Vậy, khi biến đổi phương trình mà làm mất mẫu chứa ẩn của phương trình thì phương trình nhận được có thể không tương đương với phương trình ban đầu... Tìm ĐKXĐ của phương trình.[r]
Trang 1MÔN HỌC: Đại số 8, TUẦN: 20, TIẾT: 1/20 (23/3/2020-29/3/2020)
BÀI : MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH Điểm: Nhận xét giáo viên:
I Nội dung kiến thức:
1/Phương trình một ẩn:
* Tổng quát: Phương trình một ẩn có dạng: A(x) = B(x)
Trong đó vế trái (VT) A(x) và vế phải (VP) B(x) là những biểu thức chứa cùng
Ta thấy 2 vế của phương trình nhận cùng 1 giá trị khi x = 5
Ta nói rằng 5 thỏa mãn (hay nghiệm đúng) phương trình đã cho.\
Hay x = 6 là một nghiệm của phương trình (2)
VD3 a) x = 1 có là nghiệm của phương trình không?
b) x = -1 có thỏa mãn phương trình không?
Phương trình x2 = -1 vô nghiệm
2/ Giải phương trình:
* Định nghĩa:
Trang 2- Tập hợp tất cả các nghiệm của phương trình được gọi là tập nghiệm của phương
trình đó
Kí hiệu: S
VD5 Điền vào chỗ trống ( ):
a) Phương trình x = 2 có tập nghiệm là S = {2}
b) Phương trình vô nghiệm có tập nghiệm là: S = ∅
* Chú ý: Khi bài toán yêu cầu giải một phương trình, ta phải tìm tập nghiệm của phương trình đó
3/ Phương trình tương đương:
* Tổng quát: Hai pt có cùng một tập nghiệm là hai phương trình tương đương.
Kí hiệu: ⇔ đọc là tương đương
Trang 3MÔN HỌC: Đại số 8, TUẦN: 20, TIẾT: 2/20 (23/3/2020-29/3/2020)
BÀI: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
VÀ CÁCH GIẢI Điểm: Nhận xét giáo viên:
I Nội dung kiến thức:
Hs tương tự giải câu b, c
a) Quy tắc nhân với một số:
* Quy tắc 1: Trong một phương trình ta có thể nhân cả hai vế với cùng một số khác0
* Quy tắc 2: Trong một phương trình ta có thể chia cả hai vế với cùng một số khác 0
VD2 Giải các phương trình:
Trang 4Vậy phương trình bậc nhất ax + b = 0 luôn có 1 nghiệm duy nhất là x =
−b a
VD3 Giải các phương trình sau:
a) 4x – 20 = 0; b)
4
5 x + 2 = 0; c) -0,5x + 2,4 = 0
Giải:
a) 4x – 20 = 0 ⇔ 4x = 20 (chuyển -20 sang vế phải và đổi dấu)
⇔ x = 5 (chia cả hai vế cho 4)Vậy phương trình có tập nghiệm S = {5}
4 5 ⇔ x = −
5 2Vậy phương trình có tập nghiệm S = { −
5
2 }
Hs tương tự giải câu c
II Bài tập: Làm bài tập 7, 8, 9(SGK/10).
Trang 5MÔN HỌC: Đại số 8, TUẦN: 21, TIẾT: 1/21 (30/3/2020-5/4/2020)
BÀI: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG AX + B = 0 Điểm: Nhận xét giáo viên:
I Nội dung kiến thức:
Trang 6- Vậy phương trình có tập nghiệm S = {1}.
⇔ x =
25 11Vậy phương trình có tập nghiệm S = {
25
11 }
* Chú ý: (SGK/12)
VD1 Ta có x + 1 = x – 1 ⇔ x – x = -1 – 1 ⇔ 0x = -2Phương trình vô nghiệm
VD2 Ta có x + 1 = x + 1 ⇔ x – x = 1 – 1 ⇔ 0x = 0Phương trình có nghiệm đúng với mọi x
II Bài tập: 10, 11, 12 (SGK/12; 13)
Trang 7MÔN HỌC: Đại số 8, TUẦN: 21, TIẾT: 2/21 (30/3/2020-5/4/2020)
BÀI: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH LUYỆN TẬP Điểm: Nhận xét giáo viên:
I Nội dung kiến thức:
Trang 8 (x – 1)(2x – 3) = 0
x – 1 = 0 hoặc 2x – 3 = 0
x = 1 hoặc x =
3 2Tập nghiệm của pt:
Trang 9MÔN HỌC: Đại số 8, TUẦN: 22, TIẾT: 1/22 (6/4/2020-12/4/2020)
BÀI: PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU LUYỆN TẬP
Điểm: Nhận xét giáo viên:
I Nội dung kiến thức:
là các phương trình chứa ẩn ở mẫu
Giải phương trình ở câu a:
Chuyển các biểu thức chứa ẩn sang một vế:
1
x−1=1
Thu gọn vế trái, ta tìm được x = 1
Nhận xét: Với x = 1 thì mẫu thức ở vế trái bằng 0 Khi đó, x = 1 không phải là
nghiệm của phương trình ở câu a
Vậy, khi biến đổi phương trình mà làm mất mẫu chứa ẩn của phương trình thì
phương trình nhận được có thể không tương đương với phương trình ban đầu Khi
đó, ta phải tìm điều kiện xác định của phương trình.
2/ Tìm điều kiện xác định của một phương trình:
Tìm điều kiện xác định (viết tắt: ĐKXĐ) của phương trình là tìm điều kiện của ẩn
để tất cả các mẫu trong phương trình đều khác 0.
Ví dụ 1: Tìm điều kiện xác định của mỗi phương trình:
Trang 10B2 Quy đồng mẫu hai vế rồi khử mẫu.
B3 Giải phương trình vừa nhận được và so sánh nghiệm với ĐKXĐ
x – 1 ¿ 0 ⇒ x ¿ 1; x + 1 ¿ 0 ⇒ x ¿ -1
Trang 11- Vậy pt vô nghiệm.
II Bài tập: Bài 27; 28; 30 (SGK/22; 23)
Trang 12TRƯỜNG THCS THU BỒN
BÀI HỌC GIAO CHO HỌC SINH
HỌ VÀ TÊN HỌC SINH:……… , LỚP:……
MÔN HỌC: Đại số 8, TUẦN: 22, TIẾT: 2/22 (6/4/2020-12/4/2020)
BÀI : GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH.
GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH (tt) LUYỆN TẬP Điểm: Nhận xét giáo viên:
- Quãng đường ôtô đi được 5 giờ là 5x (km)
- Quãng đường ôtô đi được trong 10 giờ là 10x (km)
- Thời gian để ô ôtô đi được quãng đường 100km là
Trang 13Số chân chó là: 4(36–x).
Do tổng số chân gà và chân chó là 100, nên ta có phương trình:
2x + 4(36 – x) = 100
2x + 144 – 4x = 100
-2x = 100 – 144
x = 22
Với x = 22 thoả nãn ĐK của ẩn Vậy số Gà là : 22 con Số Chó là : 14 con Cách 2: Hs điền vào chỗ trống : Gọi x (con) là số chó (xN*, x<36) Do tổng số gà và chó là 36 con, nên: Số gà là : ………… (con) Số chân chó là: ………
Số chân gà là: …………
Do tổng số chân gà và chân chó là 100, nên ta có phương trình: ………
………
………
………
Với x = …… ……… ………
Vậy số chó là : …… con
Số gà là : …… con
Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình : (sgk/25)
Bài 34 (SGK/25)
Gọi x là mẫu số (xZ, x0)
Tử số là x – 3
Phân số ban đầu là
x−3 x
Phân số mới sau khi tăng tử và mẫu lên hai đơn vị là
x−3+2
x−1
Trang 14Theo đề, ta có phân số mới bằng
1
2 , ta có phương trình :
2
5 ).Khi đó, thời gian ô tô khởi hành đến lúc hai xe gặp nhau là x -
2
5 (h)Quãng đường xe máy đi đến lúc hai xe gặp nhau là 35x (km)
Quãng đường Ôtô đi đến lúc hai xe gặp nhau là 45(x -
2
5 ) (km)Đến lúc hai xe gặp nhau, tổng quãng đường chúng đi được đúng bằng quãngđường Nam Định – Hà Nội, nên ta có phương trình:
35x + 45(x -
2
5 ) = 90
Trang 15Gọi x(km) là độ dài quãng đường AB (điều kiện x>0)
Thời gian từ 6 giờ sáng đến 9 giờ 30 phút sáng cùng ngày là 3,5 giờ.Vậy xe máy điquãng đường AB hết 3,5 giờ Ô tô đi hết 3,5 giờ - 1 giờ = 2,5 giờ
x
2,5=
2 x
5 (km/h)Vận tốc trung bình ôtô lớn hơn vận tốc trung bình xe máy là 20km/h, ta có phươngtrình:
Bài 2: Một người lái ô tô dự định đi từ A đến B với vận tốc 48km/h Nhưng sau khi đi được một giờ với vận tốc ấy, ô tô bị tàu hỏa chắn đường trong 10 phút
Do đó, để kịp đến B đúng thời gian đã định, người đó phải tăng vận tốc thêm 6km/h Tính quãng đường AB
Tuần 23 Tiết 47+48 Ôn tập chương III+Kiểm tra chương III
Hs làm bài tập phần Ôn tập (sgk/33; 34) (13/4/2020-19/4/2020)
Trang 16TRƯỜNG THCS THU BỒN
BÀI HỌC GIAO CHO HỌC SINH
HỌ VÀ TÊN HỌC SINH:……… , LỚP:…… MÔN HỌC: Đại số 8, TUẦN: 24, TIẾT: 1/24 (20/4/2020-26/4/2020)
BÀI : LIÊN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ PHÉP CỘNG Điểm: Nhận xét giáo viên:
I Nội dung kiến thức:
Số a lớn hơn hoặc bằng số b Kí hiệu: a ¿ b
Số a nhỏ hơn hoặc bằng số b Kí hiệu: a ¿ b
Trang 17Ta gọi hệ thức dạng a<b (hay a>b, ab, ab) là bất đẳng thức và gọi a là vế trái, b
- Nếu a<b thì a+c<b+c; Nếu ab thì a+cb+c
- Nếu a>b thì a+c>b+c; Nếu ab thì a+cb+c
Khi cộng cùng một số vào cả hai vế của một bất đẳng thức thì được một bất đẳngthức mới cùng chiều với bất đẳng thức đã cho
Ví dụ 2: (SGK/36)
Chú ý: Tính chất của thứ tự cũng chính là tính chất của bất đẳng thức
II Bài tập: Bài 1; 2; 3 (sgk/37)
Trang 18TRƯỜNG THCS THU BỒN
BÀI HỌC GIAO CHO HỌC SINH
HỌ VÀ TÊN HỌC SINH:……… , LỚP:……
MÔN HỌC: Đại số 8, TUẦN: 24, TIẾT: 2/24 (20/4/2020-26/4/2020)
BÀI : LIÊN HỆ GIỮA THỨ TỰ VÀ PHÉP NHÂN LUYỆN TẬP
Điểm: Nhận xét giáo viên:
I Nội dung kiến thức:
1 Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với số dương:
- Nếu a<b thì a.c<b.c; Nếu ab thì a.cb.c
- Nếu a>b thì a.c>b.c; Nếu ab thì a.cb.c
Khi nhân cả hai vế của một bất đẳng thức với cùng một số dương thì được một bấtđẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức đã cho
Trang 19- Nếu a>b thì a.c<b.c; Nếu ab thì a.cb.c
Khi nhân cả hai vế của một bất đẳng thức với cùng một số âm thì được một bấtđẳng thức mới ngược chiều với bất đẳng thức đã cho
Bài 2: Số a là âm hay dương nếu:
a) 12a < 15a; b) 4a < 3a; c) -3a > -5a
Trang 20TRƯỜNG THCS THU BỒN
BÀI HỌC GIAO CHO HỌC SINH
HỌ VÀ TÊN HỌC SINH:……… , LỚP:…… MÔN HỌC: Đại số 8, TUẦN: 25, TIẾT: 1/25 (27/4/2020-3/5/2020)
BÀI : BẤT PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN Điểm: Nhận xét giáo viên:
I Nội dung kiến thức:
9 13 => x = 3 là một nghiệm của bất phương trình
+ Thay x = 4 vào bất phương trình, ta được:
Vế trái: 16
Vế phải: 19
16 19 => x = 4 là một nghiệm của bất phương trình
Trang 21Vế phải: 25
25 = 25 => x =5 là một nghiệm của bất phương trình
+ Thay x = 6 vào bất phương trình, ta được:
Vế trái: 36
Vế phải: 31
36 >31 không thoả mãn bất phương trình
=> x = 6 không là nghiệm của bất phương trình
2 Tập nghiệm của bất ph ương trình :
Ví dụ 1: (sgk/42)
x > 3, tức là tập hợp {x/x > 3}
Ví dụ 2: Biểu diễn: {x/x 7}
?3 Viết và biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình : x -2
?4 Viết và biểu diễn tập nghiệm của bất phương trình x < 4
3 Bất ph ương trình tư ơng đ ương :
Hai bất phương trình có cùng tập nghiệm là hai bất phương trình tương đương
Kí hiệu: <=> đọc là tương đương
Ví dụ 3: 3<x <=> x >3
0 3
0 7
7
Trang 22II Bài tập: Bài 15, 16, 17 (sgk/43)
TRƯỜNG THCS THU BỒN
BÀI HỌC GIAO CHO HỌC SINH
HỌ VÀ TÊN HỌC SINH:……… , LỚP:……
MÔN HỌC: Đại số 8, TUẦN: 25, TIẾT: 2/25 (27/4/2020-3/5/2020)
BÀI : BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN LUYỆN TẬP Điểm: Nhận xét giáo viên:
I Nội dung kiến thức:
Trang 23Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S = {x/ x > 3}
II Bài tập: Bài 22,23, 31 (sgk/47; 48)