V× vËy ph¬ng ph¸p nµy ®îc sö dông thêng xuyªn trong c¸c tiÕt d¹y nh häc kiÕn thøc míi, trong c¸c tiÕt «n tËp, luyÖn tËp. NhiÖm vô chñ yÕu cña d¹y häc thùc hµnh luyÖn tËp lµ cñng cè kiÕn [r]
Trang 1PHÒNG GD&DT ĐẠI LỘC
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGUYỄN CÔNG SÁU
CHUYÊN ĐỀ:
PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC MÔN TOÁN LỚP HAI
Tháng 10 năm 2017
Trang 2PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC MễN TOÁN LỚP HAI
A phần mở đầu:
Nhằm để đào tạo những con ngời đáp ứng yêu cầu của xã hội trong thời kỳ mới, đó là nhiệm vụ của ngành giáo dục, trong đó bậc Tiểu học là bậc học đóng vai trò làm nền móng Cùng với những môn học khác, môn Toán ở tiểu học giữ một vị trí hết sức quan trọng trong việc hình thành nhân cách, phát triển năng lực trí tuệ cho học sinh Nó trang bị cho học sinh những kiến thức cần thiết nhằm phục vụ đời sống và phát triển của xã hội Môn Toán lớp 2 là cơ sở ban đầu có tính quyết định cho việc dạy học Toán sau này của học sinh
Để thực hiện tốt mục tiêu của môn Toán, ngời giáo viên phải thực hiện đổi mới các phơng pháp dạy học, sao cho học sinh là ngời chủ động nắm bắt kiến thức của môn học một cách tích cực, sáng tạo, góp phần hình thành phơng pháp và nhu cầu tự học, tự phát hiện và tự giải quyết vấn đề đặt ra trong bài học Từ đó, cỏc em chiếm lĩnh nội dung mới của bài học, môn học
b phần nội dung
I Mục tiờu:
Việc thực hiện đổi mới phơng pháp dạy học Toán 2 phải đảm bảo yêu cầu sau
+ HS phải tham gia các hoạt động học tập một cách tích cực, hứng thú, tự tin
và tự nhiên Tạo cho học sinh tính tự giác, tích cực trong học tập
+ Giáo viên phải tổ chức khoa học, hớng dẫn nhẹ nhàng dới sự trợ giúp đúng mức, đúng lúc của sách giáo khoa, đồ dùng dạy học Toán, để từng học sinh (từng nhóm học sinh) tự phát hiện và tự giải quyết vấn đề của bài học, tự chiếm lĩnh nội dung kiến thức và có thể vận dụng đợc kiến thức đó vào luyện tập thực hành, giúp cho việc phát triển năng lực cá nhân học sinh
+ Đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng hiện đại hoá Thay thế các phơng pháp dạy học đơn điệu, ít hiệu quả bằng các phơng phỏp tớch cực Giúp học sinh hứng thú trong học tập, hiểu sâu, nhớ lâu kiến thức
II Các phơng pháp dạy học toán 2
1 Phơng pháp trực quan:
Phơng pháp trực quan trong dạy học Toán ở tiểu học nói chung và dạy học Toán 2 nói riêng là phơng pháp đặc biệt quan trọng, phơng pháp này đòi hỏi giáo
Trang 3viên tổ chức hớng dẫn học sinh hoạt động trực tiếp trên các sự vật cụ thể, dựa vào
đó nắm bắt đợc kiến thức kĩ năng của môn Toán
Đối với lớp 2 khi sử dụng phơng pháp này, học sinh cần phải huy động các giác quan nh tay cầm, mắt nhìn, tai nghe tức là học sinh phải “làm việc bằng tay” trên các đồ dùng học tập để nhận biết, phát hiện kiến thức mới và điều quan trọng
là đồ dựng trực quan ở đõy là các vật thực, tranh ảnh, mô hình hay que tính… Phương phỏp trực quan cú tỏc dụng:
a) Giỳp học sinh hiểu sõu và nắm vững nội dung bài học
b) Gúp phần đổi mới phương phỏp dạy học Toỏn ở lớp 2 : Cụ thể qua hoạt
động, thao tỏc trờn đồ dựng học tập, học sinh được tham gia vào quỏ trỡnh học Toỏn một cỏch tự giỏc, chủ động và tớch cực hơn
c) Tạo mụi trường hợp tỏc giữa thầy và trũ; giữa HS với HS trong hoạt động dạy học trờn lớp
d) Học sinh tự nghiờn cứu, tự khỏm phỏ, hỡnh thành thúi quen độc lập suy nghĩ
và tự chiếm lĩnh kiến thức
đ) Giỳp học sinh hứng thỳ trong học tập
*Chỳ ý:
Khi Sử dụng thiết bị dạy học phải đỏp ứng được yờu cầu " Cần " và " Đủ " theo đỳng đặc trưng bộ mụn Toỏn tức là đỏp ứng được sự cần thiết của việc giảng giải nội dung kiến thức, nếu thiếu thiết bị dạy học này thỡ hiệu quả của tiết dạy sẽ sỳt kộm đi, hoặc là khụng đạt yờu cầu mong muốn
Chẳng hạn dạy bài : " 11 trừ đi một số " giỏo viờn giỳp học sinh sử dụng cỏc bú que tớnh và que tớnh rời, để học sinh tự nờu được, chẳng hạn cú 1 bú 1 chục que tớnh và 1 que tớnh, tức là cú 11 que tớnh, lấy bớt đi 5 que tớnh thỡ cũn lại mấy que tớnh? ( tức là 11 - 5 = ?) Tiếp tục hướng dẫn học sinh thực hiện cỏc thao tỏc trờn que tớnh để học sinh nờu và làm được, chẳng hạn để bớt đi 5 que tớnh lỳc đầu ta bớt
đi 1 que tớnh rời ( 11 - 1 = 10 ), sau đú phải thỏo bú que tớnh để cú 10 que tớnh rời, lấy bớt tiếp 4 que tớnh nữa cũn lại 6 que tớnh (10- 4= 6 ) như vậy : 11 - 5 = 6 Tương tự như vậy học sinh cú thể tỡm kết quả của cỏc phộp tớnh cũn lại, cú thể bằng que tớnh cũng cú thể bằng cỏch suy luận khỏc cỏc em đó tự phỏt hiện và tự
Trang 4tỡm ra kết quả từ đú giải quyết được nhiệm vụ của bài học ( Lập được bảng trừ :
11 - 5 ) một cỏch dễ dàng
2 Phơng phỏp gợi mở vấn đáp:
Phơng pháp gợi mở vấn đáp là phơng pháp dạy học không trực tiếp đa ra những kiến thức hoàn chỉnh mà sử dụng một hệ thống câu hỏi để hớng dẫn học sinh suy nghĩ và lần lợt trả lời từng câu hỏi, từng bớc tiến dần đến kết luận cần thiết, giúp học tìm ra những kiến thức mới
Vớ dụ: Khi dạy phộp nhõn, giỏo viờn đưa ra hệ thống cõu hỏi
-Mỗi tấm bỡa cú mấy chấm trũn?(2 chấm trũn)
-Cú mấy tấm bỡa?(5 tấm bỡa)
-Hai chấm trũn được lấy mấy lần? (2 chấm trũn được lấy 5 lần)
-Học sinh tớnh được tổng số chấm trũn sau đú nhận xột: 2 được cộng 5 lần và viết được phộp nhõn 2 X 5 = 10
Dạy toán 2 còn giúp học sinh nắm chắc các kiến thức và kĩ năng cơ bản nhất, thông dụng nhất hình thành đợc phơng pháp học tập, đặc biệt là phơng pháp tự học
Đặt kiến thức mới trong mối quan hệ với các kiến thức đã học
Vớ dụ: Khi dạy học phộp cộng cú nhớ trong phạm vi 100 chương trỡnh đó cấu tạo từng bộ ba cỏc bài học dạng 9 + 5, 49 + 5, 49+ 25 để học sinh vận dụng ngay kiến thức của tiết học trước trong và cỏc tiết học tiếp liền
Khi dạy phộp trừ cú nhớ trong phạm vi 100 mỗi cụng thức cần ghi nhớ đều được đặt trong mối quan hệ với cỏc kiến thức đó học
Chẳng hạn: Với 11 – 9 cần được đặt trong mối quan hệ với phộp cộng 9 + 2 =
11, 2 + 9 = 11 và cỏch tỡm một số hạng khi biết tổng và số hạng kia 9 = 11 – 2 hoặc
2 = 11 – 9, đồng thời trong quỏ trỡnh sử dụng cỏc đồ dụng học tập để tỡm ra 11- 9
= 2 học sinh sử dụng cỏc kiến thức đó học như 11 - 1=10, 10 – 8 = 2
3 Phơng pháp giảng giải minh họa:
Phơng pháp giảng giải minh hoạ trong dạy học Toán là phơng pháp dùng lời nói để giải thích tài liệu Toán, kết hợp các phơng tiện trực quan để hỗ trợ cho việc giải thích
Tuy nhiên với phơng pháp này GV cần nói ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu
4 Phơng pháp thực hành-luyện tập:
Phơng pháp thực hành luyện tập là phơng pháp GV tổ chức cho HS luyện tập các kiến thức kĩ năng của HS thông qua các hoạt động thực hành luyện tập Hoạt
Trang 5động thực hành luyện tập chiếm hơn 50% tổng thời lợng dạy học ở lớp 2 Vì vậy phơng pháp này đợc sử dụng thờng xuyên trong các tiết dạy nh học kiến thức mới, trong các tiết ôn tập, luyện tập Nhiệm vụ chủ yếu của dạy học thực hành luyện tập là củng cố kiến thức và kĩ năng cơ bản của chơng trình, rèn luyện các năng lực thực hành, giúp HS nhận ra rằng: học không chỉ để biết mà học còn để làm, để vận dụng
Tổ chức thực hành-luyện tập cú nhiều hỡnh thức:
Vớ dụ minh họa qua bài học: Phộp cộng cú tổng bằng 100
Thực hành qua vấn đỏp (Cột 1- bài 1/40)
Thực hành trờn bảng lớn.(Bài 4/40)
Thực hành trờn bảng con.(Bài 1/40)
Thực hành trờn vở bài tập.(Bài 4/40)
Thực hành trờn phiếu bài tập
Thực hành qua trũ chơi (Bài 2/40, củng cố tiết học)
Thảo luận nhúm đụi (bài 2/40)
Tóm lại:
Trong dạy học Toán ngời giáo viên cần biết vận dụng linh hoạt và lựa chọn các phơng pháp vào từng hoạt động của các dạng bài học, để hớng dẫn học sinh
tự tìm tòi chiếm lĩnh kiến thức mới, hớng dẫn học sinh thực hành hình thành và rèn luyện kĩ năng Toán học, hớng dẫn học sinh giải Toán, kết hợp việc vận dụng phơng pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ, hay trò chơi Toán học, nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới trong dạy học Toán 2
III Cỏc biện phỏp để thực hiện việc dạy Toỏn theo hướng đổi mới:
- Tổ chức dạy học theo hớng phát huy tính tích cực chủ động là mấu chốt của vấn đề đổi mới Vì vậy khi giảng dạy giáo viên cần kết hợp các hình thức tổ chức dạy học: nh dạy học theo nhóm , dạy học cá nhân , thảo luận , trò chơi toán học , Giáo viên tổ chức và hớng dẫn các hoạt động học tập nhằm huy động mọi khả năng của từng học sinh , để học sinh tự tìm tòi , khám phá nội dung mới của bài học
Những phương tiện khụng thể thiếu để phục vụ nõng cao hiệu quả giờ dạy: ngoài việc đầu tư nghiờn cứu bài và soạn giỏo ỏn, người giỏo viờn cũn chuẩn bị cỏc phương tiện khỏc như bàn ghế phự hợp, khụng gian lớp học, thiết bị đồ dựng dạy học, ti vi, phiếu bài tập, dụng cụ học tập của học sinh
C Quy trỡnh giỏo ỏn :
Trang 6I Mục tiêu : Kiến thức - Kỹ năng - Thái độ
II Chuẩn bị : Giáo viên - Học sinh
III.Hoạt động dạy và học :
Ổn định
1 Giới thiệu bài :
Giới thiệu kiến thức mới
- GV liên kết bài học trước và định hướng cho bài học mới
- Gợi ý để HS có thể tự khám phá, khai thác trong phần phát triển bài
2 Các hoạt động day - học :
- Cách tổ chức cho HS hoạt động
- Các hoạt động Mục tiêu Các bước hoạt động
- Nhiệm vụ của GV
- Nhiệm vụ của HS
- Cần hình dung cụ thể các hoạt động để HS lĩnh hội được các kiến thức và kĩ năng mới
3 Kết thúc tiết học :
- Tổ chức trò chơi nhằm củng cố kiến thức
- Đặt câu hỏi nhằm kiểm tra mức độ hiểu bài của HS
- Nhận xét và chuẩn bị cho bài sau
TUẦN 8
TOÁN: TIẾT 40 PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 100
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Đặt được phép tính và thực hiện phép tính cộng các số có 2 chữ
số ( số tròn chục và không tròn chục) có tổng bằng 100.
- Áp dụng phép cộng có tổng bằng 100 vào trong toán giải có lời văn
II Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ, bảng con, SGK, vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Trò chơi hái táo: Có 6 quả táo và trong - 6 HS lần lượt hái táo và trả lời
Trang 7mỗi quả táo đều có 1 nội dung câu hỏi
- Nhận xét bài cũ.
2 Dạy học bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: Phép cộng có tổng
bằng 100
2.2 Giới thiệu phép cộng 83 + 17
- GV nêu: Có 83 que tính thêm 17 que
tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que
tính?
- Để biết có tất cả bao nhiêu que tính ta
làm thế nào?
- Gọi HS nêu cách đặt tính
- Gọi HS nêu cách tính
2.3 Luyện tập - Thực hành
Bài 1: Y/cầu HS nêu đề bài
- Y/cầu HS thực hiện phép tính:
Bài 2: Bài tập y/cầu làm gì?
H/dẫn nhẩm
60 là mấy chục?
40 là mấy chục?
6 chục + 4 chục là mấy?
10 chục là bằng bao nhiêu?
Vậy 60 cộng 40 bằng bao nhiêu?
- Y/cầu HS nhẩm
- HS làm tương tự với các phép tính còn
lại.
Bài 3: Dành cho HS năng khiếu
Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề bài
nội dung câu hỏi trong quả táo đó.
Nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện phép cộng: 83 + 17
- Viết 83 viết 17 dưới 83 sao cho 7 thẳng cột với 3, 1 thẳng với 8 Viết dấu + và kẻ vạch ngang
- Cộng từ phải sang trái: 3 cộng 7 bằng 10 viết 0 nhớ 1 8 cộng 1 bằng 9, thêm 1 bằng 10, viết 10 Vậy 83 + 17 =100
- Tính:
- HS làm bảng con
- Tính:
99 75 64 48
1 25 36 52
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm bảng
- Tính nhẩm (theo mẫu) SGK
- 6 chục
- 4 chục
- 10 chục
- 100 Vậy 60 + 40 = 100
1 HS đọc mẫu
- 6 chục cộng 4 chục bằng 10 chục
- 10 chục bằng 100 Vậy 60 + 40 = 100
HS nhẩm theo nhóm đôi.
HS trình bày bằng cách “Đố bạn”
- Đọc đề bài
Trang 8Tóm tắt
85kg
Sáng bán: 15kg
Chiều bán:
? kg
- Y/cầu HS suy nghĩ và làm bài
Hỏi: Bài toán thuộc dạng toán gì?
* Trò chơi: “Ai là người chiến thắng”
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Phân tích đề toán
- HS làm vào vở Bài giải
Số kg đường bán buổi chiều là:
85 + 15 = 100 (kg) ĐS: 100 kg
- Bài toán về nhiều hơn
HS thực hiện bảng con