1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai giang thong ke

57 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 5,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các ph ương pháp thống kê được mô tả nh ư việc định nghĩa các ph ương pháp sử d ụng trong việc thu th ậ p sốliệu, biểu diễn, phân tích và làm sáng tỏ dữ liệu Weinberg and Schumaker 1962.

Trang 1

Giới thiệu về thống kê

DEPOCEN

Chương 1

Giới thiệu chung và cách thu thập số liệu

Trang 2

• Các phương pháp thống kê là gì?

• Tại sao chúng ta lại cần

các phương pháp thống kê?

Trang 3

Các ph ương pháp thống kê được mô

tả nh ư việc định nghĩa các ph ương pháp sử d ụng trong việc thu th ậ p sốliệu, biểu diễn, phân tích và làm sáng

tỏ dữ liệu (Weinberg and Schumaker 1962)

Trang 4

Để hiểu việc biểu diễn các tính chất và mô tả

các thông tin như thế nào?

Để biết việc vẽ minh họa về một tổng thể lớn

mà chỉ dựa trên thông tin thu được từ các mẫu rasao?

Để biết các dự báo thu được chắc chắn đến

mức độ nào?

Để biết bằng cách nào cải tiến quy trình

Trang 5

Một công ty có kế hoạch giới thiệu một sản

phẩm mới

Lợi tức của một sản phẩm trong công ty giảm

xuống nghiêm trọng trong sáu tháng gần đây

Công ty muốn thay đổi mẫu mã của sản phẩm đã

có Giám đốc Marketing muốn kiểm tra xem mẫu

mã mới ảnh hưởng đến thái độ của khách hàng với sản phẩm mới như thế nào?

Trang 6

Cổ điển và Bayesian

Cổ điển: Fisher and Pearson

Bayesian: Thomas Bayes

Tham số và phi tham số (nửa

tham số) Nguyên nhân (causal) vàtương quan

Trang 7

Bước 1: Xác định bài toán

Bước 2: Thiết lập các đối tượng nghiên cứu Bước 3: Xác định dạng dữ liệu cần thu thập Bước 4: Xác định nguồn lấy thông tin.

Bước 5: Xác định cỡ mẫu và cách lấy mẫu.

Bước 6: Xác định phương pháp thu thập số liệu Bước 7: Tiến hành thu thập số liệu.

Bước 8: Mô tả số liệu.

Bước 9: Phân tích số liệu.

Bước 10: Chuẩn bị và diễn giải báo cáo kết quả.

Trang 8

Phân loại Thống kê

Trang 9

Thống kê mô tả

•Thu thập số liệu (khảo sát)

•Biểu diễn số liệu (bảng, đồ thị)

•Đặc trưng của số liệu: mức ý nghĩa åx i n

Một đặc trưng:

tổng thể: là một tham số Mẫu: là một thống kê

Trang 10

Các bước xác định bài toán:

Trang 11

Để thu được thông tin cơ bản, xác định giới hạn, làm rõ bài toán và giả thuyết, xác định nguyên nhân và tạo các câu “nếu … thì…”.

Các loại kế hoạch nghiên cứu:

- Thăm dò

- Mô tả

- Nguyên nhân

Trang 12

Thiết kế cấu trúc số liệu thu thập được dựa trên các đối tượng nghiên cứu.

Trang 13

Bước 4: Các số liệu gốc

Bản in hoặc điện tử Khảo sát

Quan sát

Thí nghiệm

Trang 14

Tổng thể: là tất cả các đối tượng được quan sát.

Mẫu: là một phần của tổng thể được chọn

để phân tích

Trang 15

Các phương pháp lấy mẫu

Trang 17

Mẫu ngẫu nhiên đơn giản

Mọi đối tượng có khả năng được chọn

Trang 18

Mẫu hệ thống

N = 64

n = 8 Nhóm 1 k = 8

Trang 20

Mẫu chùm

• tổng thể được chia thành một vài “chùm”,

mỗi chùm biểu diễn lại tổng thể.

• Mẫu ngẫu nhiên đơn giản được chọn từ các chùm.

• Các mẫu đơn giản được kết nối làm một.

tổng thể chia làm 4

“chùm”.

Trang 21

Phương pháp định tính Phương pháp định lượng

Trang 22

Quan sát

Nhóm trọng tâmPhân tích ban đầuXác định kỹ thuật

Trang 23

Được sử dụng với cỡ mẫu lớn

Các câu hỏi được xây dựng với các câu trả lời

đã có từ trước

Trang 26

Phương pháp suy luận

Trang 27

Bước 10: Báo cáo

kết quả

Trang 28

Giới thiệu về thống kê

DEPOCEN

Chương 2

Biểu diễn số liệu bằng bảng

và biểu đồ

Trang 29

Các chủ đề

•Tổ chức số liệu:

theo thứ tự mảng và hiển thị bằng biểu đồ hình cây-lá

•Bảng và đồ thị số liệu:

•Phân phối tần xuất : bảng, biểu đồ, đường gấp khúc

•Phân phối tích lũy: bảng, biểu đồ, hình cung

Trang 31

Biểu diễn hình cây-lá : là một

một

tập s ố liệu Mỗi giá trị s ố liệu được chia thành hai ph ần:

phần

Trang 32

chính là cây và phần phụ

là lá cây.

Trang 34

Một phân phối tần xuất là vi

ệc nhóm các số liệu thành các mục riêng biệt để chỉ ra

số quan sát trong mỗi lớp.

Trang 35

Bảng số liệu: Phân phối tần xuất

Trang 36

Tỉ lệ tần xuất: Là phần trăm của các quan sát trong mỗi lớp trong tổng thể Ta lấy

số l ượng

trong mỗi lớp chia cho tổng số quan sát

Note: Tác dụng củ a bi ểu diễn cây-lá với một bảng phân phối tần xuất là không làm mất đi tính đồng nhất của mỗi quan sát

Trang 37

Có ba dạng đồ thị thường

được sử dụng là: biểu đồ, đ ường gấp khúc, và phân ph

ối tần xuất tích lũy (dạng

đường cong).

Trang 38

Biểu đồ: tạo nên bằng cách các lớp nằm

trên trục ngang và tần xu ất n ằm trên tr

ục th ẳng đứng, tần xu ất c ủa mỗi lớp bi

ểu di ễn độ cao của hình cột và mỗi cột được vẽ cạnh nhau

Trang 39

Một đườ ng gấp khúc gồm các đoạn thẳng nối các

điểm nằm chính giữa các lớp và tần xuất của lớp

đó.

Trang 40

Đượ c sử dụng để xác định tỉ l

ệ của các giá tr ị số liệu là n

ằm trên hay dưới một giá trị chắc chắn nào đó là bao

nhiêu.

Trang 42

Đồ thị số liệu : Đường gấp khúc

Trang 45

Tổ chức số liệu định tính

Số liệu định tính

Đồ thị số liệu Bảng số liệu

Tổng kết thành bảng

Hình quạt

Dạng khác Dạng cột

Trang 46

Ví dụ: Tổng kết số liệu

bằng bảng 1 chiều

(với một nhà đầu tư)

Danh mục đầu tư Số lượng %

Trang 47

Rất hữu ích trong việc thể

hiện

mối quan hệ của một phân phối tần: một hình tròn đ

ược chia tỉ l ệ với các tần

xuất của số liệu.

Trang 48

Dạng hình quạt

Tiết kiệm 15%

Dự trữ

CP K 42% 14%

Cổ phần

29%

Trang 49

Tổ chức số liệu định tính dạng

bảng 2 chiều

•Bảng ngẫu nhiên

•Dạng cột

Trang 50

Tổ chức số liệu định tính dạng

bảng 2 chiều

Bảng ngẫu nhiên

:Danh mục Nhà đầu tư A Nhà đầu tư B Nhà đầu tư C Tổng

Trang 51

Biể u diễ n số liệ u đượ c thiế t kế t ố t nếu:

Trang 53

Biểu diễn sai

Minimum Wage

1960: $1.00

1970: $1.60

1990: $3.80

Trang 54

n sai

Trang 55

FR = Freshmen, SO =

Sophomore, JR = Junior, SR = Senior

Trang 56

Biểu diễn sai Biểu diễn đúng

Trang 57

Biểu diễn sai

0

J F M A M J

Graphing the first six months of sales.

Ngày đăng: 06/04/2021, 22:29

w