Ngay từ tiết đầu tiên của chương trình Tiếng Anh 7 (an introduction to English 7), tôi đã dành nhiều thời gian để giới thiệu cho các em biết qua về các ký hiệu phiên âm quốc tế mà các em[r]
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH TƯỜNG
Trang 2BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIấN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu
Giỏo dục và đào tạo cú vai trũ quan trọng trong tiến trỡnh phỏt triển củađất nước Trong giai đoạn hiện nay, đất nước đang trờn con đường đổi mới,chớnh sỏch mở cửa quan hệ với cỏc nước trờn thế giới gia tăng đỏng kể Sự giaotiếp rộng rói với cỏc nước trờn thế giới bằng tiếng Anh - Ngụn ngữ quốc tế - đótrở lờn phổ biến và ngày được quan tõm hơn
Ngữ õm là một lĩnh vực khụng thể thiếu trong việc dạy và học tiếng Anh vàđặc biệt là phần khụng thể thiếu trong cỏc bài kiểm tra và cỏc đề thi Tuy nhiờn,
đa số học sinh cũn ngỡ ngàng và gặp nhiều khú khăn khi phỏt õm và ghi nhớ cỏc
õm đó học trong khi đú phần tài liệu phục vụ cho việc giảng dạy của giỏo viờn
và học tập ngữ õm của học sinh hầu như rất ớt
Một trong những điểm yếu của học sinh THCS nói chung và học sinh trường THCS Đại Đồng nói riêng đó là hiện tượng quên ngay cách đọc, hoặc đọcsai lệch từ mới sau khi vừa học xong, bởi vì lượng từ mới và bài đọc vừa nhiềulại vừa khó
Những sự khác biệt trong ngôn ngữ cũng gây nhiều khó khăn cho ngườihọc Các nguyên âm, phụ âm trong tiếng Anh và tiếng Việt có nhiều điểm rấtkhác nhau
Nếu học sinh không nắm được ngữ pháp, ngữ âm của ngôn ngữ đó, sẽkhông thực hiện được các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết do đó mục tiêu giao tiếpkhông thể thực hiện được
Trong quỏ trỡnh giảng dạy bộ mụn Tiếng Anh những năm qua bản thõn tụinhận thấy rằng, việc luyện phỏt õm tiếng Anh là nỗi khổ sở của học sinh, đặcbiệt là cỏc em khối THCS cho dự cho cỏc em đó được học suốt 3 năm ở cấp tiểuhọc, rồi cuối cựng cỏc em vẫn phỏt õm khụng chuẩn Cú phải việc học phỏt
õm khú đến mức khụng thể học được hay khụng? hay là phương phỏp dạy chưaphự hợp? cấu trỳc sỏch giỏo khoa chưa hợp lý? hoặc cỏc em chưa biết cỏch học?
Đối với học sinh trường THCS Đại Đồng, đọc tiếng Việt cho chuẩn xỏc,gợi cảm đó là một vấn đề khụng dễ, huống gỡ núi đến việc đọc tiếng Anh lại
càng nan giải và khú khăn hơn nhiều; song khụng thể để cho học sinh học tiếng
Anh cho vui, vụ bổ
Từ thực tế đó tôi nhận thấy giảng dạy tốt ngữ âm trong Tiếng Anh sẽ tạo
điều kiện, trang bị tốt hành trang cho các em bước vào cuộc sống và học tập sau
khi tốt nghiệp Vì vậy tôi mạnh dạn đưa ra đề tài Một v i “ à phương phỏp rốn phát âm Tiếng Anh cho học sinh THCS ” để nghiờn cứu
Trang 32 Tên sáng kiến:
Mét v i “ à phương pháp rèn ph¸t ©m TiÕng Anh cho häc sinh THCS”
3 Tác giả sáng kiến:
- Họ và tên: Dương Thị Sâm Huệ
- Địa chỉ: Trường THCS Đại Đồng, xã Đại Đồng, huyện Vĩnh Tường, tỉnhVĩnh Phúc
- Số điện thoại: 0971.18.07.80
- E-mail: info@123doc.org
4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến:
Họ và tên: Dương Thị Sâm Huệ
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến:
Các giờ dạy nói và quá trình luyện tập phát âm Tiếng Anh bậc THCS
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử:
Ngày 15/9/2017
7 Mô tả bản chất của sáng kiến:
Tiếng Anh là một môn học có tầm quan trọng trong chương trình giáo dụcphổ thông tại các trường học ở Việt Nam Về cơ bản, học sinh bắt đầu được học
từ lớp 3, tuy nhiên việc rèn cho các em đọc và nói Tiếng Anh chuẩn cũng còngặp rất nhiều khó khăn Để cải thiện điều này cần đến sự cố gắng rất lớn của độingũ các thầy cô giáo và các em học sinh
Đối với học sinh trường THCS Đại Đồng việc phát âm Tiếng Anh của các
em vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn, rất gượng ép, luôn bị Việt hóa và địaphương hóa dẫn đến đọc sai, nói sai, không nhận ra các âm trong các từ khi làmcác bài tập ngữ âm Ví dụ như:
Từ Hello: đáng ra các em phải đọc là /hələu/ thì các em lại đọc là /hê lô/
Từ Today: đáng ra các em phải đọc là /tədei/ thì các em lại đọc là /tu đây/
Từ ago: đáng ra các em phải đọc là /əgəu/ thì các em lại đọc là /ơ gâu/ và
còn nhiều từ khác nữa
- Các em chưa nắm được cách phiên âm hoặc quy luật phát âm của cácnguyên âm và phụ âm
- Vẫn phát âm những âm câm (do không nắm được quy luật)
- Chưa nắm được quy luật phát âm của các đuôi tËn cïng b»ng “s/ es” vµ
“ed”
- Không nắm được quy luật trọng âm của từ và trọng âm của câu
Qua kiểm tra khảo sát đối với bài tập xác định âm /ə/ và /ɜ:/ (SGK, TA7,
trang 9) được kết quả như sau:
Exercise: Listen and put the words in the correct column /ə/ or /ɜ:/
answer - burn - birth - away - hurt - common - neighbour - heard
Trang 4* The correct answer:
7 1 Tìm hiểu về ngữ âm Tiếng Anh
Vậy ngữ âm là gì? Đó là học ngữ điệu và âm thanh Bất kỳ ngôn ngữ nàođều có ngữ điệu và âm thanh riêng Ở Việt Nam nói riêng và rất nhiều quốc giatrên thế giới nói chung, những người học tiếng Anh cảm thấy khó phát âm chuẩnnhư người bản xứ vì ngữ điệu và âm thanh của Tiếng Anh khác với tiếng mẹ đẻcủa họ Những nhân tố chính gây nên khó khăn này có thể kể đến như sau:
Thứ nhất là do âm mới Trong Tiếng Anh xuất hiện một số âm mà trong
tiếng Việt không có, và chúng làm cho học sinh cảm thấy khó có thể phát âmchuẩn được Hãy lấy ví dụ với âm /†/ Khi được nghe qua về cách đọc của phụ
âm này thì học sinh cho rằng thật dễ, song thực tế lại hoàn toàn khác Có không
ít học sinh không thể phát âm đúng và dễ dàng nản lòng với cách đọc của chỉmột âm, chứ chưa nói đến những âm khác
Thứ hai, cách phát âm bị "Việt hoá" Vốn đã quen với cách phát âm trong
tiếng Việt, nên các bộ phận tạo nên âm thanh, đặc biệt như lưỡi, môi, răng rấtkhó điều chỉnh để phát âm đúng trong Tiếng Anh Bản thân học sinh thấy bấtlực trong việc điều khiển chúng theo ý muốn của mình Khi muốn đặt một chút
Trang 5đầu lưỡi giữa hai hàm răng để phát âm âm /ð/ thì răng cứ míp chặt và lưỡi lạithụt vào trong
Thứ ba, trọng âm của từ Trong Tiếng Anh, với những từ có 2 âm tiết trở
lên thì đều có trọng âm Trọng âm của từ sẽ rơi vào một trong những âm tiếtnhất định, và âm tiết đó sẽ được đọc nhấn mạnh hơn so với những âm tiết cònlại Trong tiếng Việt của chúng ta không có trọng âm của từ, vì từ trong tiếngViệt là những từ có 1 âm tiết Và đây lại là một khó khăn khác với học sinh
Thứ tư, ngữ điệu của câu Ngữ điệu của câu trong tiếng Anh rất đa dạng
và phong phú Có thể cùng một câu nói, nhưng chúng ta có thể lên giọng, hoặcxuống giọng ở cuối câu nhằm chuyển tải thông tin khác nhau đến người nghe.Tiếng Việt cũng vậy Song chính vì tiếng Việt cũng như vậy, nên lại làm chohọc sinh cảm thấy khó Các em đã quen với cách lên xuống của câu trong tiếngViệt, nên khi chuyển sang tiếng Anh, không ít thì nhiều, ngữ điệu của câu trongtiếng Việt sẽ ảnh hưởng sang tiếng Anh, hoặc nếu không, sẽ mất rất nhiều thờigian để học và sửa
Nhìn chung khi học ngữ âm của một ngoại ngữ chúng ta không thể tránhkhỏi những khó khăn nhất định về ngữ điệu và âm thanh Song, điều quan trọng
là làm thế nào để khắc phục chúng và đạt được mục đích cuối cùng là sử dụngngôn ngữ đó như một ngôn ngữ hai Sự cố gắng, kiên trì và không nản lòng đãgiúp cho nhiều người thành công trong học ngoại ngữ
7.2 Học các ký hiệu phiên âm
Tất cả mọi người khi bắt đầu học ngoại ngữ đều phải học các quy tắc phát
âm, điều này rất quan trọng trong việc phát âm một cách chính xác Mục đíchchính của việc học ngoại ngữ là để có thể giao tiếp với mọi người, nhưng phát
âm tồi có thể gây ra nhiều hiểu nhầm không đáng có Vì thế, các quy tắc phát âmquan trọng với người học ngoại ngữ là điều hiển nhiên Ngay từ tiết đầu tiên củachương trình Tiếng Anh 7 (an introduction to English 7), tôi đã dành nhiều thờigian để giới thiệu cho các em biết qua về các ký hiệu phiên âm quốc tế mà các
em sẽ phải làm quen trong quá trình học môn Tiếng Anh Ban đầu các em có thểchẳng hiểu gì và biết gì về nó cả Nhưng điều đó cũng không có nghĩa là sau nàycác em cũng sẽ không hiểu gì về nó cả Trong bảng giới thiệu các ký hiệu đó, cócác ký hiệu phiên âm quốc tế và các âm tương ứng của nó trong Tiếng Việt đểcho học sinh dễ hình dung
A Nguyên âm.
Cách phát âm âm /I/
Trang 6- Để thực hiện được âm /I/ nên hé miệng rộng thêm, hai môi hơi mở lớn kéo vềphía sau Di chuyển đầu lưỡi hạ thấp xuống một chút /I/ là âm ngắn dược phát
âm như âm I của tiếng việt nhưng phát âm ngắn nên còn gọi là /I/ ngắn
- Âm /I/ là âm của những chữ sau:
+ Những tính từ có tận cùng bằng đuôi “ate”:
+ Những danh từ có hai âm tiết tận cùng bằng “age”
+ Các nhóm: EAR, EER, IER, ERE, I + phụ âm
+ E đọc là /I/ trong các tiếp đầu ngữ: be, de, re, ex, e, ej, em, en, pre
+ Các tiếp vị ngữ và các chữ tận cùng hỗn tạp : age, ate, y, ly, ey, ive, et
Cách phát âm âm / i: /
- Để thực hiện được phát âm /i:/ miệng phải hé mở một chút Đôi môi như đang mỉm cười Đầu lưỡi phải đưa lên cao và hướng về phía trên của hàm trên
+ /i:/ được gọi là âm dài
+ /i: /là âm của E , EE, EA , IE, EI với 1 hay hai phụ âm
Cách phát âm âm / /
- Để thực hiện được phát âm // , miệng được hé mở ít hơn, hai môi cókhoảng cách độ chừng gần 1cm Lưỡi phải đặt ở vị trí cao hơn một chút trongmiệng so với phát âm /a:/
+ // được phát âm giữa â + ă ở những từ đơn âm và những vần có nhấngiọng
+ / / là âm của nguyên âm U (u + phụ âm + phụ âm)
- Các dạng thường gặp là: uct, uck , ud, ug , ult, um, umb, ump, ung, un, ust,ut
+ U phát âm // xảy ra ở những từ đơn âm có dạng ULL ngoại trừ các từsau đây: bull, full, pull
+ // là âm của nguyên âm O khi có dạng OVE, OTHE, OME ngoại trừover, move, rove, jove, home
Cách phát âm âm /a:/
- Để thực hiện được âm /a:/ lưỡi của bạn phải được đặt ở vị trí thấp trongmiệng, còn đôi môi phải được mở rộng ra lúc phát âm
- /a:/ là âm của các nhóm: ar, alm, alf, alv, aft, ast, ask, augh, aff, eart
Cách phát âm âm /e/
- Để thực hiện được phát âm /e/ miệng phải hé mở ít hơn lưỡi phải đặt ở
vị trí cao hơn một chút và hơi đưa về phía trước
- /e/ là âm của nguyên âm e và nguyên âm đôi ea, khi e và ea đứng trước mộthoặc hai phụ âm
Cách phát âm âm / æ /
Trang 7- /æ/ để thực hiện được phát âm /æ/, hai môi phải có khoảng cách độchừng 1,5cm /æ/ được phát âm từ a chuyển nhanh sang e lưỡi phải hạ thấpxuống ở phần trước của miệng
- Mẫu tự a được phát âm là /æ/ khi a đứng trước một hoặc hai phụ âm
C
ách phát âm âm / o:/
+ /o:/ là âm dài Để thực hiện phát âm /o:/ đôi môi phải tròn lại, lưỡi phải được nâng lên chút ít ở phần cổ họng Âm /o:/ được phát âm gần như âm
o của tiếng Việt, nhưng đọc dài hơn, còn gọi là o dài
+ /o:/ là âm của or, ore, al(l), alk, aw, au, ou, ough
C
ách phát âm âm / o/
+ /o/ là một âm ngắn Nó được thực hiện ở cổ họng
+ /o/ là âm của nguyên âm o, khi o đứng trước một hoặc hai phụ âm /o/ có cáchphát âm tương tự như âm o của tiếng Việt
C
ách phát âm âm / u:/
- Để thực hiện được phát âm /u:/ lưỡi phải được nâng cao và rút về phía cổhọng, đầu lưỡi không chạm /u:/ là âm dài Có âm tương tự như âm u của tiếngViệt nhưng đọc kéo dài hơn
- /u: /là âm của o, oo, oe, ou, ue (Tuy nhiªn cã ngo¹i lÖ)
C
ách phát âm âm /ʊ/
- Để thực hiện được âm /ʊ/ lưỡi phải hạ thấp hơn trong miệng phần sau lưỡinâng lên hướng về phần sau của hàm trên, đầu lưới hạ thấp, không chạm vàorăng và rút về phía cổ họng vào răng /ʊ/ là âm ngắn /ʊ/ được phát âm gần như
âm U của tiếng Việt
- /ʊ/ là âm của u, oo, ull, ould
ra ở từ đơn âm hoặc vần được nhấn giọng
C
ách phát âm âm đôi /ei/
- Để thực hiện được phát âm /ei/ lưỡi và môi bắt đầu ở tư thế phát âm /e/chuyển nhanh sang âm /I/ có âm gần giống như âm ÂY của tiếng Việt
Trang 8- /ei/ là âm của AL, AY, EI, EY
C
ách phát âm âm đôi /ai/
- Để thực hiện được phát âm /ai/ lưỡi và môi bắt đầu ở tư thế phát âm /a/ chuyểnnhanh sang âm /i/ có âm gần giống âm AI của tiếng Việt /ai/ là âm dài
- /ai/ là âm của I ,Y ,IE , YE, EI
- Nguyên âm I được phát âm /ai/ khi có dạng : IGH, IGHT, IND , ILD, IGN
C
ách phát âm âm đôi /oi/
- Để thực hiện được phát âm /oi/ lưỡi và môi bắt đầu ở tư thế phát âm /o/ rồichuyển nhanh sang âm /I / có âm gần giống như OI
C
ách phát âm âm đôi /au/
- /au/ là âm dài Để thực hiện được phát âm /au/, lưỡi và môi bắt đầu ở tư thếphát âm /æ/ được chuyển nhanh sang âm /ʊ/ có phát âm tương tự như âm AUcủa tiếng Việt
- /au/ là âm của OW, OU
C
ách phát âm âm đôi /əʊ/
- /əʊ/ là âm dài Để thực hiện được phát âm /əʊ/, lưỡi và môi bắt đầu ở tư thếphát âm /ə/ rồi chuyển nhanh sang âm /ʊ/ có âm gần nhu âm ÂU của tiếng Việt
- /əʊ/ là âm của O ,OU, OW, OA, EW, AU, EO, OO, EAU
C
ách phát âm âm đôi /iə/
- Để thực hiện được phát âm /Iə/, lưỡi và môi bắt đầu ở tư thế phát âm /i/ rồichuyển nhanh sang âm /ə/ Có âm gần giống như âm IA của tiếng Việt
- /iə / là âm của EAR, EA, EER,IER, ERE
C
ách phát âm âm đôi /eə/
- Để thực hiện được phát âm /eə/, lưỡi và môi bắt đầu ở tư thế phát âm /e/ rồichuyển nhanh sang âm /ə/, có âm gần giống như âm eờ của tiêng Việt
- /eə/ là âm của EAR, AIR, ARE, EIR, ERE
C
ách phát âm âm đôi /ʊə/
- Để thực hiện được phát âm /ʊə/, lưỡi bắt đầu ở tư thế phát âm /ʊ/ rồi chuyểnnhanh sang âm /ə/, có âm gần giống như âm UA của tiêng Việt
- /ʊə/ là âm của OOR, OUR, URE
B Phụ âm
teacher, toy, tin, tonight
Trang 9/t/ tea / ti: /
//,
/Z/
Một khi các em đã có bảng phiên âm, với sự trợ giúp của các thầy cô giáo, các
em được hướng dẫn phát âm các từ mà các em thường phát âm sai cũng nhưkhông biết cách phát âm Khuyến khích các em học thuộc lòng mỗi ngày ít nhấtkhoảng 2-3 từ cùng với các ký hiệu phát âm của các từ đó
7.3 Tổ chức triển khai thực hiện:
Trang 10Để các em học đỡ nhàm chán và không cảm thấy căng thẳng trong các giờhọc phát âm giúp mang lại hiệu quả cao, cá nhân tôi đã tận dụng tối đa cơ sở vậtchất hiện có của nhà trường như đài, bảng tương tác điện tử, đường truyềnInternet để phục vụ cho việc dạy và học.
Sưu tầm các bài dạy phát âm trên các trang dạy học Tiếng Anh có uy tín
để minh họa cho việc dạy âm, như trang tieng-anh-co-ban
http://www.tienganh123.com/phat-am-Tổ chức cho các em học và luyện tập với các phương tiện nghe nhìn và tổchức kiểm tra đánh giá để biết mức độ tiến bộ của các em, từ đó giáo viên vàhọc sinh có hướng điều chỉnh
Việc luyện tập chủ yếu tập trung vào các tiết dạy học tăng cường
7.4 Các giải pháp:
Các giải pháp mà cá nhân tôi áp dụng cho đối tượng học sinh của mìnhcũng có thể nhiều giáo viên ở các trường khác đã làm Tuy nhiên đây là lần đầutiên tôi áp dụng tại trường cùng với sự chuẩn bị và tìm tòi chu đáo nhất và bướcđầu đã mang lại hiệu quả cũng như tạo hứng khởi cho học sinh
Các âm sẽ lần lượt được tôi giới thiệu cho học sinh theo từng đơn vị bàihọc với quy trình: Cho học sinh quan sát khẩu hình, tìm hiểu cách thức hìnhthành âm đó, tìm hiểu các từ đơn có chứa âm, tìm hiểu các câu có chứa âm, rènluyện âm với các ví dụ và cuối cùng là vận dụng
Trong đơn vị bài học có 2 nguyên âm /ə/ và /ɜ:/
a) Short vowel /ə/ Nguyên âm ngắn /ə/)
Hướng dẫn và luyện tập theo link: tieng-anh-co-ban/1514-short-vowel-%C9%99-nguyen-am-ngan-%C9%99.html
http://www.tienganh123.com/phat-am /ə/ is a short vowel sound
- Open your mouth very slightly and simply
- The lips and tongue are relaxed
That's an excellent question /ðæts ən ˈeksələnt ˈkwestʃən/
1 "a" được phát âm là /ə/
2 "e" được phát âm là /ə/
Trang 11Examples Transcription Meaning
3 "o" được phát âm là /ə/
4 "u" được phát âm là /ə/
5 "ou" được phát âm là /ə/
b) Long vowel /ɜ:/(Nguyên âm dài /ɜ:/)
Hướng dẫn và luyện tập theo link: tieng-anh-co-ban/1513-long-vowel-%C9%9C:-nguyen-am-dai-%C9%9C:.html
http://www.tienganh123.com/phat-am /ɜː/ is a long vowel sound.
- Your mouth and tongue should be relaxed.
The girl saw the circus first /ðə ɡɜːrl sɔː ðə ˈsɜːrkəs fɜːrst/
That is the worst journey in the world /ðæt ɪz ðə wɜːrst ˈdʒɜːrni ɪn ðə wɜːrld/
Identify the vowels which are pronounced /ɜː/ (Nhận biết các nguyên âmđược phát âm là /ɜː/)
1 "o" thường được phát âm là /ɜː/ trong một số trường hợp
2 "u" còn được phát âm là /ɜː/
Trang 123 "i", "e", "ea" và "ou" thỉnh thoảng cũng được phát âm là /ɜː/ khi trọng
âm rơi vào những từ này
Trong đơn vị bài học có 2 phụ âm /f/ và /v/
a) Consonant /f/(Phụ âm /f/)
Hướng dẫn và luyện tập theo link:
am-v.html
http://www.tienganh123.com/phat-am-tieng-anh-co-ban/1536-consonant-v-phu /f/ is the voiceless consonant sound
- To make this sound, touch your top teeth with the bottom lip
- Blow out air between your lip and teeth and don't use your voice
Ralph’s life is tough, but he laughs /rɑːfs laɪf ɪz tʌf bʌt hi læfs/
Identify the letters which are pronounced /f/ (Nhận biết các chữ được phát
âm là /f/)
1 "f" thường được phát âm là /f/
2 "ph" và "gh" được phát âm là /f/ trong mọi trường hợp