa thực sự thu hỳt học sinh
- Học sinh cũn thụ động trong suy nghĩ.Thường nụn núng, đọc qua loa đề bài, chưa chỳ ý đến cỏc dữ kiện, dữ liệu của bài toỏn
- Khả năng suy luận của học sinh cũn hạn chế dẫn đến mỏy múc, bắt chước, chỉ giải được cỏc dạng toỏn cú sẵn, khi gặp bài toỏn ở dạng biến đổi thỡ khụng làm được
- Kĩ năng tớnh toỏn cũn thiếu chớnh xỏc dẫn đến khi giải toỏn hay sai kết quả
- Một số em chưa biết cỏch đặt lời giải cho yờu cầu của bài toỏn, chưa biết cỏch trỡnh bày bài toỏn ( Do chưa phõn tớch được bài toỏn, chưa biết cỏch giải bài toỏn)
III Giải quyết vấn đề:
1.Phương phỏp:
- Phương phỏp khảo sỏt
Trang 3- Phương phỏp thống kờ
- Phương phỏp phõn tớch, tổng hợp
- Phương phỏp kiểm tra, đỏnh giỏ
- Phương phỏp nghiờn cứu sản phẩm hoạt động học tập của học sinh
( Đõy là phương phỏp nghiờn cứu chớnh )
2 Biện phỏp thực hiện:
a) Chuẩn bị cho việc giải toán.
Để giúp cho học sinh có kĩ năng thành thạo trong việc giải toán thì chúng ta không chỉ hớng dẫn học sinh trong giờ toán mà một yếu tố không kém phần quan trọng đó là luyện kĩ năng nói trong giờ Tiếng việt
* Chúng ta đã biết học sinh lớp 3, đặc biệt là một số em học lực trung bình –
yếu còn thụ động, rụt rè trong giao tiếp Chính vì vậy , để các em mạnh dạn tự tin khi
phát biểu, trả lời ngời giáo viên cần phải: luôn luôn gần gũi, khuyến khích các em giao tiếp, tổ chức các trò chơi học tập, đợc trao đổi, luyện nói nhiều trong các giờ Tiếng việt giúp các em có vốn từ lu thông; trong các tiết học các em có thể nhận xét và trả
lời tự nhiên, nhanh nhẹn mà không rụt rè, tự ti Bên cạnh đó, ngời giáo viên cần phải
chú ý nhiều đến kĩ năng đọc cho học sinh: Đọc nhanh, đúng, tốc độ, ngắt nghỉ đúng chỗ giúp học sinh có kĩ năng nghe, hiểu đợc những yêu cầu mà các bài tập nêu ra.
Tóm lại: Để giúp học sinh giải toán có lời văn thành thạo, tôi luôn luôn chú ý
rèn luyện kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho các học sinh trong các giờ học Tiếng Việt,
bởi vì học sinh đọc thông, viết thạo là yếu tố đòn bẩy“ ” giúp học sinh hiểu rõ đề và tìm cách giải toán một cách thành thạo
Qua thực tế giảng dạy tôi thấy khả năng suy luận của học sinh còn kém Học sinh cha có kỹ năng phân tích - tổng hợp trớc một đề toán Khả năng chuyển bài toán hợp về các bài toán đơn còn yếu Khi giải toán các em cha tập hợp đợc kiến thức, nhiều em lúng túng kể cả một số em có lực học khá.Điều đáng chú ý ở đây là cách đặt lời giải cho phép tính, rất nhiều em cha biết cách đặt lời giải hoặc lời giải đặt cha hợp
lý Do các em không đợc uốn nắn, luyện tập nhiều trong quá trình học
Nh vậy nguyên nhân cơ bản dẫn đến các em không làm đợc bài làm là: Năng lực t duy của các em phát triển không đồng đều, khả năng suy luận còn rất kém Mặc
dù giáo viên đã hớng dẫn các em nêu đề toán, tìm hiểu đề và gợi ý nêu miệng lời giải nhng cách trình bày, sự trau chuốt lời giải của các em cha đợc thành thạo Hiểu đợc những thiếu sót đó của các em , ở những tiết toán có bài toán giải tôi thờng dành nhiều thời gian hơn để hớng dẫn kĩ và kết hợp trình bày mẫu nhiều bài giúp các em ghi nhớ
và hình thành kĩ năng
Ví dụ: Sau khi đọc đề toán ở trang 50 SGK Toán 3.
Trang 4“ Thùng thứ nhất đựng 18 l dầu, thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 6l
dầu Hỏi cả hai thùng đựng bao nhiêu lít dầu?”.
- Yêu cầu học sinh tập nêu bằng lời để tóm tắt bài toán:
Thùng 1 có : 18l Thùng 2 có: nhiều hơn 6l
Hỏi cả hai thùng: ? lít dầu.
- Sau khi học sinh nêu đợc bằng lời để tóm tắt bài toán, tôi hớng dẫn học sinh tập
tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng:
Thùng 1
Thùng 2
- Sau khi hớng dẫn học sinh tóm tắt đợc bài toán bằng sơ đồ đoạn thẳng, tôi tiếp tục
hớng dẫn học sinh tìm lời giải:
+ Nhìn vào sơ đồ ta thấy muốn tìm số lít dầu ở cả hai thùng trớc hết ta phải tính gì?
( Tính số dầu ở thùng thứ hai)
Yêu cầu học sinh nêu miệng lời giải:
Thùng thứ hai đựng đợc số lít dầu là:
Học sinh nêu miệng phép tính: 18 + 6 = 24 (lít)
Yêu cầu học sinh nêu miệng tiếp lời giải và phép tính thứ hai:
Cả hai thùng đựng đợc số lít dầu là:
18 + 24 = 42 (lít)
Tuy nhiên ở phép tính thứ hai, nhận thấy có một số em thực hiện tìm số dầu cả
hai thùng bằng cách lấy 24 + 6 = 30 (lít).
Đối với những em này, tôi nhận thấy các em có khả năng t duy cha tốt, còn cha
nắm vững yêu cầu bài toán đây là những trờng hợp nằm trong nhóm đối tợng học
sinh yếu Tôi phải hớng dẫn các em hiểu rõ:
Muốn tìm số dầu cả hai thùng ta phải làm gì? để các em nêu đợc: Lấy số dầu
thùng thứ nhất + số dầu ở thùng thứ hai và giúp cho các em thấy đợc số dầu ở thùng
thứ nhất là 18l và số dầu ở thùng thứ hai là 24l.
- ở dạng bài này, giáo viên cũng cần cho học sinh luyện nêu miệng đề toán và
tập tóm tắt đề toán bằng sơ đồ đoạn thẳng nhiều lần để các em ghi nhớ một bài toán
27kg Ví dụ: Bài tập 3 (trang 50 - SGK toán 3)
Bao gạo
Bao ngô
- Tôi cho học sinh đọc thầm, đọc miệng tóm tắt rồi nêu đề toán bằng lời theo yêu cầu
Học sinh: Bao gạo nặng 27 kg Bao ngô nặng hơn bao gạo 5kg Hỏi cả hai bao
gạo và ngô nặng tất cả bao nhiêu ki - lô - gam?
Sau đó cho các em luyện cách trả lời miệng:
Bao ngô nặng số kg là: 27 + 5 = 32 (kg) Cả hai bao nặng số kg là: 32 + 27 = 59 (kg)
5kg
Trang 5Rồi tự trình bày bài giải:
Bài giải
Bao ngô nặng số ki – lô - gam là:
27 + 5 = 32 (kg) Cả hai bao nặng số ki – lô - gam là:
32 + 27 = 59 (kg) Đáp số: 59 ki lô gam.
b) Biện phỏp thực hiện dạy học giải toỏn cú lời văn:
Khác với lớp 3 chơng trình CCGD, chơng trình Toán lớp 3 mới thờng đợc cho dới các dạng sau:
+ Một cửa hàng buổi sáng bán đợc 432l dầu, buổi chiều bán đợc gấp đôi buổi
sáng Hỏi cả hai buổi cửa hàng bán đợc bao nhiêu lít dầu? (Bài tập 4 tr 103).
+ Một đội trồng cây đã trồng đợc 948 cây, sau đó trồng thêm đợc bằng 1
3 số
cây đã trồng Hỏi đội đó đã trồng đợc tất cả bao nhiêu cây? (Bài tập 3 tr 106)
Nhng dù ở hình thức nào, dạng nào tôi cũng tập trung luyện cho học sinh các kĩ
năng: Tìm hiểu nội dung bài toán, tìm cách giải bài toán và kĩ năng trình bày bài giải,
đợc tiến hành cụ thể qua các bớc sau:
Bước 1: Tìm hiểu nội dung bài toán
Cần cho học sinh đọc kĩ đề toán giúp học sinh hiểu chắc chắn một số từ khoá quan trọng nói lên những tình huống toán học bị che lấp dới cái vỏ ngôn từ thông thờng nh:
“ gấp đôi”, “ 1
3 ,
1
4 ”, “tất cả”…
Nếu trong bài toán có từ nào mà học sinh cha hiểu rõ thì giáo viên cần hớng dẫn
cho học sinh hiểu đợc ý nghĩa và nội dung của từ đó ở trong bài toán đang làm, sau đó giúp học sinh tóm tắt đề toán bằng cách đăt câu hỏi đàm thoại:
Bài toán cho gì? Bài toán hỏi gì? và dựa vào tóm tắt để nêu đề toán…
Đối với những học sinh kĩ năng đọc hiểu còn chậm, tôi dùng phơng pháp giảng giải kèm theo các đồ vật, tranh minh hoạ để các em tìm hiểu, nhận xét nội dung, yêu cầu của đề toán Qua đó học sinh hiểu đợc yêu cầu của bài toán và dựa vào câu hỏi của bài, các em nêu miệng câu lời giải, phép tính, đáp số của bài toán rồi cho các em
tự trình bày bài giải vào vở bài tập
Là một cụng việc cú ý nghĩa hết sức quan trọng, cỏc em cú đọc kĩ đề mới nắm bắt được cỏc dữ kiện của bài toỏn, nếu đọc qua loa sẽ hiểu nhầm, hiểu sai về mối quan hệ giữa cỏc dữ kiện của bài toỏn và gõy khú khăn cho bước tiếp theo Gạch dưới một số thuật ngữ toỏn quan trọng cú trong đề bài Chẳng hạn: “ kộm 2 lần”, “ hơn 2 đơn vị”, “ gấp 3 lần”, “ bằng một phần ba”
Trang 6Ở bước này tôi luôn gọi những em giải toán chưa tốt đọc đề bài nhiều lần và nhấn mạnh ở những dữ kiện của bài toán và giúp cho học sinh hiểu một số thuật ngữ của bài toán
Bước 2: Tóm tắt đề toán
Đây là dạng diễn đạt ngắn gọn đề toán, tóm tắt đúng sẽ giúp cho học sinh có cách giải dễ dàng hơn, thuận lợi hơn Nhìn vào tóm tắt là định ra các bước giải bài toán
Có 4 cách tóm tắt đề toán:
- Cách 1: Dưới dạng câu ngắn
- Cách 2: Dưới dạng sơ đồ đoạn thẳng
- Cách 3: Dưới dạng hình vẽ
- Cách 4: Tóm tắt bằng kí hiệu
Tuỳ vào dạng toán mà tôi hướng dẫn cho các em cách tóm tắt phù hợp
Khi tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng hoặc hình vẽ cần phải đảm bảo tính cân đối, chính xác
Ở những dạng toán học sinh mới gặp lần đầu, giáo viên có thể làm mẫu tóm tắt Sau đó nên gợi ý, hướng dẫn học sinh tự mình tóm tắt đề toán thì tốt hơn
Sau khi tóm tắt xong giáo viên cho học sinh nhắc lại ngắn gọn đề toán
( bằng tóm tắt) mà không cần nhắc lại nguyên văn
Bước 3: Phân tích đề toán để tìm cách giải
a Chän phÐp tÝnh gi¶i thÝch hîp:
Bước phân tích đề toán để tìm ra cách giải là bước quan trọng nhất trong quá trình giải một bài toán của học sinh, đồng thời cũng là bước khó khăn nhất đối với các em.Vì vậy khi giải một bài toán tôi thường xuyên rèn luyện, hướng dẫn các em phân tích từng bước một cách rõ ràng, chính xác thông qua hệ thống câu hỏi, câu trả lời ngắn gọn, dễ hiểu dần dần các em sẽ quen dần và sẽ biết phân tích, lập sơ đồ phân tích bài toán trong khi giải một cách đúng đắn và nhanh chóng
Ví dụ : Bài 1/50 (SGK )
Anh có 15 tấm bưu ảnh, em có ít hơn anh7 tấm bưu ảnh Hỏi hai anh em có
tất cả bao nhiêu tấm bưu ảnh?
Ta có thể dùng phương pháp phân tích để hướng dẫn học sinh suy luận như sau:
H: Bài toán hỏi gì? ( Hai anh em có tất cả bao nhiêu tấm bưu ảnh)
H: Muốn biết hai anh em có tất cả bao nhiêu tấm bưu ảnh ta làm như thế nào?( Lấy số
bưu ảnh của anh cộng với số bưu ảnh của em)
H: Số bưu ảnh của anh biết chưa? ( Biết rồi )
H: Số bưu ảnh của em biết chưa? ( Chưa biết) Muốn tìm số bưu ảnh của em ta làm
thế nào? (Lấy số bưu ảnh của anh trừ đi 7 )
Có thể ghi vắn tắt quá trình phân tích trên bằng sơ đồ:
Tất cả
! !
Trang 7Anh + Em
! !
Anh – 7
Khi phõn tớch một bài toỏn cần hướng dẫn cho học sinh cú thúi quen tự đặt cõu hỏi, chẳng hạn:
+Bài toỏn hỏi gỡ?
+Muốn trả lời cõu hỏi của bài toỏn phải biết gỡ? Phải thực hiện những phộp tớnh
gỡ, và từ những dữ kiện đó cho cú thể biết được gỡ? Muốn biết thỡ phải làm phộp tớnh gỡ?Làm phộp tớnh đú cú cần thiết cho việc trả lời cõu hỏi của bài toỏn khụng?
Vớ dụ: Bài 3/ 55 (SGK)
Hớng dẫn học sinh suy nghĩ giải toán thông qua các câu hỏi gợi ý nh:
+ Bài toỏn cho biết gỡ ? ( Mỗi chuyến chở được 116 người )
+ Bài toỏn hỏi gỡ ? ( 3 chuyến như thế chở được bao nhiờu người ? )
+ Muốn biết 3 chuyến chở được bao nhiờu người ta phải dựa vào đõu ?
Ví dụ: Một đội công nhân phải sửa quãng đờng dài 1215m, đội đã sửa đợc 1
3 quãng
đờng Hỏi đội công nhân đó còn phải sửa bao nhiêu mét đờng nữa? (Bài tập 2 tr 119).
Để giải đợc bài toán này, học sinh cần phải tìm đợc mối liên hệ giữa cái đã cho và cái phải tìm Hớng dẫn học sinh suy nghĩ giải toán thông qua các câu hỏi gợi ý nh:
+ Bài toán cho biết gì? (phải sửa quãng đờng dài 1215m.)
+ Bài toán còn cho biết gì nữa? (đã sửa đợc 1
3 quãng đờng.)
+ Bài toán hỏi gì? (Đội công nhân đó còn phải sửa bao nhiêu mét đờng nữa?)
+ Muốn biết đội công nhân đó còn phải sửa bao nhiêu mét đờng nữa trớc hết phải tìm gì trớc? Nêu cách tìm? ( Tìm số mét đờng đã sửa: 1215 : 3)
+ Sau khi tìm đợc số mét đờng đã sửa ta tiếp tục tìm gì? (Tìm số mét đờng còn phải sửa)
+ Nêu cách tìm? ( Lấy tổng số mét đờng phải sửa trừ đi số đã sửa).
b Đặt câu lời giải thích hợp.
Thực tế giảng dạy cho thấy việc đặt câu lời giải phù hợp là bớc vô cùng quan trọng
và khó khăn nhất đối với một số học sinh trung bình, yếu lớp 3 Chính vì vậy việc h-ớng dẫn học sinh lựa chọn và đặt câu lời giải hay cũng là một khó khăn lớn đối với
ng-ời dạy Tuỳ từng đối tợng học sinh mà tôi lựa chọn các cách hớng dẫn sau:
- Cách 1: (Đợc áp dụng nhiều nhất và dễ hiểu nhất): Dựa vào câu hỏi của bài toán rồi bỏ bớt từ đầu “hỏi” và từ cuối “mấy” rồi thêm từ “là” để có câu lời giải: “Vờn
nhà Hoa có số cây cam là:” (Đối với bài toán đơn)
- Cách 2: Nêu miệng câu hỏi: Muốn biết đội công nhân đó còn phải sửa bao nhiêu mét đờng nữa trớc hết phải tìm gì trớc? Để học sinh trả lời miệng: “Tìm số mét
Trang 8đờng đã sửa:” rồi chèn phép tính vào để có cả bớc giải (gồm câu hỏi, câu lời giải và phép tính):
Số mét đờng đã sửa là:
1215 : 3 = 405 ( m)
Tóm lại: Tuỳ từng đối tợng, từng trình độ học sinh mà hớng dẫn các em cách
lựa chọn, đặt câu lời giải cho phù hợp
Trong một bài toán, học sinh có thể có nhiều cách đặt khác nhau nh 2 cách trên
Song trong khi giảng dạy, ở mỗi một dạng bài cụ thể tôi đa cho các em suy nghĩ, thảo luận theo bàn, nhóm để tìm ra các câu lời giải đúng và hay nhất phù hợp với câu hỏi của bài toán đó
Tuy nhiên cần hớng dẫn học sinh lựa chọn cách hay nhất (ngắn gọn, dễ hiểu, phù hợp với các em) còn các cách kia giáo viên đều công nhận là đúng và phù hợp nhng
cần lựa chọn để có câu lời giải là hay nhất để ghi vào bài giải
Khuyến khớch hướng dẫn học sinh biết nhận xột, tỡm cỏch giải bài toỏn bằng nhiều phương phỏp khỏc nhau, đồng thời biết chọn cỏch giải hay nhất, đơn giản nhất Điều đú cú tỏc dụng rất lớn trong việc phỏt huy tớnh sỏng tạo, rốn luyện tư duy linh hoạt, phỏt triển trớ thụng minh Đồng thời nú đem lại niềm hứng thỳ cho học sinh trong khi học toỏn
Bước 4: Tổng hợp và trỡnh bày bài giải
Sau khi học sinh đó tỡm được cỏch giải bài toỏn bằng phương phỏp phõn tớch, lập sơ đồ giải toỏn,thỡ việc trỡnh bày bài giải khụng phải là bước khú khăn lắm đối với cỏc em.Tuy vậy cũng cần hướng dẫn cho cỏc em bết viết lời giải và trỡnh bày bài giải một cỏch khoa học rừ ràng, chớnh xỏc và đầy đủ theo phương phỏp tổng hợp, ngược với phương phỏp phõn tớch để tỡm lời giải Chẳng hạn, đối với bài toỏn ở vớ dụ
1, từ sơ đồ này ta cú thể đi ngược từ dưới lờn để trỡnh bày bài giải như
sau:
Bài giải:
Số bưu ảnh của em là:
15 – 7 = 8 ( tấm)
Tất cả số bưu ảnh của hai anh em là:
15 + 8 = 23 ( tấm )
Đỏp số: 23 tấm bưu ảnh
Ví dụ 1: Một thùng đựng 24l mật ong, lấy ra 1
3 số lít mật ong đó Hỏi trong thùng
còn lại bao nhiêu lít mật ong?
Không cần hớng dẫn, học sinh lớp tôi thực hiện đợc ngay cách làm nh sau:
Tóm tắt Bài giải
Có : 24l Số lít mật ong đợc lấy ra là:
Trang 9Lấy ra: 1
3 số lít mật ong 24 : 3 = 8 (l)
Còn lại: ? lít mật ong Trong thùng còn lại số lít mật ong là:
24 - 8 = 16 (l)
Đáp số: 16 lít mật ong.
Ví dụ 2: Một bến xe có 45 ô tô Lúc đầu có 18 ô tô rời bến, sau đó có thêm 17 ô tô
nữa rời bến Hỏi bến xe đó còn lại bao nhiêu ô tô?
Học sinh lớp tôi thực hiện nh sau:
Tóm tắt Bài giải
Có: 45 ô tô Số ô tô rời bến là:
Rời bến: 18 ô tô 18 + 17 = 35 (ô tô)
Rời tiếp: 17 ô tô Số ô tô còn lại trong bến là:
Còn lại: ? ô tô 45 - 35 = 10 (ô tô)
Đáp số: 10 ô tô.
Bước 5: Kiểm tra và thử lại cỏc kết quả
Việc giỳp cho học sinh cú thúi quen tự kiểm tra lại kết quả của bài toỏn đó tỡm ra là một việc rất quan trọng, vỡ nú giỏo dục cỏc em đức tớnh cẩn thận, chu đỏo, ý thức trỏch nhiệm với cụng việc mỡnh làm
Cú thể dựng cỏc hỡnh thức kiểm tra sau:
- Xột tớnh hợp lớ của đỏp số
- Trong trường hợp bài toỏn cú nhiều cỏch giải mà tất cả cỏc cỏch giải đều dẫn tới cựng một đỏp số thỡ đỏp số đú là đỳng
- Thử lại đỏp số dựa vào cỏc mối quan hệ giữa cỏc số đó cho và cỏc số phải tỡm bằng cỏch lập bài toỏn ngược lại bài toỏn đó giải, coi đỏp số tỡm đượclà số đó biết và một trong những số đó cho là chưa biết Nếu tỡm thấy đỏp số của bài toỏn ngược này đỳng bằng số đó cho coi là chưa biết ấy thỡ bài toỏn đó được giải đỳng
Vớ dụ: Xột tớnh hợp lớ của bài toỏn trờn là:
Anh cú 15 tấm bưu ảnh, em cú 8 tấm bưu ảnh.Vậy số bưu ảnh của em ớt hơn của anh là: 15 – 8 = 7 (tấm)
Cả hai anh em cú 23 tấm bưu ảnh mà anh cú 15 tấm bưu ảnh, vậy em cú số tấm bưu ảnh là:
23 – 15 = 8 ( tấm)
Vậy bài toỏn giải đỳng
4) Một số vấn đề tụi luụn lưu ý trong việc dạy giải toỏn cú văn:
a) Phải quan tõm đầu tư chu đỏo cho việc dạy giải toỏn cú văn
( soạn bài, chuẩn bị đồ dựng, nghiờn cứu tài liệu, )tự mỡnh giải tất cả cỏc bài toỏn trong SGK, sỏch tham khảo
b) Phỏt huy tớnh tớch cực của học sinh trong việc giải toỏn:
Trang 10+ Tổ chức học nhúm: Học sinh cú điều kiện để bàn bạc, thảo luận tỡm ra cỏch giải đỳng đối với những bài toỏn khú, tương đối phức tạp.Động viờn học sinh mạnh dạn trỡnh bày ý kiến của mỡnh, dần dần giỳp học sinh chủ động, tự tin, khụng dựa vào giỏo viờn
+ Hoạt động cỏ nhõn: Để cú thể kiểm tra được hoạt động của từng học sinh trong quỏ trỡnh giải toỏn, tụi yờu cầu học sinh lập sơ đồ phõn tớch trờn giấy nhỏp.Qua
đú phỏt hiện, giỳp đỡ những học sinh yếu kộm trong giải toỏn
c) Tăng cường luyện tập thực hành giải toỏn Lượng bài tập đưa ra phải phự hợp với từng đối tượng học sinh Hệ thống cõu hỏi tỡm hiểu đề, phõn tớch đề để tỡm cỏch giải phải rừ ràng, ngắn gọn, dễ hểu
d) Cần rốn cho học sinh kĩ năng thực hiện cỏc phộp tớnh cộng, trừ, nhõn, chia chớnh xỏc Bởi nếu như cỏc em biết cỏch giải toỏn song trong quỏ trỡnh tớnh toỏn sai thỡ sẽ dẫn đến bài toỏn giải khụng đạt kết quả
đ) Dạy học cỏ thể hoỏ để tỡm ra sai lầm và nguyờn nhõn dẫn đến sai lầm của từng học sinh trong quỏ trỡnh giải toỏn.Phải kiờn trỡ và kịp thời sửa chữa sai lầm của học sinh một cỏch chu đỏo
e).Luụn thay đổi cỏc hỡnh thức luyện tập giải toỏn để gõy hứng thỳ học tập cho học sinh
Tóm lại: Trong quá trình dạy học ngời giáo viên không chỉ chú ý đến rèn luyện kĩ
năng, truyền đạt kiến thức cho học sinh mà còn phải quan tâm chú ý đến việc:
Khuyến khích học sinh tạo hứng thú trong học tập.
Đại An, ngày 12 thỏng 11 năm 2016
Người viết
Trương Thị Hũa