1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

sự phân bố các sự phân bố các

7 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 8,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Giả thuyết 2 : Tỉnh nào càng nhiều DN trong nước và nước ngoài trong một ngành cụ thể, thì nhiều khả năng các nhà đầu tư nước ngoài mới trong ngành đó sẽ đến đầu tư tại tỉnh đóq.  Giả[r]

Trang 1

KINH TẾ QUẦN TỤ VÀ LỰA CHỌN ĐỊA

CỦA CÁC NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI Ở VN

AGGLOMERATION ECONOMIES AND LOCATION CHOICES OF FOREIGN

INVESTORS IN VIETNAM

Việc các doanh nghiệp cạnh tranh hoặc không cạnh tranh nhau

nhưng vẫn luôn tìm cách ở gần nhau được các nhà kinh tế học

gọi là “kinh tế quần tụ”, hay là “buôn có bạn, bán có phường”

Tác giả:

Đinh Thị Thanh Bình

University of Trento, Italy 25th Celebration Conference 2008 Copenhagen, CBS, Denmark, dinhdieubinh@yahoo.com

Tóm tắt bởi:

Nhóm 2, Lớp CHK24.KTPT

Nguyễn Thành Điệp

Nguyễn Hữu Đức

Nguyễn Thị Giang

Trần Đình Hợp

Sự phân bố các

ngoài tại Việt Nam 2000

VÙNG KINH TẾ (%) 2000 2001 2002 2003 2004 2005

ĐB Sông Hồng 22.7 20.5 20.7 20.5 20.7 20.2

Đông Nam bộ 64.5 68.5 68.1 67.6 67.7 68.8

ĐB Sông Mekông 3.5 3.0 2.8 2.8 2.6 2.3

Tổng số DN Nước ngoài 1528 2111 2297 2630 3145 3697

Nguồn: Điều tra các DN của TCTK

Ghi chú: Số lượng DN nước ngoài

mới thành lập năm 2005

Trang 2

Lý thuyết thuyết về về định định vị vị ((chọn chọn địa địa điểm điểm))

 Cổ điển: phụ thuộc vào nguồn tài nguyên, lao động cơ sở hạ tầng

 Thuyết “nhân tố thuận lợi”: từ lợi thế so sánh (Ricardo), chọn những

nơi có các yếu tố cần thiết (Krugman & Maurice,1997)

 Thuyết địa lý kinh tế: doanh nghiệp cùng ngành có lợi từ yếu tố bên

ngoài tác động tích cực

 Thuyết về kinh tế quần tụ: DN cùng ngành có lợi: chia sẻ người lao

động có kỹ năng, sử dụng chung nhà cung cấp đầu vào, sự lan tỏa

công nghệ Từ đây (Marshall,1920), Krugman (1991) và Saxenian

(1994) đã xây dựng mô hình chính thức

 Tuy nhiên, cũng có những nghiên cứu không thấy sự tồn tại của hiệu

ứng quần tụ Shave & Flyer (2000) Baum & Mezias (1992), Baun &

Haveman (1997) Boudier-Bensebaa (2005) Meyer & Nguyễn (2005) ở

Việt Nam, Head & Ries (1996), Cheng & Kwan (2000)

Khoảng trống nghiên cứu: Do thiếu thông tin chi tiết về cấp công ty,

những nghiên cứu trước đây đều sử dụng số tổng hợp cấp tỉnh để ước

lượng tác động quần tụ

Mục

Mục tiêu tiêu nghiên nghiên cứu

Nghiên cứu này kiểm định ba giả thuyết nhằm xác

minh sự tồn tại của kinh tế quần tụ trong lựa chọn

Giả thuyết 1 : Tỉnh nào càng có nhiều DN nước ngoài đang

hoạt động thì nhiều khả năng các nhà đầu tư nước ngoài mới

sẽ đến đầu tư tại tỉnh đó.

Giả thuyết 2 : Tỉnh nào càng nhiều DN trong nước và nước

ngoài trong một ngành cụ thể, thì nhiều khả năng các nhà đầu

tư nước ngoài mới trong ngành đó sẽ đến đầu tư tại tỉnh đó.

Giả thuyết 3 : Tỉnh nào càng nhiều DN nước ngoài từ một

nước cụ thể đang hoạt động thì nhiều khả năng các nhà đầu tư

nước ngoài mới từ quốc gia đó sẽ đến đầu tư tại tỉnh đó.

Trang 3

Phương pháp pháp và và Dữ Dữ liệu liệu nghiên nghiên cứu

để chứng minh rằng lợi ích của sự quần tụ sẽ thúc đẩy các

doanh nghiệp nước ngoài trong cùng ngành và/hoặc cùng

nguồn gốc quốc gia chọn địa điểm gần nhau.

Dữ liệu : sử dụng một tập dữ liệu lớn chi tiết của 568 công ty

nước ngoài đăng ký mới trong năm 2005 ở 150 mã ngành 4

chữ số.

Biến phụ thuộc :

• SLdoanh nghiệp nước ngoài mới của tỉnh được đăng ký

• SL các doanh nghiệp nước ngoài mới trong lĩnh vực sản xuất của tỉnh

Mô tả tả các các biến biến của của::

“Negative Binomial & Poison Regression Model”

Trang 4

Kết quả quả thực thực nghiệm nghiệm::

“Negative Binomial & Poison Regression Model”

Mô hình KTL

Kết

Kết quả quả thực thực nghiệm nghiệm::

Mô hình “Conditional logit model”

Ước lượng của mô hình “Negative bionomial” có thể

không chính xác, lý do:

 Mỗi tỉnh thành có thể có những tác động cố định

của riêng nó ảnh hưởng lên quyết định của các

doanh nghiệp.

 Những tác động này không đổi theo thời gian,

không quan sát được và ảnh hưởng đến số lượng

các doanh nghiệp đầu tư vào tỉnh.

 Nếu các tác động không quan sát được tương quan

với các biến giải thích, ước tính sẽ bị chệch và

không phù hợp.

Trang 5

Kết quả quả thực thực nghiệm nghiệm::

Mô hình “Conditional Logit Model”

Doanh nghiệp i, nếu chọn tỉnh j, sẽ kỳ vọng mức lợi nhuận Πij:

Doanh nghiệp i ưa thích tỉnh j nếu:

k ≠ j, and j, k € M

Xác suất chọn tỉnh j là:

k ≠ j

 Xác suất doanh nghiệp i kiếm được lợi nhuận cao nhất trong số M tỉnh

(M này chỉ gồm 34 tỉnh, do 30 tỉnh không được chọn)

ij ij j

ij X

ik

) Pr( ij ik

M

m i m

ij j

X

ij

) ' exp(

) X ' exp(

) Pr(

α: đặc tính của các tỉnh X: biến tích tụ ε: sai số.

Mô tả tả các các biến biến của của::

“Conditional Logit Model”

Trang 6

Biến độc lập Biến phụ thuộc: địa điểm lưa chọn

1 2 3 4

Số lượng DN NN 0.0042****

(0.0006)

0.0038****

(0.0007)

0.0039****

(0.0006)

0.0033****

(0.0006)

Số lượng DN TN 0.0015****

(0.0004)

-0.0005 (0.0005)

-0.0004 (0.0004)

-0.0004 (0.0004) Cùng ngành - 0.0226****

(0.0032)

0.0207****

(0.0031)

0.0195****

(0.0031) Cùng ngành ở tỉnh

lân cận

0.0073***

(0.0026)

-0.0081****

(0.0026) Cùng quốc gia - - 0.0032****

(0.0008)

(****p-value<0.005, *** p-value < 0.01)

Kết

Kết quả quả thực thực nghiệm nghiệm::

Mô hình “Conditional Logit Model”

Kết

Kết luận luận và và hàm hàm ý ý chính chính sách sách

Giả thuyết 1: Tỉnh nào càng có nhiều DNNN đang hoạt

động thì nhiều khả năng các NĐTNN mới sẽ đến đầu tư tại

tỉnh đó.

các công ty nước ngoài khác

Giả thuyết 2: Tỉnh nào càng nhiều DNTN và NN trong một

ngành cụ thể, thì nhiều khả năng các NĐTNN mới trong

ngành đó sẽ đến đầu tư tại tỉnh đó.

nước ngoài trong cùng ngành với họ

Giả thuyết 3: Tỉnh nào càng nhiều DNNN từ một nước cụ

quốc gia đó sẽ đến đầu tư tại tỉnh đó.

nước ngoài cùng quốc gia với họ

Trang 7

Kết luận luận và và hàm hàm ý ý chính chính sách sách

nước ngoài

quận tụ vượt qua ranh giới của tỉnh Có vẻ như các mối liên kết

giữa các tỉnh ở Việt Nam không đủ mạnh và tính di động trong

nền kinh tế còn thấp

Hàm ý chính sách:

trường thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài (trường hợp Bình

Dương)

nước ngoài tại Việt Nam trong khi chỉ có 2,0 % của tổng số các

Hạn

Hạn chế chế và và hướng hướng nghiên nghiên cứu cứu tương tương lai lai

Kết quả thực nghiệm chỉ là nghiên cứu của năm 2005.

Để có thể xem liệu kết quả có ứng dụng được cho

những giai đoạn khác hay không, cần phải thực hiện

nhiều nghiên cứu khác.

Bài nghiên cứu chỉ thực hiện quyết định chọn vị trí của

doanh nghiệp theo cấp tỉnh , vì vậy bộ lựa chọn là khá

lớn (34) dẫn đến việc mô hình clogit có khả năng chưa

hoạt động tốt nhất Trong tương lai có thể mở rộng các

nghiên cứu theo vùng để khắc phục nhược điểm này.

CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI

Ngày đăng: 06/04/2021, 13:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w