Nội dung chính của môn học• Kiến thức cơ bản về cơ sở lý thuyết Hoá Hữu cơ • Mối liên quan giữa cấu tạo và khả năng phản ứng các hợp chất hữu cơ • Phương pháp điều chế và hóa tính các
Trang 2HÓA HỌC HỮU CƠ
TS HÀ THỊ HIỀN
Giảng viên phụ trách
• TS Hà Thị Hiền, Bộ môn Hóa cơ sở
• Email: hienht@wru.vn ; hathihien@tlu.edu.vn
Giáo trình tham khảo
• Hóa học Hữu cơ, Ngô Thị Thuận, Đặng Như Tại, Tập 1, 2,
NXB Giáo dục 2014
•Harold Hart, Organic Chemistry, New York, 2003
•G.Wade, Jr., Organic Chemistry, New Jersey, 2006
Cách đánh giá
•Điểm quá trình: 30%
- Chuyên cần + thái độ học tập trên lớp: 10%
- Kiểm tra (2 bài, giữa kì và cuối kì) : 20%
•Điểm thi kết thúc: 70%
Hình thức thi: tự luận
Trang 3Nội dung chính của môn học
• Kiến thức cơ bản về cơ sở lý thuyết Hoá Hữu cơ
• Mối liên quan giữa cấu tạo và khả năng phản ứng các hợp chất
hữu cơ
• Phương pháp điều chế và hóa tính các hợp chất hữu cơ quan
trọng nhất
• Phương pháp nghiên cứu, tách, tinh chế, định lượng HCHC
• Các phản ứng cracking, đồng phân hóa, nhiệt phân,
ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
1.1 Các khái niệm và phương pháp nghiên cứu cơ bản trong hóa học hữu cơ
• Hóa học hữu cơ là môn khoa học nghiên cứu thành phần và tính chất các hợp chất của carbon (trừ CO; CO2; muối CO3 2- ; muối HCO3 - ).
• Bậc carbon là tổng số nguyên tử carbon khác liên kết trực tiếp với nó
• Ví dụ xác định bậc nguyên tử carbon trong phân tử sau:
• Gốc hiđrôcarbon được tạo thành khi phân tử hiđrôcarbon bỏ đi 1 hay nhiều
nguyên tử hiđrô, số nguyên tử hiđrô bị bỏ đi được gọi là hóa trị của gốc
hiđrôcarbon:
• Ví dụ: Xét phân tử metan CH4 ta có các gốc tương ứng: CH3- (metyl hóa trị I);
CH2= (metylen hóa trị II); CH≡ (metyliden hóa trị III)
• Các gốc hay gặp: C6H5- (phenyl hóa trị I); C6H5CH2- (benzyl hóa trị I);
CH2=CH-(vinyl hóa trị I); CH2=CH-CH2- (allyl hóa trị I) …
• Nhóm định chức là nguyên tử hay nhóm nguyên tử kết hợp với gốc
hiđrocarbon, chúng xác định tính chất cơ bản của phân tử.
• Ví dụ: 1 số nhóm định chức hay gặp: OH; NH2; COOH…
• Đồng đẳng là những hợp chất hữu cơ có cùng nhóm định chức, có cấu tạo hóa học tương tự nhau nhưng khác nhau 1 hay nhiều nhóm metylen.
• Dãy đồng đẳng là tập hợp tất cả các hợp chất là đồng đẳng của nhau.
• Ví dụ: dãy đồng đẳng ankan gồm: CH4; C2H6; C3H8; C4H10….CnH2n+2.
• Đồng phân là hiện tượng các chất có cùng thành phần (công thức) phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo nên tính chất hóa học và tính chất vật lý khác nhau.
•Đồng phân cấu tạo:
• Đồng phân mạch carbon Ví dụ C4H8 có 3 đồng phân về mạch carbon.
Trang 4• Đồng phân vị trí nhóm chức hoặc liên kết bội Ví dụ:
• Đồng phân có các nhóm định chức khác nhau Ví dụ HCOOCH3 và CH3COOH là
2 đồng phân của nhau.
•Đồng phân không gian (đồng phân lập thể):
•Cách biểu diễn cấu trúc không gian của phân tử: Công thức phối cảnh:
• Qui ước: + Liên kết nằm trong mặt phẳng được biểu diễn bằng đường liên tục
+ Liên kết hướng ra phía trước biểu diễn bằng đường đậm
+ Liên kết phía sau biểu diễn bằng đường đứt đoạn
H
Metan
a
b c
a'
c' b'
a a'
c c' b' b
• Công thức chiếu Newman: Qui ước: nhìn dọc theo liên kết C – C:
• Nguyên tử C ở đầu liên kết xa mắt (bị che khuất C2) được thể hiện bằng hình tròn và nguyên tử gần mắt quan sát (C1) được biểu diễn bằng tâm của hình tròn.
• Các liên kết từ C1 được nhìn thấy toàn bộ và xuất phát từ tâm hình tròn (C1).
• Các liên kết từ C2 chỉ nhìn thấy được phần ló ra từ chu vi của hình tròn C2.
H H
Newman
• Công thức Fisơ (Fischer):
• Qui ước: Cấu trúc không gian của phân tử được biểu diễn trên mặt phẳng
bằng cách chiếu lên mặt phẳng giấy.
• Chọn nguyên tử C trung tâm được chọn nằm trong mặt phẳng trang giấy
CH 2 OH
CHO C
•Nhóm nguyên tử có số oxi hóa cao hơn thì được viết ở phía trên.
• Nếu hai nguyên tử C ở đầu mạch có số oxi hoá như nhau thì ở phía trên là nhóm thế có số thứ tự nhỏ hơn trong tên gọi.
• Đổi chỗ bất kỳ 2 nhóm thế nào ở nguyên tử carbon bất đối cũng làm quay
cấu hình và sẽ sinh ra dạng đồng phân khác
• Nếu dịch chuyển đồng thời cả 3 nhóm thế theo chiều kim đồng hồ hay theo
chiều ngược lại thì công thức Fisher vẫn giữ nguyên ý nghĩa.
• Không được quay công thức Fisher trên mặt phẳng một góc 90 o hay 270 o vì
sẽ làm quay cấu hình, nhưng có thể quay một góc 180 o thì cấu hình không
Đồng phân hình học:
• Đồng phân hình học là những hợp chất có các nguyên tử hay nhóm nguyên
tử giống nhau về bản chất và số lượng, nhưng sắp xếp khác nhau trong không gian.
• Hay gặp ở các hợp chất nối đôi và vòng phẳng.
Trang 5• Ngoài hệ thống cis – trans thì còn có hệ thống tên gọi theo danh pháp theo
E – Z
Z: 2 nhóm lớn cùng phía E: 2 nhóm lớn khác phía
Đồng phân quang học (tham khảo)
1.2 Các loại tác nhân phản ứng trong hóa hữu cơ
Phản ứng: A – B + CA – C +
•Sự bẻ gãy liên kết diễn ra theo 2 cách:
+Gãy đồng ly liên kết A-B (A:B) để tạo thành 2 gốc tự do
+ Gãy dị ly liên kết A-B (A:B) để tạo thành ion dương và ion âm
Sự bẻ gãy hình thành 3 loại tác nhân phản ứng:
Tác nhân gốc tự do (R): là nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử
trung hòa về điện và có một điện tử (e) lẻ Ví dụ Cl•, Br•, R•…
Tác nhân nucleophyl (N) (tác nhân ái dương hay ái nhân): là
những anion (Cl-; CH3COO-; C2H5O-; NH2-…) hoặc những phân
tử trung hòa chứa nguyên tử có đôi điện tử tự do (H – O – H; R– O – H; NH3…) hoặc những phân tử có chứa liên kết linhđộng (>C=C<; C6H6…)
Tác nhân electrophyl (E) (tác nhân ái điện tử): là những ion
dương hoặc những phân tử có cấu trúc giống AlCl3; SO3…
1.3 Các loại tác nhân và phản ứng trong hóa hữu cơ
1) Phản ứng đồng li
•Phản ứng đồng li (phản ứng gốc tự do) là những phản ứng mà
liên kết bị đứt ra ở chính giữa để tạo thành hai phần, mỗi phần
đều có một electron (các gốc tự do) Vì vậy, phản ứng đồng li còn
gọi là phản ứng theo cơ chế gốc
•Cơ chế phản ứng như sau:
2
2
Đặc điểm:
- Gốc tự do là cáctiểu phân trung gian có độ bền rất kém
- Độ bền của gốc phụ thuộc vào các hiệu ứng electron liênquan trực tiếp đến gốc tự do,gốc tự do có bậc càng caothì càng bền vững
(C6H5)3C > (C6H5)2CH > C6H5CH2 > (CH3)3C > (CH3)2CH > CH3CH2.
Các trường hợp đặc biệt: Có những phản ứng mặc dù xảy ratheo cơ chế đồng li nhưng không thu được các gốc trunggian Phản ứng tiêu biểu nhất cho nhóm phản ứng này là
phản ứng Diel-Alder Phản ứng cộng gốc thường được thực
hiện dưới cơ chế xúc tác dị thể
Trang 62) Phản ứng dị li
Khái niệm: Phản ứng dị li là phản ứng hóa học làm cắt đứt
liên kết mà cặp electron dùng chung bị lệch về một nguyên
tử nhất địnhtạo thành các ion dương vàion âm
- Phần mang điện tích âm là cacbanion
- Phần mang điện tích dương là cacbocation
được gọi là tác nhân, còn chất hữu cơ được gọi là chất phản ứng.
• Các tác nhân mang điện dương có khuynh hướng thu nhận
electron được gọitác nhân electrophyl (E +)
• Các tác nhân mang điện âm, hoặc nguyên tử trong phân tử còn
có cặp electron tự do như NH3, R-OH, hoặc các phân tử trunghoà có các electron π như các anken, benzen, đều có ái lực lớnđối với điện tích dương Những tác nhân loại này được gọi làtác nhân nucleophyl (Nu - ).
3) Phân loại theo sự biến đổi phân tử chất phản ứng 1.4 Các loại cơ chế phản ứng trong hóa hữu cơ
Khái niệm: Cơ chế phản ứng là con đường chi tiết mà hệ
các chất phản ứng đi qua để tạo ra sản phẩm phản ứng
Ý nghĩa:
• Cơ chế phản ứng sẽ cho biết các giai đoạn cơ bản của phản ứng, cách thức phân cắt các liên kết cũ, cách thức hình thành các liên kết mới và quá trình làm thay đổi cấu trúc
• Biết được cơ chế phản ứng có thể tiên đoán và tìm cách điều chỉnh phản ứng theo hướng mong muốn
Ví dụ: phản ứng oxi hóa CH4
1) Phản ứng một giai đoạn:Là những phản ứng không tạo
ra sản phẩm trung gian
Ví dụ:Phản ứng điều chế methanol từ dẫn xuất halogenlà
cơ chế phản ứng thế nucleophyl lưỡng phân tử 1 giai đoạn (SN2)
trung gian
Trang 72) Phản ứng nhiều giai đoạn
- Xét phản ứng:
(CH3)3C-Br + NaOH → (CH3)3C-OH + NaBrTốc độ phản ứng: v = k [(CH3)3C-Br]
Đặc điểm: phản ứng thế đơn phân tử SN1 Phản ứng này xảy
ra qua hai giai đoạn: giai đoạn đầu xảy ra chậm (quyết định tốc độ phản ứng) và giai đoạn nhanh
-Giai đoạn nhanh: (CH3)3C+ + OH- → (CH3)3C-OH
1.5 Liên kết hóa học
Liên kết hóa học theo thuyết Lewis
- Liên kết ion (không phổ biến trong hoá hữu cơ):liên kết đượchình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tíchtrái dấu: CH3COO-Na+
- Liên kết cộng hóa trị: Là kết quả của sự xen phủ giữa các AOhóa trị của các nguyên tử tham gia liên kết
- Công thức cộng hưởng: một phân tử hay ion có thể biểu diễnđược bằng hai hay nhiều công thức thì các công thức ấyđược gọi là công thức cộng hưởng (hay công thức giới hạn)
Kí hiệu quá trình cộng hưởng bằng mũi tên
O
O O
O
Liên kết cộng hóa trị theo thuyết cơ học lượng tử
Liên kết hoá học được hình thành do sự xen phủ của các
obitan của hai nguyên tử tham gia liên kết, làm tăng mật độ
electron giữa hai hạt nhân dẫn đến sự hút lẫn nhau giữa hai
nguyên tử
Nếu xen phủ cùng dấu (cùng pha): xen phủ dương → tăng
mật độ electron → tạo obitan chung giữa hai nguyên tử
gọi là obitan liên kết
Nếu xen phủ trái dấu (khác pha): xen phủ âm → giảm mật
độ electron → tạo obitan phản liên kết * hoặc π*
Phân loại:
Liên kết : được tạo ra bằng sự xen phủ trục
Liên kết π: được tạo ra bằng sự xen phủ bên Liên kết πthường kém bền hơn liên kết đơn
σp-p
π
Trang 8Sự lai hóa của nguyên tử carbon
Định nghĩa:Lai hoá là sự tổ hợp hay trộn lẫn các obitan có mức
năng lượng xấp xỉ nhau để được các obitan có mức năng lượng
giống nhau nhưng hướng về các trục trong không gian
- Lai hóa sp 3thường gặp ở các nguyên tử O, N, C trong các phân
tử H2O, NH3, các ankan và các nguyên tử carbon bão hòa của tất
cả các hợp chất hữu cơ
- Lai hóa sp 2thường gặp trong nguyên tử carbon có liênkết đôi của dãy đồng đẳng C2H4, hoặc nguyên tử carbontrên nhân thơm
1.6 Giới thiệu các phương pháp tách, tinh chế
Phương pháp kết tinh
- Dùng để tách và tinh chế các chất hữu cơ rắn, dựa trên nguyên tắc là
các chất khác nhau có độ hòa tan khác nhau trong cùng một dung
môi.
- Cách chọn dung môi:
Dung môi có độ hòa tan của chất rắn cần tinh chế tăng khá nhanh
theo nhiệt độ Bằng cách tạo dung dịch bão hòa ở nhiệt độ cao thì sẽ
tách được chất ra ở dạng rắn còn tạp chất ở trong dung dịch sau khi
để nguội dung dịch.
Dung môi có độ hòa tan với tạp chất nhiều hơn để loại tạp chất khỏi
chất cần tinh chế.
- Chất rắn sau khi kết tinh phải xác định nhiệt độ nóng chảy để biết
được chất đó đã tinh khiết hoàn toàn hay chưa.
Các cấu tử Hỗn hợp đẳng phí Tên dung môi Nhiệt độ sôi ( o C) Thành phần thể tích
(%)
Nhiệt độ sôi hỗn hợp đẳng phí ( o C)
Hexan Methanol
69 64,65
73,1
Heptan Methanol
98,43 64,65
48,5
Xyclohexan Etanol
91,4 78,5
69,5
Benzen Methanol
80,1 64,65
60,5
Benzen Etanol
80,1 78,5
67,6
Axeton Cloroform
56,5 61,2
20 80
64,7
Metyletylxeton Cloroform
79,6 61,2
83
Xyclohexan Methanol
81,4 64,65
63
Nhiệt độ sôi của các dung môi thông dụng và hỗn hợp đẳng phí
Phương pháp chưng cất đơn
Để tách 1 chất lỏng ra khỏi 1 chất rắn không bay hơi hoặc
hai chất lỏng có nhiệt độ sôi cách xa nhau (ít nhất 80oC)
Phương pháp: chuyển chất lỏng sang pha hơi trong một
bình cất có nhám rồi ngưng tụ hơi của nó bằng ống sinh
hàn vào một bình hứng khác
Chưng cất lôi cuốn hơi nước
Tách chất lỏng không hòa tan trong nước
Trang 9Hình Chưng cất lôi cuốn hơi nước
Chưng cất phân đoạn:
Tách hai hay nhiều chất lỏng có nhiệt độ sôi gần nhau (< 80 o C)
Phương pháp: dùng cột cất phân đoạn (gồm nhiều cột cất đơn) để lặp đi lặp lại quá trình bay hơi – ngưng tụ sẽ thu được chất có nhiệt
độ sôi thấp hơn ở dạng gần như tinh khiết.
Phương pháp thăng hoa
- Tách và tinh chế các chất có khả năng thăng hoa
- Phương pháp có thể sử dụng ở áp suất thường
hoặc áp suất thấp và dùng để tinh chế 1 lượng nhỏ
chất và sản phẩm thu được khá tinh khiết
Phương pháp chiết
- Chiết là dùng một dung môi thích hợp có khả năng hòa tan chất cần tách và tinh chế để tách chất đó ra khỏi môi trường chất rắn hoặc lỏng khác.
- Bằng cách lặp lại việc chiết một số lần ta có thể tách được hoàn toàn chất cần tinh chế vào dung môi đã chọn, sau đó cất loại dung môi ở nhiệt độ và áp suất thích hợp ta sẽ thu được chất tinh khiết.
B ×n h h ø n g
V ß n g ® ì
P h Ô u c h iÕ t
Các phương pháp sắc ký
Nguyên tắc chung: hỗn hợp pha lỏng hay pha khí được cho đi qua bề
mặt chất hấp phụ ở pha rắn hay pha lỏng khó bay hơi Do tương tác với
pha tĩnh khác nhau nên các chất trong hỗn hợp chuyển động với tốc độ
khác nhau và dần dần được tách ra khỏi hỗn hơp.
Trang 10Sắc ký giấy/sắc ký lớp mỏng
Pha tĩnh: nước thấm trên giấy lọc đặc biệt
Sắc ký giấy: Dung dịch chất được chấm trên một đầu dải
giấy (cách mép giấy 2,5 cm), giấy lọc được nhúng vào dung
môi thích hợp Do lực mao dẫn dung môi sẽ kéo chất
chuyển động lên phía trên tạo nên vết trên giấy
Sắc ký lớp mỏng: Thường cho hiệu quả tách cao hơn, thời
gian ngắn hơn, lượng chất ít hơn so với sắc ký giấy Được
1.8 Hiệu ứng trong hợp chất hữu cơ
Hiệu ứng cảm ứng (I): là sự dịch chuyển điện tử dọc theo
mạch nối đơn nhờ một nguyên tử hay nhóm nguyên tử nối
gián tiếp và có độ âm điện chênh lệch so với độ âm điện của
nguyên tử carbon
Phân loại:
Nhóm đẩy electron (+I): CH3; C2H5; C3H7…
Nhóm hút electron (-I): C2H3; C2H; O; N; NO2; OH; Cl …
Nguyên tử H có I = 0
Hiệu ứng liên hợp
Đặc điểm của hệ thống nối đôi liên hợp:
Hợp chất chứa hệ nối đôi liên hợp là hợp chất có nối đôi được sắp xếp xen kẽ với nối đơn: - C = C – C = C – C = C –
Trang 11Hiệu ứng liên hợp C:
- Hiệu ứng liên hợp đặc trưng cho sự dịch chuyển điện tử ởcác phân tử chứa nguyên tử hay nhóm nguyên tử có đôiđiện tử không chia ở cạnh liên kết bội hay các liên kết bộiliên hợp
- Kí hiệu: dấu mũi tên cong
- Liên hợp - xuất hiện khi có 2 liên kết cách nhau 1 liênkết Nhóm nguyên tử thường gây hiệu ứng liên hợp hútelectron (-C) theo thứ tự: NO2> CN > COOC2H5> COCH3
- Liên hợp - n: xuất hiện khi có liên kết với cặp electron
còn dư chưa tạo liên kết cách nhau một liên kết Nhóm
nguyên tử hoặc nguyên tử thường gây hiệu ứng liên hợp
đẩy electron (+C) theo thứ tự:
Liên hợp động Cđ:xuất hiện trong phân tử chịu tác động
của môi trường
Ví dụ: phân tử butađien + Br2
- Đặc điểm: không bị suy yếu cũng như mất đi khi mạch
liên kết kéo dài
- Hai phân tử này có giá trị - và ’- xấp xỉ nhau
Hiệu ứng siêu liên hợp H
- Bản chất: là hiệu ứng liên hợp của các liên kết C-Hhoặc
vòng no nhỏ với các liên kết bội C=C, C≡C cách các liên
kết C-H hoặc vòng no nhỏ 1 liên kết đơn
- Phân loại:
Hiệu ứng siêu liên hợp dương (+H)
Hiệu ứng siêu liên hợp âm (-H)
F F
F
C CH = CH 2
BÀI TẬP CHƯƠNG 1
2, 3, 6, 8, 9, 11, 13, 14, 28, 30
Trang 12CHƯƠNG 2: HIDROCARBON NO
2.1 Ankan
•Khái niệm: Ankan là hiđrocarbon no mạch hở có nguồn gốc tự nhiên
Công thức tổng quát CnH2n+2
•Đồng phân: Chỉ có đồng phân cấu tạo
•Danh pháp: Gọi tên theo ý nghĩa lịch sử và theo số đếm của Hylạp
hoặc Latin tương ứng
Khi bớt đi 1 nguyên tử H từ mỗi phân tử ankan ta thu được
gốc hiđrocarbon no tương ứng, với tên gọi chung là gốc
Nếu có nhiều nhánh tương đương: dùng tiếp đầu ngữ di,tri, tetra để chỉ số lượng nhóm tương đương
Nếu có nhiều nhóm thế khác nhau: sắp xếp theo thứ tựalphabet
Lưu ý khi xét thứ tự:
- Bỏ qua các tiếp đầu ngữ đi, tri, tetra
- Không bỏ qua iso
- Bỏ qua sec và tert khi so sánh với các nhóm khác nhưng vẫn giữ để so sánh giữa chúng với nhau
Ví dụ:
Dimetyl đi sau etyl
Isopropyl đi trước metyl
Tert – butyl đi trước isobutyl
Sec – butyl đi trước tert – butyl
Nếu trong mạch nhánh lại có nhánh nhỏ thì cũng đánh số thứ tự
trong mạch nhánh bắt đầu từ nguyên tử carbon đính vào mạch chính.
Trang 13 Nhận xét: Carbon bậc 2 tham gia phản ứng thế nhanh và
hiệu quả hơn carbon bậc 1
Vận tốc tương đối khi thay thế H bậc 1: 64/9 ≈ 7
Vận tốc tương đối khi thay thế H bậc 3: 36/1 = 36
- Khả năng phản ứng của dãy halogen: F 2 > Cl 2 > Br 2 > I 2
Flo hóa xảy ra mãnh liệt => đứt liên kết => ít dùng
Iot hóa rất khó xảy ra (∆H = +13Kcal/mol) => chỉ xảy ra
khi loại HI trong quá trình phản ứng sinh ra
C
H3 CH CH3
CH3+ Br2 3C CH CH2Br
CH3CH2CH3+Br2 CH3CH2CH2Br+ CH3CHBrCH3
h
Trang 14Phản ứng với HNO 3
Phản ứng xảy ra theo cơ chế thế gốc
Thường xảy ra phản ứng đứt mạch carbon
110-140oCP
- Trong thực tế người ta không dùng trực tiếp H2SO4để sulfo hóa
mà dùng sunfoclo hóa hoặc sulfooxy hóa:
UV20-30oC
Nguyên liệu xà phòng
Các phản ứng thuộc liên kết C – C
Đốt cháy và oxy hóa: Ankan bền với tác nhân oxy hóa ở nhiệt
độ thường.Ở nhiệt độ cao hoặc có mặt chất xúc tác: có thể
phản ứng với O2; KMnO4; K2Cr2O7 … tạo ancol, anđehit,
xeton, axit cacboxylic …
CH4 + O2 HCHO + H2O
400 - 600oCNO
400oC150atm
Dưới áp suất thấp: sản xuất cốc, hiđro, dầu hỏa…
Cracking xúc tác (zeolite; 500 ÷ 600 o C): sản xuất benzin có chỉ số octan khoảng 85 dùng làm nhiên liệu ôtô.
Cracking với hơi nước: sản xuất các hiđrocarbon nhẹ cần cho tổng hợp hóa dầu.
Cracking dưới áp suất hiđro (hiđrocracking): dùng để chế hóa dầu mỏ
và các phân đoạn dầu trung, dầu nặng chứa nhiều lưu huỳnh và nhựa (những dầu này không thể chế hòa bằng con đường xúc tác).
Ứng dụng: Phản ứng cracking sử dụng trong sản xuất nhiên liệu
(không dùng để điều chế ankan hay anken vì không có tính chọn lọc).
Phản ứng refoming (phản ứng đồng phân hóa)
-Chuyển các ankan mạch thẳng thành ankan mạch nhánh
dưới tác dụng của xúc tác ở nhiệt độ cao
-Xúc tác thường dùng: AlCl3(axit Lewis); xúc tác axit trên
a, Trong công nghiệp
- Mỏ khí thiên nhiên với thành phần chủ yếu là CH4(90 99%)
CH4thu được từ quá trình phân huỷ sinh học yếm khí cáchợp chất hữu cơ (khí biogas)
- Mỏ khí ngưng tụ (là những khí thoát ra từ những mỏ khíngưng tụ)
- Khí đồng hành (khí hoà tan trong dầu mỏ và thoát ra cùngvới quá trình khai thác dầu mỏ thành phần chủ yếu làpropan, butan)
Trang 15b, Trong phòng thí nghiệm
Để điều chế các ankan tù C1-C4, người ta điện phân hoặc nhiệt phân
muối kim loại kiềm của các axit cacboxylic
Nhiệt phân hỗn hợp “vôi tôi xút” (CaO+NaOH rắn)
Điện phân theo phương pháp Konbơ
Metan còn có thể được điều chế từ thuỷ phân nhôm cacbua
Phương pháp giữ nguyên mạch carbon
a Khử các dẫn xuất halogen, ancol, carbonyl:
Phương pháp tăng mạch carbon
Tổng hợp hiđrocarbon từ CO và H2(Fischer – Strop):
- Trên xúc tácColàm chất mang
- Trên xúc tácFelàm chất mang
nCO + 2nH2 CnH2n + nH2O 2nCO+ (n+1)H 2 C n H 2n+2 + nCO 2
2nCO+ nH2 CnH2n + nCO2
Phương pháp tăng mạch carbon
Tổng hợp hiđrocarbon từ CO và H2(Fischer – Strop):
Phản ứng tổng hợp Wurtz: Thường sử dụng để điểu chế các
ankan đối xứng do tính chọn lọc của sản phẩm
Nhận xét:
• Chỉ có hiệu quả cho dẫn xuất R-Br và R-I
• Hiệu suất phản ứng phụ thuộc vào bậc carbon: bậc 1 (60%) >
bậc 2 (40%) > bậc 3 (10%)
2CH3CH2Br + 2Na CH3CH2CH2CH3 + 2NaBr
Trang 16Phản ứng tổng hợp Kolbe: Điện phân muối của axit cacboxylic
Khí thiên nhiên hoá lỏng (LNG) và khí mỏ dầu hoá lỏng (LPG)
dung để sản xuất gas đun nấu sinh hoạt
b, Làm nguyên liệu
Ankan là nguồn nguyên liệu cực kì quan trọng cho công
nghiệp sản xuất các chất hữu cơ và công nghiệp sản xuất
phân đạm
Cracking dầu mỏ thu được nguyên liệu đầu cho tổng hợp hữu
cơ Refoming các ankan C6-C8thu được benzen, xilen…
Oxi hoá các ankan mạch lớn để sản xuất xà phòng
5 Ứng dụng của ankan
a, Các ứng dụng khác
+ Các ankan lỏng có nhiệt độ sôi thấp được dùng làm dung môi
dưới dạng nguyên chất như n-hexan, hoặc hỗn hợp như ete dầu
hoả (C5-C7)
+ Các n-ankan mạch dài (C20-C35) có độ nhớt và nhiệt độ sôi cao
được dùng làm dầu gốc để pha chế dầu nhờn hoặc mỡ bôi trơn
+ Ankan rắn (thường gọi là parafin) còn được dùng trong y dược
và được dùng trong một vài lĩnh vực khác (sáp…)
Xicloankan (tự đọc, tham khảo)
Bài tập chương 2
2; 3; 9; 10; 11; 13; 14; 15; 21
Trang 17•Khái niệm: Anken là hiđrocarbon không no mạch hở chứa một liên kết
đôi C = C, có công thức tổng quát CnH2n (n ≥ 2).
•Đồng phân:
Đồng phân cấu tạo: đồng phân mạch carbon và đồng phân vị trí nối đôi
Đồng phân hình học: thông thường là đồng phân cis, trans
Danh pháp:
Danh pháp thông thường: Tên ankan tương ứng, đổiđuôi an thành ylen Danh pháp này ít dùng, trừ 3 ankenthông dụng (etylen; propylen và isobutylen)
Danh pháp IUPAC: gọi tên theo ankan đổi đuôi an thành en.
• Chọn mạch carbon dài nhất và chứa C = C làm mạch chính
• Đánh số sao cho liên kết C = C có chỉ số nhỏ nhất
• Chỉ số của C = C chọn theo vị trí C gần C1 nhất, viết cách mạch chính 1 gạch ngang
3.2 Tính chất hóa học của anken
Bản chất và đặc điểm của liên kết đôi C = C
Liên kết C = C gồm 1 và 1
Liên kết kém bền hơn
Liên kết C = C trong anken có mật độ electron trải rộng hơn trong liên kết C – C của ankan
Anken có khả năng phản ứng lớn hơn ankan do có C = C Chúng
có khả năng phản ứng cộng, phản ứng oxy hóa và phản ứng trùng hợp
Trang 181 Phản ứng cộng (A E ): Là phản ứng cộng hợp vào nối đôi của
hidrocarbon không no với các hợp chất như X2, HX, H2O, HOX,
H2SO4…
Cơ chế cộng ái điện tử A E :
Giai đoạn 1:
Giai đoạn chậm quyết định tốc độ phản ứng
Tác nhân electronphil (X) tấn công vào nối đôi
- Quy tắc Macconicop (dành cho C = C không đối xứng): H + sẽ tấn
- Quy tắc Kharat: khi có mặt peoxit, phản ứng sẽ theo hướng
gốc tự do
Các peoxit: H2O2, axetyl peoxit CH3CO-O-O-COCH3,
benzoyl peoxit C6H5CO-O-O-COC6H5
H3 CH CH2Br
Trang 19- Quy tắc Zaitxev – Vacnhe: khi 2 nguyên tử carbon mang nối đôi
cùng bậc, H+ sẽ tấn công vào carbon của nối đôi (nối với nhiều
- Cộng hợp trans, tạo điol: oxi hóa bằng peraxit
- Cộng hợp cis, tạo diol: oxi hóa bằng KMnO4loãng, pH = 7, ở nhiệt
độ 0oC:
Trang 20- Oxi hóa bằng KMnO4(đậm đặc, nhiệt độ cao) hoặc K2Cr2O7
(H2SO4, đun nóng) Phản ứng gây cắt mạch carbon C = C tạo axit
Ứng dụng: dùng để xác định vị trí của liên kết đôi trong anken
(Chú ý: H2O2sinh ra có thể oxi hóa anđehit thành axit cacboxylic)
1 O3
2 H2O
+H 2 O 2
- Oxi hóa không hoàn toàn bằng O2(sử dụng trong công
nghiệp điều chế anđehit):
- Oxi hóa hoàn toàn:
C2H4 + 1/2 O2
PdCl2, CuCl2HCl, to CH3CHO
- Di chuyển vị trí nối đôi
- Phản ứng dễ dàng với anken phân nhánh (phản ứng ở nhiệt độ thường) nhưng khó khăn với anken thẳng:
Cl+ H Cl
(spc)
500 - 600 o C
Trang 213.3 Phương pháp điều chế anken
1 Tách nước ra khỏi ancol no
- Phản ứng có thể ở pha lỏng (xúc tác H2SO4đặc; H3PO4; 100 ÷
170oC) hay pha khí (xúc tác Al2O3, zeolite, 350 ÷ 400oC):
- Khả năng tách nước: ancol bậc 3 > ancol bậc 2 > ancol bậc 1:
H OH
toxt
Ví dụ: khi tách nước từ ancol n-butylic sẽ thu được lượng
but-2-en nhiều hơn hẳn lượng but-1-en:
4 Decacboxyl hóa axit chưa no
5 Hiđro hóa ankin
C 6 H 5 - CH = CH - COOH
to
CO2 + C6H5 - CH = CH2axit xinnamic
Trang 223.4 Dien liên hợp
1 Giới thiệu, cấu tạo và tính chất
- Độ dài liên kết đơn ngắn hơn trong ankan; liên kết đôi trong
ankadien liên hợp dài hơn trong anken:
C1 – C2: 1,38 Å (C = C bình thường: 1,34 Å)
C2 – C3: 1,46 Å (C – C bình thường: 1,54 Å)
- Các điện tử được giải tỏa đều trên toàn bộ phân tử → linh động
Khi có mặt tác nhân khác, hệ liên hợp sẽ phân cực:
-> cho sản phẩm hướng 1,4
2 Phản ứng cộng Butadien -1,3
- Phản ứng cộng electrophyl: Tuân theo maccopnhicop
Ở nhiệt độ thấp:ưu tiên phản ứng cộng 1,2 (do bị khống chế
3 Phản ứng polime hóa các đien liên hợp
Phản ứng có thể theo cơ chế gốc hoặc cơ chế ion
Phản ứng có thể trùng hợp 1,2 (còn liên kết đôi ở nhánh của mắt xích) hoặc 1,4 (có liên kết đôi ở mạch chính)
Xúc tác là Ziegler-Natta (Al(i-C3H7)3+ TiCl4), thu được polime
có cấu trúc điều hòa lập thể
n CH 2 =CH-CH=CH 2
CH-CH CH=CH 2 n
CH 2 -CH=CH-CH 2
n
4 Phản ứng Diels – Alder
• Phản ứng chỉ dành cho ankađien liên hợp
• Là phản ứng cộng hợp và đóng vòng của 1,3-butađien (hay dẫn
xuất của nó) với hiđrocarbon không no khác
• Điều kiện cấu tạo chất phản ứng: Hợp phần dien phải có cấu
dạng s-cis, nếu ở dạng s-trans thì phải chuyển sang cấu dạng s-cis
CH 3
O
C O
• Nếu hợp phần dien có các nhóm đẩy electron và hợp phầndienophin có nhóm hút electron và chúng đều không gây cảntrở không gian với nhau thì khả năng phản ứng tăng lên
C C
C C
H
C C COCH 3
H
30 0 C
COCH 3
Trang 233.5 Ankin
1 Cấu tạo, đồng phân và danh pháp
Hiđrocarbon không no, mạch hở, chứa liên kết ba C ≡ C
CTTQ: CnH2n-2(n ≥ 2)
Cấu trúc phân tử dạng đường thẳng
Đồng phân: (đồng phân cấu tạo)
Đồng phân mạch carbon
Đồng phân vị trí nối ba
Ankin đơn giản nhất là CH ≡ CH: axe len
Các ankin đơn giản khác được xem là dẫn xuất của axetilen:
HC ≡ C – CH2– CH3: etyl axetien
CH3– C ≡ C – CH (CH3)2: isopropylmetylaxetilen
Tên IUPAC:
Cách gọi giống anken, chỉ đổi đuôi en thành in
Mạch chính phải chứa C ≡ C Khi đánh số sao cho chỉ số của liên
kết ba là nhỏ nhất
Những hợp chất chứa nhiều hơn 1 nối ba → điin, triin…
Hợp chất chứa cả nối đôi và nối ba → en in Mạch chính là mạch
có chứa cả hai loại liên kết này Cách đánh số sao cho tổng chỉ số
của các liên kết bội là nhỏ nhất Nếu tổng chỉ số đánh từ hai
phía đến như nhau thì ưu tiên chỉ số của liên kết đôi nhỏ hơn.
C
3
CH3
CH36-metyloct-3-in
Nếu loại 1H ra khỏi ankin ta được gốc ankinyl
Nguyên tử chứa hóa trị tự do là C số 1
CH ≡ C – CH2–: prop-2-in-1-yl
CH2= CH – CH2– C ≡ C – : pent-4-en-1-in-1-yl
2 Tính chất hóa học
Bản chất đặc điểm của liên kết ba C ≡ C:
Năng lượng liên kết ba mạnh nhất → độ dài liên kết ngắn nhất
Mật độ e tập trung chủ yếu khoảng giữa 2 hạt nhân → khu vực
bên ngoài nghèo e → khả năng phản ứng cộng electronphyl kém
hơn nối đôi
Độ âm điện: Csp> Csp2> Csp3 Liên kết ≡ C – H phân cực → nh axit
Phản ứng tuân theo quy tắc Macconicop
Lập thể: theo hướng cộng trans
Trang 24- Cộng halogen
- Cộng hidro halogenua
CH3CH2C CH
Br2CCl4
Hướng cộng cis: Ankin có nối ba đầu mạch cho sản phẩm anđehit
Từ ankin có nối ba giữa mạch cho sản phẩm là xeton
CH3(CH2)5C CH R2BH
THF
C H
H3C(CH2)5C
BR2H
H2O2
H 2 O, NaOH
CH3(CH2)5CH2
C H
H 3 C(H 2 C) 5
C OH H Enol
Octanal (70%) CH O
CH3CH2C OH
- Muốn dừng ở phản ứng tạo nối đôi, dùng Pd/CaCO3(Lindlar)
- Na hoặc Li kim loại trong dung dịch amoniac lỏng thay thế xúc tác Lindlar cho sản phẩm trans -alken là sản phẩm chính:
CH3(CH2)3 C C(CH2)3CH3
H2 Pd
H2Lindlar
CH3(CH2)8CH3
C H
H3C(H2C)3
C H (CH2)3CH3
- Tác dụng với ROH, RCOOH, HCN, amin…
CH CH RO-C=CH RO-CH=CHROH 2 + RO
Trang 252C 2 H 2
CuCl2/NH3, NH4Cl55-65 oC
n H-C C-H Al(C2H5)3+TiCl4 CH=CH
n
=
e Tính axit yếu và phản ứng thế kim loại
- Tính axit yếu: Hằng số phân ly Kagần đúng của một số hợp chất
Br H C C C
H H
H + Na Br
- Phản ứng thế các kim loại khác (Ag và Cu):
Các axetilua bạc và đồng là chất kết tủa, dễ bị axit mạnh phân hủy
tái tạo lại ank-1-in ban đầu
R-C CH + Ag(NH3)2 R-C C-Ag + NH3 + NH4
HC CH + 2 Cu(NH = 3)2 Cu-C C-Cu + 2NH = 4 + 2NH3
g Phản ứng oxi hóa
- Oxi hóa bằng KMnO4hoặc O3:
- Ankin nối ba giữa mạch tạo 2 axit
- Ankin nối ba đầu mạch tạo axit và CO2
- Oxi hóa hoàn toàn (phản ứng cháy):
Trang 263 Phương pháp điều chế ankin
- Đi từ dẫn xuất dihalogen
CH3-CHI-CHI-CH3+ 2KOH → 2CH≡CH + 2KI + 2H2O
Lưu ý: Phản ứng tách HX từ dẫn xuất halogen được tiến hành
trong dung môi có độ phân cực không cao ( ancol), không dùng
dung môi nước
- Đi từ dẫn xuất tetrahalogen:
- Điều chế đồng đẳng của axetylen đi từ axetylen:
CHƯƠNG 4: HIDROCARBON THƠM
4.1 Cấu trúc và tính thơm của benzen
Cấu trúc: Năm 1865, Kekule đưa ra công thức cấu tạo của benzen:
Gồm 6C, 6H tạo thành vòng 6 cạnh có 3 nối đôi.
3 nối đôi không cố định, có thể thay đổi.