1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án T10 - Ap suat chat long

4 802 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Áp suất chất lỏng – bình thông nhau
Người hướng dẫn Trịnh Xuyến
Chuyên ngành Vật lý 8
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 41,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong long chất lỏng.. - Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, trình bày được tên và đơn vị của các đại lượng tron

Trang 1

Tuần 11 - Tiết 10:

Ngày soạn: 26/10/2010 Ngày dạy:4/11/2010

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong long chất lỏng

- Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, trình bày được tên và đơn vị của các đại lượng trong công thức

- Trình bày được nguyên tắc bình thông nhau

2 Kỹ năng

- Vận dụng công thức tính áp suất chất lỏng để giải bài tập

- Áp dụng nguyên tắc bình thông nhau để giải thích một số hiện tượng thường gặp

II Chuẩn bị

- Một bình hình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình bị bịt bằng màng cao su mỏng hoặc một quả bóng bay

- Một bình trụ thủy tinh có đĩa D tách rời làm đáy

- Một bình thông nhau

- Một bình chứa nước, cốc múc, giẻ khô sạch

III Tiến trình dạy – học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, tổ chức tình huống học tập

Kiểm tra bài cũ:

Áp suất là gì? Biểu thức tính áp suất, trình bày tên và đơn vị của các đại lượng có trong công thức

Tổ chức tình huống học tập:

- Đặt vấn đề :

1 Khi lặn sâu dưới nước, người thợ lặn phải mặc bộ áo lặn chịu được áp suất lớn Nếu không mặc áo lặn, người thợ lặn sẽ bị khó thở, nếu lặn xuống sâu thì có thể gây ra tử vong

2 Trong các công viên hoặc trường học thường có những vòi tưới nước tự động cho cây

Hoạt động 2: Nghiên cứu sự tồn tại của áp suất chất lỏng.

Hoạt động của giáo

- Đặt vấn đề: Một vật

rắn đặt trên mặt bàn

sẽ tác dụng lên mặt

bàn một áp suất theo

phương trọng lực

Thí nghiệm 1:

Dụng cụ TN: Bình hình trụ có đáy C và các lỗ

A,B ở thành bình được bịt bằng màng cao su mỏng

Trang 2

Còn chất gây áp suất

theo phương nào lên

bình chứa nó?

- Giới thiệu thí

nghiệm và yêu cầu

một học sinh lên

cùng làm thí nghiệm

1.

- Gọi một số học sinh

trình bày hiện tượng

sảy ra => trả lời các

câu hỏi C 1 , C 2 ?

- Giáo viên nhận xét

câu trả lời của học

sinh.

- Giới thiệu và hướng

dẫn học sinh làm thí

nghiệm 2 => trả lời

C 3

- Yêu cầu HS làm C 4

- Một HS cùng làm thí nghiệm với GV, các học sinh khác quan sát

- Trình bày hiện tượng xảy ra và trả lời các

câu hỏi C1 , C 2

- Làm thí nghiệm 2 và trả lời C3

- Làm C4

TN: Đổ nước vào bình và quan sát.

Nhận xét: Các màng cao su bị biến dạng C1: Màng cao su bị biến dạng chứng tỏ chất

lỏng đã gây áp suất lên đáy bình và thành bình

Thí nghiệm 2:

Dụng cụ TN: Một hình trụ có đáy D tách rời TN: Dùng tay kéo dây buộc đĩa D để đấy kín

ống sau đó nhấn bình vào trong nước và buông sợi dây kéo đĩa D

Nhận xét: Sauk hi nhấn chìm vào nước và

buông sợi dây kéo đĩa D thì đĩa D vấn không bị rời khỏi đáy

C2: TN chứng tỏ chất lỏng gây áp suất lên vật

đặt trong lòng nó

Kết luận: Chất lỏng không chỉ gây áp suất lên

thành bình mà lên cả đáy bình và các vật ở trong nó

Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính áp suất chất lỏng.

Hoạt động của giáo

- Hướng dẫn học

sinh dựa vào

công thức tính

áp suất đã học

chứng minh

công thức tính

áp suất của chất

lỏng p = d.h

- Giải thích các đại

lượng trong biểu

thức.

- Đặt câu hỏi:

1 Áp suất của chất

lỏng phụ thuộc vào

các yếu tố nào?

2 Trong một chất

lỏng đứng yên, so

sánh áp suất tại

những điểm trên

cùng một mặt phẳng

- Chứng minh công thức tính áp suất của chất lỏng

- Trả lời câu hỏi

.

.

F

S

S

F P d V d h S

Trong đó:

d: trọng lượng riêng p: Áp suất

h: Chiều cao của cột chất lỏng

 Áp suất chất lỏng phụ thuộc vào trọng lượng riêng của chất lỏng và chiều cao của cột chất lỏng

 Tại những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang trong một chất lỏng đứng yên thì áp suất bằng nhau

Trang 3

nằm ngang?

- Nhận xét các câu

trả lời của học

sinh.

Hoạt động 4: Tìm hiểu bình thông nhau

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

- Giới thiệu về bình thông

nhau, đưa ra một số ví dụ

về bình thông nhau 2

nhánh và nhiều nhánh.

- Yêu cầu học sinh đọc C5 và

ttình bày dự đoán về đặc

điểm của bình thông nhau.

- Nhận xét câu trả lời của

học sinh.

- Yêu cầu học sinh làm thí

nghiệm 3 lần với bình

thông nhau và nhận xét

kết quả.

- Mở rộng trường hợp bình

thông nhau các nhánh

chứa các chất lỏng khác

nhau Yêu cầu học sinh dự

đoán kết quả.

- Yêu cầu học sinh hoàn

thành phần còn thiếu ở

phần kết luận.

- Hướng dẫn học sinh

chứng minh kết luận.

- Đọc C5, trình bày dự đoán của mình về đặc điểm của bình thông nhau

- Làm thí nghiệm và nhận xét kết quả

- Dự đoán kết quả

- Hoàn thành kết luận

C5: Mực nước trong bình sẽ ở trạng

thái như hình vẽ 8.6c SGK

Thí nghiệm: Đổ nước vào bình thông

nhau và quan sát

KL: Trong bình thông nhau chứa cùng

một chất lỏng đứng yên, mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng độ cao

Chứng minh:

Xét điểm D ở đáy bình Gọi h1và h2

lần lượt là độ cao cột chất lỏng ở hai nhánh

Áp suất do hai cột chất lỏng gây ra tại D:

p d h

p d h d h d h

p p

h h

⇒ =

Hoạt động 5: Vận dụng, củng cố

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học

- Yêu cầu học sinh tóm tắt

kiến thức.

- Giới thiệu về việc người

dân dùng thuốc nổ để

đánh bắt cá Yêu cầu học

sinh giải thích cơ sở vật lý

của hiện tượng này, trình

bày hậu quả của việc sử

- Tóm tắt kiến thức

- Giải thích cơ sở vật

lý của hiện tượng

Trình bày tác hại của việc sử dụng mìn đánh bắt cá

Dùng mìn để đánh bắt cá sẽ gây ra một áp suất lớn trong lòng chất lỏng Chính áp suất này tác dụng lên cá làm cho cá chết

C6: Người thợ lặn mặc áo để chịu

được áp suất lớn do nước tác dụng lên

C7:

Trang 4

dụng thuốc nổ đánh bắt

cá => Giáo dục ý thức bảo

vệ môi trường.

- Hướng dẫn học sinh làm

các câu hỏi phần vận

dụng.

- Trả lời các câu hỏi phần vận dụng

2

2

10000.1, 2 12000 / 10000.0,8 8000 /

C8: Ấm bên trái đựng được nhiều

nước hơn

C9: Bình A và thiết bị B là một bình

thông nhau Vì vậy mực nước trong thiết bị B cũng chính là mực nước trong bình A

Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà

BÀI TẬP

- Làm bài tập trong SBT.

- Bài tập:

Câu 1: Hãy giải thích tại sao, khi nhúng kim tiêm vào trong ống thuốc, rồi rút dần pittong của xơ-, ranh, thuốc lại vào đầy xơ-ranh?

Câu 2: Tại sao ống máng dẫn nước mưa từ mái nhà xuống bể bao giờ cũng ở cao hơn miệng bể 10 đến 20 cm chứ không cắm sau vào bể?

Câu 3: Một tàu ngầm, khi lặn có boong trên cách mặt nước biển 18km, khoảng cách

từ đáy tàu tới boong là 6m Tính áp suất chất lỏng tác dụng lên boong và đáy tàu?

IV Rút kinh nghiệm

………

………

………

………

………

Ký duyệt, ngày 22 tháng 11 năm 2010

Giáo án tuần 14

Tổ phó

Nguyễn Thị Dung

Ngày đăng: 27/11/2013, 00:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w