Môc tiªu : Th«ng qua bµi häc gióp häc sinh : - Làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận, chia tỉ lệ.. - Có kĩ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng [r]
Trang 1Tuần 13 - Tiết 25 Ngày dạy: 3/12/07
Luyện tập
A Mục tiêu : Thông qua bài học giúp học sinh :
- Làm thành thạo các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ thuận, chia tỉ lệ
- Có kĩ năng sử dụng thành thạo các tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải toán
- Thông qua giờ luyện tập, học sinh biết nhận biết thêm về nhiều bài toán liên quan
đến thực tế
B Chuẩn bị :
- Bảng phụ, phấn màu
C Các hoạt động dạy học trên lớp :
I Kiểm tra bài cũ (5phút)
- Giáo viên treo bảng phụ, yêu cầu học sinh xét xem hai đại lượng x và y trong các bảng có tỉ lệ thuận với nhau không?
II Dạy học bài mới(32phút)
- Yêu cầu học sinh đọc bài toán và tóm
tắt bài toán
? Khối lượng dâu và đường là hai đại
lượng như thế nào
? Lập hệ thức rồi tìm x
- Yêu cầu HS đọc đề bài
? Bài toán trên có thể phát biểu đơn
giản như thế nào
- Cho HS làm việc cá nhân để hoàn
thành bài toán
Bài tập 7 (SGK-Trang 56).
Khối lượng dâu và đường là hai đại lượng tỉ lệ thuận, ta có
= x = = 3,75
Vậy bạn Hạnh nói đúng
Bài tập 8 (SGK-Trang 56).
Gọi số cây trồng của các lớp 7A, 7B, 7C lần lượt là x, y, z cây
Ta có x + y + z = 24 và x y z
32 28 36 Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
Trang 2- GV yêu cầu một HS lên bảng trình
bày lời giải
- GV treo bảng phụ ghi sẵn đề bài để
hai nhóm lên điền
- Luật chơi: đội có 5 người, mỗi đội
có một viên phấn Lần lượt mỗi bạn
làm 1 câu, xong chuyển phấn cho bạn
khác để làm tiếp (có thể sửa bài của
banụ trước) Đội nào làm đúng, nhanh
hơn là thắng, cả đội thắng cuộc sẽ
được thưởng điểm
32 28 36 32 28 36 96 4
x 32 8
Bài tập 11 (SGK-Trang 56).
Gọi x, y, z theo thứ tự là số vòng quay của kim giờ, kim phút, kim giây trong cùng một thời gian
a)
b) Biểu diễn y theo x
y = 12x c)
III Củng cố (7ph)
- Yêu cầu học sinh làm các bài tập 9, 10 (SGK-Trang 56)
Bài 9:
- Khối lượng Niken: 22,5 (kg)
- Khối lượng Kẽm: 30 kg
- Khối lượng Đồng: 97,5 kg
Bài 10: Độ dài 3 cạnh của tam giác lần lượt là: 10cm, 15cm, 20cm
IV Hướng dẫn học ở nhà(1ph)
- Làm lại các bài toán trên
- Làm các bài tập 13, 14, 15, 17 (SBT-Trang 44, 45)
- Đọc trước bài “Đại lượng tỉ lẹ nghịch”
Trang 3Tuần 13 - Tiết 26 Ngày dạy: 7 /12/07
Đ3 đại lượng tỉ lệ nghịch
A Mục tiêu : : Thông qua bài học giúp học sinh :
- Biết công thức biểu diễn mối liên hệ giữa 2 đại lượng tỉ lệ nghịch, nhận biết hai đại lượng có có tỉ lệ nghịch với nhau hay không
- Nắm được các tính chất của hai đl tỉ lệ nghịch
- Biết tìm hệ số tỉ lệ, tìm giá trị của đại lượng, liên hệ thực tế
B Chuẩn bị :
- Bảng phụ, phấn màu
C Các hoạt động dạy học trên lớp :
I Kiểm tra bài cũ (6phút)
- Định nghĩa hai đại lượng tỉ lệ thuận ? Làm bài tập 4 (SGK-Trang 54)
Bài tập 4 :
z = ky , y = hx z = khx z tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ là kh
- Phát biểu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận
II Dạy học bài mới(30phút)
- Yêu cầu học sinh làm ?1
? Nhận xét về sự giống nhau giữa các
công thức trên
- GV thông báo định nghĩa, nhấn
mạnh công thức y a hay x.y = a
x
- Lưu ý khái niệm tỉ lệ nghịch đã học ở
tiểu học chỉ là một trường hợp riêng
của định nghĩa
1 Định nghĩa
?1 a) 2 12
S x.y 12 (cm ) y
x b) x.y 500 (kg) y 500
x c) v.t 16 (km) v 16
t
Nhận xét (SGK).
Định nghĩa (SGK).
y a hay x.y = a
x
Trang 4- Yêu cầu cả lớp làm ?2
- GV đưa chú ý lên máy chiếu
- Yêu cầu HS chú ý theo dõi
- Yêu cầu làm ?3
- Cho HS làm việc theo nhóm
- Yêu cầu 2 học sinh đọc tính chất
?2
3.5 3.5
x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số
k = -3,5
Chú ý (SGK).
2 Tính chất
?3 a) x y1 1 a a 60
b, y2 20, y3 15 y4 12
c) x y = x y = = 602 2 2 2
Tính chất (SGK-Trang 58).
III Củng cố (7ph)
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 12 (SGK-Trang 58)
a) a = 8.15 = 120 b) y =120
x c) Khi x = 6 y =120 = 20 ; x = 10
10
- GV đưa bảng phụ bài tập 13 (SGK-Trang 58) Học sinh thảo luận theo nhóm và cử
đại diện trình bày, các nhóm còn lại nhận xét
IV Hướng dẫn học ở nhà(2ph)
- Nẵm vững định nghĩa và tính chất của 2 đại lượng tỉ lệ nghịch
- Làm bài tập 14, 15 (SGK-Trang 58)
- Bài tập 18 19 20, 21, 22 (SGK-Trang 45, 46)
Bài tập 14 :
Số công nhân và số ngày để hoàn thành là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
35(công nhân).168(ngày) = 28(công nhân).x(ngày)
x = (35.168) : 28 = 210 (ngày)