- Yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở Kiểm tra và nhận xét bài của HS về cách viết câu, cách trình bày; khả năng làm việc của các nhóm.. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 2 HOÀI HẢO
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 23
Từ ngày 1 tháng 3 đến ngày 5 tháng 3 năm 2021
Trang 2BÀI 25: PHÒNG, TRÁNH ĐUỐI NƯỚC
I MỤC TIÊU
Sau bài học này, HS sẽ:
- 1 Kiến thức:Nêu được các tình huống nguy hiểm có thể dẫn tới đuối nước.
- 2 Năng lực:Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của đuối nước.
- Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh đuối nước.
- 3 Phẩm chất: Quý trọng bản thân
II CHUẨN BỊ
- SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1;
- Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Bé yêu biển lắm” - sáng tác: Vũ Hoàng), trò chơi “Cá sấu lên bờ”, gắn với bài học “Phòng, tránh đuối nước”;
- Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng powerpoint, (nếu có điểu kiện).
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- GV nêu yêu cầu:
+ Mùa hè các em có thích đi tắm biển không?
+ Làm thế nào để chúng ta đi tắm biển thật vui và
MT: Nêu được các tình huống nguy hiểm có thể
dẫn tới đuối nước
Hoạt động 1 Nhận diện tình huống nguy hiểm có
thể dẫn đến đuối nước
- GV chiếu/treo cụm tranh đầu của mục Khám
phá, HS quan sát tranh trên bảng hoặc trong SGK và thực hiện theo yêu cầu:
+ Kể những tình huống có thể dẫn đến đuối nước.
+ Vì sao những tình huống trên có thể dẫn đến đuối
nước?
-GV gợi ý để HS giải thích được vì sao những
tình huống trong tranh có thể dẫn đến đuối nước và đặt câu hỏi: “Theo em, còn những tình huống nào khác có thể dẫn tới đuối nước?”
Kết luận: Luôn cẩn thận ở những nơi có nước như:
ao, hồ, sông, suối, cống nước, bể nước, vì có thể
HS quan sát tranh và nêu cho bạn trong nhóm nghe
Trang 3dẫn tới đuối nước.
- GV đặt câu hỏi cho tình huống và mời HS
lên đóng vai, giải quyết tình huống đó.
+ Tình huống 1 (tranh 1): Trong lớp học bơi, nếu
thầy giáo dạy bơi chưa đến GV hỏi HS nên làm
gì?
+ Tình huống 2 (tranh 2): Em sẽ làm gì để an toàn
khi đi trên thuyền?
+ Tình huống 3 (tranh 3): Khi nhìn thấy biển báo
“Cảnh báo nước sâu, nguy hiểm đề phòng đuối
nước”, em sẽ làm gì?
Kết luận: Học bơi, mặc áo phao khi xuống nước
hoặc đi thuyền, tránh xa hố nước sâu là những việc
(Mặc áo phao, ngồi ngay ngắn, không chạy nhảy, đùa nghịch hay cho tay; chân xuống nghịch nước, )
(Không chơi gần, không tắm
ở đó, )
10’ 3. Luyện tập
- MT: Nhận biết được nguyên nhân và hậu
quả của đuối nước
Hoạt động 1 Em chọn việc nên làm
- GV chiếu hoặc treo tranh mục Luyện tập lên
bảng, HS quan sát trên bảng hoặc trong SGK Sau đó, chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm:
-GV gọi các HS khác nhận xét, bổ sung và sau đó
đưa ra kết luận.
Kết luận:
- Hành vi nên làm: Tập bơi có áo phao bơi
dưới sự hướng dẫn của người lớn (tranh 1); Báo cho người lớn biết khi thấy người khác bị đuối nước (tranh 2);
HS quan sát các bức tranh, thảo luận và lựa chọn việc nào nên làm, việc nào không nên làm và giải thích vì sao.
- HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên bảng, dán sticker mặt cười vào hành vi nên làm sticker mặt mếu vào hành vi không nên làm HS có thể dùng thẻ học tập hoặc dùng bút chì đánh dấu vào tranh, sau đó đưa ra lời giải thích cho sự lựa chọn của mình
Trang 4Ném phao xuống nước để cứu người đang bị đuối nước (tranh 4).
- Hành vi không nên làm: Lội xuống suối bắt
cá (tranh 3); Chơi đùa sát bờ ao (tranh 5).
Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn
- GV nêu yêu cầu: Em đã thực hiện phòng,
tránh đuối nước như thế nào? Hãy chia sẻ với các bạn
nhé!
- GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có
thể mời một số HS chia sẻ trước lớp hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi.
- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân.
- GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết
Hoạt động 1 Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV giới thiệu tình huống: Lần đầu tiên được
đi thuyền, Hà vui sướng nên cúi đầu xuống nghịch nước.
- GV hỏi: Em hãy đưa ra lời khuyên cho bạn
Hà.
- GV gợi ý: HS có thể đưa ra những lời
khuyên khác nhau:
- GV cho HS trình bày các lời khuyên khác
nhau và phân tích chọn ra lời khuyên hay nhất.
Kêt luận: Chúng ta cần chú ý mặc áo phao, ngồi
ngay ngắn khi đi thuyền, không cúi đầu, thò tay
nghịch nước.
Hoạt động 2 Em thực hiện một số cách phòng,
tránh đuối nước
- HS có thể tưởng tượng và đóng vai nhắc
bạn cách phòng, tránh đuối nước (học bơi,
sử dụng áo phao, chỉ xuống nước khi có sự
giám sát của người lớn, ) trong các tình huống khác nhau.
- Ngoài ra, GV có thể yêu cầu HS quan sát các
tranh trong SGK, thảo luận theo nhóm Mỗi nhóm sẽ nêu một khẩu hiệu tuyên truyền về phòng, tránh đuối nước.
1/ Hà ơi, đừng làm vậy nguy hiểm đấy!
2/ Hà ơi, bạn cần mặc áo phao
và ngồi ngay ngắn.
3/ Hà ơi, bạn cần chú ý an toàn cho bản thân khi tham gia giao thông đường thuỷ.
HS đóng vai nhắc nhau phòng, tránh đuối nước
Trang 5- GV yêu cầu lớp lắng nghe và bình chọn những khẩu hiệu hay và ý nghĩa.
Kết luận: Mặc áo phao, học bơi, luôn có sự giám
sát của người lớn và cần thận tránh xa ao, hồ, sông, suối để bảo vệ bản thân khỏi tai nạn đuối nước.
Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên bảng
(HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK), đọc.
IV ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
Trang 6Tự nhiên & Xã hội:
I.MỤC TIÊU
1 Kiến thức:Hệ thống được những kiến thức đã học được về thực vật và động vật
2 Năng lực: Biết Phân loại được thực vật và động vật theo tiêu chí đơn giản
3 Phẩm chất:Yêu quý và có ý thức nhắc nhở mọi người xung quanh cùng chăm sóc, bảo vệ cây
và vật nuôi
II CHUẨN BỊ:
-GV: + 2 sơ đồ tư duy để trống như trong SGK cho mỗi nhóm 4 HS
+ Các bộ tranh, ảnh cây và con vật
+ Giấy khổ lớn cho các nhóm (nhóm 4 HS)
+ Bút dạ cho các nhóm hoặc bộ thẻ từ (để hoàn thành sơ đồ)
- HS: Sưu tầm tranh, ảnh cây và con vật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
Trang 73’
2’
-GV cho HS thảo luận trong nhóm để từng
HS nêu ra những việc đã làm được để chăm
sóc và bảo vệ cây trồng, vật nuôi
- GV nhận xét
Hoạt động 2
* Mục tiêu: HS phấn khởi, tự tin trình bày
về sản phẩm HS tỏ thái độ trân trọng các
sản phẩm của mình
* Các bước thực hiện:
-GV yêu cầu HS báo cáo kết quả dự án:
Trồng và chăm sóc cây
-GV cho HS trưng bày các sản phẩm dự án
mà các em đã mang đến lớp ở vị trí thuận
tiện theo nhóm Các nhóm trao đổi để chuẩn
bị phần trình bày gồm:
Tên của sản phẩm: Cây đã trồng
Thời gian và cách trồng, chăm sóc
Tiến trình phát triển của cây
-GV tự đánh giá cuối chủ đề: Khai thác hình
tổng hợp thể hiện sản phẩm học tập mà HS
đạt được sau khi học xong chủ đề
-GV yêu cầu HS tự đánh giá xem đã thực
hiện được những nội dung nào được nêu
trong khung
-GV đánh giá, tổng kết sau khi HS học xong
một chủ đề
3 3 Đánh giá
-HS biết yêu quý cây và con vật
-Định hướng và phát triển năng lực và phẩm
chất: GV tổ chức cho HS thảo luận về hình
tổng kết cuối bài và liên hệ thực tế với việc
làm của bản thân
4 4 Hướng dẫn về nhà
-Yêu cầu HS thực hiện và tuyên truyền cho
mọi người xung quanh cùng thực hiện theo
thông đệp mà nhóm đã đưa ra
* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
- HS thảo luận trong nhóm
- 2,3 hs trả lời
- Nhận xét, bổ sung
- HS báo cáo kết quả dự án
- HS trưng bày các sản phẩm dự án
- Các nhóm trao đổi để chuẩn bị phần trình bày
HS lắng nghe
HS tự đánh giá
HS lắng nghe
HS thảo luận về hình tổng kết cuối bài
HS lắng nghe và thực hiện
HS nhắc lại
HS lắng nghe
Điều chỉnh, bổ sung :
Trang 8
Sáng thứ 6 ngày 5 tháng 3 năm 2021 Tiếng Việt
CHỦ ĐỀ 3: MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
Bài 3: HOA YÊU THƯƠNG (T3+4)
I MỤC TIÊU:
1 Năng lực:
- Phát triển kĩ năng đọc hiểu và quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn
và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi, dùng từ ngữ cho sẵn (âu yếm, chúcmừng) để nói về nội dung được thể hiện trong tranh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
Trang 9- Yêu cầu HS đọc bài Hoa yêu thương
và trả lời câu hỏi:
b Bức tranh bông hoa bốn cảnh được đặt tên là
“ Hoa yêu thương ”
c Có thể đặt tên khác cho bức tranh là: Hoatình thương, Họa đoàn kết, Lớp học tiến yêu,Lớp học tối yêu, Bông hoa yêu thương, Bứctranh đặc biệt,
- Nhận xét bạn
10’ 3 Bài mới: 3.1 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và
viết câu vào vở
*Mục tiêu:
- Hiểu nghĩa của từ, đặt từ đúng vào ngữ
cảnh hoàn thiện câu
- Ghi câu đúng vào vở
* Cách thực hiện:
- Yêu cầu HS làm việc nhóm để chọn từ
ngữ phù hợp và hoàn thiện câu
- Yêu cầu đại diện một số nhóm trình
bày kết quả
- Thống nhất câu hoàn thiện
- Yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở
Kiểm tra và nhận xét bài của HS về
cách viết câu, cách trình bày; khả năng
làm việc của các nhóm
- Làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp vàhoàn thiện câu
- Một số nhóm trình bày kết quả
- Phương ngắm nhìn dòng chữ nắn nót trênbảng
- Viết câu hoàn chỉnh vào vở
20’ 3.2 Quan sát tranh và dùng từ ngữ
trong khung để nói theo tranh
* Mục tiêu:
- Quan sát tranh hiểu và nhận biết được
các hoạt động trong tranh
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông
qua hoạt động trao đổi về nội dung được
thể hiện trong tranh
* Cách thực hiện:
- Giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan
sát tranh
- Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát
tranh và trao đổi trong nhóm theo nội
dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý:
- Theo dõi
- Làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổitrong nhóm theo nội dung tranh, có dung các từngữ đã gợi ý
Trang 10âu yếm, chúc mừng
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả
nói theo tranh
Nhận xét về cách sử dụng ngôn ngữ
nói được nội dung xoay quanh tranh, sự
tự tin của HS
- Trình bày kết quả nói theo tranh:
+ Cô giáo âu yếm hướng dẫn bài cho HS.+ Các bạn đang chúc mừng thầy
+ Viết lùi vào 1 ô, viết hoa chữ cái đầu
câu, kết thúc câu có dấu chấm
+ Yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút
đúng cách
- Đọc cho HS viết chính tả
+ Đọc câu theo từng cụm từ cho HS viết
- Sau khi HS viết chính tả, đọc lại một
lần cả câu và yêu cầu HS rà soát lỗi
- Chấm và nhận xét bài của một số HS
Nhận xét về khả năng viết: tốc độ viết,
- Đổi vở cho nhau để rà soát lỗi
6’ 3.4 Chọn chữ phù hợp thay cho bông
hoa
* Mục tiêu:
- Xác định được âm làm bài tập đúng
* Cách thực hiện:
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập để
hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu Nêu
nhiệm vụ
- Yêu cầu một nhóm lên điền vào chỗ
trống của từ ngữ được ghi trên bảng phụ
12’ 3.5 Vẽ một bức tranh về lớp em ( lớp
học, thầy cô, bạn bè, ) và đặt cho bức
tranh em vẽ
Trang 11* Mục tiêu:
- Tưởng tượng vẽ về lớp em và đặt tên
cho bức tranh em vẽ
* Cách thực hiện:
- Yêu cầu HS chuẩn bị dụng cụ vẽ ( bút,
giấy, ) và gợi ý nội dung về: vẽ cảnh
lớp học, vẽ một góc lớp học, một đổ vặt
thân thiết trong lớp học, về thầy cô,
nhóm bạn bè, vẽ một bạn trong lớp ,
- Hướng dẫn HS đặt tên tranh để thể hiện
nội dung , ý nghĩa bức tranh, Tên tranh
có thể đặt theo nghĩa thực ( Lớp tôi, Cô
giáo tôi, Bạn thân, Góc sáng tạo của
lớp, ) hoặc theo nghĩa bóng (Nơi yêu
thương ấy Ấm áp tình thản, )
- Cho HS trao đổi sản phẩm để xem và
nhận xét về khả năng vẽ tranh và tên bức
tranh mà bạn đã đặt
Nhận xét về khả năng vẽ tranh và tên
bức tranh của HS
- Vẽ và đặt tên cho bức tranh
- Trao đổi sản phẩm để xem và nhận xét khảnăng vẽ tranh và tên bức tranh mà bạn đã đặt
3’ 4 Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã
học
- Qua bài học các em cảm thấy thế nào?
- Nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
- Lắng nghe thực hiện
- Rèn kĩ năng viết đúng bài chính tả, chữ viết đúng mẫu, trình bày sạch, đẹp
- Rèn kĩ năng làm bài tập nhanh, chính xác
Trang 12hào với bạn bè của mình vì có người bạn
thân là mẹ Trải qua nhiều vấp ngã, thành
công trong những bước đi đầu đời, tôi đã
hiểu mẹ mãi mãi là người yêu thương tôi
nhất Cho dù tôi có là ai, tôi vẫn tự hào tôi
là con mẹ.
*Mục tiêu:
- Đọc đúng, rõ ràng từng câu, đoạn, bài văn
* Cách thực hiện: Cá nhân-nhóm-cả lớp
a Đọc mẫu - tóm tắt nội dung
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
* Luyện đọc từng câu.
- Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu trong nhóm
+ Yêu cầu đại diện nhóm đọc
* Luyện đọc đoạn
- Luyện đọc đoạn trong nhóm
+ Yêu cầu đại diện nhóm đọc
- Cho HS đọc toàn bài
+ Thi đọc toàn bài giữa các nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển đọc đoạntrong nhóm
+ Đại diện nhóm đọc Các nhóm khácnhận xét, bổ sung
- Đại diện các nhóm thi đọc toàn bài + Lắng nghe, nhận xét
Trang 13- Nghe viết đúng đoạn văn trên.
* Cách thực hiện:
- Đọc to cả khổ thơ
- Luyện viết chữ dễ viết sai chính tả: đều,
luôn
- Lưu ý cho HS một số vấn đề khi viết bài:
+ Viết lùi vào 1 ô, viết hoa chữ cái đầu câu
+ Yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng
cách
- Đọc cho HS viết chính tả
+ Đọc theo từng cụm từ cho HS viết
- Sau khi HS viết chính tả, đọc lại một lần cả
khổ thơ và yêu cầu HS rà soát lỗi
- Chấm và nhận xét bài của một số HS
Nhận xét về khả năng viết: tốc độ viết, chữ
Cánh quạt Việt Nam anh hùng.
Mùa thu quay tít.
- Gọi đại diện một số nhóm trình bày bài làm
- Đại diện nhóm báo cáo Các nhómkhác nhận xét, đánh giá
- Lắng nghe thực hiện
IV ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
Trang 14Chiều thứ năm , ngày 04 /3/2021
- Rèn kĩ năng viết đúng bài chính tả, chữ viết đúng mẫu, trình bày sạch, đẹp
- Rèn kĩ năng làm bài tập nhanh, chính xác
2 Phẩm chất:
Trang 15nấu cháo cho bà ăn để giải cảm Bé Hảo
mang khăn cho bà lau Cả nhà chăm lo cho
a Đọc mẫu - tóm tắt nội dung
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
* Luyện đọc từng câu.
- Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu trong nhóm
+ Yêu cầu đại diện nhóm đọc
* Luyện đọc đoạn
- Luyện đọc đoạn trong nhóm
+ Yêu cầu đại diện nhóm đọc
- Cho HS đọc toàn bài
+ Thi đọc toàn bài giữa các nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển đọc đoạntrong nhóm
+ Đại diện nhóm đọc Các nhóm khácnhận xét, bổ sung
- Đại diện các nhóm thi đọc toàn bài + Lắng nghe, nhận xét
Trang 16- Đọc to cả bài viết.
- Luyện viết chữ dễ viết sai chính tả: bệnh,
giải
- Lưu ý cho HS một số vấn đề khi viết bài:
+ Viết lùi vào 1ô, viết hoa chữ cái đầu câu
+ Yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng
cách
- Đọc cho HS viết chính tả
+ Đọc theo từng cụm cho HS viết
- Sau khi HS viết chính tả, đọc lại một lần cả
khổ thơ và yêu cầu HS rà soát lỗi
- Chấm và nhận xét bài của một số HS
Nhận xét về khả năng viết: tốc độ viết, chữ
* Điền it hay iêt:
* Điền uôt hay ươt:
- Yêu cầu HS đọc lại các từ
Bài 2 Nối hai vế để được câu đúng:
Ruộng mạ ngồi vuốt râu
Vận động viên vượt chướng ngại vật
- Gọi đại diện một số nhóm trình bày bài làm
- chọn rồi nối hai cột lại.
Ruộng mạ ngồi vuốt râuVận động viên vượt chướng ngại vật
- Đại diện nhóm báo cáo Các nhómkhác nhận xét, đánh giá
- Lắng nghe thực hiện
IV ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
Trang 17TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 3: MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
Bài 1: HOA YÊU THƯƠNG (T1+2)
I MỤC TIÊU:
1 Năng lực:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng bài Hoa yêu thương, kể lại một trải
nghiệm từ ngôi thứ nhất; Đọc đúng vần: oay và những tiếng, từ ngữ có các vần này
- Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài Hoa yêu thương; quan sát, nhận biết được
các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát
Trang 18- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bảnđọc
2 Kiến thức đời sống
- Tìm hiểu những tấm gương cao đẹp của thầy cô giáo về lòng nhân hậu, đức hi sinh, hết lòng vì
HS thân yêu qua liên hệ thực tế qua khai thác thông tin trên các phương tiện thông tin đạichúng…
- Biết về các nhân vật hoạt hình trẻ em rất yêu thích: siêu nhân, mèo máy Đô - rê - mon để nắmbắt sở thích của HS trong lớp, giúp các em hiểu hơn nội dung bài đọc
3 Phương tiện dạy học
* GV- SGK, -Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm dạy
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi
nhóm để nói về những gì em thấy trong
tranh
a Nói về việc làm của cô giáo trong tranh
b Nói về thầy giáo hoặc cô giáo của em
- GV thống nhất câu trả lời
- Dẫn vào bài đọc Hoa yêu thương.
a Đọc mẫu - tóm tắt nội dung
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Lắng nghe
- Làm việc nhóm nêu:
Trang 19- Yêu cầu HS xác định bài có mấy câu?
- Yêu cầu đọc nối tiếp câu trong nhóm
Lượt 2:
- Yêu cầu đại diện nhóm đọc
- Kết hợp giải nghĩa một số từ như:
+hí hoáy: chăm chú và luôn tay làm việc gì
+ nhuỵ hoa: bộ phận của một bông hoa, sau
phát triển thành quả và hạt, thường nằm
giữa hoa
Lượt 3:
- Yêu cầu đại diện nhóm đọc
* Luyện đọc đoạn
- Bài này tạm chia thành 2 đoạn
+ đoạn 1: từ đầu đến cái ria cong cong
+ đoạn 2: phần còn lại
- Luyện đọc đoạn lượt 1
- Luyện đọc câu dài
+ Chúng tôi / treo bức tranh ở góc sáng tạo
HS; khả năng làm việc của các nhóm
+ oay có 3 âm: âm o đứng trước, âm ađứng giữa, âm y đứng sau
- o-a-y-oay
- Đọc trơn
- Nhóm tìm nêu: lốc xoáy, gió xoáy,
- Đánh vần, đọc trơn, sau đó cả lớp đọcđồng thanh
- Có 10 câu
- Nhóm trưởng điều khiển đọc nối tiếp câutrong nhóm
+ Đại diện nhóm đọc Các nhóm khácnhận xét, bổ sung
+ Đại diện nhóm đọc Các nhóm khácnhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- Đại diện nhóm đọc Các nhóm khác nhậnxét, bổ sung
- Luyện đọc ngắt sau dấu phẩy, nghỉ hơisau dấu chấm
- Đại diện nhóm đọc Các nhóm khác nhậnxét, bổ sung
- Đại diện các nhóm thi đọc toàn bài + Lắng nghe, nhận xét
- Cả lớp đồng thanh
TIẾT 2
16
phút 3.2 Trả lời câu hỏi * Mục tiêu:
- Hiểu ý nội dung: Bông hoa yêu thương
của bạn Hà
Trang 20- Đọc hiểu, trả lời được câu hỏi về nội dung
của bài
* Cách thực hiện:
- Hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu
văn bản và trả lời các câu hỏi
- Đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số
nhóm trình bày câu trả lời của mình Các
nhóm khác nhận xét, đánh giá
- Thống nhất câu trả lời
Nhận xét về khả năng đọc, hiểu nội dung,
trả lời câu hỏi về nội dung bài, làm việc của
nhóm
- Làm việc nhóm: đọc từng câu hỏi, cùngnhau đọc bài, trao đổi và câu trả lời chotừng câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày câu trả lời củamình Các nhóm khác nhận xét, đánh giá
16
phút
3.3 Viết
- Tô chữ hoa P.
- Viết từ ngữ: hí hoáy, nhụy hoa
- Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục
3
* Mục tiêu:
- Tô được chữ P hoa
- Viết đúng mẫu, đẹp
- Viết đúng, trình bày sạch đẹp câu trả lời
cho câu hỏi c ở mục 3
* Cách thực hiện:
- Hướng dẫn HS tô chữ P viết hoa
- Viết từ: Yêu cầu HS nêu độ cao con chữ,
khoảng cách các tiếng, từ cảnh vật, thay đổi
- Yêu cầu HS nhắc lại câu trả lời đúng cho
câu hỏi a
+ Có thể trình chiếu lên bảng để HS quan
sát
- Yêu cầu HS viết câu trả lời vào vở
- Lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu, đặt dấu
chấm cuối câu
- Kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
Nhận xét về khả năng tô, viết, cách trình
- Quan sát, xem, nhẩm
- Viết vào vở
Trang 213 phút 4 Củng cố - Dặn dò:
- Yêu cầu HS đọc lại bài và trả lời câu hỏi
- Nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
động viên HS
- Về nhà:
+ Đọc lại bài và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
+ Về nhà xem trước bài 1 tiết 3+4
- Đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Lắng nghe
- Lắng nghe thực hiện
IV ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
Trang 22- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn Rèn tính chăm chỉ, yêu thích môn học.
- Học sinh hứng thú và tự tin trong học tập
Nhận biết được và biết cách xác định đồ
vật nào cao hơn, đồ vật nào thấp hơn, hai
đồ vật bằng nhau
* Các bước thực hiện:
Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm việc:
- Tiến trình làm việc của nhóm:
- Tổ chức cho các nhóm làm bài:
Bao quát lớp, đến từng nhóm để quan sát,
hỗ trợ học sinh làm bài, kiểm tra, nhận xét
đánh giá kết quả học tập của cá nhân, của
ngang ở phía chân và phía đầu các con
vật, từ đó so sánh, nêu được con vật nào
cao hơn, con nào thấp hơn trong mỗi cặp
- lần lượt gọi HS trả lời từng câu
- Nhóm trưởng tổ chức cho các bạn làmbài, trao đổi, nhận xét, thống nhất kết quảtrong nhóm theo yêu cầu nhiệm vụ đượcgiao
- Đại diện một nhóm trình bày bài làmbằng miệng
- Các nhóm khác nhận xét
- đọc đề
- xác định các đường vạch ngang ở phíachân và phía đầu các con vật, từ đó sosánh, nêu được con vật nào cao hơn, connào thấp hơn trong mỗi cặp
Trang 23* Nhận xét về khả năng đếm ghi số.
- Gọi HS đọc yêu cầu
a) Tô màu xanh cho cây cao nhất, màu
vàng cho cây thấp nhất
b) Tô màu đỏ vào hình cao hơn hình A,
màu vàng vào hình thấp hơn hình A
- GV nhận xét
- Nhận xét, đánh giá kĩ năng đọc, viết số
- Làm bài cá nhân, sau đó trao đổi nhóm đôi thống nhất kết quả
Cây chuối-cây tre
- Thảo luận nhóm làm bài:
a) Mai thấp hơn Việtb)Việt thấp hơn Namc) Nam cao hơn Rô-bốtd) Rô- bốt cao bằng Việt\
- Đại diện 1 nhóm trình bày các nhóm còn lại nhận xét
8phút Bài 4: Viết các số 1, 2,3 và mỗi ô trống
theo thứ tự các bạn từ thấp nhất đến
cao nhất.(VBT/31)
- Gọi HS nêu YC bài
- Yêu cầu HS quan sát hình trong bài tập
4
- nêu yêu cầu
- Thảo luận nhóm làm bài:
a, 2,3,1 b, 2,1,31phút 4.Củng cố, dặn dò
- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?
- Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành các bài
tập trong VBT
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
IV ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
Trang 24HĐTN Bài 16: Ứng xử khi được nhận
quà ngày Tết (Tiết 1)
Lên lớp(TN)
Tranh,bóng,
Sinh hoạt lớp: Sơ kết tuần, lập kế
Sáng thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2021
- Có điều kiện, cơ hội gây quỹ nhân đạo (hoặc quỹ lớp);
- Rèn kĩ năng giao tiếp, ứng xử khi mua bán, kĩ năng sử dụng và quản lí tài chính, kĩ năngthiết kế, tổ chức hoạt động;
2 Phẩm chất
- Hình thành phẩm chất trung thực, chăm chỉ, thật thà
II CHUẨN BỊ:
1 Đối với nhà trường
- Lập kế hoạch tổ chức Hội chợ Xuân trước ba tuần Công khai kế hoạch ở phòng hoạt độngchung của Hội đồng Sư phạm (Kế hoạch tổ chức phong trào Vì bạn);
- Thông báo kế hoạch tổ chức Hội chợ Xuân đến ban đại diện PHHS của trường để được sựđồng thuận, ủng hộ;
- Chuẩn bị địa điểm tổ chức Hội chợ, đảm bảo mỗi lớp làm một gian hàng và có khu vực diễn
Trang 25ra trò chơi dân gian;
- Trang trí khung cảnh chung phù hợp với mùa xuân, kết hợp nét truyền thống vùng quê;
- Hệ thống âm thanh; cơ sở vật chất khác để tổ chức hội chợ;
- Phân công công việc cho từng bộ phận;
- Thông báo rộng rãi đến tất cả cha mẹ HS trong trường và mời tham gia Hội chợ;
2 Đối với GV
- GV TPT: chuẩn bị kịch bản chương trình;
Bắc - Trung - Nam), màn trống khai hội;
chế biến, làm các món hàng trong Hội chợ, trang trí gian hàng cho lớp
+ Thành lập nhóm trưng bày hàng hoá, nhóm bán hàng, nhóm giới thiệu sản phẩm;
+ Phân công HS chuẩn bị các dụng cụ như khay đĩa, rổ, bát, cốc, thìa, mẹt, bày bán sản phẩm
3 Đối với HS
- Bàn bạc và quyết định chọn các mặt hàng để bán ở Hội chợ Xuân Các mặt hàng phải được trẻ
em yêu thích, nếu là đồ ăn phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
- Chuẩn bị kinh phí để mua bán trong Hội chợ: GVCN bàn bạc thống nhất với cha mẹ HS, quyếtđịnh phần kinh phí ban đầu để mua bán Số kinh phí có thể HS tự góp (bằng tiền tiết kiệm hoặctiền mừng tuổi - nếu tổ chức Hội chợ Xuân vào sau Tết), có thể mượn quỹ phụ huynh, sau khibán hàng sẽ hồi trả
- GVCN nhận vị trí gian hàng của lớp Đại diện
Hội PHHS của lớp cùng HS trang trí, kê dọn
gian hàng thuận lợi cho việc bày bán hàng hoá
Chú ý trang trí theo phong cách dân gian, có
chủ đề, có tên lớp
- Cùng GV tập kếthàng bán trong hộichợ tại lớp, cử HStrông coi, bảoquản
GVCN vàHS
2 Hoạt động 2: Chào cờ, khai mạc hội chợ
- Tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu Trong lời
tuyên bố lí do cần nói rõ mục đích tổ chức Hội
chợ Xuân: Chào mừng mùa xuân mới, thể hiện
nét đẹp cổ truyền của dân tộc, HS được trải
nghiệm, gây quỹ từ thiện
- Văn nghệ chào xuân: Lớp chuẩn bị tiết mục
- HS chỉhuy
3 Hoạt động 3:
GV Âm nhạc cho chạy nhạc nền các bài hát về
mùa xuân để tạo không khí tưng bừng, náo
nhiệt, vui tươi trong suốt thời gian diễn ra Hội
chợ.
Trang 26- Hướng dẫn HS cách bày sản phẩm đẹp, hợp lí,
tiện lợi khi mua, bán, trao đổi
Bước 2: Tổ chức các hoạt động trong Hội chợ
- Tất cả các thành viên có mặt trong Hội chợ,
bao gồm cán bộ, nhân viên, GV, HS cần nhiệt
tình mua bán, ủng hộ gian hàng của các lớp
- GV nhắc HS giữ kỉ luật khi mua hàng hoá:
không chen lấn, không tự tiện lấy hàng, giao
tiếp văn minh như: hỏi giá để mua, cảm ơn khi
bạn mua, khi bạn đưa hàng, giữ vệ sinh chung,
bỏ rác đúng nơi quy định
ĐÁNH GIÁ
Ban Tổ chức kê bàn hòm quỹ từ thiện lên sân
khấu
- GVCN hướng dẫn lớp tổng kết số tiền thu
được Sau khi trừ đi số tiến mua hàng, số tiền
còn lại sẽ được trích một phần để ủng hộ quỹ
nhân đạo của trường, phần còn lại bổ sung quỹ
lớp Nhà trường cho số tiền ủng hộ quỹ nhân
đạo vào phong bì, ghi bên ngoài số tiền - tên
+ Nhận xét của em về gian hàng lớp em? Gian
hàng lớp bạn? Em thích gian hàng nào nhất?
+ Theo em, lớp nào bán được nhiều hàng hoá
nhất?
+ Có nên tổ chức Hội chợ Xuân hằng năm
không?
- Sau trống khaihội, các lớp mangsản phẩm hàng hoá
từ lớp ra gian hàngcủa lớp mình đểtrưng bày
- Các nhóm nhận nhiệm vụ để tổ chức hoạt động
- HS được phâncông bán hàng:
thái độ thân thiện,niềm nở, nhanhnhẹn, trả lại tiếnthừa, gói hàng chokhách, biết nói lờicảm ơn khi kháchmua hàng
- HS hỗ trợ bánhàng: quan sát cácmặt hàng lớp mình
có, nhớ vị trí, khikhách mua hàng
Gian hàng phảiluôn gọn gàng,sạch sẽ
- HS các lớp tự dođến thăm và muahàng hoá mình yêuthích ở các gianhàng khác và củalớp mình
GVCN vàHS
Trang 27+ Qua Hội chợ Xuân, em học được những điều
gì?
- GV đại diện Ban Tổ chức nhận xét, đánh giá
chung tinh thần tham gia Hội chợ Xuân của các
lớp Tuyên dương các gian hàng trang trí đẹp,
thu hút nhiều khách
- GV phụ trách điều hành việc ủng hộ quỹ nhân
đạo:
+ GV nêu mục đích, ý nghĩa của Hội chợ Xuân
Sau đó mời các thành viên và tất cả các lớp lên
ủng hộ
+ Ban thanh tra, công đoàn, chi hội chữ thập đỏ
nhà trường kiểm quỹ Trong thời gian kiểm
quỹ, GV phụ trách cho HS tiêp tục biểu diễn
văn nghệ, dân vũ
- Công bố kết quả quỹ từ thiện: Tổng số toàn
trường có: trong đó cán bộ, GV, nhân viên,
phụ huynh ủng hộ số tiền là ; các lớp (cụ thể
tên và số tiền) ủng hộ số tiền là
- Đại diện BGH nhà trường cảm ơn các đại biểu
(nêu có) tham gia Hội chợ và ủng hộ quỹ từ
thiện Tuyên bố bế mạc Hội chợ
* HOẠT ĐỘNG TIẾP NỐI (Thực hiện ở lớp)
- Yêu cầu HS về nhà chia sẻ với bố mẹ, người
thân những hoạt động đã tham gia ở Hội chợ
Xuân và cảm nhận của em khi tham gia Hội
chợ
- Lắng nghe GVCN
Điều chỉnh, bổ sung :
Tiếng Việt
CHỦ ĐỀ 3: MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
Bài 1: TÔI ĐI HỌC (T1+2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài Tôi đi học; quan sát, nhận biết được các
chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát
2 Năng lực:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng bài Tôi đi học, kể lại một trải nghiệm từ
ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có lời thoại; Đọc đúng vần: yêm và những tiếng, từ ngữ có cácvần này
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bảnđọc
3 Phẩm chất:
Trang 28- Hình thành cho HS tình cảm đối với bạn bè, thầy cô, trường lớp: khả năng nhận biết và bày tỏtình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm
II CHUẨN BỊ:
* GV:
1 Kiến thức ngữ văn
- GV nắm được đặc điểm VB tự sự, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ nhất; nắm được nội dung
VB Tôi đi học, cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong VB
- GV nắm được đặc điểm phát âm, cấu tạo vần yểm; nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (buổimai, âu yếm, bỡ ngỡ, tép) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này
2 Kiến thức đời sống
- Hiểu tâm lí chung của HS lớp 1 trong ngày đầu đến trường Nắm được những hoạt động diễn ra
ở trường lớp và xác định những hoạt động nào thường khiến HS thấy vui, thấy thân thiết với thầy
cô, bạn bè,
3 Phương tiện dạy học
* GV- SGK, -Tranh minh hoạ cỏ trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm dạy
* HS: SGK, Vở tập viết Tập 2.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi
nhóm để nói về những gì em thấy trong
tranh
a Hình ảnh bạn nào giống với em trong
ngày đầu đi học?
b Ngày đầu đi học của em có gì đáng
nhớ?
- GV thống nhất câu trả lời
- Dẫn vào bài đọc Tôi đi học.
đi, vui vẻ chào bố mẹ
+Kể lại một kỉ niệm trong ngày đầu
đi học
30’ 3 Bài mới: 3.1 Đọc
*Mục tiêu:
- Đọc đúng, rõ ràng câu, đoạn
- HS nắm được đặc điểm phát âm và cấu
tạo của vần yêm
- Hiểu nghĩa các từ: buổi mai, âu yếm,
bỡ ngỡ, nép
* Cách thực hiện: Cá nhân-nhóm-cả
lớp
a Đọc mẫu - tóm tắt nội dung
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
* Luyện đọc vần: yêm
+ Nêu cấu tạo
- Lắng nghe
- Làm việc nhóm nêu:
+ yêm có 2 âm: âm yê đứng trước,
âm m đứng sau
Trang 29- Yêu cầu HS xác định bài có mấy câu?
- Yêu cầu đọc nối tiếp câu trong nhóm
Lượt 2:
- Yêu cầu đại diện nhóm đọc
- Kết hợp giải nghĩa một số từ như:
+ buổi mai: buổi sáng sớm
+ âu yếm: biểu lộ tình yêu thương bằng
dáng điệu, cử chỉ, giọng nói
+ bỡ ngỡ ngơ ngác, lúng túng vị chưa
quen thuộc
+ nép: thu người lại và áp sát vào người,
vật khác để trinh hoặc để được che chở
Lượt 3:
- Yêu cầu đại diện nhóm đọc
* Luyện đọc đoạn
- Bài này tạm chia thành 2 đoạn
+ đoạn 1: từ đầu đến tôi đi học
+ đoạn 2: phần còn lại
- Luyện đọc đoạn lượt 1
- Luyện đọc câu dài
+Một buổi mai, / mẹ âu yếm nắm tay
tôi,/ dẫn đi trên con đường làng dài và
hẹp.//
+ Con đường này tôi đã đi lại nhiều lần,
nhưng lần này tự nhiên thấy lạ.//
+ Tôi nhìn bạn ngồi bên,/ người bạn
chưa quen biết,/ nhưng không thấy xa lạ
- Có 7 câu
- Nhóm trưởng điều khiển đọc nối tiếp câu trong nhóm
+ Đại diện nhóm đọc Các nhómkhác nhận xét, bổ sung
+ Đại diện nhóm đọc Các nhómkhác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- Đại diện nhóm đọc Các nhóm khácnhận xét, bổ sung
- Luyện đọc ngắt sau dấu phẩy, nghỉhơi sau dấu chấm
- Đại diện nhóm đọc Các nhóm khácnhận xét, bổ sung
- Đại diện các nhóm thi đọc toàn bài.+ Lắng nghe, nhận xét
Trang 30- Đọc hiểu, trả lời được câu hỏi về nội
dung của bài
* Cách thực hiện:
- Hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm
hiểu văn bản và trả lời các câu hỏi
a Ngày đầu đi học, bạn nhỏ thấy cảnh
vật xung quanh ra sao?
b Những học trò tôi đã làm gì khi còn bỡ
ngỡ?
c Bạn nhỏ thấy người bạn ngồi bên thế
nào?
- Đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số
nhóm trình bày câu trả lời của mình Các
nhóm khác nhận xét, đánh giá
- Thống nhất câu trả lời
Nhận xét về khả năng đọc, hiểu nội
dung, trả lời câu hỏi về nội dung bài, làm
việc của nhóm
- Làm việc nhóm: đọc từng câu hỏi,cùng nhau đọc bài, trao đổi và câu trảlời cho từng câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày câu trả lờicủa mình Các nhóm khác nhận xét,đánh giá
a Ngày đầu đi học, bạn nhỏ thấycảnh vật xung quanh đều thay đổihoặc Ngày đầu đi học, bạn nhỏ thấytất cả cảnh vật xung quanh đều thayđổi, con đường đang rất quen bỗngthành lạ
b Những học trò mới đúng tiếp bênngười thân
c Bạn nhỏ cảm nhận người bạn ngồibên không xa lạ chút nào
16’ 3.3 Viết
- Tô chữ hoa H.
- Viết từ ngữ: cảnh vật, thay đổi
- Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở
mục 3
* Mục tiêu:
- Tô được chữ H hoa
- Viết đúng mẫu, đẹp
- Viết đúng, trình bày sạch đẹp câu trả lời
cho câu hỏi a ở mục 3
- Yêu cầu HS nhắc lại câu trả lời đúng
cho câu hỏi a
- Quan sát, xem, nhẩm
Trang 31quan sát
- Yêu cầu HS viết câu trả lời vào vở
- Lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu, đặt
dấu chấm cuối câu
- Kiểm tra và nhận xét bài của một số
+ Về nhà xem trước bài 1 tiết 3+4
- Đọc và trả lời câu hỏi về nội dungbài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
3' 1 Khởi động
- GV gọi 2 HS tóc ngắn và tóc dài lên đứng
trước lớp Yêu cầu cả lớp quan sát và trả lời tóc
bạn nào dài hơn? Tóc bạn nào ngắn hơn?
- Nhận xét
- Thông qua phần khởi động giới thiệu bài mới:
Dài hơn, ngắn hơn
- Quan sát trả lời
Trang 3219’
2 Khám phá: Dài hơn, ngắn hơn.
* Mục tiêu:
Nhận biết được và biết cách xác định đồ vật
nào dài hơn, đồ vật nào ngắn hơn
* Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát hình vẽ có bút mực, bút chì
Các đầu bút đó đặt thẳng vạch dọc bên trái
+ Trên hình vẽ 2 loại bút nào?
+ Bút nào dài hơn?
- Nhận xét, kết luận: Bút mực dài hơn bút chì
+ Bút nào ngắn hơn?
- Nhận xét, kết luận: Bút chì ngắn hơn bút mực
- Gọi HS nhắc lại: Bút mực dài hơn bút chì
- Kiểm tra bài làm, nhận xét đánh giá theo cặp
- Nhóm trưởng kiểm tra, thống nhất cách làm,
kết quả,
- Tổ chức các nhóm làm bài
- Tổ chức các nhóm trình bày bài làm
* Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS quan sát câu a và hỏi: +Trong
- Cho HS quan sát tranh vẽ các con sâu A, B, C
- Yêu cầu HS so sánh chiều dài các con sâu, từ
- Làm bài theo yêu cầu
- Đọc yêu cầu: Vật nào dài hơn?
- Đại diện trả lời:
+ Keo dán màu xanh và keo dán màu vàng
+ Keo dán màu vàng dài hơn keo dán màu xanh
b Thước màu xanh dài hơn thước màucam
c Cọ vẽ màu hồng dài hơn cọ vẽ màuvàng
d Bút màu xanh dài hơn bút màuhồng
- Phát biểu, lớp nhận xét
- Quan sát
- Con sâu C ngắn hơn con sâu A
Trang 33- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Kẻ các vạch thẳng dọc ở đầu bên trái và ở đầu
bên phải của các chìa khóa, yêu cầu HS quan
sát chiều dài các chìa khóa
- Cho HS nhận biết chìa khóa ở đặc điểm hình
đuôi chìa khóa
- Nhận xét, kết luận:
* Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS quan sát chiều dài các con cá (kẻ
vạch thẳng tương tự bài 3), từ đó xác định ba
con cá, con nào dài nhất, con nào ngắn nhất
- Nhận xét, kết luận:
a) A ngắn nhất, B dài nhất
b) A ngắn nhất, C dài nhất
4 Củng cố
- Chỉ một số đồ vật có trong lớp và yêu cầu HS
so sánh dài hơn, ngắn hơn
- NX chung giờ học
- Xem bài giờ sau
- Con sâu A dài 9 đốt
- Con sâu B dài 10 đốt
- Con sâu C dài 8 đốt
- Con sâu B dài hơn con sâu A
- Đọc yêu cầu: So sánh dài hơn, ngắn hơn
- Quan sát các chìa khóa
- Phát biểu, lớp nhận xét
a) A ngăn hơn B; b) D dài hơn C;c) A ngắn hơn C; d) C ngắn hơn B
- Đọc yêu cầu: Con cá nào dài nhất?
Con cá nào ngắn nhất?
CHỦ ĐỀ 3: MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
Bài 3: TÔI ĐI HỌC (T3+4)
Trang 34I MỤC TIÊU:
1 Năng lực:
- Phát triển kĩ năng đọc hiểu và quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn
và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi, dùng từ ngữ cho sẵn (đông vui,thân thiện, sôi nổi) để nói về nội dung được thể hiện trong tranh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
- Yêu cầu HS đọc bài Tôi đi học và trả
lời câu hỏi:
a Ngày đầu đi học, bạn nhỏ thấy cảnh
vật xung quanh ra sao?
- Đọc, trả lời câu hỏi:
a Ngày đầu đi học, bạn nhỏ thấycảnh vật xung quanh đều thay đổihoặc Ngày đầu đi học, bạn nhỏ thấytất cả cảnh vật xung quanh đều thayđổi, con đường đang rất quen bỗngthành lạ
b Những học trò mới đúng tiếp bênngười thân
c Bạn nhỏ cảm nhận người bạn ngồibên không xa lạ chút nào
- Nhận xét bạn
10’ 3 Bài mới: 3.1 Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và
viết câu vào vở
*Mục tiêu:
- Hiểu nghĩa của từ, đặt từ đúng vào ngữ
cảnh hoàn thiện câu
- Ghi câu đúng vào vở
* Cách thực hiện:
- Yêu cầu HS làm việc nhóm để chọn từ
ngữ phù hợp và hoàn thiện câu
- Yêu cầu đại diện một số nhóm trình
bày kết quả
- Thống nhất câu hoàn thiện
- Làm việc nhóm để chọn từ ngữ phùhợp và hoàn thiện câu
- Một số nhóm trình bày kết quả
- Cô giáo âu yếm nhìn các bạn chơi ở
Trang 35- Yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở
Kiểm tra và nhận xét bài của HS về
cách viết câu, cách trình bày; khả năng
- Quan sát tranh hiểu và nhận biết được
các hoạt động trong tranh
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông
qua hoạt động trao đổi về nội dung được
thể hiện trong tranh
* Cách thực hiện:
- Giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan
sát tranh
- Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát
tranh và trao đổi trong nhóm theo nội
dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý:
đông vui, thân thiện, sôi nổi
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả
nói theo tranh
Nhận xét về cách sử dụng ngôn ngữ
nói được nội dung xoay quanh tranh, sự
tự tin của HS
- Theo dõi
- Làm việc nhóm, quan sát tranh vàtrao đổi trong nhóm theo nội dungtranh, có dung các từ ngữ đã gợi ý
- Trình bày kết quả nói theo tranh:+ Ở lớp rất đông vui
+ Các bạn rất thân thiện
+ Các bạn thảo luận sôi nổi
+ Viết lùi vào 1 ô, viết hoa chữ cái đầu
câu, kết thúc câu có dấu chấm
+ Yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút
đúng cách
- Đọc cho HS viết chính tả
+ Đọc câu theo từng cụm từ cho HS viết
- Sau khi HS viết chính tả, đọc lại một
lần cả câu và yêu cầu HS rà soát lỗi
- Chấm và nhận xét bài của một số HS
Nhận xét về khả năng viết: tốc độ viết,
- Đổi vở cho nhau để rà soát lỗi
6’ 3.4 Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tôi
đi học từ ngữ có tiếng chứa vần ương,
Trang 36ươn, ươi, ươu
* Mục tiêu:
- Tìm đúng từ có vần ương, ươn, ươi,
ươu
* Cách thực hiện:
- Nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần
tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài
- HS nêu những từ ngữ tìm được Viết
- Đại diện nhóm nêu
đường, gương, người, đỗ tương,sườn núi, tươi cười, ốc bươu,…
- Đọc to các từ ngữ Sau đó cả lớpđọc đồng thanh một lần
12’ 3.5 Hát một bài hát về ngày đầu đi
- Cho HS nghe, xem biểu diễn các bài
hát về ngày đầu đi học
- Yêu cầu HS hát các bài hát về tình cảm
- Qua bài học các em cảm thấy thế nào?
- Nhận xét chung giờ học, khen ngợi và
- Lắng nghe thực hiện
Điều chỉnh, bổ sung :
ĐẠO ĐỨC:
Chủ đề 7 THẬT THÀ BÀI 20: KHÔNG NÓI DỐI
I.MỤC TIÊU
Sau bài học này, HS có khả năng:
1.Kiến thức: Nêu được một số biểu hiện của việc nói dối.
Trang 372.Năng lực: Biết vì sao không nên nói dối và lợi ích của việc nói thật.
Chủ động rèn luyện thói quen nói thật
3.Phẩm chất: Đồng tình với những thái độ, hành vi thật thà; không đồng tình với những thái độ,
hành vi không thật thà
II CHUẨN BỊ
1 SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1;
2 Tranh ảnh, bài hát, truyện (truyện ngụ ngôn “Cậu bé chăn cừu”), hình dán mặtcười - mặt mếu, gắn với bài học “Không nói dối”;
3 Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng powerpoin
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
5’ 1 Khởi động
*MT: Tạo tâm thế tích cực khi vào bài
*Các bước thực hiện:
Tổ chức hoạt động tập thể
4 GV yêu cầu HS kể lại truyện ngụ
ngôn “Cậu bé chăn cừu” hoặc GV kể lại cho
cả
lớp nghe
5 GV đặt câu hỏi: Cậu bé chăn cừu đã
nói dối điều gì? Vì nói dối cậu bé chăn cừu
đã nhận hậu quả gì?
6 HS suy nghĩ, trả lời
Kết luận: Nói dối là tính xấu mà chúng ta
cẩn tránh Cậu bé chăn cừu vì nói dối quá
nhiều mà đã đánh mất niềm tin của mọi
người và phải chịu hậu quả cho những lỗi
lầm của mình
-HS hát-HS trả lời
7 GV treo 5 tranh (hoặc dùng các
phương tiện dạy học khác để chiếu hình) và
kể câu chuyện “Cất cánh”
+ Tranh 1: Trên ngọn núi cao, sát bờ biển,
có gia đình đại bàng dũng mãnh sinh sống
+ Tranh 2: Muốn các con giỏi giang, đại
bàng mẹ căn dặn: Các con hãy chăm chỉ
luyện tập!
+ Tranh 3: Trên biển, đại bàng đen siêng
năng tập bay còn đại bàng nâu nằm ngủ
+ Tranh 4: Sắp đến ngày phải bay qua biển,
đại bàng mẹ hỏi: Các con tập luyện tốt
chưa? Nâu và đen đáp: Tốt rồi ạ!
+ Tranh 5: Ngày bay qua biển đã đến, đại
bàng mẹ hô vang: Cất cánh nào các con!
Đại bàng đen bay sát theo mẹ, đại bàng nâu
run rẩy rồi rơi xuống biển sâu
_ GV mời một HS kể tóm tắt câu chuyện
Mời các HS trong lớp bổ sung nếu thiếu nội
- Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý
kiến cho bạn vừa trình bày
-HS lắng nghe
- Học sinh trả lời
Trang 38dung chính.
8 GV đặt câu hỏi hướng dẫn HS tìm
hiểu truyện:
+ Đại bàng nâu đã nói dối mẹ điều gì?
+ Vì nói dối, đại bàng nâu nhận hậu quả
như thế nào?
+ Theo em, vì sao chúng ta không nên nói
dối?
9 GV khen ngợi, tổng kết ý kiến của
HS qua lời kết luận sau:
Kết luận: Vì nói dối mẹ nên đại bàng nâu đã
bị rơi xuống biển Nói dối không những có
hại cho bản thân mà còn bị mọi người xa
lánh, không tin tưởng
- HS tự liên hệ bản thân kể ra
HS lắng nghe
10’ 3. Luyện tập
*MT: Biết vì sao không nên nói dối và lợi
ích của việc nói thật
*Các bước thực hiện:
Hoạt động 1 Em chọn cách làm đúng
10 GV treo tranh (hoặc dùng các
phương tiện dạy học khác để chiếu hình),
chia HS theo nhóm (4 hoặc 6 HS), nêu rõ
yêu cầu: Em chọn cách nào? Vì sao? (Trong
tinh huống bạn nhỏ nghe mẹ hỏi: Con đang
ôn bài à?)
+ Cách làm 1: Bạn nói: Con đang ôn bài ạ!
(Khi bạn đang chơi xếp hình)
+ Cách làm 2: Bạn nói: Vâng ạ!
+ Cách làm 3: Bạn nói: Con đang chơi xếp
hình ạ!
- GV mời đại diện một nhóm lên trình bày,
mời tiếp nhóm khác nếu có cách lựa chọn
khác nhóm thứ nhất Mời một HS nêu ý
kiến vì sao không chọn
- GV khen ngợi HS và kết luận:
11 GV đặt câu hỏi: Đã có khi nào em
nói dối chưa? Khi đó em cảm thấy như thế
nào?
12 GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết
học có thể mời một số HS chia sẻ trước lớp
hoặc các em chia sẻ theo nhóm đôi
13 HS chia sẻ qua thực tế của bản thân
14 GV nhận xét và khen ngợi những câu
trả lời trung thực
HS quan sát-HS chọn-HS lắng nghe
-HS quan sát-HS trả lời
-HS chọn-HS lắng nghe
-HS chia sẻ
10’ 4. Vận dụng
Trang 39*MT: Chủ động rèn luyện thói quen nói
thật
*Các bước thực hiện:
Hoạt động 1 Xử lí tình huống
15 GV hướng dẫn và mời HS nêu nội
dung của tình huống: Cô giáo yêu cầu kiểm
tra đồ dùng học tập, bạn gái để quên bút chì,
bạn sẽ nói gì với cô giáo?
16 GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi
17 GV mời đại diện một sổ nhóm trình
+ Cách 3: Thưa cô! Mẹ con không để bút
chì vào cho con ạ!
20 HS ghi lại số thứ tự (1 hay 2, 3) ở
cách nói nào mình chọn trong mỗi tình
huống
21 GV tổng kết các lựa chọn của cả lớp,
ghi lên bảng và mời một số HS chia sẻ, vì
sao lại chọn cách nói đó
Kết luận: Nói thật giúp ta tự tin và được
mọi người yêu quý, tin tưởng, giúp đỡ, nhất
là nói thật trong học tập giúp ta ngày càng
học giỏi, tiễn bộ hơn
Hoạt động 2 Em cùng các bạn nói lời
chân thật
22 HS đóng vai nhắc nhau nói lời chân
thật, HS có thể tưởng tượng và đóng vai
theo các tình huống khác nhau
23 Ngoài ra, GV nhắc HS về nhà ôn lại
bài học và thực hiện nói lời chân thật với
thầy cô, cha mẹ, bạn bè, để được mọi
người yêu quý và tin tưởng
Kêt luận: Em luôn nói lời chân thật.
Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên
bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào
SGK), đọc
-HS nêu-HS lắng nghe-HS thảo luận và nêu-HS lắng nghe
Điều chỉnh, bổ sung :
Trang 40Hoạt động trải nghiệm:
CHỦ ĐỀ 6: VUI ĐÓN MÙA XUÂN
Bài 16:ỨNG XỬ KHI ĐƯỢC NHẬN QUÀ NGÀY TẾT
I MỤC TIÊU:
1 Năng lực:
- Hiểu được ý nghĩa của phong tục mừng tuổi tặng quà ngày Tết
- Biết ứng xử phù hợp khi được mừng tuổi, tặng quà thể hiện tình yêu thương đối với mọi người
2 Phẩm chất: Rèn kỹ năng lắng nghe tích cực diễn đạt suy nghĩ.
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Băng/ đĩa bài hát: Ngày Tết Quê Em sáng tác Từ Huy hoặc thiết bị phát nhạc.
2 Học sinh: Một số bài hát về ngày Tết, thẻ màu màu xanh/ mặt cười và màu đỏ/ mặt mếu III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: