1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Nhập môn ngành kỹ thuật xây dựng

104 445 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 4,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài giảng: Chương 1: Giới thiệu về Ngành kỹ thuật xây dựng; Chương 2: Chương trình đào tạo Ngành kỹ thuật xây dựng; Chương 3: Học tập hiệu quả; Chương 4: Các vấn đề cơ bản về kỹ thuật xây dựng; Chương 5: Ðạo đức nghề nghiệp; Chương 6: Tham quan, tìm hiểu tại các phòng thí nghiệm và công trình xây dựng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

NHẬP MÔN NGÀNH KỸ THUẬT XÂY

DỰNG

HÀ NỘI – 02/2021

Trang 2

MỤC LỤC

Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG 01

1.1 Lịch sử phát triển ngành Xây dựng 01

1.1.1 Sơ lược lịch sử ngành Xây dựng trên thế giới 01

1.1.2 Sơ lược lịch sử ngành Xây dựng ở Việt Nam 04

1.1.3 Khái niệm cơ bản về ngành Kỹ thuật xây dựng 06

1.2 Vai trò của ngành kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp 08

1.3 Cơ hội việc làm của kỹ sư xây dựng 10

Chương 2: CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG 16

2.1 Khung chương trình đào tạo .16

2.2 Đội ngũ giảng viên 23

2.3 Cơ sở vật chất 29

Chương 3: HỌC TẬP HIỆU QUẢ 41

3.1 Học tập ở đại học 41

3.2 Các phương pháp học tập hiệu quả 44

3.3 Phương pháp thi hiệu quả 57

3.4 Tạo động lực học tập 58

3.5 Trung thực trong học tập 66

Chương 4: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KỸ THUẬT XÂY DỰNG 68

4.1 Thiết kế công trình xây dựng 68

4.2 Thi công công trình xây dựng 70

4.3 Phân biệt giữa kỹ thuật và công nghệ 71

4.4 Trải nghiệm mô phỏng thiết kế nhà bê tông cốt thép 73

Chương 5: ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP 74

5.1 Các khái niệm 74

5.2 Các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của kỹ sư 76

5.3 Trách nhiệm nghề nghiệp cơ bản của kỹ sư 80

5.4 Tham khảo một số tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp của các hội nghề nghiệp

Trang 3

81

Chương 6: THAM QUAN, TÌM HIỂU TẠI CÁC PHÒNG THÍ NGHIỆM VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 84

6.1 Phòng thí nghiệm Sức bền kết cấu 84

6.2 Phòng thí nghiệm Vật liệu 93

6.3 Phòng thí nghiệm Địa kỹ thuật 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 5

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG

1.1 LỊCH SỬ CỦA NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG

1.1.1 Sơ lược lịch sử ngành Xây dựng trên thế giới

Có thể nói lịch sử phát triển của ngành xây dựng gắn liền với sự phát triển lịch sử xã hội loài người Ngành xây dựng khởi đầu đi từ nhu cầu của cuộc sống của con người Bắt đầu từ thời kỳ nguyên thủy, con người sống chủ yếu bằng săn bắt thú và hái lượm, thì nhà ở là những hang động, chỉ đến khi việc kiếm ăn khó khăn, con người buộc phải dời khỏi hang động đi kiếm ăn xa, di chuyển nhiều nơi và cuối cùng họ cũng phải tự làm cho mình nơi che mưa che nắng và tránh thú dữ, đó là nhà của tổ tiên loài người Các ngôi nhà của người nguyên thủy được xây dựng từ nhu cầu thực tế sinh tồn và không cần có những kiến trúc, khoa học cầu kì

Những công trình gọi là nhà của người nguyên thủy đầu tiên cũng chỉ là mô phỏng lại hình dáng của các hang động, được làm bằng cành cây và lá xếp lại Hàng ngàn năm qua loài người dần dần phát triển thành một xã hội có giai cấp, các chủ nô và các lãnh chúa đã có nhiều nô lệ, và để bảo vệ quyền lợi của mình, họ bắt đầu xây thành lũy hay pháo đài, chủ yếu bằng đất đá Điều này làm hình thành các cụm dân cư và về sau phát triển thành những khu đô thị Tiếp theo đó là sự xuất hiện những nền văn minh cổ đại,

ở những quốc gia hưng thịnh đã xây dựng được nhiều công trình to lớn bằng gạch đá, phục vụ yêu cầu của vua chúa, đồng thời thể hiện sức mạnh uy quyền thống trị hay tôn giáo, tín ngưỡng Trải qua thời gian, với sự tàn phá của thiên nhiên, chiến tranh, phần lớn các công trình đó đã bị hư hỏng, đổ nát, chỉ còn một số công trình cực kỳ bền chắc mới tồn tại được đến ngày nay Trong số đó, phải kể đến hai công trình vĩ đại, hai kỳ quan thế giới đó là Kim Tự Tháp Ai Cập và Vạn lý Trường Thành ở Trung Quốc [1] Cách thủ đô Ai-cập 35km giữa miền đồng bằng sông Nin cát bỏng, khoảng hơn 6000 năm trước người Ai-cập đã xây dựng ở đấy rất nhiều Kim tự tháp, lớn nhất là Kim tự tháp Kê-ốp cao 146m, chiều dài mỗi cạnh đáy hình vuông là 232m trông xa như một tòa nhà 50 tầng, nó có thể tích là 2,5 triệu m3, đá dùng để xây dựng là 2 triệu 60 vạn tảng, mỗi tảng nặng trung bình 2,5 tấn, tất cả đều mang từ xa đến Cách đây khoảng

6000 năm, con người chưa biết dùng thép, chưa có máy cần trục nên công việc phải làm bằng tay, cho nên riêng việc vẫn chuyển hàng triệu tảng đá nặng hàng tấn rồi chồng lên nhau cao hàng trăm mét đã đủ chứng minh sự vĩ đại của công trình và sự tài giỏi của bàn tay khối óc con người Để xây dựng công trình Kim tự tháp vĩ đại này, người ta phải huy động tới 10 vạn nô lệ và phải lao động miệt mài trong suốt 36 năm ròng Và cho đến nay câu hỏi về người Ai Cập cổ xưa đã dùng phương pháp gì để xây dựng 1 kim tự tháp vĩ đại như vậy vẫn còn là 1 ẩn số, chỉ có những giả thuyết được đặt ra, 1 trong những giả thuyết đó được đặt ra bởi các nhà khoa học Tại Nam Mỹ trong các cánh rừng

Trang 6

già của Mê-hi-cô người ta cũng đã phát hiện có nhiều công trình như Kim tự tháp được xây dựng bằng các tảng đá lớn, có những tảng nặng tới 10 tấn và việc xây dựng với một

độ chính xác rất cao

Hình 1.1 Kim tự tháp cổ Ai Cập Vạn Lý Trường Thành là bức tường thành nổi tiếng của Trung Quốc liên tục được xây dựng bằng đất và đá từ thế kỷ 5 TCN cho tới thế kỷ 16 Một nghiên cứu khảo cổ chi tiết khác vào năm 2012 kết luận Vạn Lý Trường Thành có chiều dài 21.196 km [2] Chiều cao trung bình tường thành là 7m so với mặt đất, mặt trên của trường thành rộng trung bình 5-6m Vạn Lý Trường Thành bắt đầu từ Sơn Hải quan trên bờ Biển Bột Hải ở phía đông, tại giới hạn giữa Trung Quốc bản thổ ("đất Trung Quốc gốc") và Mãn Châu đến Lop Nur ở phần phía đông nam Khu tự trị người Duy Ngô Nhĩ tại Tân Cương Vạn lý Trường Thành là một công trình vĩ đại, không chỉ là niềm tự hào của nhân dân Trung Hoa mà còn là niềm kiêu hãnh của nhân loại về sự bền chắc của đất đá và quy mô hoành tráng của nó

Có thể kể ra đây hàng trăm thậm chí hàng ngàn công trình to lớn ở Ấn Độ, Ý, Hy Lạp, Trung Quốc và các nước ở vùng Trung cận Đông còn tồn tại hoặc được lưu truyền cho đến ngày nay Ví dụ như: Thành cổ Athens (Hy Lạp), Điện Kremlin (Nga); Quần thể kiến trúc Angkor (Campuchia); Tượng Chúa Jesus ở Rio de Janeiro (Brazil); Đấu trường

La Mã (Italy)… Tuy nhiên, những thành tựu thu được trong giai đoạn đó chủ yếu chỉ

Trang 7

dựa vào kinh nghiệm hoặc tài năng kiệt xuất của các cá nhân chứ chưa phải được dựa trên một cơ sở lý luận vững chắc Chính các tác giả những công trình đó cũng không giải thích được những công việc của mình làm Do đó, nhiều người đương thời cũng tin rằng khi xây dựng những công trình to lớn nếu không có sự trợ giúp của thần linh thì chỉ riêng trí óc sức lực của con người sẽ không thể làm nổi Vì vậy, họ cho rằng những thành công xuất sắc của các nhà xây dựng phần nào được trợ giúp từ thần linh

Hình 1.2 Công trình Vạn Lý Trường Thành của Trung Quốc Giai đoạn xây dựng tư bản chủ nghĩa và xây dựng xã hội chủ nghĩa là thời kỳ phát triển rực rỡ nhất của công việc xây dựng Đặc điểm xây dựng của thời kỳ này là: trên cơ sở những thành tựu về lý thuyết và thực nghiệm phát triển rất nhanh, rất vững chắc ở nhiều lĩnh vực nên việc xây dựng đã có định hướng rõ rệt về nghiên cứu và phát triển để nhằm vào các mục tiêu tìm ra các loại vật liệu mới, nghiên cứu các loại kết cấu mới và các biện pháp thi công mới Không biết ai đã phát minh ra khung, nhưng cho đến nay người

ta chỉ biết khung đầu tiên là do Giêm Oát xây dựng năm 1801 ở Manchester miền Tây nước Anh Người ta chỉ nhắc đến Oát như một nhà phát minh máy hơi nước trong khi

đó ông lại còn là một nhà xây dựng hiện đại

Tuy về mặt lý thuyết xây dựng đã được hình thành, nhưng việc xây dựng chỉ được phát triển một cách ồ ạt trên một quy mô rộng lớn từ khi phát hiện ra vật liệu xi măng (1824)

và đặc biệt là từ sau năm 1867 khi Monie sáng chế ra bê tông cốt thép Đây chính là một

Trang 8

cuộc cách mạng lớn trong lĩnh vực xây dựng Necvi một nhà xây dựng danh tiếng đã nói : “Bê tông, đó là thứ vật liệu tốt nhất mà nhân loại đã phá minh ra” Lịch sử của nó

là cả một thiên anh hùng ca của tư duy và ý chí con người chúng ta cần một thứ vật liệu nhất định và chúng ta đã tìm ra nó

Song song với việc phát triển các loại vật liệu xây dựng mới là việc xuất hiện các biện pháp thi công mới Năm 1881, các kết cấu bê tông cốt thép lắp ghép đầu tiên, đúng nghĩa hiện đại ra đời cùng với sự xuất hiện các kết cấu bê tông cốt thép cũng đồng thời xuất hiện các thiết bị lắp ghép Ở Hăm – bua, Cộng hòa Liên bang Đức là nơi có xưởng sản xuất ra các kết cấu bê tông cốt thép lắp ghép đầu tiên trên thế giới Nhưng về lịch sử lắp ghép thì lại sớm hơn nhiều, theo sự mô tả của các nhà du lịch Hà Lan vào giữa thế kỷ

17 ở các chợ xây dựng của Nga đã có bày bán các cấu kiện nhà lắp ghép

Sau chiến tranh thế giới thứ 2 do yêu cầu tái thiết rất khẩn trương nên bê tông cốt thép được phát triển rất nhanh và đã xuất hiện kết cấu bê tông dự ứng lực Trong những năm

60 của thế kỷ 20 Liên xô đã trở thành nước hàng đầu trên thế giới về lĩnh vực này Trong các thập niên cuối của thế kỷ 19 đến nay do dân số đô thị ngày càng gia tăng cộng với

sự tiến bộ nhảy vọt của khoa học kỹ thuật, sự xuất hiện của nhiều loại bê tông và sự phát minh ra thang máy đã dẫn đến sự phát triển với tốc độ nhanh nhà nhiều tầng ở khắp nơi trên thế giới

Mỹ là một nước có trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển nhanh nên nhà nhiều tầng ở đây có tương đối sớm Mỹ chính là quê hương của nhà cao tầng Năm 1913 tại New York xây dựng tòa nhà kiểu tháp “Woolworth” 60 tầng cao 241m Trong những năm 1920-1930 ở Mỹ đã xây dựng rất nhiều nhà cao tầng như “Chrysler Building” có

71 tầng cao 319m Năm 1931 xây dựng tòa nhà Empire State Building” nổi tiếng thế giới lúc bấy giờ với 102 tầng cao 381m Gần đây ngôi nhà có số tầng nhiều nhất là

“World Trade Center” đã được hoàn thành tại New York vào năm 1973 ngôi nhà có 110 tầng và cao 420m, và đã bị phá hủy vào năm 2001 Còn ngôi nhà cao nhất hiện nay của

Mỹ là tòa nhà “Sears Tower” ở Chicago có 109 tầng với chiều cao 442m đã xây xong vào 1974

Tóm lại, việc xây dựng trong giai đoạn tư bản chủ nghĩa tuy chưa lâu nhưng đã đạt được những thành tựu rất đáng tự hào, tốc độ xây dựng rất nhanh do đã phát minh ra nhiều phương pháp xây dựng và vật liệu mới

1.1.2 Sơ lược lịch sử ngành Xây dựng ở Việt Nam

Quá trình phát triển công việc xây dựng ở Việt Nam trước đây không có gì nổi bật và cũng không để lại được gì nhiều cho các thế hệ sau Nhìn chung trong thời kỳ phong kiến không có công trình gì to lớn và đặc sắc, hơn nữa do chiến tranh các công trình đã

Trang 9

ít lại bị đốt phá hầu như toàn bộ Đến nay, chỉ còn lại Tháp Chàm bằng đất nung và gạch

ở miền Trung Thành nhà Hồ cửa chính bằng đá đẽo ở Thanh Hóa và các đền đài cung điện bằng gỗ và gạch ở Huế là đáng kể Thời thuộc Pháp cũng xây dựng được một số công trình bằng sắt thép, gạch đá, bê tông cốt thép (hiện còn tồn tại), chủ yếu là để phục

vụ cho bộ máy cai trị và quân sự như: công trình nhà hát lớn Hà Nội, Bảo tàng Lịch sử, một số công trình bến cảng, giao thông và một số khu biệt thự nhà ở rải rác ở một số thành phố lớn trong cả nước

Hòa bình lập lại, ở miền Bắc (năm 1954) chúng ta mới bắt đầu có kế hoạch xây dựng một số xí nghiệp nhà máy có quy mô vừa và nhỏ và công trình dân sinh văn hóa, như : khu công nghiệp Thượng Đình, trường đại học Bách Khoa Hà nội, Khu nhà ở Kim Liên

Hà Nội, Khu công nghiệp Việt Trì, Khu gang thép Thái Nguyên… với sự giúp đỡ về thiết bị cũng như chuyên gia của Liên Xô, Trung Quốc, Triều Tiên, Cộng hòa dân chủ Đức và nhiều nước anh em khác Đặc biệt của công tác xây dựng trong thời kỳ này là

do khó khăn về nhiều mặt, bị phụ thuộc vào sự viện trợ của nước ngoài nên hầu như không có công nghệ, thiết bị thi công tiên tiến và thời gian thi công rất dài, nhiều công trình có quá trình thi công kéo dài đến hàng chục năm hoặc hơn nữa Trong những năm

1960, đội ngũ cán bộ ngành xây dựng do các nước anh em đào tạo và đào tạo tại các trường trong nước đã tăng lên đáng kể, do vậy cuối thập kỷ 60 mặc dù trong khói lửa ác liệt của chiến tranh chống Mỹ, nhưng công trình lắp ghép tấm lớn đầu tiên đã được ra đời bằng chính sức lực và trí tuệ của các nhà xây dựng Việt Nam Đến cuối những năm

80, chúng ta đã có hàng loạt khu nhà loại này ở Hà Nội, như : Kim Liên, Giảng Võ, Trung Tự, Thành Công, Thanh Xuân, Bách Khoa… Ở Hải Phòng có khu Vạn Mỹ, Cầu Tre, Phụng Pháp… Chúng ta đã có hàng loạt sân bãi chế tạo các cấu kiện đúc sẵn và một nhà máy tương đối hiện đại sản xuất cấu kiện tấm lớn ở Đạo Tú – Vĩnh Yên do Cộng hòa Dân chủ Đức viện trợ Trong giai đoạn này được sự giúp đỡ về kỹ thuật và thiết bị của nhiều nước XHCN anh em ta đã đưa lĩnh vực xây dựng khá nhiều công nghệ mới, như : thi công bằng phương pháp nâng sàn Nhờ vậy, sau này hàng loạt silô, ống khói của các nhà máy như : Nhiệt điện Phả Lại, Nhiệt điện Ninh Bình, Xi măng Bỉm Sơn, Xi măng Hoàng Thạch và hàng loạt các công trình công nghiệp giao thông khác đã được áp dụng các công nghệ tiên tiến này vào sản xuất

Có lẽ điểm nổi bật về xây dựng ở Việt Nam hiện nay là làm các loại nhà cao tầng ở một

số thành phố lớn Ở Việt Nam, nhà nhiều tầng phát triển rất muộn trước thời gian mở cửa ta chỉ mới xây được một vài ngôi nhà gọi là nhiều tần chẳng hạn như khách sạn 11 tầng ở Giảng Võ Những năm gần đây hàng loạt những công trình nhà nhiều tầng đã và đang được xây dựng ở các đô thị lớn của đất nước đặc biệt là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh như các công trình tòa tháp: Landmark 81, Keang nam, Lotte Center …

Trang 10

Lược qua về sự phát triển xây dựng ở Việt Nam và trên thế giới ta có thể thấy rằng ở ta

đã từng sử dụng một số phương pháp thi công tương đối hiện đại dưới dạng thi công thực nghiệm như: thi công nhà ở bằng ván khuôn trượt (ở Kim Liên Hà Nội), thi công nhà theo phương pháp nâng sàn (ở Nghĩa Đô- Viện khoa học và kỹ thuật Xây dựng) ; hoặc theo một số công nghệ đã được đưa vào sản xuất hàng loạt như thi công các loại kết cấu bê tông dự ứng lực, sử dụng các công nghệ về thi công cốp pha tấm lớn, thi công cọc khoan nhồi và cọc barrette Trình độ của cán bộ công nhân xây dựng của ta ở một

số nơi đã được nâng lên rõ rệt, chúng ta đã hòa nhịp được với các nước trong khu vực

1.1.3 Một số khái niệm cơ bản về ngành Kỹ thuật xây dựng

Xây dựng là một quy trình thiết kế và thi công nên các cơ sở hạ tầng hoặc công trình,

nhà ở [3] Hoạt động xây dựng khác với hoạt động sản xuất ở chỗ sản xuất tạo một lượng lớn sản phẩm với những chi tiết giống nhau, còn xây dựng nhắm tới những sản phẩm tại những địa điểm dành cho từng đối tượng khách hàng riêng biệt [4] Tại những nước phát triển, ngành công nghiệp xây dựng đóng góp từ 6-9% Tổng sản phẩm nội địa [5] Hoạt động xây dựng bắt đầu bằng việc lên kế hoạch, thiết kế, lập dự toán và thi công tới khi

dự án hoàn tất và sẵn sàng đưa vào sử dụng

Mặc dù hoạt động này thường được xem là riêng lẻ, song trong thực tế, đó là sự kết hợp của rất nhiều nhân tố Đầu tiên, một nhà quản lý dự án chịu trách nhiệm quản lý công việc chung, sau đó những nhà thầu, kỹ sư tư vấn thiết kế, kỹ sư thi công, kiến trúc sư,

tư vấn giám sát chịu trách nhiệm điều hành, thực hiện và giám sát hoạt động của dự

án Một dự án thành công đòi hỏi một kế hoạch xây dựng hiệu quả, bao gồm việc thiết

kế và thi công đảm bảo phù hợp với địa điểm xây dựng và đúng với ngân sách đề ra trong dự toán; tổ chức thi công hợp lý, thuận tiện cho việc chuyên chở, lưu trữ vật liệu xây dựng; đảm bảo các tiêu chuẩn về môi trường, an toàn lao động; giảm thiểu những ảnh hưởng tới cộng đồng

Kỹ thuật xây dựng là một lĩnh vực kỹ thuật liên quan đến kế hoạch, thi công và quản lý

các công trình xây dựng như đường cao tốc, cầu, sân bay, cảng biển, đường sắt, đường hầm, tòa nhà hay cao ốc, đập, hồ chứa nước, công trình trên biển Các dự án xây dựng đòi hỏi kiến thức về kỹ thuật và những nguyên tắc quản lý, thủ tục kinh doanh, kinh tế học, luật pháp và những mối quan hệ giữa các bên trong dự án Kỹ sư xây dựng tham gia vào giai đoạn khảo sát mặt bằng, vị trí, địa chất công trình ; tham gia vào giai đoạn thiết kế sơ bộ, thiết kế bản vẽ thi công, đảm bảo và kiểm soát chất lượng công trình; đảm nhiệm vai trò tư vấn, giám sát ví như kiểm tra vật liệu, chất lượng bê tông, lập và theo dõi tiến độ dự án Ngoài ra người kỹ sư xây dựng với vai trò là kỹ sư định giá còn đảm

Trang 11

nhiệm công tác đo bóc khối lượng dự toán, lập và thẩm định giá công trình nhằm đưa ra những số liệu về chi phí cho toàn bộ dự án (Wikipedia)

Ngành kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp là quản lý và tổ chức thực hiện các

hoạt động về tư vấn - thiết kế kết cấu, tổ chức, giám sát, kiểm soát và quản lý thi công

và quản lý dự án các công trình xây dựng như: nhà ở, khách sạn, khu chung cư, trường học, bệnh viện, trung tâm thương mại du lịch, khu đô thị, và thiết kế, thi công nhà công nghiệp, xây dựng khu công nghiệp; có khả năng ứng dụng kết quả nghiên cứu, phát hiện

và tổ chức thực hiện các công việc phức tạp trong hoạt động chuyên môn xây dựng đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng của thế giới việc làm

Ngành Kỹ thuật xây dựng trường Đại học Thủy lợi đào tạo kỹ sư với kiến thức chuyên

sâu về thiết kế, thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, công trình ngầm và các vấn đề về địa kỹ thuật Sau khi tốt nghiệp, người kỹ sư có khả năng thiết kế, tổ chức, giám sát, kiểm soát và quản lý thi công và quản lý dự án các công trình dân dụng, công nghiệp và công trình ngầm, bao gồm các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao như nhà cao tầng, nhà thi đấu, sân vận động, tháp truyền hình, bể chứa, đường hầm …

Hình 1.5 Sinh viên ngành kỹ thuật xây dựng tham quan tại công trình 90 Nguyễn

Tuân, Thanh Xuân, Hà Nội năm 2019

Trang 12

Hình 1.6 Sinh viên ngành kỹ thuật xây dựng tham quan tại nhà máy bê tông Bảo

Quân, Bình Xuyên, Vĩnh Phúc năm 2017

1.2 VAI TRÒ CỦA NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

1.2.1 Kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp

Dễ nhận thấy rằng, ở bất kỳ quốc gia nào Sự phát triển của kinh tế xã hội luôn gắn liền với những bước chuyển mình trong lĩnh vực xây dựng Mà điển hình là xây dựng dân dụng và công nghiệp Có thể nói, đây chính là nền tảng cơ sở đóng vai trò hết sức quan trọng đối với kinh tế quốc dân Xây dựng dân dụng và công nghiệp (XDDD&CN) là hai mảng chính của ngành xây dựng bao gồm: Xây dựng công trình dân dụng và xây dựng công trình công nghiệp Kỹ thuật XDDD&CN được biết đến là một ngành kỹ thuật chuyên nghiệp Nhiệm vụ chính của ngành này là thiết kế, thi công và bảo trì các công trình dân dụng, công trình công nghiệp Điển hình như:

+ Nhà để ở như hình 1.3

+ Các tòa nhà khách sạn, cao ốc văn phòng, chung cư, nhà không dùng để ở: trường học, bệnh viện, công xưởng, kho bãi … như hình 1.4

Trang 13

+ Các công trình công nghiệp như: nhà xưởng, máy trộn vật liệu rời xi lô, bunke … như hình 1.5

Hình 1.3 Nhà ở biệt thự và liền kề

Hình 1.4 Cao ốc văn phòng, chung cư và khách sạn

Hình 1.5 Các công trình công nghiệp: nhà xưởng, Xi lô và Bunke

Trong số tất cả các ngành kỹ thuật thì xây dựng dân dụng thuộc vào nhóm ngành lâu đời nhất Và chúng được chia nhỏ ra thành nhiều mảng khác nhau Hiện nay, kỹ thuật XDDD&CN hầu như góp mặt ở mọi cấp độ phạm vi Từ công cộng, nhà nước đến tư nhân và đặc biệt là có sự liên kết khu vực, quốc tế

Trang 14

1.2.2 Các nhân tố chính và vai trò của ngành kỹ thuật xây dựng dân dụng và công

nghiệp

Là một ngành có tính chất tổng hợp cao XDDD&CN chịu sự chi phối của nhiều nhân

tố Và tất nhiên, để đạt được hiệu quả tối ưu nhất Chúng ta sẽ đòi hỏi đến sự phối hợp nhịp nhàng, sự liên kết chắc chắn bền vững giữa các nhân tố như:

+ Nhà quản lý dự án

+ Đơn vị thầu thi công: thầu chính và thầu phụ

+ Kỹ sư tư vấn thiết kế

+ Kỹ sư phụ trách thi công

+ Kiến trúc sư

+ Tư vấn giám sát thi công

Là một trong những ngành trọng điểm của mỗi quốc gia Xây dựng dân dụng và công nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng trong phát triển kinh tế ở nhiều khía cạnh Cụ thể như:

+ Biểu hiện cụ thể cho đường lối, định hướng phát triển kinh tế quốc gia

+ Tăng cường cơ sở vật chất hạ tầng cho nền kinh tế

+ Tạo điều kiện cho ngành kinh tế phát triển thuận lợi

+ Tăng cường tiềm lực quốc gia, mang đến sức hấp dẫn đầu tư nước ngoài

+ Tăng giá trị lợi nhuận cho kinh tế quốc dân

Với những vai trò hết sức thiết thực Kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệp chắc chắn vẫn luôn là một trong những ngành chiếm được quan tâm ưu ái hàng đầu trong công cuộc phát triển đổi mới Và tất nhiên, đó cũng là nền tảng cơ sở mang đến sự thuận lợi trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng như sinh hoạt của con người

1.3 CƠ HỘI VIỆC LÀM CỦA KỸ SƯ XÂY DỰNG

1.3.1 Kỹ sư xây dựng

Kỹ sư xây dựng ngày nay đã không còn là cụm từ quá xa lạ đối với mọi người, kỹ sư xây dựng đang được rất nhiều bạn trẻ chọn lựa theo đuổi Mọi người có thể hiểu đơn giản kỹ sư xây dựng là người biến những ý tưởng trên giấy thành sự thật Hay nói một cách chuyên môn thì kỹ sư xây dựng là người tính toán kết cấu, quản lý các dự án xây dựng, chịu trách nhiệm cho những vấn đề của một công trình xây dựng như thiết kế, cấu trúc an toàn, vật liệu… Kỹ sư xây dựng cũng phải đảm bảo đúng lịch trình làm việc và xây dựng theo đúng kế hoạch của công trình Kỹ sư xây dựng cũng được coi là ngành nghề kết hợp được giữa hiện thực và nghệ thuật Hiện thực ở độ chuẩn xác tỉ mỉ về mặt

Trang 15

kỹ thuật, chính xác về số đo, đảm bảo chất lượng Nghệ thuật với bộ óc sáng tạo để cho ra những tác phẩm kiến trúc tuyệt đẹp

Kỹ sư xây dựng cũng được phân ra thành rất nhiều lĩnh vực với chuyên môn khác nhau:

- Kỹ sư xây dựng dân dụng và công nghiệp

- Kỹ sư xây dựng công trình quân sự

- Kỹ sư xây dựng cầu đường

- Kỹ sư xây dựng sân bay: xây dựng các công trình sân bay nội địa và quốc tế

- Kỹ sư xây dựng công trình thủy lợi: chịu trách nhiệm xây dựng cảng đường thủy, các công trình thủy điện,

- Kỹ sư xây dựng công trình biển: xây dựng các công trình hạ đặt ngoài biển như dầu khí

- Kỹ sư xây dựng đô thị

- Kỹ sư tin học xây dựng

- Kỹ sư cơ khí xây dựng: giám sát, thi công máy móc trong xây dựng, kỹ sư vật liệu xây dựng

Với nhiệm vụ quan trọng xuyên suốt việc xây dựng công trình, kỹ sư xây dựng phải đảm nhiệm rất nhiều trọng trách và công việc

- Tính toán thiết kế các công trình xây dựng

- Phân tích bản đồ, bản vẽ, báo cáo điều tra và những dữ liệu khác để lên kế hoạch cho

dự án

- Hiểu rõ những quy định về thi công công trình của Chính phủ, xem xét giá trị xây dựng, các mối nguy hiểm tiềm ẩn trong môi trường và những yếu tố khác trong giai đoạn lập kế hoạch và phân tích rủi ro

- Kỹ sư xây dựng có nhiệm vụ thực hiện công tác kiểm tra, theo dõi mặt bằng đất cát

để xác định sự phù hợp và độ vững chắc của nền móng

- Kiểm tra các chất liệu, vật liệu xây dựng như bê tông, nhựa đường, sắt thép, gạch đá,

sử dụng trong những dự án, công trình cụ thể

Trang 16

- Kỹ sư xây dựng còn là người thực hiện giám sát, khảo sát các hoạt động để thiết lập các điểm tham chiếu, các điểm số, bề rộng, độ cao để hướng dẫn xây dựng

- Đề xuất đặt thầu, mô tả tài sản và báo cáo những tác động của dự án tới môi trường xung quanh tới toàn bộ công chúng, những người trực tiếp chịu ảnh hưởng từ dự án

- Cuối cùng, kỹ sư xây dựng còn quản lý những công việc như sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế các bộ phận, thiết bị của cơ sở hạ tầng khi hỏng hóc hay gặp vấn đề bất thường

1.3.2 Vị trí công tác và cơ hội việc làm của kỹ sư xây dựng

Quá trình hội nhập kinh tế của Việt Nam đang ngày càng được thực hiện tích cực, sâu rộng Điều này đã thúc đẩy sự phát triển không ngừng của các doanh nghiệp trong và ngoài nước Đây cũng là điều đáng mừng cho các sinh viên tất cả các khối ngành bởi nó

mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp Đối với sinh viên xây dựng dân dụng và công nghiệp

có thể tham khảo 3 nhóm việc làm sau:

Kỹ sư Xây dựng làm việc ngoài công trường: Theo kết quả của nhiều cuộc khảo sát

được diễn ra, những người làm bên lĩnh vực này chiếm số đông Bởi lẽ, các vị trí ở đây đòi hỏi một số lượng lớn về nhân lực để đảm nhiệm nhiều vai trò khác nhau Một công trình muốn hoàn thiện cần có người thiết kế, giám sát, khởi công cuối cùng là nghiệm thu Tất cả đều cần đến sự giúp đỡ của các kỹ sư ngành xây dựng và công nghiệp Đây

là vị trí trực tiếp can thiệp đến các dự án, công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, được gọi chung là các kỹ sư hiện trường tại các doanh nghiệp, công ty xây dựng và tư vấn xây dựng; các cơ quan nhà nước có trách nhiệm quản lý xây dựng như các sở, ban ngành xây dựng, các ban quản lý dự án, phòng xây dựng các quận, huyện

Hình 1.6 Kỹ sư công trường xây dựng

Kỹ sư Xây dựng làm việc trong công xưởng: Ở vị trí này, những kỹ sư sẽ đảm trách

công tác liên quan đến thiết kế, thi công, quản lý chất lượng trong các công xưởng xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng … Các vị trí quan trọng có thể kể đến như: Kỹ sư giám sát nội bộ, kỹ sư quản lý chất lượng, kỹ sư quản lý dây chuyền …

Trang 17

Hình 1.7 Kỹ sư xây dựng trong công xưởng

Kỹ sư xây dựng làm việc trong văn phòng: Ở vị trí này, những kỹ sư sẽ đảm trách các

công việc liên quan đến công tác thiết kế, dự toán và thẩm tra thiết kế các công trình xây dựng Các thí sinh tốt nghiệp ngành Xây dựng, đặc biệt là ngành Quản lý xây dựng có thể làm việc trong các văn phòng với các vị trí như Tư vấn viên xây dựng, Chuyên viên lập dự toán, Chuyên viên thiết kế kỹ thuật, Chuyên viên thẩm tra thiết kế xây dựng tại các công ty, tập đoàn xây dựng hoặc làm công tác giảng dạy, nghiên cứu tại các Viện,

Cơ quan nghiên cứu hoặc các cơ sở đào tạo ngành Xây dựng

Hình 1.8 Kỹ sư xây dựng trong văn phòng Ngành XDDD&CN là ngành học nghiên cứu về các lĩnh vực thiết kế, thi công và quản

lý các công trình nhà ở, khách sạn, nhà xưởng, các công trình công cộng & công nghiệp Với kiến thức này, sinh viên ngành XDDD & CN khi ra trường sẽ có môi trường làm việc rất rộng tại các công ty tư vấn, thiết kế và xây dựng (nhà nước cũng như tư nhân, liên doanh, nước ngoài), các cơ quan quản lý các cấp, các cơ quan nghiên cứu khoa học

- công nghệ và đào tạo trong lĩnh vực xây dựng dân dụng - công nghiệp (các tập đoàn Vinaconex, Coteccon, Hòa Bình, Vincom, Công ty Delta, Coninco…) Có thể nói sinh viên tốt nghiệp từ ngành XDDD & CN nói riêng và xây dựng nói chung không bao giờ thất nghiệp là vì: Nhu cầu xây dựng các công trình dân dụng và công ghiệp, cũng như

Trang 18

rất nhiều các công trình xây dựng khác đang ngày càng phát triển cao trong điều kiện phát triển của đất nước hiện nay

Một số thông tin tham khảo về thu nhập của kỹ sư xây dựng khảo đến thời điểm năm

2018

Đối với kỹ sư xây dựng mới ra trường - chưa có nhiều kinh nghiệm: Khi tuyển kỹ sư

xây dựng, các nhà tuyển dụng đều mong nhận những kỹ sư xây dựng có kinh nghiệm làm việc để có thể hoàn thành tốt được công việc họ yêu cầu Chính vì vậy, với những

kỹ sư xây dựng mới ra trường, kinh nghiệm chưa có nên mức lương khởi điểm của họ

sẽ là mức lương trung bình

Kỹ sư xây dựng mới ra trường làm việc ở những công trình nhà cao tầng lớn nhưng với công việc chưa phải chịu nhiều áp lực như đo đạc, bóc khối lượng, nghiệm thu, thì các doanh nghiệp sẽ tuyển dụng kỹ sư xây dựng với mức lương khởi điểm dao động từ 5 -

7 triệu đồng/tháng; Nếu bạn muốn thử sức mình với những công trình nhà xưởng, phải làm việc ngoài trời nhiều hơn, chịu áp lực kỹ thuật công việc nhiều hơn thì mức lương của bạn sẽ rơi vào khoảng từ 6 - 8 triệu đồng/tháng; Khi tuyển dụng kỹ sư xây dựng làm việc tại các công ty vừa và nhỏ chuyên xây dựng các khu biệt thự, nhà ở thì công việc của bạn sẽ là thiết kế, giám sát công trình, chạy vật tư, chấm công công nhân, Đây đều là những công việc không chịu quá nhiều áp lực nên mức lương một tháng sẽ vào khoảng 5 - 6 triệu đồng; Còn nếu bạn có chuyên môn lẫn vốn tiếng anh tốt, bạn nên ứng tuyển kỹ sư xây dựng vào các công ty lớn của nước ngoài Những công ty này khi tuyển dụng kỹ sư xây dựng sẽ thảo luận và đàm phán mức lương với bạn theo năng lực, bạn làm càng tốt thì mức lương của bạn càng cao, bạn có thể nhận được từ 700 - 800 USD/tháng

Đối với những kỹ sư xây dựng đã đi làm từ 3 đến 5 năm thì mức lương sẽ tăng lên đáng

kể so với hồi bạn mới ra trường: Nếu bạn được tuyển dụng vào làm giám sát công trình thì với kinh nghiệm hiện tại của bạn, bạn sẽ được trả mức lương từ 8 - 12 triệu đồng/tháng; Còn nếu bạn được làm ở những công trình lớn với vai trò quản lý thì bạn sẽ

đi hiện trường thi công nhiều hơn, họp bàn thiết kế, lên kế hoạch thi công, quản lý nhà thầu phụ, rất nhiều công việc phải lo và áp lực công việc sẽ cao hơn rất nhiều Nhưng

bù lại, kỹ sư xây dựng sẽ được nhận mức lương đúng với công sức bỏ ra là trên 13 triệu đồng/tháng; Với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ từ các doanh nghiệp xây dựng nhỏ, nhu cầu tuyển dụng kỹ sư xây dựng cũng tăng theo Khi làm việc tại đây, bạn sẽ có nhiệm vụ chủ yếu là quản lý công trình, công nhân, công việc sẽ đỡ áp lực hơn khi bạn làm việc tại công ty lớn nhưng mức lương sẽ thấp hơn, dao động từ 7 - 10 triệu đồng

Trang 19

Kỹ sư xây dựng có chuyên môn tốt và kinh nghiệm trên 5 năm, quản lý, chỉ huy trưởng: Những kỹ sư xây dựng đã có thâm niên làm việc lâu năm thì những công việc của họ đòi hỏi chuyên môn vững chắc, chịu được áp lực công việc rất cao: Kỹ sư xây dựng được làm chỉ huy trưởng tại các công ty, tập đoàn lớn thì mức thu nhập của họ sẽ vô cùng hấp dẫn Ngoài lương cứng rơi vào khoảng mấy chục triệu thì họ còn nhận được khoản hoa hồng từ các nhà thầu phụ, nhà cung ứng vật tư, ; Đối với kỹ sư xây dựng đảm nhận vị trí quản lý, chủ trì thiết kế thì công việc lại khá ổn định, lương cao, tăng lương theo khả năng và quy định của công ty, đặc biệt sẽ được chia lợi nhuận theo dự án; Nếu bạn có nguồn vốn lớn và có nhiều mối quan hệ bền vững, đam mê với công việc

kỹ sư xây dựng và muốn thử thách bản thân trong vai trò “làm chủ” thì bạn có thể mở công ty riêng Lúc này mức lương của bạn sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào những dự án bên bạn đấu thầu được: các công trình biệt thự, nhà phố, quán xá ; Từ đây ta thấy được rằng kỹ sư xây dựng là một ngành nghề có mức lương khá ổn định và có chế độ thăng tiến cao

Kỹ sư xây dựng là công việc đòi hỏi khả năng tư duy sáng tạo tốt, tính tỉ mỉ, cẩn thận Các kỹ sư hoàn toàn có thể thử sức mình ở nhiều nơi làm việc như các công ty xây dựng, kiến trúc, các dự án xây dựng lớn nhỏ của Chính phủ Tùy thuộc vào sở thích và điểm mạnh của cá nhân, mỗi kỹ sư xây dựng sẽ chọn lựa lĩnh vực phù hợp nhất với bản thân

Trang 20

CHƯƠNG 2: CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA NGÀNH KỸ THUẬT

XÂY DỰNG

2.1 KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật xây dựng là một trong những chương trình đào tạo thuộc hệ thống các chuyên ngành đào tạo khối kỹ thuật công trình của Trường Đại học Thủy lợi Trên cơ sở kế thừa những kinh nghiệm và thành tựu đã đạt được trong gần

60 năm qua của Nhà trường, cũng như thường xuyên cập nhật những tiến bộ từ các chương trình đào tạo của các trường uy tín trong nước và tham khảo các trường quốc tế cùng chuyên ngành, chương trình đào tạo của Ngành Kỹ thuật xây dựng đã trải qua nhiều lần rà soát điều chỉnh Chương trình đào tạo của ngành Kỹ thuật xây dựng bao gồm các nội dung chính sau:

1) Tên đơn vị cấp bằng (tên cơ sở đào tạo): Trường Đại học Thủy lợi

2) Mã ngành đào tạo: 7580201

3) Tên bằng cấp: Bằng kỹ sư ngành Kỹ thuật xây dựng

4) Trình độ đào tạo: Đại học

5) Ngành đào tạo: Kỹ thuật xây dựng

6) Hình thức đào tạo: Tập trung

7) Mục tiêu của Chương trình đào tạo:

1 Đào tạo kỹ sư thuộc lĩnh vực Công trình xây dựng có phẩm chất chính trị, tư cách đạo đức tốt, có sức khỏe, có năng lực làm việc tập thể, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ

3 Các kỹ sư tốt nghiệp ra sẽ phải là những người có năng lực:

- Thể hiện được khả năng trong thiết kế và thi công xây dựng các công trình xây dựng dân dụng, công trình công nghiệp và công trình ngầm

Trang 21

- Tiếp tục học tập để đạt được các chứng chỉ và bằng cấp cao hơn (các khóa học nghiệp

vụ ngắn hạn chuyên sâu nghiệp vụ, đào tạo ở trình độ thạc sỹ và nghiên cứu sinh tiến sỹ)

- Đóng góp cho ngành nghề và cộng đồng thông qua việc tham gia các tổ chức chuyên môn kỹ thuật nghề nghiệp

- Đạt đến những vị trí đảm nhận được trách nhiệm cao trong lĩnh vực xây dựng

- Tiến tới đạt được bằng chứng nhận chuyên nghiệp trong lĩnh vực xây dựng

8) Thời gian đào tạo toàn khóa: 4,5 năm

9) Khối lượng kiến thức toàn khóa: 155 tín chỉ (không kể các môn học GD thể chất,

GD Quốc phòng)

10) Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo

Hoàn thành chương trình đào tạo, người học có kiến thức, kỹ năng và thái độ như sau: 10.1 Kiến thức:

1 Hiểu và vận dụng được các kiến thức đại cương (toán, lý, hóa, tin) vào việc tính toán,

mô phỏng, phân tích, tổng hợp một số vấn đề kỹ thuật chuyên ngành

2 Hiểu và vận dụng được các nguyên lý cơ bản về ngành kỹ thuật xây dựng để giải thích các hiện tượng, xác định các yếu tố/lực tác động đến các công trình và phân tích các ứng

xử của kết cấu/ công trình dưới các tác động đó

3 Nắm được các phương pháp, quy trình thiết kế, quy hoạch và tính toán xác định các thông số cơ bản của công trình, hệ thống công trình Xây dựng dân dụng

4 Nắm được nguyên tắc cơ bản về quản lý xây dựng, quản lý dự án, quản lý môi trường

5 Nắm được các vấn đề thực tiễn chuyên ngành liên quan đến hành nghề của kỹ thuật bao gồm cả đạo đức, tính chuyên nghiệp, môi trường, vấn đề xã hội và chính trị, toàn cầu hóa, tài liệu hợp đồngvà các vấn đề pháp lý khác

Trang 22

8 Kỹ năng tính toán, thiết kế, xây dựng, thi công, quản lý (ở mức độ cơ bản) các dự án liên quan đến các công trình xây dựng dân dụng công nghiệp và công trình ngầm

9 Kỹ năng sử dụng tiếng Anh hiệu quả trong giao tiếp, học tập, công việc, nghiên cứu, đạt trình độ tiếng Anh A2 hoặc tương đương

10 Kỹ năng giao tiếp hiệu quả thông qua viết báo cáo, thuyết trình, thảo luận, đàm phán

11 Khả năng làm việc độc lập và tổ chức công việc theo nhóm

12 Sử dụng hiệu quả các công cụ và phương tiện hiện đại (Microsoft Office, Auto Cad, Excel ) trong công việc

13 Sử dụng hiệu quả các phần mềm chuyên dụng thuộc chuyên ngành đào tạo (SAP, Etab, Geo-Slope, Plaxis…) để giải quyết các vấn đề chuyên môn

10.3 Thái độ:

14 Nhận thức về sự cần thiết và khả năng học suốt đời

15 Có tư tưởng chính trị vững vàng, trách nhiệm công dân, nắm và tuân thủ pháp luật

16 Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm với công việc, cộng đồng và xã hội

11) Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

Điều kiện tốt nghiệp được quy định rõ trong Quyết định số 1369/QĐ-ĐHTL ngày 18/8/2015 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thủy lợi về Hướng dẫn thực hiện quy chế đào tạo Đại học, cao đẳng và liên thông cao đẳng lên đại học chính quy theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học Thủy lợi Sinh viên Ngành Kỹ thuật xây dựng sẽ được công nhận tốt nghiệp sau khi đảm bảo đủ các điều kiện sau đây:

1 Cho đến thời điểm xét tốt nghiệp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc không đang trong thời gian bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập;

2 Tích lũy đủ số học phần quy định của chương trình đào tạo (145 tín chỉ);

3 Điểm trung bình chung tích lũy của toàn khóa học đạt từ 2,00 trở lên;

4 Thỏa mãn một số yêu cầu về kết quả học tập đối với nhóm học phần thuộc ngành đào tạo chính do Hiệu trưởng quy định;

5 Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng và giáo dục thể chất;

Trang 23

6 Đạt chuẩn tiếng Anh (trình độ A2 theo tiêu chuẩn châu Âu) đầu ra theo quy định của Trường (đối với K54 hệ đại học chính quy trở về sau, trừ Lưu học sinh và sinh viên cử tuyển)

12) Đánh giá học phần

1 Đối với các học phần chỉ có lý thuyết hoặc có cả lý thuyết và thực hành: Tùy theo tính chất của học phần, điểm tổng hợp đánh giá học phần (sau đây gọi tắt là điểm học phần) được tính căn cứ vào một phần hoặc tất cả các điểm đánh giá bộ phận, bao gồm: điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học tập; điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận; điểm đánh giá phần thực hành; điểm chuyên cần; điểm thi giữa học phần; điểm tiểu luận và điểm thi kết thúc học phần, trong đó điểm thi kết thúc học phần

là bắt buộc cho mọi trường hợp và có trọng số không dưới 50%

2 Việc lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận và trọng số của các điểm đánh giá bộ phận, cũng như cách tính điểm tổng hợp đánh giá học phần do Bộ môn phụ trách học phần đề xuất, được Hiệu trưởng phê duyệt và phải được quy định trong đề cương chi tiết của học phần

3 Đối với các học phần thực hành, thí nghiệm: Sinh viên phải tham dự đầy đủ các bài thực hành, thí nghiệm Điểm trung bình cộng của điểm các bài thực hành trong học kỳ được làm tròn đến một chữ số thập phân là điểm của học phần thực hành, thí nghiệm

4 Giảng viên phụ trách lớp học phần trực tiếp ra đề thi, đề kiểm tra và cho điểm đánh giá bộ phận Riêng đề thi kết thúc học phần phải được trưởng bộ môn lấy từ ngân hàng

đề thi của bộ môn

13) Nội dung chương trình

Nội dung chương trình được xây dựng theo quy định của Bộ giáo dục và đào tạo về khung chuẩn chương trình đào tạo ngành kỹ thuật xây dựng Nội dung giảng dạy được Nhà trường thường xuyên rà soát cập nhật (2 năm/ 1 lần), để cải tiến phù hợp với điều kiện thực tế cũng như tham khảo chương trình đào tạo của các trường uy tín trong nước cũng như trên thế giới về cùng chuyên ngành đào tạo Nội dung chương trình được đối sánh với chương trình ngành Kỹ thuật xây dựng của các trường khác cùng chuyên ngành

14) Cấu trúc Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo của khóa 62 ngành Kỹ thuật xây dựng được Ban hành kèm Quyết định số 1482/QĐ-ĐHTL ngày 06/11/2020 của Trường Đại học Thủy lợi Cấu trúc của Chương trình đào tạo được phân bổ như trên hình 2.1 Logic các học phần thể hiện môn

Trang 24

Hình 2.1 Cấu trúc CTĐT ngành KTXD K62-ĐHTL

Hình 2.2 Logic các môn học CTĐT ngành KTXD K61-ĐHTL

Trang 25

học trước môn học sau và dự kiến phân bổ theo kỳ được thể hiện trong hình 2.2 Theo học chế tín chỉ, sinh viên dựa vào hoàn cảnh cụ thể của từng người có thể học vượt và học lâu hơn thời gian 4,5 năm tùy theo điều kiện của từng sinh viên

15) Chương trình đào tạo

Chương trình đào tạo bao cho K62 gồm danh mục các môn học theo nhóm giáo dục đại cương và chuyên nghiệp, số tín chỉ, bộ môn phụ trách và kế hoạch đào tạo theo từng kỳ được thể hiện ở Bảng 1 (Ban hành kèm Quyết định số 1482/QĐ-ĐHTL ngày 06/11/2020 của Trường Đại học Thủy lợi)

Bảng 1 Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật xây dựng

Trang 27

2.2 ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN

Chất lượng đội ngũ giảng viên và nghiên cứu viên đóng một vai trò quyết định đảm bảo đầu ra của giáo dục Nhà trường có chiến lược ngắn hạn và dài hạn để xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng để đáp ứng mục tiêu sứ mệnh của chương trình hiện tại và kế hoạch phát triển đáp ứng yêu cầu của tương lai Đội ngũ này cũng có vai trò truyền đạt kiến thức cho người học một cách đầy đủ và hiệu quả nhất, giúp người học có thể thực hành các kỹ năng chuyên môn một cách chuyên nghiệp

Việc tuyển dụng viên chức giảng dạy ở Trường ĐHTL được thực hiện theo qui định chung của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức Việc xét duyệt hồ

sơ của người dự tuyển được tiến hành theo các tiêu chí trong Quy chế tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng và sử dụng giảng viên Phòng Tổ chức cán bộ là nơi giải quyết toàn bộ các vấn đề liên quan đến việc phát triển nguồn nhân lực Hàng năm, Phòng Tổ chức cán

Trang 28

bộ tập hợp nhu cầu tuyển dụng, đào tạo, và bồi dưỡng của các đơn vị và trực tiếp báo cáo với Hiệu trưởng về quy hoạch, kế hoạch nhân sự hàng năm và dài hạn Công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm được được thực hiện theo quy chế “Quy định về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm viên chức quản lý các đơn vị ĐHTL” Công tác bổ nhiệm, tiếp nhận giảng viên nhằm phục vụ cho chương trình đào tạo của ngành

Kỹ thuật xây dựng luông được thực hiện hiệu quả và kịp thời Đội ngũ giảng viên của các khoa được phân thành nhiều bộ môn Trưởng bộ môn là một giáo sư/phó giáo sư hoặc tiến sĩ giàu kinh nghiệm, người chịu trách nhiệm và định hướng cho các hoạt động khoa học của Bộ môn Hàng năm Nhà trường đều tiến hành rà soát quy hoạch cán bộ cho các chức vụ lãnh đạo cho giai đoạn 2016-2021, và dài hạn cho giai đoạn 2021-2026

Kế hoạch và kinh phí đào tạo, phát triển đội ngũ giảng viên như tài trợ kinh phí đi đào tạo, bồi dưỡng các lớp ngắn hạn, kinh phí thi chứng chỉ như IELTS, hỗ trợ tiền học phí cho toàn khóa học NCS trong nước được quy định trong Qui chế chi tiêu nội bộ năm

2016 Hàng năm Nhà trường dành những khoản kinh phí để chi cho hoạt động chuyên môn nghiệp vụ và lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp được tổng kết trong Báo cáo tổng kết hàng năm

Ngành kỹ thuật xây dựng là ngành mới được đào tạo ở trường ĐHTL từ năm học

2010-2011 Đội ngũ giảng dạy gồm các giảng viên được đào tạo và nhận bằng Tiến sĩ ở các nước tiên tiến như Nga, Hoa Kỳ, Đức, Ý, Pháp, Nhật Bản, Trung Quốc … Các giảng viên trẻ này có đủ năng lực và trình độ để triển khai các hoạt động giảng dạy một cách

có hiệu quả và đầy đủ Hàng năm, Nhà trường đều lên danh sách các giảngvieen trong diện phải đánh giá 4 năm, 7 năm để đảm bảo giảng viên có đầy đủ năng lực và trình độ phù hợp để đáp ứng yêu cầu công việc được giao về giảng dạy và nghiên cứu khoa học Các giảng viên phải được đào tạo để năng cao trình độ về mặt chuyên môn như phải đạt trình độ chuyên môn là thạc sĩ, ngoại ngữ IELTS 5.0, có nghiên cứu khoa học sau 3 năm; và đạt trình độ tiến sĩ, ngoại ngữ IELTS 6.0 sau 7 năm, nếu không đạt phải có cam kết lộ trình để đạt các mốc này Trên cơ sở kết quả giảng dạy và NCKH của giảng viên, hội đồng đánh giá viên chức của Nhà trường sẽ họp và thống nhất kết quả đánh giá và

lộ trình xử lý với các giảng viên chưa đạt yêu cầu Ngoài ra, giảng viên còn được đánh giá hoàn thành công việc theo năm học, về giảng dạy và NCKH trong năm theo Định mức của Nhà trường Việc quy hoạch đội ngũ giảng viên của Khoa Công trình được thực hiện tốt khi liên hệ với các quy định của Nhà trường, tính đến 31/12/2017, đội ngũ giảng viên của Khoa Công trình hiện có 62 tiến sĩ (trong đó có 5 GS, 17 PGS), chiếm xấp xỉ 56 % tổng số giảng viên toàn khoa Ngoài ra, Khoa Công trình còn có 41 giảng viên đang đi đào tạo TS trong và ngoài nước Như vậy đến năm 2020, tỉ lệ GV có trình

độ TS sẽ chiếm tới 75% tổng số GV, vượt mục tiêu chiến lược đề ra của Trường

Trang 29

(40%TS) Liên hệ với Ngành KTXD, do thực hiện tốt công tác đào tạo, phát triển đội ngũ, hai bộ môn chuyên ngành chính là Bộ môn Xây dựng dân dụng & công nghiệp và

Bộ môn Địa kỹ thuật trong 5 năm gần đây đã đào tạo được 12 giảng viên từ trình độ ThS đã đạt trình độ TS, đưa tổng số giảng viên đạt trình độ Tiến sĩ lên 15/23 (65%) Ngoài ra, có 2 giảng viên đạt PGS và 1 giảng viên đạt GS, còn lại tất cả giảng viên đều đang là nghiên cứu sinh trong nước hoặc ngoài nước Mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 (kết thúc chiến lược), các giảng viên ở hai bộ môn chuyên ngành chính đều đạt trình độ tiến sĩ

Nguồn nhân lực của ngành KTXD kỹ thuật xây dựng được đảm bảo về số lượng và chất lượng Trong năm học 2017-2018, chương trình đào tào ngành KTXD có 89 giảng viên, trong đó có 3 GS và 10 PGS, 37 TS và 39 ThS Phân loại và chi tiết giáo viên chương trình được thể hiện trong Bảng 6.1 và Bảng 6.2 (*) FTE là viết tắt của Full Time Equivalent: Số lượng giảng viên quy đổi thành giảng viên toàn thời gian Giáo sư, Phó giáo sư, Giảng viên toàn thời gian FTEs =0.5; Giáo viên bán thời FTEs =0.4; Giảng viên thỉnh giảng FTEs =0.2 (theo công văn 1074/KTKĐCLGD-KĐĐH về việc hướng dẫn chung sử dụng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng CTĐT các trình độ của GDĐH thì 1 FTE tương đương với 40 giờ làm việc/tuần)

Bảng 6.1: Số lượng giảng viên ngành KTXD năm học 2017-2018

Cán bộ giảng dạy Nam Nữ

Tổng số

Tỷ lệ có bằng tiến sĩ

Số lượng (FTEs)*

Giảng viên/giáo sư thỉnh

giảng

Trang 30

Bảng 6.2:Chất lượng giảng viên năm học 2017-2018

Tổng FTEs của sinh viên

Tỷ lệ sinh viên/tổng

GV

Tỷ lệ FTEs của sinh viên/GV

(theo hướng dẫn 1074/KTKĐCLGD-KDĐH, 1 FTE tương đương 24 tín chỉ/học kỳ thì FTE của ngành KTXD được tính như sau: 145 tín chỉ (toàn chương trình) – 7TC đồ án tốt nghiệp =138 tín chỉ/8kỳ, trung bình 17 tín chỉ/kỳ, FTE sinh viên = 17 tín chỉ/24 tín chỉ =0,72) Theo quy chế tuyển dụng của Bộ giáo dục và đào tạo, số lượng sinh viên cho mỗi FTE không lớn hơn 20 Chương trình ngành KTXD có số lượng sinh viên cho mỗi

Trang 31

FTE của năm 2017-2018 là 17,8 (Bảng 6.4), và so sánh với toàn Trường ĐHTL là 17,8 SV/giảng viên, thì số lượng này đảm bảo

Đặc điểm của ngành KTXD là ngành giảng dạy chuyên môn, gắn liền với nhiều kinh nghiệm thực tế Theo kết quả khảo sát sinh viên đánh giá giảng viên với câu hỏi áp dụng NCKH vào bài giảng, số người hài lòng là 92% Nhằm cải tiến chất lượng giảng dạy, tạo điều kiện gắn kết đào tạo với nghiên cứu khoa học và thực tiễn, gắn kết giữa Trường với các cơ sở giáo dục đại học khác, các viện nghiên cứu, doanh nghiệp, cơ quan và tổ chức Nhà trường và Khoa Công trình tiến hành ký kết hợp tác với các công ty, đơn vị phối hợp đào tạo hoặc đào tạo theo đơn đặt hàng Ngoài ra, các giảng viên cơ hữu ngành KTXD đều luôn cố gắng nỗ lực học tập, bỗi dưỡng nâng cao kiến thức chuyên môn và NCKH nhằm phục vụ tốt nhất cho công tác giảng dạy Đội ngũ giảng viên nhiệt tình, chuyên môn tốt, tỉ lệ SV/GV thấp, đáp ứng tốt yêu cầu về cải thiện chất lượng đào tạo Trình độ của giảng viên ngành KTXD tiếp tục phát huy và năng cao hơn nữa, số lượng giảng viên có trình độ GS &PGS, tiến sĩ tăng dần theo các năm

Xác định chất lượng đội ngũ giảng viên đóng vai trò quyết định trong việc nâng cao chất lượng đào tạo, từ năm 2006, Trường Đại học Thủy lợi đã ban hành “Quy định tuyển dụng, đào tạo và sử dụng giảng viên”, “Quy chế Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ viên chức năm 2014” và “Đề án việc làm năm 2015” Nhà trường đã xác định chuẩn năng lực của giảng viên được xác định về chuyên môn, ngoại ngữ, giảng dạy, NCKH, được cụ thể hóa theo từng mốc thời gian công tác (hết tập sự, hết hạn hợp đồng 3 năm lần 1, hết hạn hợp đồng 3 năm lần 2) và được đánh giá Ngoài ra, tất cả các giảng viên trẻ có kế hoạch đào tạo và lộ trình cần đạt được theo các mốc 1 năm, 4 năm và 7 năm sau tuyển dụng của Nhà trường Hàng năm, khi đến hạn đánh giá, giảng viên sẽ được phân loại và đánh giá công khai trong toàn trường ở 3 mức đạt 4 năm, đạt 7 năm và không đạt Những giảng viên không đạt, cần có lộ trình và cam kết để phấn đấu, để đạt “chuẩn” do Nhà trường đặt ra Theo kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng, đánh giá giảng viên hàng năm, Trường Đại học Thủy lợi luôn hướng tới việc tăng số lượng các giáo sư/phó giáo sư và

tỷ lệ tiến sĩ trong các giảng viên lâu năm Điều này cho thấy đội ngũ giảng viên có đủ năng lực và khả năng để hoàn thành các hoạt động giảng dạy và triển khai chương trình giảng dạy một cách có hiệu quả

Năng lực về về xây dựng, thiết kế và thực hiện chương trình đào tạo của giảng viên được thể hiện như: giảng dạy lý thuyết các môn học, hướng dẫn đồ án tốt nghiệp, hỏi thi vấn đáp, coi thi chấm thi, sử dụng các phương tiện phụ vụ giảng dạy như máy tính, máy chiếu, bảng phấn … Năng lực NCKH của giảng viên còn được thể hiện thông qua hồ

sơ của giảng viên tham gia giảng dạy ngành KTXD thể hiện quá trình đào tạo, thống kê

Trang 32

các đề tài nghiên cứu mà giảng viên tham gia, các công trình khoa học của giảng viên

đã công bố Giảng viên tham gia giảng dạy ngành KTXD 100% có chứng chỉ nghiệp vụ

sư phạm, 100% có trình độ tin học văn phòng có khả năng sử dụng và ứng dụng thiết bị công nghệ thông tin vào giảng dạy, có trình độ ngoại ngữ B2, IETL, hoặc đã được đào tạo ở nước ngoài có khả năng đọc các tài liệu chuyên môn phục vụ cho việc giảng dạy, NCKH và cập nhật những kiến thức của các đồng nghiệp cùng lĩnh vực trên thế giới (theo hồ sơ giảng viên) Ngành kỹ thuật xây dựng có đội ngũ các giảng viên là Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sĩ chuyên ngành, hàng năm mục tiêu NCKH luôn được ưu tiên hàng đầu, các giảng viên tham gia nhiều đề tài NCKH và viết báo đăng trên các tạp trí và các hội thảo trong nước và quốc tế Ngoài ra một số giảng viên đạt giải thưởng bằng sáng chế do Cục sở hữu trí tuệ cấp

Bảng thống kê các NCKH của các giảng viên ngành KTXD từ năm 2013 đến 2019

Ngành

Danh mục NCKH

Đề tài cơ

sở

Đề tài cấp bộ

Đề tài cấp nhà nước

Bài báo, tạp chí

Hội nghị

Bằng sáng chế

Công trình phục vụ cộng đồng

Với số lượng đề tài và các bài báo tạp chí của các giảng viên ngành KTXD đảm bảo yêu cầu về NCKH đáp ứng nhu cầu phát triển của Khoa Công trình và của Trường, góp phần phát triển ngành lớn mạnh

Các kế hoạch, quy trình, quy chế đánh giá năng lực của đội ngũ giảng viên đầy đủ và bài bản Việc lựa chọn, đào tạo bồi dưỡng giảng viên và kết quả đánh giá hàng năm cho thấy đội ngũ giảng viên có năng lực hoạt động giảng dạy và triển khai CTĐT một cách

có hiệu quả

Trang 33

2.3 CƠ SỞ VẬT CHẤT

2.3.1 Hệ thống phòng làm việc, phòng học và các phòng chức năng

Công tác đào tạo ngành KTXD được tiến hành tại 2 cơ sở: Cơ sở chính tại 175 Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội; Cơ sở 2 tại Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra, ĐHTL

đã đầu tư xây dựng xong cơ sở mới của trường ở khu đại học Phố Hiến Tỉnh Hưng Yên,

cơ sở được đầu tư xây dựng mới khang trang, hiện đại và bắt đầu được đưa vào sử dụng

từ năm 2017, có thể đáp ứng tối đa được nhu cầu về cơ sở vật chất, tạo điều kiện phục

vụ tốt nhất cho công tác giảng dạy và học tập Sinh viên và giảng viên Nhà trường sử dụng cơ sở vật chất của trường theo quy định về quản lý sử dụng tài sản và vật tư, có đủ

hệ thống phòng làm việc, phòng học và các phòng chức năng phù hợp để hỗ trợ các hoạt động đào tạo theo quy định hiện hành Thực hiện theo kế hoạch trung và dài hạn của Chiến lược phát triển trường về cơ sở vật chất, giai đoạn 2012-2017 Nhà trường thực hiện các dự án đầu tư xây dựng mở rộng mới; được giao thêm đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mở rộn Việc hoàn thành các dự án đầu tư xây dựng đã làm cho nhiều chỉ tiêu quan trọng về cơ sở hạ tầng không ngừng được tăng thêm đáp ứng yêu cầu về giáo dục đại học được nêu cụ thể trong bảng 9.1

Các giảng đường phục vụ sinh viên Ngành KTXD có sức chứa từ 60 đến 120 sinh viên

và đều được trang bị các thiết bị hiện đại, mạng không dây, màn chiếu, máy chiếu, bảng, máy điều hòa, và cách bố trí phù hợp với quy mô của lớp học; có sổ theo dõi tình trạng hoạt động, sử dụng các trang thiết bị và phòng học Các phòng học của trường đến 2018 đều đã được trang bị các phương tiện dạy học hiện đại sau đợt sửa chữa lớn năm học 2015-2016, đã tạo ra sự linh hoạt, nhiều lựa chọn hơn trong phân bổ thời gian giảng dạy

và học tập của sinh viên và GV Ngành KTXD Ngoài ra T45 với hơn 500 chỗ ngồi, T35 với hơn 200 chỗ ngồi vừa được đầu tư các trang thiết bị hiện đại để tổ chức các cuộc họp thường kỳ và các cuộc hội thảo Từ năm (2006-2016), một hệ thống Wi-Fi tốc độ cao từng bước đã được tích hợp để phủ sóng toàn khuôn viên của trường

Các GV Ngành KTXD làm việc tại các Bộ môn chuyên môn, phòng LAB với đầy đủ các trang thiết bị Các phòng làm việc được trang bị máy tính, có điều hòa, máy in máy fax, máy photo, bàn ghế, tủ, Trường có một quần thể hiện đại đa chức năng gồm sân vận động, sân bóng chuyền, bể bơi, sân tennis, nhà đa năng, phục vụ học tập môn Giáo dục thể chất và rèn luyện sức khỏe cho sinh viên và CBVC trường Ngoài ra, Trường ĐHTL đã đầu tư xây dựng xong cơ sở mới của trường ở khu đại học Phố Hiến Tỉnh Hưng Yên, với mặt bằng rộng rãi Cơ sở được đầu tư xây dựng mới khang trang, hiện đại Từ năm 2017 có thể đáp ứng tối đa được nhu cầu về cơ sở vật chất, tạo điều kiện giảng dạy và học tập của Nhà trường tốt hơn

Trang 34

Bảng 9.1: Số liệu về đáp ứng quy mô đào tạo 2013-2018

TT Nội dung Đơn vị

Năm học 2013-

2014

Năm học 2014-

2015

Năm học 2015-

2016

Năm học 2016-

2017

Năm học 2017-

2018

I Quy mô đào tạo các

khóa

sinh viên 19.946 18.979 18.724 18.382 17.843

2.2 Phòng học máy tính

m2 2.971 2.971 2.971 3.577 3.577

Trang 35

m2 288 288 288 211 211

2.4 Diện tích thư viện

m2 4.831 4.831 4.831 7.586 7.586

m2/sinh viên 0,24 0,25 0,26 0,41 0,43

Trang 36

tiến phương pháp giảng dạy Số lượng phòng học nhiều đã tạo ra sự linh hoạt, nhiều lựa chọn hơn trong phân bổ thời gian giảng dạy và học tập của sinh viên và GV

2.3.2 Thư viện và các nguồn học liệu phù hợp

Thư viện (TV) trường ĐHTL có không gian khép kín, yên tĩnh, bố trí hợp lý; nguồn tài liệu phong phú, đa dạng; thời gian mở cửa linh hoạt, thuận lợi trong tra cứu, mượn trả tài liệu; tin học hóa các hoạt động quản lý, phục vụ; thư viện có quy trình hướng dẫn cẩm nang thư viện, tập huấn đầu khóa về sử dụng các thiết bị thư viện; trình độ, thái độ phục vụ của cán bộ thư viện tốt, thân thiện, nhiệt tình đã đảm bảo được chức năng và nhiệm vụ về thu thập, xử lí và quản lí thông tin, tài liệu tham khảo đáp ứng nhu cầu đào tạo và nghiên cứu KH của sinh viên và GV trong Trường Số lượng cán bộ thư viện phục vụ chung cho toàn trường ở cơ sở 1 và 2 là 20 cán bộ trong đó có 15 cán bộ có trình độ đại học, 5 cán bộ có trình độ thạc sỹ và tiến sĩ

Thư viện tại Hà Nội với tổng diện tích sử dụng 2.462m2, các phòng chức năng được bố trí hợp lý bao gồm: Phòng Giáo trình: 195m2, Phòng Tài liệu tham khảo tiếng Việt và tạp chí: 401m2, phòng Tài liệu tham khảo tiếng nước ngoài: 65 m2, kho lưu trữ 230m2, phòng máy chủ và các thiết bị mạng, thiết bị an ninh: 20m2, phòng sinh hoạt chuyên môn: 40m2, các phòng làm việc của Ban Giám đốc và các cán bộ nghiệp vụ: 130m2, phòng thiết bị nghe nhìn đa phương tiện (Multimedia): 195 m2 Toàn bộ diện tích còn lại (khoảng 1.186m2) được dùng làm phòng đọc, tự học cho cán bộ giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên sinh viên Ngành KTXD được ưu tiên sử dụng các tài nguyên giảng dạy sẵn có tại Thư viện

Thư viện có nguồn giáo trình và tài liệu tham khảo phong phú, đa dạng, CSDL thư mục: có 15.656 biểu ghi thư mục/341.121 bản giáo trình, tài liệu tham khảo, luận

án luận văn, công trình nghiên cứu khoa học Tính đến tháng 7/2018 có: Giáo trình:

903 đầu/290.004 cuốn; Tài liệu tham khảo bằng tiếng Việt: 17.835 đầu/38.698 bản; Tài liệu tham khảo tiếng Anh 3.155 đầu/3.990 bản; Báo, tạp chí: 133 đầu/6.616 bản Các tài liệu số, tài liệu điện tử nội sinh được bổ sung và cập nhật thường xuyên: Giáo trình điện

tử (E-book): 143 tài liệu; Luận văn, luận án: 2.647 tài liệu; Bài giảng: 340 tài liệu; Bài báo khoa học: 241 bài; Tài nguyên mở: 785 tài liệu; Tiêu chuẩn, quy phạm: 72 tài liệu; các cơ sở dữ liệu online: IAHR Thư viện cũng có rất nhiều đầu sách giáo trình và sách tham khảo tiếng Anh do các GV đi dự giảng các nước tiên tiến mang về hoặc được TV đặt mua, hoặc được tặng bởi các giáo sư thỉnh giảng đến từ trường Đại học Colorado, Đại học Arkansas (Hoa Kỳ), Delft (Hà Lan) Với nguồn tài liệu nói trên, hoàn toàn đủ đáp ứng cho sinh viên ngành KTXD và cán bộ giáo viên thao khảo, nghiên cứu (chi tiết tham khảo thống kê trong bảng 9.2)

Trang 37

Thư viện thường xuyên mở rộng và cập nhật nguồn tài liệu giảng dạy và tham khảo (sách in và sách điện tử) dựa trên nhu cầu của người dùng Để người sử dụng có thể tiếp cận một cách dễ dàng, các tài liệu tham khảo được quản lí thông qua cơ sở dữ liệu (CSDL) của thư viện và có thể được tìm kiếm qua trang chủ của TV Hiện Thư viện đang thực hiện đề tài: “Xây dựng CSDL dùng chung và kết nối các Thư viện thành một

hệ thống” nhằm quản lý thống nhất, tập trung nguồn CSDL để khai thác các nguồn tài nguyên, góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả công tác thư viện Thư viện tăng cường liên kết với các nhà xuất bản, các Trường đại học trong và ngoài nước để

mở rộng nguồn học liệu Theo thống kê của phần mềm Aleph, năm học 2017 - 2018 Thư viện đã phục vụ 42.346 lượt độc giả mượn giáo trình và tài liệu tham khảo (giảm hơn 3.700 lượt) so với năm học trước Có lấy ý kiến phản hồi của người học và các bên liên quan về thư viện và các nguồn học liệu phục vụ đào tạo và nghiên cứu

Bảng 9.2: Tài liệu thư viện phục vụ sinh viên ngành KTXD

TT Tài liệu, giáo trình Số lượng Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu

Trang 38

- Học liệu của đối tác

khác

02

http://catalog.tlu.edu.vn/Ecollections/Open Access Documents http://lib.tlu.edu.vn/Tainguyenm

o

Thư viện Trường ĐHTL được đầu tư trang thiết bị hiện đại, giáo trình và tài liệu tham khảo phong phú, đa dạng, bằng nhiều ngôn ngữ, thường xuyên mở rộng và cập nhật nguồn tài liệu giảng dạy đáp ứng yêu cầu giảng dạy và nghiên cứu của sinh viên và giáo viên

2.3.3 Phòng thí nghiệm, thực hành và trang thiết bị phù hợp

Bảng 9.4 Danh sách các phòng thí nghiệm phục vụ ngành KTXD và giá trị đầu tư

Trang 39

Sinh viên ngành KTXD được sử dụng 10/10 PTN của Trường, PTN được xây dựng trong nhiều năm qua với sự giúp đỡ của các chuyên gia từ một số trường đại học đối tác

và các GV được đào tạo tư vấn nâng cấp mở rộng (Bảng 9.4) Tất cả các PTN đều được trang bị hệ thống tiếp đất, các thiết bị ngắt mạch, bình chữa cháy và có bộ sơ cứu Các bảng nội quy và thực hiện nghiêm túc các quy định về công tác phòng cháy chữa cháy, hướng dẫn sử dụng Mỗi thiết bị đều được theo dõi tình trạng làm việc để kiểm tra định

kì và có kế hoạch cho nâng cấp, thay mới Nhà trường còn có các phòng máy tính thực hành thuộc Trung tâm tin học (TTTH) được sử dụng chủ yếu cho việc giảng dạy, thực hành và cho thực hiện các phần mềm đặc biệt trong tính toán, phân tích và thiết kế Các PTN của Trường ĐHTL đã và đang được đầu tư và nâng cấp để đảm bảo phục vụ cho nhu cầu thí nghiệm và thực hành của các môn học đại cương như lý, hóa đến các môn

cơ sở ngành và chuyên ngành Toàn trường có 8 cán bộ phòng thí nghiệm có trình độ cao từ đại học đến tiến sỹ được đào tạo bài bản luôn sàng phục vụ các nhu cầu của người học

Nhà trường có một số phòng thí nghiệm chuyên ngành đứng đầu trong cả nước, đáp ứng được nhu cầu thực hành của sinh viên và nghiên cứu của giảng viên Sau khi hoàn thành

đề án mở rộng và quy hoạch lại khu thí nghiệm tại cơ sở Phố Hiến – Hưng Yên thì hệ thống phòng thí nghiệm, thực hành sẽ đầy đủ, đồng bộ và hiện đại, đáp ứng tốt nhất cho công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học

Trang 40

2.3.4 Hệ thống công nghệ thông tin phục vụ đào tạo và nghiên cứu

Hệ thống CNTT và cơ sở hạ tầng trong trường đại học đóng vai trò rất quan trọng đến việc cung cấp các dịch vụ phục vụ nhu cầu đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ sản xuất Hiện nay, với sự chú trọng đầu tư của Nhà trường, hệ thống CNTT được trang bị đầy đủ các thiết bị và phần mềm cần thiết, đáp ứng được nhu cầu đào tạo, NCKH và PVSX của Nhà trường (Bảng 9.5) Nhà trường giao cho Trung tâm tin học quyền hạn

và trách nhiệm trong mọi hoạt động điều hành và phát triển cơ sở hạ tầng tin học, nghiên cứu, ứng dụng, đào tạo và dịch vụ công nghệ thông tin Bộ môn XDDD và CN và văn phòng khoa Công trình được trang bị đầy đủ máy tính, máy in và kết nối internet với các phần mềm cơ bản, văn phòng và kỹ thuật phục vụ công việc quản lý và giảng dạy Nhà trường đã xây dựng được một hệ thống mạng nội bộ mạnh gồm có đường truyền Internet trực tiếp (leaseline) 640KB phục vụ hệ thống Portal, Email, hệ thống bài giảng trực tuyến Một hệ thống Wi-Fi tốc độ cao từng bước đã được tích hợp để phủ sóng toàn khuôn viên của trường nhằm phục vụ nhu cầu khai thác Internet của toàn thể cán bộ, giáo viên và sinh viên Trường Đại học Thủy lợi đã tiến hành tin học hóa trong quản lý thông qua các cổng điện tử trực tuyến Sử dụng phần mềm quản lý đào tạo mua theo đơn hàng với công ty CMC quản lý CTĐT, điểm thi, đăng ký học, danh sach lơp học phần, xếp lịch thi, TKB Quá trình tin học hóa này đã hỗ trợ GV và sinh viên trong việc dạy và học, hỗ trợ các phòng, ban, trung tâm trong công tác quản lý, theo dõi việc dạy/học và kết quả tích lũy của sinh viên

Bảng 9.5: Hệ thống công nghệ thông tin của ĐHTL

TT Hạ tầng và dịch vụ CNTT Nội dung

- Có 19 máy chủ, tủ rack, Switch, Router, firewall, ổ cứng máy chủ, lưu điện thông minh, hệ thống điều hòa không khí, thiết bị phòng cháy chữa cháy

2 Phòng thực hành máy tính,

Phòng LAB

- 07 phòng thực hành máy tính cho sinh viên chuyên ngành kỹ thuật

- 04 phòng máy tính đào tạo tin học đại cương

- 01 phòng thực hành cho sinh viên chuyên ngành

Ngày đăng: 07/04/2021, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] -“Construction”, Merriam-Webster.com (Merriam-Webster), truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Construction
[6] Hồ Tấn Nhựt, Đoàn Thị Minh Trinh, 2009. “Cải cách và xây dựng chương trình đào tạo kỹ thuật theo phương pháp tiếp cận CDIO”. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cải cách và xây dựng chương trình đào tạo kỹ thuật theo phương pháp tiếp cận CDIO
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP.HCM
[10] Vũ Thị Hà, 2019. “Quan điểm của chủ tịch Hồ Chí Minh về Đạo đức công cụ và Đạo đức nghề nghiệp”.Tạp chí khoa học số 30/2019, trang 63-69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan điểm của chủ tịch Hồ Chí Minh về Đạo đức công cụ và Đạo đức nghề nghiệp
[11] Nguyễn Thu Trang, Trần Tiến Khoa, Lê Thị Thanh Xuân, 2014. “Đạo đức nghề nghiệp – tổng quan lý thuyết và nhận thức của sinh viên đại học quốc gia TPHCM”.Tạp chí khoa học trường Đại học Mở TP.HCM số 3(36)2014, trang 80-91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức nghề nghiệp – tổng quan lý thuyết và nhận thức của sinh viên đại học quốc gia TPHCM
[12] Stephen Banzaert, Joshua Jacobs, 2010. “Multi-Disciplinary Design-Buol PBL as An Introduction to Engineering”. Proceedings of the 6 th International CDIO Conference, Ecole Polytechnique, Motreal, June 15-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multi-Disciplinary Design-Buol PBL as An Introduction to Engineering
[2] Great Wall of China even longer than previously thought". Canadian Broadcasting Corporation. June 6, 2012. Retrieved June 6, 2012) Khác
[4] Halpin, Daniel W.; Senior, Bolivar A. (2010), Construction Managemement (ấn bản 4), Hoboken, NJ: John Wiley & Sons, tr. 9, ISBN 9780470447239, truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2015 Khác
[7] Thủ Tướng Chính phủ (2015), Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khác
[8] Quốc hội Việt Nam (2014), Luật xây dựng số 50/2014/QH13, Nhà xuất bản Xây dựng, Hà Nội Khác
[9] Phạm Ngọc Tuấn, Hồ Thị Thu Nga, Đỗ Thị Ngọc Khánh, Trần Đại Nguyên, Nguyễn Văn Tường, Nguyễn Minh Hà, 2017. ‘Nhập môn về kỹ thuật’. Nhà xuất bản Đại học quốc giá thành phố Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w