I MỞ ĐẦU. 1. Ý nghĩa của đề tài SKKN. Môn Vật lý là một bộ phận khoa học tự nhiên nghiên cứu về các hiện tượng vật lý nói chung và cơ học nói riêng. Những thành tựu của vật lý được ứng dụng vào thực tiễn sản xuất và ngược lại chính thực tiễn sản xuất đã thúc đẩy khoa học vật lý phát triển. Vì vậy học vật lý không chỉ đơn thuần là học lý thuyết vật lý mà phải biết vận dụng vật lý vào thực tiễn sản xuất. Do đó trong quá trình giảng dạy người giáo viên phải rèn luyện cho học sinh có được những kỹ năng, kỹ xảo và thường xuyên vận dụng những hiểu biết đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra. Bộ môn vật lý được đưa vào giảng dạy trong nhà trường phổ thông nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức phổ thông, cơ bản, có hệ thống toàn diện về vật lý. Hệ thống kiến thức này phải thiết thực và có tính kỹ thuật tổng hợp và đặc biệt phải phù hợp với quan điểm vật lý hiện đại. Để học sinh có thể hiểu được một cách sâu sắc và đủ những kiến thức và áp dụng các kiến thức đó vào thực tiễn cuộc sống thì cần phải rèn luyện cho các học sinh những kỹ năng, kỹ xảo thực hành như: kỹ năng, kỹ xảo giải bài tập, kỹ năng đo lường, quan sát ….
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA
TRƯỜNG THPT
-o0o -SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG TRÒN LƯỢNG GIÁC
ĐỂ GIẢI CÁC BÀI TOÁN VẬT LÝ
TÁC GIẢ:
CHỨC VỤ: GIÁO VIÊN- TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN ĐƠN VỊ: TRƯỜNG THPT
Năm học:
Trang 2I - MỞ ĐẦU.
1 Ý nghĩa của đề tài SKKN.
Môn Vật lý là một bộ phận khoa học tự nhiên nghiên cứu về các hiện tượng vật lý nói chung và cơ học nói riêng Những thành tựu của vật lý được ứng dụng vào thực tiễn sản xuất và ngược lại chính thực tiễn sản xuất đã thúc đẩy khoa học vật lý phát triển Vì vậy học vật lý không chỉ đơn thuần là học
lý thuyết vật lý mà phải biết vận dụng vật lý vào thực tiễn sản xuất Do đó trong quá trình giảng dạy người giáo viên phải rèn luyện cho học sinh có được những kỹ năng, kỹ xảo và thường xuyên vận dụng những hiểu biết đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra
Bộ môn vật lý được đưa vào giảng dạy trong nhà trường phổ thông nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức phổ thông, cơ bản, có hệ thống toàn diện về vật lý Hệ thống kiến thức này phải thiết thực và có tính kỹ thuật tổng hợp và đặc biệt phải phù hợp với quan điểm vật lý hiện đại Để học sinh
có thể hiểu được một cách sâu sắc và đủ những kiến thức và áp dụng các kiến thức đó vào thực tiễn cuộc sống thì cần phải rèn luyện cho các học sinh những
kỹ năng, kỹ xảo thực hành như: kỹ năng, kỹ xảo giải bài tập, kỹ năng đo lường, quan sát …
Bài tập vật lý với tư cách là một phương pháp dạy học, nó có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ dạy học vật lý ở nhà trường phổ thông Thông qua việc giải tốt các bài tập vật lý các học sinh sẽ có được những kỹ năng so sánh, phân tích, tổng hợp … do đó sẽ góp phần to lớn trong việc phát triển tư duy của học sinh Đặc biệt bài tập vật lý giúp học sinh củng
cố kiến thức có hệ thống cũng như vận dụng những kiến thức đã học vào việc giải quyết những tình huống cụ thể, làm cho bộ môn trở nên lôi cuốn, hấp dẫn các em hơn
Trang 3Hiện nay, trong xu thế đổi mới của ngành giáo dục về phương pháp giảng dạy cũng như phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả giảng dạy và thi tuyển Cụ thể là phương pháp kiểm tra đánh giá bằng phương tiện trắc nghiệm khách quan Trắc nghiệm khách quan đang trở thành phương pháp chủ đạo trong kiểm tra đánh giá chất lượng dạy và học trong nhà trường THPT Điểm đáng lưu ý là nội dung kiến thức kiểm tra tương đối rộng, đòi hỏi học sinh phải học kĩ, nắm vững toàn bộ kiến thức của chương trình, tránh học tủ, học lệch và để đạt được kết quả tốt trong việc kiểm tra, thi tuyển học sinh không những phải nắm vững kiến thức mà còn đòi hỏi học sinh phải có phản ứng nhanh đối với các dạng toán, đặc biệt các dạng toán mang tính chất khảo sát
mà các em thường gặp
Với mong muốn tìm được phương pháp giải các bài toán trắc nghiệm một cách nhanh chóng đồng thời có khả năng trực quan hoá tư duy của học sinh và lôi cuốn được nhiều học sinh tham gia vào quá trình giải bài tập cũng như giúp một số học sinh không yêu thích hoặc không giỏi môn vật lý cảm thấy đơn giản hơn trong việc giải các bài tập trắc nghiệm vật lý, tôi chọn đề
tài: “ỨNG DỤNG ĐƯỜNG TRÒN LƯỢNG GIÁC ĐỂ GIẢI CÁC BÀI TOÁN VẬT LÝ”
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài.
Làm quen với công tác nghiên cứu khoa học
Tìm cho mình một phương pháp để tạo ra không khí hứng thú và lôi cuốn nhiều học sinh tham gia giải các bài tập lý, đồng thời giúp các em đạt được kết quả cao trong các kỳ thi
Nghiên cứu phương pháp giảng dạy bài tập vật lý với quan điểm tiếp
cận mới: “Phương pháp Trắc nghiệm khách quan”
Việc nghiên cứu đề tài này nhằm giúp học sinh củng cố được kiến thức, rèn luyện được phương pháp giải bài tập trắc nghiệm, nâng cao chất lượng học tập bộ môn vật lý
Trang 42 Đối tượng nghiên cứu.
Các tiết bài tập của “Chương I Dao động cơ” môn vật lí lớp 12 ban cơ bản
Đối tượng sử dụng đề tài: Học sinh học lớp 12 ôn thi tốt nghiệp và thi tuyển sinh đại học, cao đẳng
3 Nhiệm vụ nghiên cứu.
Đề tài nêu ra phương pháp giải các dạng bài tập liên quan đến ứng dụng đường tròn lượng giác trong phần dao động cơ, từ đó giúp học sinh hình thành phương pháp luận căn bản để giải quyết các vấn đề khi gặp phải, đồng thời từ
đó cũng giúp cho các em có thể phân biệt được, áp dụng được các điều kiện
cụ thể trong từng bài tập
Bên cạnh đó, trên cơ sở những kết quả đã nghiên cứu, các kiến thức được phân loại trong từng trường hợp vận dụng giúp học sinh ghi nhớ và áp dụng một cách nhanh chóng
4 Phương pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu lý thuyết
Giải các bài tập vận dụng
Xác định đối tượng học sinh áp dụng đề tài
Đưa ra một số công thức, ý kiến chưa ghi trong sách giáo khoa nhưng được suy ra khi giải một số bài tập điển hình
Kiểm tra sự tiếp thu của học sinh bằng các đề ôn luyện
Đánh giá, đưa ra sự điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp
5 Điều kiện cụ thể khi thực hiện đề tài.
5.1 Nhiệm vụ giáo viên được giao.
+ Dạy học bộ môn Vật lý.
+ Tổ trưởng chuyên môn.
5.2 Tình hình địa phương trường lớp.
Địa phương là một huyện miền núi, điều kiện kinh tế, xã hội còn nhiều khó khăn, tỉ
lệ học sinh học ở bậc THPT còn thấp, chất lượng đầu vào thấp, ý thức học tập của học sinh không cao.
Cơ sở vật chất của nhà Trường tương đối đầy đủ
II NỘI DUNG
1 Đối tượng học sinh.
Về đối tượng nghiên cứu, tôi chọn các lớp 12C2, 12C3 ( 2008 - 2011), giảng dạy và thử nghiệm trong năm 2010 - 2011
Trang 5Trong quá trình nghiên cứu, tôi chọn mỗi lớp 40 h/s làm hai nhóm so sánh tương phản
2 Cơ sở lý thuyết.
2.1 Mối liên hệ giữa một dao động điều hòa và một chuyển động tròn đều.
Khi nghiên cứu về phương trình của dao
động điều hòa, chúng ta đã biết một vật đang
chuyển động tròn đều trên quĩ đạo thì có hình chiếu
xuống một đường kính của quĩ đạo là dao động
điều hòa Do đó một dao động điều hòa có dạng x
= Acos(ωt + ϕ) có thể được biểu diễn tương đương
với một chuyển động tròn đều có:
- Tâm của đường tròn là VTCB 0
- Bán kính của đường tròn bằng với biên độ dao
động: R = A
- Vị trí ban đầu của vật trên đường tròn hợp với chiều dương trục ox một góc
ϕ
- Tốc độ quay của vật trên đường tròn bằng ω
- Bên cạnh cách biểu diễn trên, ta cần chú ý thêm:
+ Thời gian để chất điểm quay hết một vòng (3600) là một chu kỳ T
+ Chiều quay của vật ngược chiều kim đồng hồ
+ Góc mà bán kính nối vật chuyển động quét được trong quá trình vật chuyển động tròn đều: ∆ϕ = ω.∆t
⇒ thời gian để vật dao động điều hòa đi được góc ∆ϕ là:
∆t = ∆ϕ /ω = ∆ϕ.T/2π
2.2 Đối với dao động cơ học điều hòa ta có các nhận xét sau:
- Mỗi 1 chu kì vật đi được quãng đường 4A, mỗi nửa chu kì (T/2) thì vật đi được quãng đường 2A, còn trong T/4 vật đi được từ VTCB ra các vị trí biên hoặc ngược lại từ các vị trí biên về VTCB
- Mỗi 1 chu kỳ vật qua vị trí bất kỳ 2 lần (riêng với điển biên thì 1 lần)
- Mỗi một chu kỳ vật đạt vận tốc vr
hai lần ở 2 vị trí đối xứng nhau qua vị trí cân bằng và đạt tốc độ v bốn lần mỗi vị trí 2 lần do đi theo 2 chiều âm dương
- Mỗi chu kỳ lực đàn hồi cực đại 1 lần ở 1 biên và cực tiểu 1 lần ở biên còn lại nếu ∆l (ở vị trí cân bằng ) lớn hơn A và cực tiểu ( bằng không) 2 lần ở một vị trí x = - ∆l nếu ∆l < A còn lực hồi phục (hợp lực) cực đại 2 lần ở 2 biên và cực tiểu (bằng không) 2 lần ở vị trí cân bằng
- Đối với gia tốc thì kết quả như với li độ
- Chú ý: Nếu t = 0 tính từ vị trí khảo sát thì cả quá trình được cộng thêm một lần vật đi qua li độ, vận tốc… đó
3 Các ứng dụng:
3.1.Ứng dụng để viết phương trình dao động điều hòa.
Trang 6a Ví dụ: Một lò xo có độ cứng k = 50 N/m đặt nằm ngang, một đầu cố định
vào tường, đầu còn lại gắn với vật khối lượng m = 500g Vật có thể chuyển động không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang Đưa vật ra khỏi vị trí cân bằng một đoạn x = cm rồi truyền cho vật một vận tốc v = 10 cm/s theo chiều hướng ra xa vị trí cân bằng Chọn gốc thời gian là lúc vật bắt đầu chuyển động, gốc tọa độ của trục tọa độ nằm ngang là vị trí cân bằng của vật, chiều dương theo chiều vận tốc ban đầu của vật Viết phương trình dao động của vật
Bài giải
Tần số góc của dao động điều hòa:
k 10 rad/s m
ω= =
Biên độ dao động của vật được tính bởi
công thức:
A2 = x2 + v2/ω2 = 3 + 1 = 4 → A = 2 (cm)
Tam giác vuông OxA có cos = : 2 →
= 600
Có hai vị trí trên đuờng tròn, mà ở đó đều có vị trí x = cm
Trên hình tròn thì vị trí B có ϕ = - 600 = - π/6 tương ứng với trường hợp (1) vật dao động đi theo chiều dương, còn vị trí A có ϕ = 600 = π/6 ứng với trường hợp (2) vật dao động đang đi theo chiều âm Như vậy vị trí B là phù hợp với yêu cầu của đề bài Vậy ta chọn ϕ = - π/6
==> Ptdđ của vật là: x = 2cos(10t - π/6) (cm)
b Các bài toán áp dụng:
Bài 1 Một vật dao động điều hòa với chu kỳ 0,2s Khi vật cách vị trí cân
bằng 2 2 cm thì có vận tốc 20π 2 cm/s Chọn gốc thời gian lúc vật qua vị
trí cân bằng theo chiều âm thì phương trình dao động của vật là:
A x = 4 Cos(10πt + π/2) (cm) B x = 4 2cos(0,1πt) (cm)
C x = 0,4 cos 10πt (cm) D x = - 4 sin (10πt + π)
Bài 2 Khi treo quả cầu m vào 1 lò xo thì nó giãn ra 25 cm Từ vị trí cân bằng
kéo quả cầu xuống theo phương thẳng đứng 20 cm rồi buông nhẹ Chọn t0 = 0
là lúc vật qua vị trí cân bằng theo chiều dương hướng xuống, lấy g = 10 m/s2 Phương trình dao động của vật có dạng:
A x = 20cos(2πt -π/2 ) cm B x = 45cos2 πt cm
C x= 20cos(2 πt) cm D X = 20cos(100 πt) cm
Bài 3 Con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật m = 250g lò xo K = 100 N/m.
Kéo vật xuống dưới cho lò xo dản 7,5 cm rồi buông nhẹ Chọn trục Ox thẳng đứng, chiều dương hướng lên, gốc tọa độ ở vị trí cân bằng, t0 = 0 lúc thả vật Lấy g = 10 m/s2 Phương trình dao động là :
A x = 5cos(20t + π)cm B x = 7,5cos(20t + π/ 2 ) cm
Trang 7C x = 5cos(20t - π/2 ) cm D x = 5sin(10t - π/ 2 ) cm
3.2 Ứng dụng để tính khoảng thời gian vật đi từ li độ x 1 đến li độ x 2
a.Ví dụ 1: Vật dao động điều hòa với phương trình x = Acos(ωt + ϕ) (cm) Tính:
a) Thời gian ngắn nhất vật đi từ VTCB đến A/2
b) Thời gian vật đi từ vị trí có li độ x1 = – A/2 đến vị trí có li độ x2 = A/2 theo chiều dương
c) Tính vận tốc trung bình của vật trong câu a
Bài giải
a) Khi vật đi từ vị trí cân bằng đến A/2, tương
ứng với vật chuyển động trên đường tròn từ A đến B
được một góc ∆ϕ như hình vẽ bên
Dễ thấy: sin∆ϕ = 1/2 ==> ∆ϕ = π/6 rad
==> Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ
VTCB đến A/2:
6.2
∆ϕ ∆ϕ
∆ = ω = π = π =
b) Khi vật đi từ vị trí x1 = – A/2 đến x2 = A/2 theo
chiều dương, tương ứng với vật chuyển động trên
đường tròn từ A đến B được một góc ∆ϕ như hình vẽ
bên Có: ∆ϕ = α + β; Với:
sin
α = = = ⇒ α =
1 2
2
sin
β = = = ⇒ β =
==> ∆ϕ = π/3 + π/6 = π/2
==> Khoảng thời gian để vật đi từ vị trí có li độ
x1 = – A/2 đến vị trí có li độ x2 = A/2 theo chiều dương là:
.T
2.2
π
∆ϕ ∆ϕ
∆ = ω = π = =
π s
c) Vận tốc trung bình của vật: v s A / A cm / s
t T / 2 6T
=∆ = 12=
b.Ví dụ 2: Một bóng đèn ống được nối vào nguồn điện xoay chiều u = 120
2cos120πt(V) Biết rằng đèn chỉ sáng nếu điện áp hai cực U ≥ 60 2V Thời gian đèn sáng trong 1s là:
Bài giải
Trang 8- Hình vẽ dưới đây mô tả những vùng mà ở đó U1 = U ≥ 60 2V khi đó
đèn sáng Vùng còn lại do U < 60 2V nên đèn
tắt
- Vùng sáng ứng với vật chuyển động trên đường
tròn từ M’1 đến M1 và từ M2 đến M’2 Dễ thấy
hai vùng sáng có tổng góc quay là:
4∆ϕ = 2400 = 4π/3
(Cụ thể: cos∆ϕ = U1/U0 = 1/2 ==>∆ϕ = π/3)
- Chu kỳ của dòng điện : T = 2π/ω = 1/60 s
- Thời gian sáng của đèn trong 1 chu kỳ là:
π
∆ϕ ∆ϕ
∆ = ω = π = = =
π
- Thời gian sáng của đèn trong 1s là:
+) Số chu kì trong 1s: n t 1 60
T 1/ 60
= = =
+) Một chu kỳ khoảng thời gian đèn sáng ∆t, vậy n chu kỳ thì khoảng
thời gian đèn sáng là: t = n ∆t = 60/90 = 2/3 s ==> Chọn C.
c Các bài toán áp dụng:
Bài 1 Một đèn ống mắc vào mạng điện xoay chiều 220V-50Hz Biết đèn sẽ
sáng khi hiệu điện thế tức thời giữa hai đầu đèn là 110 2 V Xác định khoảng
thời gian đèn sáng trong một chu kỳ của dòng điện
1/100 s
Bài 2 Một đèn ống sử dụng hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng
220V Biết đèn sáng khi hiệu điện thế đặt vào đèn không nhỏ hơn 155V Tỷ
số giữa thời gian đèn sáng và đèn tắt trong một chu kỳ là
lần
Bài 3 Một con lắc lò xo gồm vật có m = 500 g, lò xo có độ cứng k = 50 N/m
dao động thẳng đứng với biên độ 12 cm Lấy g = 10 m/s2 Khoảng thời gian lò
xo bị giãn trong một chu kì là:
A 0,12s B 0,628s C 0,508s D
0,314s
Bài 4 Một con lắc đơn dao động nhỏ với biên độ 4cm Khoảng thời gian giữa
hai lần liên tiếp vận tốc của vật đạt giá trị cực đại là 0,05s Khoảng thời gian
ngắn nhất để nó đi từ vị trí có li độ s1 = 2cm đến li độ s2 = 4cm là:
120
1
B s
60
1
80
1
100
1
Bài 5 Một vật dao động điều hoà có tần số 2Hz, biên độ 4cm Ở một thời
điểm nào đó vật chuyển động theo chiều âm qua vị trí có li độ 2cm thì sau
thời điểm đó 1/12 s vật chuyển động theo:
U
u
O
M'2
M2
M'1
M1
-U1 Sáng Sáng
Tắt
Tắt ∆ϕ
Trang 9A chiều âm qua vị trí cân bằng B chiều dương qua vị trí có li độ -2
cm
C chiều âm qua vị trí có li độ − 2 2cm D chiều âm qua vị trí có li độ -2
cm
3.3 Ứng dụng để tính quãng đường vật đi được.
a Ví dụ: Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 4cos(2πt + π/3)
(cm) Tính quãng đường mà vật đi được trong thời gian 3,75s
Bài giải.
- Chu kỳ dao động của vật: T = 2π/ω = 1s
- Số lần vật dao động được trong khoảng thời gian t: n0 = t/T = 3,75 = 3 + 0,75
==> Khoảng thời gian vật đã cđ:
t = T(3 + 0,75) = 3T + 0,75T = t1 + t2
- Quãng đường vật đi được trong thời gian t:
S = S1 + S2
+) Quãng đường vật đi được trong t1 = 3T là:
S1 = 3 × 4A = 3.4.4 = 48cm
+) Quãng đường vật đi được trong t2 = 0,75T là
S2 được xác định theo hình vẽ dưới đây:
• Trước tiên ta đi xác định vị trí và hướng
chuyển động của vật ở thời điểm ban đầu t = 0:
x0 = 4cos(2π.0 + π/3) = 2cm
v0 = -8πsin(2π.0 + π/3) < 0
==> Vậy ở thời điểm ban đầu vật có tọa độ 2cm và đi theo chiều âm (là điểm A) như trên hình vẽ
• Sau đó ta xđ vị trí và hướng chuyển động của vật ở thời điểm t2 = 0,75s:
x = 4cos(2π.0,75 + π/3) = 2 3cm ≈ 3,46 cm
v = -8πsin(2π.0,75 + π/3) = 12,56 > 0
==> Vậy ở thời điểm t = 0,75s vật có tọa độ 2 3 cm và đi theo chiều dương (là điểm C) như trên hình vẽ
==> Quãng đường vật đi được: S2 = AO + OB + BO + OC
= x0 + 4 + 4 + x = 10 + 2 3 cm
trong đó OA = x0 = 2 cm và OC = x = 2 3cm
♦Vậy tổng quãng đường mà vật đi được: S = S1 + S2 = 61,46 cm
b Bài tập áp dụng:
Trang 10Bài 1 Một con lắc lò xo gồm một lò xo có độ cứng k = 100N/m và vật có
khối lượng m = 250g, dao động điều hoà với biên độ A = 6cm Chọn gốc thời gian lúc vật đi qua vị trí cân bằng Quãng đường vật đi được trong
10
π
s đầu tiên là:
12cm
Bài 2 Một vật dđđh dọc theo trục Ox với phương trình: x = 6sin(4πt + π/6 )
cm Quãng đường vật đi được từ thời điểm t1 = 5/24 s đến thời điểm t2 = 74/24
s là :
A s = 103,5cm B s = 69cm C s = 138cm D s = 34,5cm
Bài 3 Một chất điểm dao động điều hoà quanh vị trí cân bằng O, trên quỹ đạo
MN = 20cm Thời gian chất điểm đi từ M đến N là 1s Chọn trục toạ độ như hình vẽ, gốc thời gian lúc vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương Quãng đường mà chất điểm đã đi qua sau 9,5s kể từ lúc t = 0:
A 190 cm B 150 cm C 180 cm D 160 cm
Bài 4 Một vật dao động điều hoà với phương trình x = 4cos(4πt + π/3) Tính quãng đường lớn nhất mà vật đi được trong khoảng thời gian ∆t = 1/6 (s)
Bài 5 Vật dao động điều hoà với phương trình x= 6cos(ωt-π/2)cm Sau
khoảng thời gian t = 1/30s vật đi được quãng đường 9cm Tần số góc của vật là:
A 25π (rad/s) B 15π (rad/s) C 10π (rad/s) D 20π
(rad/s)
3.4 Ứng dụng tính tần suất (số lần) dao động.
a Ví dụ Một con lắc dao động với phương trình x = 3cos(4πt- π/3) cm Xác định số lần vật qua li độ x = 1,5cm trong 1,2s đầu
Bài giải
- Vị trí ban đầu của vật ứng với tọa độ góc - π/3 trên
giản đồ (điểm B) và x0 = 3cos(-π/3) = 1,5cm
- Mặt khác ta cần tìm số lần đi qua li độ 1,5cm
ứng với 2 điểm A, B trên đường tròn vậy khi t = 0
vật đã xuất phát từ x0
- Ta có số lần vật dao động trong khoảng thời gian t = 1,2s:
n = t/T = 1,2/0,5 = 2 + 0,4 ==> t = T(2 + 0,4) = 2T + 0,4T = t1 + t2
- Với T = 2π/ω = 0,5s
==> Trong khoảng thời gian t1 = 1s vật dao động được 2 chu kì tức là đi qua li
độ 1,5cm được N1 = 2x2 = 4 lần
==> Trong khoảng thời gian t2 = 0,2s vật dao động được N2 = 0,4 dao động và
đi từ B đến M Ta có: độ lớn cung dư BM: ∆ϕ = ω.∆t = ω.t2 = 4π.0,2 = 0,8π
>2π/3
A
B
M
3
-3
0
M