chỉ có một số tổ hợp lai giữa các cặp bố mẹ nhất định mới có ưu thế lai cao nhất Câu 71: Theo quan niệm của tiến hóa hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây đúngA. [r]
Trang 1BỘ CÂU HỎI ÔN THI MÔN SINH THPT QUỐC GIA
TRƯỜNG THPT VÂN HỒ NĂM HỌC 2019 - 2020
Mức độ nhận biết
Câu 1: Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mARN thường có một số ribôxôm
cùng hoạt động Các ribôxôm này được gọi là
A Pôlinuclêôxôm B Pôliribôxôm C pôlipeptit D pôlinuclêôtit.
Câu 2: Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời sống cá
thể nhờ
A nhân đôi ADN và phiên mã B phiên mã và dịch mã.
C nhân đôi ADN và dịch mã D nhân đôi ADN, phiên mã và dịch mã Câu 3: Trong quá trình phiên mã, chuỗi polinuclêôtit được tổng hợp theo chiều nào?
A 5’→3’ B 5’ → 5’ C 3’ → 5’ D 3’ → 3’
Câu 4: Gen ban đầu có cặp nuclêôtit chứa G hiếm (G*) là X-G*, sau đột biến cặp này sẽ
biến đổi thành cặp
Câu 5: Điều hòa hoạt động của gen chính là
A Điều hòa lượng tARN của gen được tạo ra
B Điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra
C Điều hòa lượng mARN của gen được tạo ra
D Điều hòa lượng rARN của gen được tạo ra
Câu 6: Việc loại khỏi NST những gen không mong muốn trong công tác chọn giống
Câu 9: Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), có bộ NST có kí hiệu AaBbDdEe Do đột
biến đã làm xuất hiện các thể đột biến sau đây:
(1)Thể một nhiễm, bộ NST có ký hiệu là AaBbDEe
Trang 2(2) Thể bốn nhiễm, bộ NST có ký hiệu là AaBBbbDdEe; AaBBBbDdEe; AaBbbbDdEe.(3) Thể bốn nhiễm kép, bộ NST có thể có ký hiệu là AaBBbbDddEe.
(4) Thể ba nhiễm kép, bộ NST có thể có ký hiệu là AaaBBbDdEe
(5) Thể không nhiễm, bộ NST có ký hiệu là AaBb
(6) Thể ba nhiễm, bộ NST có ký hiệu là AaaBbDdEe hoặc AAaBbDdEe
Trong các nhận định trên có bao nhiêu nhận định đúng?
Câu 10: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể là
C chuyển đoạn lớn và đảo đoạn D mất đoạn lớn.
Câu 11: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen phân li độc
lập quy định Trong kiểu gen, khi có đồng thời cả hai loại alen trội A và B thì cho hoa đỏ,khi chỉ có một alen trội A hoặc B thì cho hoa hồng, còn khi không có alen trội nào thì chohoa trắng Cho cây hoa hồng thuần chủng giao phối với cây hoa đỏ (P), thu được F1 gồm50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa hồng Cho các phép lai duới đây:
I AAbb × AaBb II aaBB × AaBb III AAbb × AaBB
IV AAbb × AABb V aaBb × AaBB VI Aabb × AABb Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêuphép lai phù hợp với tất cả các thông tin trên?
Câu 12: Để xác định một gen quy định cho một tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể
thường, nhiễm sắc thể giới tính hay ở tế bào chất, người ta dùng phương pháp
C phân tích cơ thể lai D tự thụ phấn hay giao phối cận huyết Câu 13: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi giải thích
thành công trong “phương pháp phân tích các thế hệ lai của G.Menđen?
(1) Đối tương nghiên cứu là Đậu Hà Lan thuận lợi cho việc nghiên cứu trên số lượng lớn
cá thể
(2) Khác các nhà khoa học cùng thời, G.Menđen theo dõi sự di truyền riêng rẽ của cáctính trạng qua nhiều thế hệ kế tiếp
(3) G Menđen đã sư dụng toán xác suất và thống kê trong nghiên cứu của mình
(4) G Men đen phát hiện ra tính trạng do gen quy định và chúng tồn tại thành cặp tưongđồng
Trang 3A 4 B 2 C 3 D 1
Câu 14: Để kiểm tra độ thuần chủng của cơ thể đem lai, G.Menđen đã sử dụng
A phép lai thuận nghịch, B phép lai khác dòng.
Câu 15: Trong các kiểu gen sau, có bao nhiêu kiểu gen dị hợp ?
(1).Aa (2).AAbb (3) AABb 4) AaBBXMXm
Câu 16: Sự khác nhau cơ bản trong đặc điểm di truyền qua tế bào chất và di truyền liên
kết với giới tính do gen trên nhiễm sắc thể X tại vùng không tương đồng quy định thểhiện ở điểm nào?
A Trong di truyền qua tê bào chất vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể mẹ còn gen trên NST
giới tính vai trò chủ yếu thuộc về cơ thể bố
B Di truyền qua tế bào chất không cho kết quả khác nhau trong lai thuận nghịch, gen
trên NST giới tính cho kết quà khác nhau trong lai thuận nghịch
C Trong di truyền qua tế bào chất tính trạng biểu hiện chủ yếu ở cơ thể cái XX còn gen
trên NST giới tính biếu hiện chủ yếụ ở cơ thể đực XY
D Di truyền qua tế bào chất không có sự phân tính kiểu hình như trường hợp gen trên
NST giới tính và luôn luôn di truyền theo dòng mẹ
Câu 17: Hiện tuợng di truyền không thể xảy ra với các cặp gen nằm trên cùng một cặp
nhiễm sắc thể là
A tương tác gen B phân li độc lập C hoán vị gen D Liên kết gen.
Câu 18: Điều nào sau đây nói về tần số hoán vị gen là không đúng:
A Các gen nằm xa nhau tần số hoán vị gen càng lớn
B Tần số hoán vị gen luôn lớn hơn 50%.
C Có thể xác định được tần số hoán vị gen dựa vào kết quả của phép lai phân tích và
phép lai tạp giao
D Tần số hoán vị gen thể hiện khoảng cách tương đối giữa các gen.
Câu 19: Xét một bệnh do đột biến gen lặn nằm trên NST thường quy định Đặc điểm di
truyền của bệnh này là
A Bệnh được di truyền theo dòng mẹ
B Nếu bố bị bệnh thì tất cả con trại đều bị bệnh
C Bố mẹ không bị bệnh vẫn có thể sinh con bị bệnh
D Chỉ có bố hoặc mẹ bị bệnh thì tất cả đời con đều bị bệnh
Trang 4Câu 20: Cho các cá thể có kiểu gen: (1)
Ab
ab Cóbao nhiêu cá thể khi giảm phân có thể xảy ra hoán vị gen ?
Câu 21: Kết quả lai thuận - nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen
quy định tính trạng đó
A nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y B nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X
C nằm ở ngoài nhân D nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Câu 22: Các tế bào kháng thuốc được tách nhân, cho kết hợp với tế bào bình thường mẫn
cảm thuốc tạo ra tế bào kháng thuốc Điều đó chứng tỏ
A Tính kháng thuốc được truyền qua NST Y
B Tính kháng thuốc được truyền qua gen ở NST thường
C Tính kháng thuốc được truyền qua gen ở NST X
D Tính kháng thuốc được truyền qua gen ngoài NST
Câu 23: Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau, đời con luôn biểu hiện kiểu hình giống
mẹ là đặc điểm của quy luật di truyền nào?
Câu 24: Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa Tần số alen
A của quần thể này là
Câu 25: Một quần thể ngẫu phối có tần số Alen A = 0,4; a = 0,6 Ở trạng thái cân bằng
Hacđi – Vanbec, cấu trúc di truyền của quần thể là
A 0,16AA ; 0,48Aa : 0,36aa B ,16Aa ; 0,48AA : 0,36aa
C 0,36AA ; 0,48Aa : 0,16aa D 0,16AA ; 0,48aa : 0,36Aa
Câu 26: Trong các tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng Tocno có số lượng nhiễm
sắc thể là:
Câu 27: Cho các nhận định sau:
(1) Ở người, mất đoạn trên NST số 5 gây hội chứng tiếng khóc mèo kêu
(2) Sử dụng đột biến mất đoạn có thể xác định được vị trí của gen trên NST
(3) Đột biến lệch bội thường làm mất cân bằng hệ gen nên đa số có hại cho cơ thể sinhvật
Trang 5(4) Sự trao đổi chéo không cân giữa hai cromatit khác nguồn trong cặp NST kép tươngđồng tại kì giữa I của giảm phân có thể làm xuất hiện đột biến mất đoạn và lặp đoạn NST.
D Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS)
Câu 29: Quy trình chuyển gen sản sinh protein của sữa người vào cừu tạo ra cừu chuyển
gen gồm các bước
1 Tạo vecto chứ gen người và chuyển vào tế bào xoma của cừu
2 Chọn lọc và nhân dòng tế bào chuyển gen
3 Nuôi cây tế bào xoma của cừu trong môi trường nhân tạo
4 Lấy nhân tế bào chuyển gen rồi cho vào trứng đã bị mất nhân tạo ra tế bài chuyểnnhân
5 Chuyển phôi được phát triển từ tế bào chuyển nhân vào tử cung của cừu để phát triểnthành cơ thể
Thứ tự các bước tiến hành
A 1,3,2,4,5 B 3,2,1,4,5 C 1,2,3,4,5 D 2,1,3,4,5
Câu 30: Trong công tác tạo giống, muốn tạo một giống vật nuôi có thêm đặc tính của
một loài khác, phương pháp nào dưới đây được cho là hiệu quả nhất ?
Câu 31: Theo quan điểm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng ?
A Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen
của quần thể
B Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến
đổi tần số alen theo một hướng xác định
C Chọn lọc tự nhiên về thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng
sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể
Trang 6D Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng alen làm thay đổi tần số kiểu gen của
quần thể
Câu 32: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào dưới đây không được xem là nhân tố
tiến hóa?
A Các yếu tố ngẫu nhiên B Chọn lọc tự nhiên.
C Giao phối ngẫu nhiên D Giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 33: Vốn gen là
A tập hợp tất cả các gen có trong một cá thể ở một thời điểm nhất định.
B tập hợp tất cả các nhiễm sắc thể có trong một cá thể ở một thời điểm nhất định,
C tập hợp tất cả các alen có trong quần thể ở một thời điểm nhất định.
D tập hợp tất cả các alen cùng quy định một tính trạng ở một thời điểm nhất định.
Câu 34: Tỷ lệ đực: cái ở ngỗng và vịt lại là 40:60 hay (2/3) vì
A Do nhiệt độ môi trường
B do tỷ lệ tử vong giữa 2 giới không đều
C do tập tính đa thê
D phân hóa kiểu sinh sống
Câu 35: trong quần xã sinh vật, những mối quan hệ nào sau đây một loài được lợi và loài
kia bị hại?
A Sinh vật này ăn sinh vật khác, ức chế cảm nhiễm
B Kí sinh vật chủ, sinh vật này ăn sinh vật khác
C Kí sinh vật chủ, ức chế cảm nhiễm
D ức chế cả nhiễm, cạnh tranh
Câu 36: Khi nói về diễn thế nguyên sinh nhận xét nào sau không đúng?
A Trong quá trình diễn thế nguyên sinh các loài có tuổi thọ thấp, kích thước nhỏ thay
thế dần các loài có tuổi thọ cao, kích thước lớn
B Giới hạn của các nhân tố sinh thái ngày càng hẹp, môi trường trở nên ổn định hơn.
C Chuỗi thức ăn ngày càng phức tạp, trong đó chuỗi thức ăn bắt đầu bằng mùn bã hữu
cơ ngày càng đóng vai trò quan trọng
D Số lượng loài trong quần xã ngày càng tăng, số cá thể của mỗi loài ngày càng giảm Câu 37: Pha tối diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?
Câu 38: Quá trình thoát hơi nước qua lá là
Trang 7A Động lực đầu trên của dòng mạch gỗ B Động lực đầu dưới của dòng mạch rây
C Động lực đầu trên của dòng mạch rây D Động lực đầu dưới của dòng mạch gỗ Câu 39: Máu trao đổi chất với tế bào ở đâu?
A Qua thành mao mạch
B Qua thành tĩnh mạch và mao mạch.
C Qua thành động mạch và mao mạch
D Qua thành động mạch và tĩnh mạch.
Câu 40: Sự tiến hoá của các hình thức tiêu hoá diễn ra theo hướng nào?
A Tiêu hoá nội bào → tiêu hoá ngoại bào→ Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào.
B Tiêu hoá ngoại bào → Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hoá nội bào.
C Tiêu hoá nội bào → Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hoá ngoại bào.
D Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → Tiêu hoá nội bào → tiêu hoá ngoại bào Mức độ thông hiểu
Câu 41: Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng
A Vì lactôzơ làm gen điều hòa không hoạt động.
B Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt
C Vì protêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.
D Lactose làm mất cấu hình không gian của nó.
Câu 42: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac khi môi trường không có
lactose
A Vùng vận hành không liên kết với prôtêin điều hoà.
B Gen cấu trúc không phiên mã.
C Prôtêin ức chế bị bất hoạt.
D Gen điều hoà không hoạt động.
Câu 43: Với 4 loại nuclêôtit A, U, G, X số mã di truyền mã hoá các axit amin là
Câu 44: Một cơ thể có kiểu gen AaBbDdEeHh Nếu trong quá trình giảm phân có 0,8 %
số tế bào bị rối loạn phân li của cặp NST mang cặp gen Dd ở trong giảm phân I và giảmphân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác giảm phân bình thường Tính theo líthuyết loại giao tử abDdEh chiếm tỉ lệ bao nhiêu
Trang 8Câu 45: Cho một cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với một cây lưỡng bội có kiểu
gen Aa Quá trình giảm phân ở các cây bố mẹ xảy ra bình thường, các loại giao tử đượctạo ra đều có khả năng thụ tinh Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn ở đời con là
Câu 46: Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao
tử 2n có khả năng thụ tinh Theo lý thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có kiểugen phân li theo tỉ lệ 1:2:1?
(1)AAAa x AAAa (2) Aaaa x Aaaa
(3) AAaa x AAAa (4) AAaa x Aaaa
Đáp án đúng là:
A (3), (4) B (1), (4) C (2), (3) D (1), (2).
Câu 47: Một loài thực vật, mỗi gen nằm trên 1 NST alen trội là trội hoàn toàn, alen A
quy định kiểu hình thân cao, alen a quy định kiểu hình thân thấp, alen B quy định kiểuhình hoa đỏ, alen b quy định kiểu hình hoa trắng Có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng ?
I Cho cây thân cao hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp hoa trắng có thể thu được đời con
có 2 loại kiểu hình
II Cho cây thân cao hoa trắng giao phấn với cây thân thấp hoa đỏ có thể thu được 4 loạikiểu hình
III Có 5 loại kiểu gen biểu hiện thành kiểu hình thân cao hoa đỏ
IV Cho cây thân cao, hoa trắng tự thụ phấn có thể thu được 3 loại kiểu hình
Câu 48: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn với alen a quy định thân
thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so vởi alen b quy định hoa trắng; 2 cặp gennày nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp
về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1 Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao hoa trắng và 1 cậythân thấp, hoa đỏ ở F1 cho giao phấn với nhau Nếu không có đột biến và chọn lọc, tinhtheo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân cao, hoa đỏ ở F1 là
Câu 49: Thực hiện phép lai P: ♂ AaBbCcDdee × ♀ aaBbCCDdEE Theo lí thuyết, tỉ lệ
cá thể mang kiểu hình khác với bố và mẹ ở F1 là bao nhiêu? Biết một gen quy định mộttính trạng, trội lặn hoàn toàn
Trang 9Câu 50: Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa
trắng B quy định thân cao trội hoàn toàn so với b quy định thân thấp Hai cặp gen nàynằm trên 2 cặp NST khác nhau Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp tử về 2 cặp gen nói trêngiao phấn với nhau được Fl Ở đời F1, chỉ chọn các cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ đemtrồng và cho giao phấn ngẫu nhiên thu được F2 Tỉ lệ cây thân thấp, hoa trắng ở F2 là:
Câu 51: Khi nói về liên kết gen, có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau ?
1 Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết
2 Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng
3 Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp
4 Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái
Câu 52: Hai gen A và B cùng nằm trên một nhóm gen liến kết cách nhau 40 cM, hai gen
C, D nằm trên một NST với tần số hoán vị gen là 30% Ở đời con của phéplai
Ab CD ab Cd
aB cd ab cd loại hình đồng hợp lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ:
Câu 53: Xét các kết luận sau.
1.Liên kết gen hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp
2.Các cặp gen càng nằm ở vị trí gần nhau thì tần số hoán vị gen càng cao
3.Số lượng gen nhiều hơn số lượng NST nên liên kết gen là phổ biến
4.Hai cặp gen nằm trên hai cặp NST nên liên kết gen là phổ biến
5.Số nhóm gen liên kết bằng số NST đơn có trong tế bào sinh dưỡng,
Có bao nhiêu kết luận không đúng?
Câu 54: Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gen gồm 2 alen quy định Cho P: ruồi
giấm đực mắt trắng × ruồi giấm cái mắt đỏ thu được F1 100% ruồi giấm mắt đỏ Cho
F1 giao phối tự do thu được F2 có tỷ lệ 3 mắt đỏ: 1 mắt trắng trong đó mắt trắng là con
đực cho mắt đỏ dị hợp F2 lai với đực mắt đỏ được F3 Biết không có đột biến, theo lýthuyết trong tổng số ruồi F3, ruồi đực mắt đỏ chiếm tỷ lệ bao nhiêu ?
Câu 55: Cho ruồi giấm cái mắt đỏ giao phối với ruồi giấm đực mắt trắng (P), thu được
F1 toàn ruồi mắt đỏ Cho ruồi F1 giao phối vói nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li
Trang 10theo tỉ lệ 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng, trong đó tất cả các ruồi mắt trắng đều là ruồi
đực Cho biết tính trạng màu mắt ở ruồi giấm do một gen có 2 alen quy định Theo lí
thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
A Ở F2 có 5 loại kiểu gen
B Cho ruồi mắt đỏ F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F3 có kiểu gen phân litheo tỉ lệ 1:2:1
C Cho ruồi F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F3 có số ruồi mắt đỏ chiếm tỉ lệ81,25%
D Ở thế hệ P, ruồi cái mắt đỏ có hai loại kiểu gen.
Câu 56: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen trên hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy
định tính trạng màu hoa Kiểu gen A-B-: hoa dỏ, A-bb và aaB-: hoa hồng, aabb: hoatrắng, phép lai P: Aabb × aaBb cho tỉ lệ các loại kiểu hình ở F1 là bao nhiêu?
A 2 đỏ: 1 hồng: 1 trắng B 3 dỏ: 1 hồng: 4 trắng
C 1 đỏ: 3 hồng: 4 trắng D 1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng.
Câu 57: Trong di truyền qua tế bào chất, kiểu hình của con luôn giống mẹ vì
A Gen của bố luôn bị át
B Hợp tử chỉ có NST của mẹ
C Không phù hợp gen của bố và tế bào chất của mẹ
D Tế bào chất của hợp tử chủ yếu là của trứng
Câu 58: Hiện tượng gen đa hiệu giúp giải thích
A Kết quả của hiện tượng thường biến
B Hiện tượng biến dị tổ hợp
C Sự tác động qua lại giữa các gen alen cùng quy định 1 tính trạng
D Một gen bị đột biến tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau.
Câu 59: Ở một loài thực vật, khi lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thuần
chủng (P) thu được F1 toàn cây hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 56,25% câyhoa đỏ và 43,75% cây hoa trắng Nếu cho cây F1 lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn thìthu được đời con gồm
A 100% cây hoa đỏ
B 75% cây hoa đỏ; 25% cây hoa trắng
C 25% cây hoa đỏ và 75% cây hoa trắng
D 100% cây hoa trắng
Trang 11Câu 60: Khi cho giao phấn các cây lúa mì hạt đỏ với nhau , đời lai thu được 9/16 hạt
màu đỏ ; 6/16 hạt màu nâu; 1/16 hạt màu trắng Biết rằng các gen quy định tính trạngnằm trên nhiễm sắc thể thường Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật
A Tương tác cộng gộp B Tương tác bổ sung
Câu 61: Người ta tiến hành chọc dò dịch ối để sàng lọc trước sinh ở một bà mẹ mang
thai, trong các tiêu bản quan sát tế bào dưới kính hiển vi, nhận thấy ở tất cả tế bào đều có
sự xuất hiện của 94 NST đơn đang phân li về 2 cực của tế bào, trong đó có 6 NST đơn cóhình thái hoàn toàn giống nhau Một số nhận xét được rút ra như sau:
1.Các tế bào đang ở kì sau của quá trình giảm phân I
2.Thai nhi mắc hội chứng đao hoặc hội chứng Claiphento
3.Thai nhi không thể mắc hội chứng Tocno
4.Đã có sự rối loạn trong quá trình giảm phân của bố hoặc mẹ
5 Có thể sử dụng liệu pháp gen để loại bỏ hết những bất thường trong bộ máy di truyềncủa thai nhi
Số kết luận đúng
Câu 62: Một cặp vợ chồng bình thường sinh một con trai mắc cả hội chứng Đao và Claifento (XXY) Kết luận nào sau đây không đúng ?
A Trong giảm phân của người mẹ cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li ở
giảm phân 2 bố giảm phân bình thường
B Trong giảm phân của người mẹ cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li ở
giảm phân 1 bố giảm phân bình thường
C Trong giảm phân của người bố cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li ở
giảm phân 2,mẹ giảm phân bình thường
D Trong giảm phân của người bố cặp NST số 21 và cặp NST giới tính không phân li ở
giảm phân 2 mẹ giảm phân bình thường
Câu 63: Phát biểu nào dưới đây về di truyền trong y học là không chính xác?
A Một số bệnh di truyền hiện đã có phương pháp điều trị dứt điểm.
B Có thể dự đoán khả năng xuất hiện các tật bệnh di truyền trong những gia đình mang
đột biến
C Nhiều tật bệnh di truyền và các dị tật bẩm sinh liên quan đến đột biến NST hoặc đột
biến gen