1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng hoá học các hợp chất thiên nhiên đại học thủy lợi

287 134 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 287
Dung lượng 13,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUẨN ĐẦU RA CỦA HỌC PHẦN+ Vận dụng kiến thức của môn học để dự đoán hoạt tính, phân tích thành phần hoạt chất có trong các mẫu dược liệu trong thực tế... Định nghĩa:- Carbohydrat saccha

Trang 1

Hà Nội – 1/2020 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

KHOA HÓA VÀ MÔI TRƯỜNG

BỘ MÔN KỸ THUẬT HÓA HỌC

BÀI GIẢNG

TS NGUYỄN THỊ THU HÀ

E-mail: nguyenthithuha@tlu.edu.vn

ĐT: 0912477714

Trang 2

Học: LÝ THUYẾT 30 TIẾT (GiẢNG 25T + TỰ HỌC 5T)

Tài liệu: GIÁO TRÌNH HỌC TẬP

VỞ GHI, GiẤY NHÁPMÁY TÍNH CÁ NHÂN

Trang 3

Giáo trình:

1 Trần Thu Hương, Phan Minh Giang, Hóa học các hợp chất thiên nhiên, NXB Bách khoa Hà Nội, 2016

1 [1] McMurry J and Simanek E, Fundamentals of Organic Chemistry, 7th edition Thomson Brooks Cole, 2010

GIÁO TRÌNH SỬ DỤNG, TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

4

Trang 5

CHƯƠNG 6: CÁC HỢP CHẤT PHENOLIC

CHƯƠNG 2: CÁC HỢP CHẤT TERPENOID

CHƯƠNG 4: CÁC HỢP CHẤT ALKALOID

5

Trang 6

CHUẨN ĐẦU RA CỦA HỌC PHẦN

+ Vận dụng kiến thức của môn học để dự đoán hoạt tính, phân tích thành phần hoạt chất có trong các mẫu dược liệu trong thực tế.

6

Trang 7

CHUẨN ĐẦU RA CỦA HỌC PHẦN

Phẩm chất đạo đức cá nhân, nghề nghiệp, xã hội

+ Rèn luyện tính tư duy độc lập, ham tìm hiểu, học hỏi.

+ Có ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên nhiên.

+ Bồi dưỡng tình yêu ngành, yêu nghề Kỹ thuật Hóa học.

7

Trang 8

Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG - NHÓM CARBOHYDRAT 1.1 Mở đầu

1.2 Các carbohydrat

8

Trang 9

1.1 Mở đầu

1.1.1 Vài nét và lịch sử và đối tượng nghiên cứu

1.1.2 Sự phân bố các hợp chất thiên nhiên (HCTN)

9

Trang 10

Tên hợp chất Năm được phân lập

- Chlorophyl

- Caroten

18181831Các hợp chất thiên nhiên

1.1.1 Vài nét và lịch sử và đối tượng nghiên cứu

10

Trang 11

- Hóa học các HCTN hình thành từ cuối thế kỷ XIX

- Đối tượng nghiên cứu: các lớp chất hóa học của sinh vật

Trang 13

Sinh tổng hợp các HCTN

13

Trang 14

Quy trình nghiên cứu các HCTN

14

Trang 15

1.1.2 Sự phân bố các HCTN

khổ sự tạo chất nguyên thủy)

VD: acid carboxylic, lipid, protein, acid nucleotid, glucid.

cấp) Gồm: dẫn xuất phenylpropan (coumarin, lignin, alkaloid, terpenoid, steroid, flavoloid).

dầu)

thể/ giữa các cá thể sinh vật.

15

Trang 16

1.2 Các carbohydrat

1.2.1 Phân loại carbohydrat

1.2.2 Danh pháp các carbohydrat

1.2.3 Cấu trúc của các carbohydrat

1.2.4 Tính chất hóa học của các carbohydrat

1.2.5 Chức năng của các carbohydrat

16

Trang 17

Định nghĩa:

- Carbohydrat (saccharid, glucid), là các hợp chất trung tính có chứa C, H, O, trong đó tỷ lệ H và O giống như cấu tạo của phân tử nước Phần lớn các hydrat cacbon có CTCT chung là (CH2O)n (n>3)

- Quan điểm hiện đại: carbohydrat là những polyhydroxy aldehyd, keton, alcohol hoặc acid hay những dẫn xuất đơn giản của các hợp chất kể trên và bất cứ hợp chất nào mà có thể bị thủy phân tạo ra chúng.

17

1.2.1 Phân loại carbohydrat

Trang 18

Carbohydrat đơn giản (monosaccharid

- glucid đơn giản) : không thể thủy phânVD: glucozơ, ribozơ, fructozơ

Oligosaccarit tạo nên từ 2 -10 phân tửmonosaccarit

VD: Saccarose, lactose…

Polysaccarit (glycan) tạo nên từ > 10– hàng vạn monosaccharid: tinh bột,xenlulose, glycogen…

1.2.1 Phân loại carbohydrat

Trang 19

Phân loại monosaccharid

- Dựa theo nhóm C=O:

+ C=O là aldehyd: aldose

+ C=O là keton: ketose

- Dựa theo số nguyên tử C:

+ 2C (biose); 3C (triose);

4C (tetrose); 5C (pentose);

6C (hexose); 7C (heptose)

O OH OH

C CH CH

OH

CHO CH

CH2OH

OH

CH CH CH

OH OH OH OH

Trang 20

Tetrose: erythrose, threose;

Pentose: arabinose, lixose, riboxe, xylose;

Hexose: allose, altrose, galactose, gulose, idose, mannose, talose.

Trang 21

b) Các monosaccharid mạch vòng (có 3 cách biểu diễn): công thức Fischer(công thức Tollen); công thức vòng phẳng (công thức Haworth); công thứccấu tạo dạng ghế

Công thức Fischer (Tollen) Công thức Haworth (vòng phẳng):

Công thức cấu dạng ghế: c) Các dẫn chất của monosacharid

1 Monosaccharid

Trang 22

+ Tên thông thường (saccharose:sucrose), maltose, lactose, cellobiose

+ Tên hệ thống của disaccharid: monosaccharid thứ nhất được gọi tênnhóm là glycosyl rồi đến tên của đơn vị monosaccharid thứ hai là tên gốc

+ Vị trí nhóm OH tham gia tạo liên kết giữa hai đơn vị monosaccharid:

 Dùng số chỉ vị trí bằng số Ả Rập ở đơn vị monosaccharid thứ 2 kèm theo

ký hiệu O và áp dụng danh pháp thay thế;

 Dùng 2 số chỉ vị trí cùng

bằng số Ả Rập ở cả 2

đơn vị monosaccharid, 2

số chỉ vị trí này nối với

nhau bằng mũi tên và

toàn bộ đặt trong dấu

ngoặc đơn

2 Dissacharid:

Trang 23

2 Dissacharid:

Trang 24

1.2.2 Danh pháp các carbohydrat

24

Trang 25

1.2.3 Cấu trúc của các carbohydrat

1 Monosaccharid

+ D-glucose quan trọng nhất do là đơn vị cấu trúc nên các glucid khác (tinhbột, cellulose, glycogen)…cũng như có vai trò quan trọng đặc biệt trongcác quá trình sinh hóa; là monosaccharid phổ biến nhất trong cácmonosaccharid

+ Phân tích và định lượng xác định CTPT của D-glucose là C6H10O6

+ Xác định cấu tạo của D-glucose theo phương pháp Koller

Trang 26

C-2 trong mạch thẳng 6 C

mạch nhánh; khử oxyacid (= HI) → acid methyl-n-butyl acetic (acid

1 Monosaccharid

Trang 27

+ Aldohexose (số nguyên tử C bất đối 4): N=2n, số đồng phân: 24=16(glucose thiên nhiên là một trong số 16 đồng phân này): 1/2 là quang hoạt;1/2 là đối quang → 16 đồng phân lập thể của aldohexose → 8 cặp đốiquang.

+ Để xắp sếp vào dãy D/L, so sánh đường với glyceraldehyd: cấu hìnhnguyên tử C nằm sát với C bậc 1 của monosaccharid mà giống cấu hìnhnguyên tử C bất đối của D-glyceraldehyd, monosaccharid này thuộc dãy D,ngược lại nó được xếp vào dãy L không phụ thuộc vào chiều quay cực củahợp chất

Trang 28

1 Monosaccharid

Trang 29

1 Monosaccharid

Xác định độ lớn của vòng

α và β -D-(+)-glucose tồn tại cấu dạng I;

Trang 30

2 Oligosaccharid

+ Là các carbohydrat cấu tạo từ đường đơn giản (2-10 monosaccharid):

- Disaccharid: khi thủy phân tạo thành 2 phân tử monosaccharid;

- Trisaccharid: khi thủy phân tạo thành 3 phân tử monosaccharid;

- Tetrasaccharid: khi thủy phân tạo thành 4 phân tử monosaccharid;+ Disaccharid được coi là glucosid (aglycol - phân tử monosaccharid thứ 2)

+ Disacccharid không khử (do không có tính khử, không có các phản ứngđặc trưng của aldehyd VD sucrose)

+ Disaccharid khử (có tính khử, có phản ứng đặc trưng của aldehyd VDmaltose, cellobiose, lactose)

Sucrose: C12H22O11, gồm monosaccharid D-glucose và D-fructose; đượctạo thành từ β-D-fructose và α-D-glucose

Maltose: 2 phân tử D-glucose liên kết với nhau bằng liên kết α-glucosidgiữa nhóm carbonyl của phân tử D-glucose này với nhóm –OH của phân tửD-glucose khác

Cellobiose: tương tự maltose, công thức phân tử C12H22O11

Lactose: công thức phân tử C12H22O11

Trang 31

+ Là những hợp chất gồm hàng trăm - hàng nghìn các mắt xíchmonosaccharid tham gia vào thành phần một phân tử KLPT polysaccharid ~

> 20.000 - 1.000.000

+ Các đơn phân tử monosaccharid trong polysaccharid liên kết với nhaubằng các liên kết gluosid và các liên kết này sẽ bị đứt khi thủy phân

+ Polysaccharid là các polyme thiên nhiên, được coi là sản phẩm đa ngưng

tụ của các aldose/ketose Các polysaccharid gồm hexose có công thứcchung (C6H10O5)

+ Polysaccharid quan trọng nhất là tinh bột và cellulose: được hình thành từthực vật (quang tổng hợp - quang hợp); được cấu tạo bởi các đơn phân D-glucose Tinh bột và cellulose đều là những polysaccharid có ý nghĩa quantrọng đối với động vật và con người

3 Polysaccharid

Trang 32

Cấu trúc của các carbohydrat

Trang 33

1 Phản ứng của nhóm cacbonyl (5 loại phản ứng ): oxi hóa, khử, tạo thành

osazon, giảm mạch C, chuyển hóa aldose thành epime)

a) Phản ứng oxi hóa:

+ Tác dụng với thuốc thử Tollens

+ Tác dụng với thuốc thử Fehling

D-Mannose Natri D-mannonat

+ Tác dụng với nước Br2: aldose bị oxi hóa → acid aldonic

+ Tác dụng HNO3: aldose có nhóm chức aldehyd và nhóm alcohol bậc nhất –

CH2OH bị oxi hóa → diacid (acid polyhydroxy dicarboxylic - acid saccharichay acid aldaric/acid grycaric); sau đó → lacton/dilacton

33

1.2.4 Tính chất hóa học của các carbohydrat

Trang 34

b) Phản ứng khử: monose cho polyalcohol tương ứng Tác nhân khử:

hợp D-sobitol và D-mannitol.

34

1 Phản ứng của nhóm cacbonyl

Trang 35

(=H2O2, có mặt (CH3COO)3Fe) → aldose < 1 nguyên tử

1 Phản ứng của nhóm cacbonyl

Trang 36

+ Phương pháp Von

1 Phản ứng của nhóm cacbonyl

Trang 37

+ Phản ứng thoái biến của acid aldonic: Amid của acid aldonic bị mất

+ Phản ứng lên men: Glucose → ethanol (enzyme - men rượu)

37

1 Phản ứng của nhóm cacbonyl

Trang 38

e) Phản ứng chuyển hóa aldose thành epime của nó: Khi có mặt amin bậc 3(pyridin), cân bằng được thiết lập giữa acid aldonic và epime của nó

VD: chuyển hóa D-glucose → mannose

38

1 Phản ứng của nhóm cacbonyl

Trang 39

2 Phản ứng của nhóm hydroxyl (4 loại): phản ứng với Cu(OH) 2 ; tạo ete; ete hóa hoàn toàn; tạo este)

Trang 40

d) Phản ứng tạo este

2 Phản ứng của nhóm hydroxyl

Trang 41

Tính chất hóa học

của carbohydrat

Phản ứng của nhóm cacbonyl

Phản ứng oxi hóa Phản ứng khử

Phản ứng tạo thành

osazon

Phương pháp giảm mạch cacbon

Phản ứng chuyển hóa aldose thành

epime

Phản ứng của nhóm hydroxyl

Phản ứng với Cu(OH)2Phản ứng tạo ete Phản ứng ete hóa hoàn toàn

Phản ứng tạo este

+ Phương pháp Ruff + Phương pháp Von

+ Phản ứng thoái biến của acid aldonic

+ Phản ứng lên men

1.2.4 Tính chất hóa học của các carbohydrat

Trang 42

1 Vai trò của carbohydrat

42

1.2.5 Chức năng của các carbohydrat

Ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm

Trang 43

Sản xuất thương mại

Thủy phân (enzyme): các loại ngũ cốc: ngô, gạo, sắn, lúa mì

2 Chức năng của glucose

Sự tạo thành glucose

Trang 44

cơ quan trong ruột (gồm: tinh bột, glycogen, disaccharid, monosaccharid).

phối và sử dụng trong các mô như đường nguyên chất).

đường bằng thủy phân hiếu khí, phân hủy kỵ khí, lên men.

tiền chất sản xuất vitamin C (acid ascobic).

hợp vitamin C (qui trình Reichstein); sản xuất acid nitric, acid

2 Chức năng của glucose

Trang 45

2 Chức năng của glucose

b) Sự hấp thu glucose ở người

+ Trong lumen của tá tràng và ruột non, đường oligo- và polysaccharid bị phá

vỡ (= enzyme glycosidase tuyến tụy và ruột) → monosaccharid

+ Polysaccharid khác không tiêu hóa được bằng ruột của người, cần sự trợgiúp của hệ tiêu hóa đường ruột nếu chúng được chia nhỏ (sucrose, fructose-glucose và lactose, galactose-glucose)

+ Glucose được vận chuyển qua màng tế bào apical của các tế bào hấp thuđường ruột (entercyte) bởi SLC5A1, sau đó qua màng tế bào cơ sở bằngcách SLC2A2

+ Một số glucose được trực tiếp sử dụng như một nguồn năng lượng của tếbào não, đường ruột, hồng cầu; phần còn lại tới gan, mô mỡ và tế bào cơ(hấp thụ và được lưu trữ như glycogen dưới ảnh hưởng của insulin)

+ Glycogen tế bào gan được chuyển đổi sang đường và quay trở lại khi lượnginsulin trong máu thấp hoặc không có;

+ Trong tế bào mỡ, đường được sử dụng để phản ứng tổng hợp một số loạichất béo

Trang 46

3 Chức năng sinh học của fructose

+ Nguồn cung cấp fructose: trái cây, rau quả và mật ong.

+ Fructose có trong thực phẩm là monosaccharid tự do, hoặc bị liên kết vào đường như sucrose.

+ Fructose, glucose, sucrose có thể có trong cùng một loại thực phẩm với thành phần khác nhau.

Fructose trong tiêu hóa và hấp thu ở người

+ Fructose không trải qua tiêu hóa (fructose ở dạng sucrose, sự tiêu hóa diễn ra ở ruột non).

+ Khi sucrose tiếp xúc với màng ruột non, enzyme sucrase xúc tác sự phân cắt sucrose → glucose + fructose.

+ Fructose đi qua ruột non không thay đổi, đi vào tĩnh mạch, hướng tới gan.

Trang 47

+ Hấp thu fructose xảy ra trên màng tế bào niêm mạc thông qua vận chuyển liên quan đến các protein vận chuyển GLUT5: khi nồng độ fructose > trong lumen, fructose có thể chảy vào các enterocyte.

+ Fructose được vận chuyển ra khỏi enterocyte qua màng tế bào bằng cách GLUT2 hoặc GLUT5.

+ Năng lực hấp thu dạng monosaccharid < 5g - 50 g và thích nghi với những thay đổi trong chế độ ăn uống fructose.

+ Tỷ lệ hấp thu lớn nhất xảy ra khi glucose và fructose được đưa vào với số lượng bằng nhau Khi fructose được vào cơ thể dưới dạng đường sucrose, khả năng hấp thu cao hơn nhiều.

3 Chức năng sinh học của fructose

Trang 48

4 Disaccharid

+ Sucrose (saccharose) có trong củ cải đường, mía và ở lá, thân, rễ, quả thực vật; là disaccharid cấu tạo từ glucose và fructose, liên kết với nhau nhờ 2 nhóm –OH glycosid ⇒ sucrose không có tính khử.

+ Suctose là loại đường dễ hòa tan, có ý nghĩa rất quan trọng đối với dinh dưỡng con người.

+ Khi thủy phân bằng acid/ enzyme invertase → glucose + fructose: sucrose gốc glucose ở dạng pyranose; gốc fructose ở dạng furanose, liên kết C1 của glucose và C2 của fructose→sucrose là α-D-glucopyranosyl (1→2)-β-D- fructofuranosid (độ quay cực +66,5).

Trang 49

Chuyển hóa sucrose

+ Trong động vật có vú, sucrose tiêu hóa trong dạ dày → đường thành phần glucose + fructose (thủy phân xúc tác acid).

+ Glucose và fructose hấp thu vào máu và ruột non Sucrose chưa bị thủy phân đi qua thành ruột được chia nhỏ Các sản phẩm này nhanh chóng được chuyển vào máu Sucrose được tiêu hóa nhờ enzyme invertase trong vi khuẩn và động vật.

+ Sucrose đồng hóa cung cấp năng lượng cho cơ thể, kích thích gia tăng lượng đường trong máu khi uống Sucrose cung cấp năng lượng 3,94 Kcal/g (17 kj/g).

4 Disaccharid

Trang 51

5 Tinh bột

Tính chất của các tinh bột nguồn thực vật và các tinh bột biến hình

+ Tinh bột thiên nhiên từ ngũ cốc và củ chứa 20-25% amylose.

+ Tinh bột ngũ cốc → dung dịch đục, phù hợp cho chế biến gel thực phẩm, làm chất “gôm” trong mứt kẹo.

+ Khi sử dụng loại tinh bột chứa hàm lượng amylose cao hoặc loại tinh bột đã xử lý acid → gel.

+ Tinh bột giàu amylose để chế tạo màng bao ăn được (bọc kẹo, thuốc viên) Tinh bột sắn, khoai tây tạo độ nhớt cao, ít bị thoái hóa, dùng chế biến gia vị, nước sốt.

Trang 52

5 Tinh bột

Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể

+ Khi đi qua miệng, tinh bột bị thủy phân nhờ enzyme amylase

có trong nước bọt.

+ Sự thủy phân tiếp tục xảy ra nhờ enzyme maltase có trong ruột, vào máu qua mao trạng ruột, theo máu về gan Từ gan, glucose được phân phối đi tới các mô trong cơ thể Tại các tế bào và mô, glucose được oxi hóa chậm biến thành khí CO2 và hơi H2O đồng thời giải phóng năng lượng cho cơ thể hoạt động.

(D-glucose): C6H6O6 + O2 → 6CO2 +6H2O + Glucose dư trong gan, được tổng hợp → carbohydrat (KLPT lớn: glycogen - tinh bột động vật).

+ Glycogen dự trữ trong gan, khi cần lại thủy phân → glucose

và chuyển tới các mô trong cơ thể.

Trang 53

5 Tinh bột

Ứng dụng của tinh bột trong công nghiệp

+ Trong công nghiệp lên men: enzyme α-amylase sản xuất đường glucose.

+ Tinh bột biến tính được sử dụng làm keo dán.

+ Tinh bột bổ sung 30-70% polyeste để sản xuất màng túi nilon phân hủy nhanh nhằm bảo vệ môi trường.

6 Cellulose

+ Tạo cấu trúc cho thực vật.

+ Ứng dụng chế phẩm giống trong lên men thu nhận cellulose vi khuẩn

Trang 54

Chức năng của

các carbohydrat

Vai trò của carbohydrat

Chức năng của glucose

Chuyển hóa glucose và các dạng của nó trong quá trình CH

Sự hấp thu glucose ở người

Fructose trong tiêu hóa và hấpthu ở người

Disaccharid

Chức năng của fructose

Chuyển hóa sucrose

Tinh bột

Cellulose

Tính chất của các tinh bộtnguồn thực vật và các tinh bộtbiến hình

Sự chuyển hóa tinh bột trong

cơ thể

1.2.5 Chức năng của các carbohydrat

Trang 55

Chương 1: Giới thiệu chung – Các carbohydrat

1.2.3 Cấu trúc của các carbohydrat

1.2.4 Tính chất hóa học của các carbohydrat

1.2.5 Chức năng của các carbohydrat

Trang 56

CHƯƠNG 2: CÁC HỢP CHẤT TERPENOID 2.1 Các dạng cấu trúc terpeniod

2.2 Sự xuất hiện của các terpenoid

1

Trang 58

Khái niệm

• - Tecpen (tecpenoid) là những hợp chất hữu cơ chứa C,

H và O tồn tại trong thiên nhiên, có bộ khung C gồm nhiều mắt xích giống với khung C của isopren, công thức (iso-

C5)n , n≥2.

Không theo quy tắc đầu nối với đuôi

Squale n

Zerumbon

O

1 2

5 6 7 9 8

3 4

11 10

Oximen isopren

Đầu Đuôi

3

Trang 59

- Căn cứ vào số lượng đơn vị isopren hợp thành:

Trang 60

+ Mạch nhánh của khung terpenoid và các nhóm chức dễ bị proton hóa

→ dễ bị chuyển vị xúc tác bằng acid trong phản ứng sinh tổng hợp

Ngày đăng: 07/04/2021, 14:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w