1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHUYÊN đề TOÁN học bắt đàu từ NHỮNG TRƯỜNG hợp NHỎ

271 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 271
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm năm qua, cỏc hộithảo khoa học đều nhận được sự hưởng ứng nhiệt tỡnh của cỏc trường, bước đầu đó đem đến những hiệu ứng tốt, tỏc động khụng nhỏ đến cụng tỏc bồi dưỡng họcsinh giỏi và

Trang 1

Trường THPT Chuyờn Thỏi Bỡnh 1

LỜI NểI ĐẦU

Trong hành trỡnh phỏt triển của nền giỏo dục Việt Nam, hệ thống cỏctrường THPT chuyờn ngày càng khẳng định được vị thế quan trọng của mỡnhtrong việc phỏt hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng nhõn tài, chắp cỏnh những ước

mơ bay cao, bay xa tới chõn trời của tri thức và thành cụng Đối với cỏc trườngTHPT chuyờn, cụng tỏc học sinh giỏi luụn được đặt lờn hàng đầu, là nhiệm vụtrọng tõm của mỗi năm học Hội thảo khoa học cỏc trường THPT chuyờn Khuvực Duyờn Hải và Đồng bằng Bắc Bộ là một hoạt động bổ ớch diễn ra vào thỏng

11 thường niờn Đõy là dịp gặp gỡ, giao lưu, học hỏi, trao đổi kinh nghiệmgiảng dạy, phỏt hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi Quốc gia,Quốc tế giữa cỏc trường THPT chuyờn trong khu vực Năm năm qua, cỏc hộithảo khoa học đều nhận được sự hưởng ứng nhiệt tỡnh của cỏc trường, bước đầu

đó đem đến những hiệu ứng tốt, tỏc động khụng nhỏ đến cụng tỏc bồi dưỡng họcsinh giỏi và chất lượng đội tuyển học sinh giỏi quốc gia của cỏc trường Chuyờn

Năm 2013 là năm thứ 6, hội thảo khoa học của Hội cỏc trường THPTchuyờn Khu vực Duyờn hải và Đồng bằng Bắc Bộ được tổ chức tại Thỏi Bỡnh -mảnh đất quờ lỳa, mang trong mỡnh truyền thống yờu nước và truyền thống hiếuhọc Tại hội thảo lần này, chỳng tụi chủ trương tập trung vào những vấn đề mới

mẻ, thiết thực và cú ý nghĩa đối với việc bồi dưỡng học sinh giỏi, để quý thầy

cụ đó, đang và sẽ đảm nhiệm cụng tỏc này tiếp tục trao đổi, học tập, nõng caohơn nữa năng lực chuyờn mụn của mỡnh

Tập tài liệu của Hội thảo lần thứ VI bao gồm những chuyờn đề khoa họcđạt giải của quý thầy cụ trong Hội cỏc trường THPT chuyờn Khu vực Duyờn hải

và Đồng bằng Bắc bộ Cỏc bài viết đều tập trung vào những vấn đề trọng tõm đóđược hội đồng khoa học trường THPT chuyờn Thỏi Bỡnh thống nhất trong nộidung hội thảo Nhiều chuyờn đề thực sự là những cụng trỡnh khoa học tõmhuyết, say mờ của quý thầy cụ, tạo điểm nhấn quan trọng cho diễn đàn, cú thểcoi là những tư liệu quý cho cỏc trường trong cụng tỏc bồi dưỡng học sinh giỏi

Xin chõn thành cảm ơn sự cộng tỏc của quý thầy cụ đến từ cỏc trườngTHPT chuyờn Khu vực Duyờn hải và Đồng bằng Bắc Bộ cựng cỏc trườngTHPT chuyờn với vai trũ quan sỏt viờn Chỳng tụi hy vọng, sẽ tiếp tục nhậnđược nhiều hơn nữa sự phản hồi, đúng gúp, trao đổi của quý thầy cụ để cỏcchuyờn đề khoa học hoàn thiện hơn

Thỏi Bỡnh, thỏng 11 năm 2013

TRường THPT Chuyên thái bình

Trang 2

Chuyên đề xếp loại xuất sắc

BẮT ĐẦU TỪ NHỮNG TRƯỜNG HỢP NHỎ

Nguyễn Thế Sinh Giáo viên THPT chuyên Nguyễn Trãi, Hải Dương

********************

Toán rời rạc luôn là một bài toán rất khó trong bất kỳ đề thi nào, đặc biệtvới học sinh Việt Nam-những người ít được học một cách bài bản về mảng nàycủa môn Toán Cho dù có một số lượng khá lớn các bài toán không cần nhiềukiến thức đồ sộ mà chỉ cần những kiến thức rất tầm thường, đơn giản nhưnguyên lý quy nạp, như các quy tắc đếm cơ bản, … nhưng vẫn khiến học sinhphải cảm thấy ái ngại khi đứng trước nó Chính vì thế, tôi muốn đề cập đến mộthướng tiếp cận các bài toán rời rạc mà nếu không giải được bài toán thông quacách tiếp cận này thì chí ít học sinh còn hiểu nổi đề bài Hướng tiếp cận nàycũng vô cùng đơn giản, đó là bắt đầu với những ví dụ, những trường hợp nhỏ,

cụ thể Tuy vậy, cách làm này đòi hỏi sự kiên nhẫn và tất nhiên cũng đòi hỏimột chút sự nhạy cảm Toán học, để phát hiện ra quy luật cũng như những ýtưởng lóe lên trong các trường hợp ấy Các bài toán mà tôi đưa ra sau đây là các

ví dụ minh họa cho điều này, các trường hợp nhỏ lẻ nhiều khi chứa đựng luônphương pháp giải, nhưng cũng có khi chỉ chứa đựng một ý tưởng làm tiền đềcho lời giải, hoặc có khi chỉ giúp tháo gỡ một vài điểm nút trong một lời giảiđược xem từ phương diện tổng quát Nhưng chắc chắn một điều, các ví dụ nàyđều giúp ta hiểu rõ đề bài hơn, qua đó giúp ta có dũng khí đương đầu với nó

Ngoài ra, trong bài viết này, khi làm việc với các trường hợp nhỏ, tôi sẽdùng cỡ chữ nhỏ hơn một chút để các bạn có thể tiện theo dõi, phân biệt đượclời giải cuối cùng và những dẫn dắt dẫn đến lời giải đó

Bài 1 Với mỗi n, xét tập hợp S n= {1, 2,3, … , }n Tìm số tập hợp con khác rỗng của S n , không chứa 2 số nguyên liên tiếp tùy theo n.

Lời giải:

Trước hết, ta bắt đầu với những trường hợp nhỏ

+) Với n=1, ta được 1 tập hợp thỏa mãn: {1}

Trang 3

Trường THPT Chuyên Thái Bình 3

+) Với n=2, ta được 2 tập thỏa mãn: {1}; {2}

+) Với n=3, ta được 4 tập thỏa mãn: {1}; {2}; {3}; {1,3}

+) Với n=4, ta được 7 tập thỏa mãn: {1}; {2}; {3};{4};{1,3};{1,4};{2,4}

+) Với n=5, ta được 12 tập thỏa mãn:

{1}; {2}; {3};{4};{5};{1,3};{1,4};{1,5};{2,4};{2,5};{3,5};{1,3,5}Bây giờ, quan sát sự thay đổi các tập thu được khi n tăng dần, ta có thểthấy khi n tăng lên 1 đơn vị, ngoài các tập thu được ứng với giá trị n trước đó,thì còn các tập mới được tạo ra bằng cách thêm chính số n vào, tuy nhiên chỉđược phép thêm vào những tập không chứa số n-1 Chẳng hạn:

*******

Gọi a n là số tập con tập S n thỏa mãn đề bài, ta có

a = a = a = a = a =

Xét với tập S n+1, một tập con thỏa mãn thuộc 1 trong 2 loại

Loại 1: Không chứa n+1, có a ntập loại này

Loại 2: Chứa n+1, các tập loại này được tạo ra nhờ thêm vào n+1 từ cáctập con của S n, thỏa mãn đề bài, nhưng các tập con này không chứa n, đó chính

là các tập con của S n−1 thỏa mãn đề bài Ngoài ra có thêm tập {n+1} Vậy có

Trang 4

Với kiểu lập luận tương tự trên, ta có thể có lời giải cho bài toán sau:

Bài 2 Xét 1 hoán vị ( ,x x1 2, … ,x n) của tập S n = {1, 2, … , }n Vị trí i, 1 ≤ in

được gọi là vị trí cực đại nếu x i >x i−1,x i >x i+1 ( vị trí 1 và n không phải là vị trí cực đại) Gọi p(n,k) là số hoán vị của S n có đúng k vị trí cực đại Chứng minh rằng:

Gọi p (n ,k ) là số hoán vị của S ncó đúng k vị trí cực đại

Xét ( ,x x1 2, … ,x n) là 1 hoán vị của S n, có k vị trí cực đại i1< <…<i2 i k

Đưa x x1, 2, … ,x n vào các ô như sau: ( x i luôn được đứng giữa 2 ô trống, có n + 1

Trang 5

Trường THPT Chuyên Thái Bình 5

Vậy, mỗi hoán vị của S ncó k vị trí cực đại sẽ tạo ra 2k+ 2 hoán vị của S n+1

có k vị trí cực đại và n − 2k − 1 hoán vị của S n+1 có k + 1 vị trí cực đại bằng cáchthêm n + 1 vào giữa

n! hoán vị của S n, mỗi hoán vị tạo ra n + 1 hoán vị của S +1 bằng cách thêm

1

n + vào giữa, 2 hoán vị của S nkhông tạo ra cùng một hoán vị của S n+1, n! hoán

vị này được chia làm 3 loại:

Loại 1: Có k vị trí cực đại: p (n ,k ) hoán vị

Loại 2: Có k + 1 vị trí cực đại: p (n ,k + 1 ) hoán vị

Loại 3: Có không quá k − 1 vị trí cực đại

Mỗi hoán vị loại 1 cho n − 2k − 1 hoán vị của S n+1 có k + 1 vị trí cực đạiMỗi hoán vị loại 2 cho 2 (k + 1 ) + 2 = 2 k + 4 hoán vị của S n+1 có k + 1 vị trí cựcđại

Mỗi hoán vị loại 3 không cho hoán vị nào của S n+1 có k + 1 vị trí cực đạiVậy p (n + 1 ,k + 1 ) = ( 2 k + 4 ) p (n ,k + 1 ) + (n − 2k + 1 ) p (n ,k )

Với k = 0 thì p (n + 1 , 1 ) = 4 p (n , 1 ) + (n + 1 ) p (n , 0 )

Tiếp theo là một vài bài tập tương tự

Bài 1.1 Có bao nhiêu tập con của tập S n= {1, 2 , }n , chứa đúng 2 số nguyên liên tiếp

Bài 1.2 Có bao nhiêu xâu nhị phân độ dài n, trong đó không có 2 bit 1

Trang 6

( { , } ) ( { , } ) ( { , } ) 0

+) Với n=2, S = {a ,b,c, d ,e} và Y = { 0 , 1 } , tập X có 10 phần tử, cố định aS ,quy ước f ( {a ,a} ) = 0 , xét 2 tập U = { xS , f ( {x ,a} ) = 0 } ;V = { yS , f ( { y ,a} ) = 1 }

Khi đó, tồn tại ít nhất 1 trong 2 tập U hoặc V có số phần tử lớn hơn hoặcbằng 3

- Nếu tập đó là U, thì tồn tại 3 phần tử a,x,y thuộc U, rõ rang

- Nếu đó là U, khi đó U đóng vai trò như S trong trường hợp trên,

Trang 7

Trường THPT Chuyên Thái Bình 7

( { , } ) ( { , } )

2

g x y = f x y , ta chuyển bài toán về trường hợp trước Từ đó

có điều phải chứng minh

Bài 4 [IMO shortlisted 2005]

Cho số n tự nhiên, n ≥ 3 Ta đánh số mỗi cạnh và mỗi đường chéo của giác PP1 2 …P n bởi một số nguyên dương nhỏ hơn hoặc bằng r thỏa mãn:

n-i) Mọi số nguyên dương từ 1 đến r đều được đánh số

ii) Với mỗi tam giác PPP i j k , 2 cạnh được đánh số bởi cùng 1 số và cạnh

còn lại đánh bởi số nhỏ hơn

a) Xác định số nguyên dương r lớn nhất mà điều đó có thể thực hiện được

a) Với r thu được ở trên, có bao nhiêu cách đánh số thỏa mãn

+) Xét n=4, ta có 1 tứ giác, cho tất cả 6 cạnh và đường chéo, nên các sốnguyên được dùng không thể vượt quá 6, nếu số 6 được đánh 1 đoạn nào đó, dođoạn này là cạnh của 2 tam giác khác nhau, nên tồn tại thêm 2 đoạn khác đượcđánh số 6, như vậy, chỉ còn 3 đoạn, nhưng buộc phải đánh số từ 1 đến 5, mâuthuẫn Vậy, r<6

- Nếu r = 5, tương tự, còn phải đánh số 1,2,3,4 cho 3 cạnh, cũng mâuthuẫn

- Nếu r=4, giả sử |PP1 2| 4 = , thì hai tam giác PPP1 2 3và PPP1 2 4còn cóthêm 1 cạnh đánh số 4 nữa

Trang 8

• Nếu |P P1 3| | = P P1 4| 4 = thì 3 cạnh P P P P P P2 3, 2 4, 3 4 được đánh bởi 3

số 1,2,3, trái điều kiện 2

• Nếu |P P1 3| 4 | = = P P2 4| 4 = thì tam giác P P P P1 3 4, − 2P P3 4 còn mộtcạnh nữa được đánh số 4, nęn cňn 2 cạnh phải đánh bởi 3 số Mâu thuẫn

- Nếu r=3, dễ dàng có thể đánh số được Giả sử P1là đỉnh mà

từ đó có ít nhất 2 cạnh đánh số bởi 3, có 2 trường hợp sau:

Th1 Có 3 đoạn từ P1 đánh số bởi 3 thì |P P1 2| | = P P1 3| | = P P1 4| 3 = Khi đó:

Th2 Có đúng 2 đoạn từ P1được đánh số bởi 3, có 3 cách chọn 2 đỉnhtạo ra 2 đoạn đó, xét 1 cách chọn: giả sử |P P1 2| | = P P1 3| 3,| = P P1 4| 3 < Khi đó, chiatập { ,P P P P1 2, 3, 4} thành 2 tập: A= { ,P P2 3},B= { ,P P1 4} thì đoạn nối một điểm thuôc

A với 1 điểm thuộc B phải đánh số bởi 3, {|P P2 3|,|P P1 4|} = {1, 2} nên có 2 cáchchọn |PP2 3 | và |PP1 4 | Vậy có 6 cách đánh số thỏa mãn

Tổng cộng có 9 cách đánh số thỏa mãn với P1làm đỉnh trung tâm, nhưvậy có 36 cách đánh số, mỗi cách lặp lại 2 lần nên cuối cùng có 18 cáchđánh số thỏa mãn

Dựa vào lời giải trong trường hợp trên, ta có thể dự đoán r lớn nhất bằngn-1 và đồng thời đưa ra được cách đếm trong trường hợp r=n-1 Từ đó, có lờigiải tổng quát sau:

*******

Xét một đỉnh V mà từ đó có k ≥ 2 cạnh đánh số bởi r, đỉnh như thế phảitồn tại vì tồn tại một tam giác có 2 cạnh đánh số r

Gọi A là tập các đỉnh từ V được đánh số r thì | A | = k và B là tập các đỉnhcòn lại ( gồm cả V) thì | B | = nk Khi đó

Trang 9

Trường THPT Chuyên Thái Bình 9

i) Mọi cạnh nối từ một điểm thuộc A đến một điểm thuộc B đều đượcđánh số bởi r, vì nếu giả sử có X thuộc A, Y thuôc B mà |XY| < r thì

Y =/ V và do đó | X V | = r, |Y V | < r , do điều kiện ii) nên | X Y | = r Mâu thuẫnii) Mọi cạnh nối 2 điểm trong A đều đánh số nhỏ hơn r, vì nếu

,

X YA thì | X V | = |Y V | = r nên |XY| < r

iii) Mọi cạnh nối 2 điểm trong B đều đánh số nhỏ hơn r, vì nếu

,

X YB mà | X Y | = r thì hoặc | X V | = r hoặc |Y V | = r Mâu thuẫn

a) Ta chứng minh bằng quy nạp rằng giá trị lớn nhất của r là n-1

Giả sử với mọi đa giác in cạnh, số số được dung nhiều nhất là k-1Xét đa giác n+1 đỉnh, giả sử V,A,B là đỉnh và các tập được nói đến ởtrên,

Ta có r ≤ | A | − 1 + | B | − 1 + 1 = k − 1 + (n + 1 − k − 1 ) + 1 = n Điều phải chứng minh.a) Như trên, nếu đa giác có n cạnh và tập A có k phần tử thì tập A cónhiều nhất k-1 số được dung và tập B có nhiều nhất n-k-1 số được dung

Vậy để đánh số từ 1 đến n-1 cho các đoạn tạo được từ đa giác, taphải chọn k-1 số trong các số { 1 , 2 , … ,n − 2 } để đánh số cho các đoạn tạođược từ các điểm trong tập A và nk − 1 số còn lại trong tập đó để đánh sốcho các đoạn tạo được từ các điểm thuộc tập B

Mặt khác, số cách chọn 2 tập A,B sao cho | A | = k , |B | = nkk

k n k n

Trang 10

Đặt f (x) = x ! (x − 1 ) !g (x) ta có: 1

1

2 ( 1 ) ( ) ( ) ( )

n k

2n

n n

f n = −− và chứng minh kết quả đó bằng quy nạp

Bây giờ, với ý b), ta xem xét theo một khía cạnh khác, vẫn bắt đầu từtrường hợp n=4, vẫn đánh số bởi 3 số 1,2,3, nhưng ta thử bắt đầu đánh số từ 1

Nhận thấy nếu |PP1 2| 1 = thì |P P1 3|,|P P2 3|,|P P2 4|,|P P1 4| đều khác 1, giả sử

3 4

|P P | 1 = thì xét tam giác PPP1 3 4, ta thấy chỉ dung tối đa 2 số, chẳng hạn là 1 và 2,tam giác PPP2 3 4 cũng dung tối đa 2 số, suy ra phải dung 1 và 3, ta có

|P P | 2,| = P P | 1,| = P P | 3 = Mâu thuẫn điều kiện ii)

Vậy không còn cạnh nào được phép đánh số 1 Từ đây, ta không quantâm đến việc đánh số 1 nữa mà chỉ còn đánh số 2 và 3 cho các đoạn Nhận xét

1 2

|PP | 1 = nên |P P1 3| | = P P2 3|,|P P1 4| | = P P2 4|, như vậy mỗi cách đánh số cho tam giác

1 3 4

PPP cho tương ứng đúng một cách đánh số cả tứ giác Vậy có thể coi P1và P2là

1 điểm Bài toán được kéo về trường hợp n=3

Công việc rốt cuộc được chia làm 2 công đoạn

Công đoạn 1: Chọn 1 đoạn để đánh số 1: Có 6 cách ( 2

4 6

C = )Công đoạn 2: Đánh số 1 tam giác sau khi coi 2 điểm đầu mút của đoạn vừachọn trùng nhau, có 3 cách

Ta chứng minh chỉ tồn tại duy nhất 1 cạnh được đánh số 1 Thật vậy, giả

sử |PP1 2| 1 = , khi đó |PP1 i| | = P P2 i| ∀ =/i 1, 2 Vậy một cách đánh số thỏa mãn |PP1 2| 1 =

Trang 11

Trường THPT Chuyên Thái Bình 11

tương ứng với 1 cách đánh số cho n-1 điểm P P P1 , 3 , 4 , … ,P n Nếu số 1 được dùngmột lần nữa, thì n-1 điểm trên vẫn được đánh số bởi n-1 số, trong khi theo câua), chỉ đánh số được bởi tối đa n-2 điểm Mâu thuẫn

Vậy, chỉ có duy nhất 1 cạnh được đánh số 1

Chọn cạnh này, có 2

n

CcáchVới mỗi cạnh được chọn, có thể coi 2 đỉnh của cạnh đó là 1 đỉnh ( lậpluận như trên), ta còn a n−1 cách đánh số với n-1 đỉnh bằng n-2 số

Bài 5 [IMO Shortlisted 2001, problem 12]

Với mỗi số nguyên dương n, gọi một dãy gồm toàn số 0 và 1 là cân bằng nếu nó chứa n số 0 và n số 1 Hai dãy cân bằng a và b được gọi là hàng xóm nếu có thể chuyển vị trí 1 trong 2n ký tự của a để a chuyển thành b ( VD:

01101001 chuyển được thành 00110101 bằng cách chuyển số 0 thứ 4 ( hoặc thứ 3) sang vị trí đầu tiên hoặc thứ 2) Chứng minh rằng có tập S chứa cùng lắm

n+ dãy cân bằng sao cho mọi dãy cân bằng đều bằng với hoặc là hàng xóm

với ít nhất một dãy trong S

C

n + ) và chứng minh mọi dãy cân bằng đều thuộc lớp đó hoặc làhàng xóm với 1 phần tử của lớp đó Quan trọng nhất ở đây là cách phân lớp saocho phù hợp Do có nhận xét là 2n

C

n + phần tử

Trang 12

Quan trọng là xem xét cái gì thay đổi khi chuyển vị trí để dựa vào đó làmcăn cứ chia lớp theo modulo n + 1

Ta hãy bắt đầu với các trường hợp nhỏ lẻ

Trước hết, nghiên cứu sự thay đổi khi di chuyển một kí tự trong một dãycân bằng nào đó

+) Xét n=3, ví dụ với dãy ban đầu là 000111

Số 0 từ vị trí thứ 1 sang vị trí thứ k thì dãy 000111 sẽ không đổi nếuk=2,3, thành 001011 nếu sang vị trí thứ 4, 001101 nếu sang vị trí thứ 5, sang

001110 nếu sang vị trí số 6 Vị trí số 1 có thể được mô tả lại như sau:

( 4 , 5 , 6 ) → ( 3 , 5 , 6 ) → ( 3 , 4 , 6 ) → ( 3 , 4 , 5 )

Nếu dãy ban đầu là 000111 và di chuyển số 1

Di chuyển số 1 từ vị trí cuối cùng sang vị trí thứ k, thì với k=5,4 vẫnkhông có gì thay đổi

k=3 thì được dãy 001011; k=2 được 010011; k=1 được 100011

Vị trí số 1 như sau: ( 4 , 5 , 6 ) → ( 3 , 5 , 6 ) → ( 2 , 5 , 6 ) → ( 1 , 5 , 6 )

Di chuyển số 1 từ vị trí thứ 5 sang vị trí thứ 4 hoặc 6, không có gì thayđổi, sang vị trí thứ 3, ta được 001011, thứ 2 được 010011, sang vị trí thứ 1 được

100011, các vị trí thay đổi như sau ( 4 , 5 , 6 ) → ( 3 , 5 , 6 ) → ( 2 , 5 , 6 ) → ( 1 , 5 , 6 )

Khi đó thì có cái gì thay đổi? Chỉ có vị trí số 1 trong dãy thay đổi Xéttheo modun 4 thì có gì thay đổi theo quy luật? Chỉ có tổng vị trí của số 1 thayđổi, còn bản thân các số xét theo modun 3 thì lại thay đổi không theo quy luậtnào cả

Xét về tổng vị trí của số 1 thì với việc di chuyển số 0 với dãy ban đầu, tathu được các số

15,14,13,12 là 1 hệ thặng dư đầy đủ modulo 4

Với việc di chuyển số 1, ta thu được các số: 15, 14,13,12 cũng là hệ thặng dưđầy đủ modulo 4

Trang 13

Trường THPT Chuyên Thái Bình 13

Với việc di chuyển số 1 theo cách 2, ta thu được các số tương tự

Tiếp theo, xem xét kết quả khi n=2, ta có 2

C = dãy sau:1100; 1010;1001; 0011; 0101; 0110, ta thấy

1100 nhận 1010; 1001 làm hàng xóm, tổng vị trí của số 1 trong 3 dãy nàylà: 3,4,5

0011 nhận 0101; 0110 làm hàng xóm , tổng vị trí của số 1 trong 3 dãy là:7,6,5

Xét theo modulo 3 thì các số trên lập thành hệ thặng dư đầy đủ modulo 3,nếu chọn tập S={1100; 0011} thì S là tập thỏa mãn

Như vậy, có khả năng ta sẽ chia lớp theo tổng các vị trí của số 1 trong dãyvới modulo n+1, tổng quát từ trường hợp n=2, ta sẽ chia thành nhiều hệ thặng

dư đầy đủ modulo n+1, mỗi hệ đó chọn 1 dãy cân bằng đại diện, và với dãy cânbằng đó, hàng xóm của nó có vẻ như quét thành hệ thặng dư đầy đủ Như thế, tachọn mỗi hệ một phần tử theo lớp thặng dư để chia thành n+1 lớp, thì nhiều khảnăng đó là cách phân lớp thỏa mãn

Suy nghĩ theo hướng như vậy, cuối cùng, ta có lời giải như sau:

Gọi S là lớp có số phần tử ít nhất thì 1 2

| |

1

n n

Trang 14

ii) Nếu a1 = 0 Di chuyển số 0 về phía bên phải số 1 thứ k thì ta đượchàng xóm b của a mà f (b ) = f (a ) − k Vậy tồn tại k ∈ { 1 , 2 , … ,n} mà bS

Ta có điều phải chứng minh

Bài 6 [IMO shortlisted 1987, problem 18]

Với mọi số nguyên r ≥ 1, gọi h (r) là số nguyên nhỏ nhất thỏa mãn: h (r) ≥ 1

và mọi phân hoạch của tập { 1 , 2 , … ,h(r) } thành r lớp, đều tồn tại số nguyên a ≥ 0

và các số nguyên x, y : 1 ≤ xy sao cho: a + x,a + y,a + x + y thuộc cùng một lớp.

Chứng minh h(r) = 2r

Lời giải:

Xét trường hợp đặc biệt nhất, khi h(r) = 2r , phân tập { 1 , 2 , … , 2 } thành r lớp,mỗi lớp có 2 phần tử thì làm sao có chuyện: a + x,a + y,a + x + y ( 3 phần tử) cùngthuộc 1 lớp được Phải chăng đề sai? Không! Vấn đề là x và y có thể bằngnhau, khi đó: a + x,a + y,a + x + y chỉ nhận 2 giá trị nên không có gì vô lý Tuynhiên, điều hay là câu hỏi đó lại là cơ sở giúp ta giải quyết bài toán nhờ pháthiện bản chất của nó

*******

Trước hết, ta chứng minh khi h(r) = 2r thì mọi phân hoạch tập { 1 , 2 , … , 2 }

thành r lớp đều có 1 lớp chứa các số a + x,a + y,a + x + y nào đó

Thật vậy, xét r + 1 số r,r + 1 ,r + 2 , … , 2 r Vì có r lớp nên tồn tại ít nhất 1 lớpchứa 2 phần tử Giả sử: r+ i r, + j thuộc cùng 1 lớp với i < j Khi đó, chọn

Trang 15

Trường THPT Chuyên Thái Bình 15

Bài 7. Cho các số nguyên dương n n1, 2, … ,n6

Trang 16

ii) g (i) = f ( 1 ) ,i = 1 suy ra: f ( 1 ) = g ( 1 )

Vậy { (1),f f−1 (1)} { (1), = g g−1 (1)} Tương tự: { ( ),f i f−1 ( )} { ( ),i = g i g−1 ( )}i với

Ta sẽ tổng quát hóa bài toán từ ví dụ trên.

Ta gọi C là 1 xích của f có độ dài k nếu tồn tại a ∈ { 1 , 2 , … , 6 } sao cho

C= f a f a f af a =af a i( ) = / f a j( ) ∀ =i / j ,1 ≤i j, ≤k

Khi đó, một hoán vị f bất kỳ luôn phân tích được thành các xích

Khi f có các xích độ dài x x1 , 2 , … ,x m, ta nói f là hoán vị loại x1+x2+ +x m

Chẳng hạn: f = ( 3 , 4 , 1 , 6 , 5 , 2 ) thì f có các xích là { (1)f = 3, (3)f = f2 (1) = 1} có

độ dài 2 và f(2) = 4, f2(2) = f(4) = 6, f3(2) = f(6) = 2} có độ dài 3, { f ( 5 ) = 5 } có độdài 1

Khi đó, ta viết: f = ( 2 , 4 , 6 ) ( 1 , 3 ) ( 5 ) , rõ ràng cách viết này hoàn toàn xác địnhhoán vị f như trên

Ví dụ: f = ( 3 , 4 , 1 , 6 , 5 , 2 ) là hoán vị loại 3 + 2 + 1

Trang 17

Trường THPT Chuyên Thái Bình 17

Bằng cách tường minh như trong ví dụ về hoán vị loại 3+2+1 ở trên vớicác loại hoán vị khác, ta có kết quả được thể hiện trên bảng sau ( chú ý rằng 1hoán vị của tập { 1 , 2 , … , 6 } chỉ có thể thuộc một trong các loại sau: 3+1+1+1;3+2+1,3+3; 4+1+1; 4+2; 5+1; 6 các hoán vị không có xích nào có độ dài lớnhơn 2 )

Loại hoán vị Số hoán vị f Số lần lặp giá trị

2 i

n= thì số lần lặp là ít nhất Điều này dễ dàng vìvới các giá trị n i khác, ngoài việc lặp như trên, còn có thêm khả năng bị lặp docác yếu tố khác nữa Vậy m a x | Ω | = 3 8 8

Bài 8 Với n nguyên dương tùy ý, n>3, xét 1

[ ( 1) ] 6

k = n n+ và tập X n gồm

( 1)

2

n n + phần tử, trong đó k phần tử màu đỏ, k phần tử màu xanh và còn lại màu

trắng Chứng minh rằng có thể chia tập X n thành n tập con rời nhau A A1, 2, … ,A n sao cho với số m tùy ý 1 ≤ mn thì tập A m chứa đúng m phần tử và các phần tử đó cùng màu.

Phân bốmàu ( X-Đ-T)

4 10 3 |A1| 1 = ,|A2| 2 = |A3| 3 = |A4| 4 = 3-3-4

5 15 5 |A1| 1 = ,|A4| 4 = |A2| 2 = ,|A3| 3 = |A5| 5 = 5-5-5

6 21 7 |A1| 1 = ,|A6| 6 = |A3| 3 = ,|A4| 4 = |A2| 2 = ,|A5| 5 = 7-7-7

Trang 18

|A | 5 = ,|A10 | 10 = 3

|A | 3 = , |A6| 6 = 9

|A | 4 = ,|A7| 7 = 8

số lượng chênh mỗi màu là như nhau, từ

3-3-4 lên 18-18-19, tức là chênh đều lên 15, và ta cần có 3 phần, mỗiphần 15 phần tử cùng màu, được chia thành các tập có nhiều hơn hoặc bằng 5phần tử

( 3-3-4 lên 9-9-10 chênh mỗi tập lên 6 phần tử, nhưng mỗi tập đều nhiềuhơn 5 phần tử thì không thể làm vậy)

Vậy, nguyên nhân có thể đưa được từ trường hợp n=10 về trường hợpn=4 là vì:

Mỗi tập chênh 15 phần tử, mỗi tập mới có số phần tử 5 ≤ x ≤ 1 0 , nên có thểchi

1 5 = 5 + 1 0 = 6 + 9 = 7 + 8

Trường hợp n = 5 (5-5-5) sang trường hợp ( 22-22-22), chênh lên 17 phần

tử mỗi tập, số phần tử mỗi tập thuộc {6,7,8,9,10,11} mà 17=6+11=7+10=8+9

Trang 19

Trường THPT Chuyên Thái Bình 19

Vậy số phần tử màu xanh ( đỏ) ngoài X n−6 đều bằng 2n-5

Có |X n| − |X n−6| 6 = n− 15 nên số phần tử màu trắng ngoài X n−6 là 2(2n-5)=2n-5

6n-15-Khi đó, ta xây dựng các tập A n−5,A n−4,A n−3,A n−2,A n−1,A n như sau:

Tập A n−5 ,A n chứa toàn phần tử màu xanh

Tập A n−4,A n−1 chứa toàn phần tử màu đỏ

Tập A n−2,A n−3 chứa toàn phần tử màu trắng

Bài 9 [IMO shortlisted 2012]

Cho n ≥ 1 là số nguyên Tìm số lớn nhất các tập con rời nhau, có 2 phần

tử của tập { 1 , 2 , … , } sao cho

i) Tổng các phần tử của 1 tập không vượt quá n ii) Tổng các phần tử của các tập khác nhau là các số nguyên dương khác nhau

Trang 20

Lời giải:

Giả sử k là số lớn nhất các cặp tập rời nhau thỏa mãn đề bài

Ví dụ:

+) Với n=3, chỉ có thể có 1 tập con duy nhất có 2 phần tử mà tổng các

phần tử không quá 3 là tập {1,2} nên k=1 với tập {1,2}

+) Với n=4, có 2 tập {1,2}, {1,3} thỏa mãn tổng các phần tử không quá 4,

nhưng 2 tập này không rời nhau nên k=1, với tập {1,2}

+) Với n=5, có các tập {1,2}; {1,3}; {1,4}; {2,3} thỏa mãn, nhưng 3 tậpđầu có chung phần tử nên chỉ chọn được 1 tập, nên k ≤ 2 , nhưng với k=2 chỉ có

thể chọn 2 tập {2,3}; {1,4}, 2 tập này có cùng tổng nên cuối cùng k=1, với tập {1,2}

+) Với n=6, có các tập {1,2},{1,3},{1,4},{1,5}- chọn được 1 trong 4 tập

Và các tập {2,3},{2,4}- chọn được 1 trong 2 tập

Nên k=2 với các tập {2,4}; {1,3} hoặc {2,3}; {1,4}, nhưng chỉ cặp

{2,4},{1,3} cho tổng khác nhau Vậy k=2, với các tập {2,4},{1,3}

+) Với n=7, có các tập {1,2},{1,3},{1,4}, {1,5}, {1,6}- chọn được 1 tậpCác tập {2,3},{2,4},{2,5}- chọn được 1 tập

Tập {3,4} nên k ≤ 3 , với các tập {3,4}; {2,5}; {1,6}, tuy nhiên, chỉ chọnđược 2 trong 3 tập này vì yêu cầu về tổng nên k ≤ 2 , với k=2, có thể chọn 2 tập{2,4} và {1,3}

Trang 21

Trường THPT Chuyên Thái Bình 21

Tiếp tục như vậy, ta có bảng sau

Ta có lời giải sau:

n

Trang 22

Bài 10 Tại các đỉnh của một lục giác đều viết 6 số nguyên không âm có

tổng bằng 2013 Một người thực hiện thay đổi như sau: Chọn 1 đỉnh, thay số ở đỉnh đó bởi giá trị tuyệt đối của hiệu 2 số viết ở 2 đỉnh kề với đỉnh được chọn Chứng minh rằng, có thể thực hiện như vậy một số lần sao cho các số thu được

ở 6 đỉnh đều bằng 0

Lời giải:

Đương nhiên muốn giảm các số về 0 thì tổng các số phải giảm dần

Xét vài trường hợp cụ thể Dễ nhất là trường hợp có 3 số tại 3 đỉnh xen kẽbằng 0, còn lại có tổng bằng 2013 Khi đó chỉ cần tác động 3 lần thao tác đã chotại 3 đỉnh khác 0, ta thu được trạng thái 0

Nếu có 2 trong 3 số tại các đỉnh xen kẽ bằng 0, ta cũng dễ dàng thu đượcđáp số, cụ thể

0 0

0 0 0 0 0

A

0 0 0

0

A A A 0 0

F

0 D

Ngoài ra, các số tại các đỉnh chỉ phụ thuộc vào các số tại 3 đỉnh chỉ sau 1phép biến đổi, nên ta sẽ chỉ xem xét chủ yếu sự biến đổi dựa trên 3 số tại 3đỉnh,chẳng hạn theo dõi sự biến đổi khi ACE như sau

C-E

A-C

E A-E

A

|A+E-2C| C-E

A-C

E A-E

C-E

C C-E

Trang 23

Trường THPT Chuyên Thái Bình 23

A-C A-E

C-E A-C

C C-E C-E

C

A-C A A-E E E

F

C D

làm giảm tính lẻ của tổng A+C+E nếu không có số nào bằng 0, là một phép

biến đổi đáng lưu ý

Từ đây đặt ra câu hỏi: Khi có 1 số bằng 0 thì có đưa về trường hợp 2 số

bằng 0 được 0, không có số nào bằng 0 thì thế nào? Trả lời các câu hỏi đó và

xem xét biến đổi cụ thể trên, ta có lời giải sau:

*******

Trước hết, tồn tại 3 đỉnh xen kẽ sao cho tổng là số lẻ ( bài toán chỉ sử

dụng tính lẻ của số 2013 nên có thể tổng quát 2013 thành số n lẻ bất kỳ), giả sử

3 đỉnh đó là A, C, E ( được điền các số A,C,E luôn)

+) Nếu ACE >0

A-CA-E

C-E A-C

CC-EC-E

C

A-CA

A-EEE

F

CD

Ta thấy phép biến đổi này làm giảm tổng A+C+E thành

(C-E)+C+(A-C)=A+C-E và vẫn giữ nguyên tính lẻ của tổng nếu E khác 0, vậy nếu áp dụng

liên tiếp thao tác này, sẽ đi đến trạng thái mà 1 trong 3 số A,C,E bằng 0 hoặc 2

trong 3 số bằng 0

+) Nếu có 2 trong 3 số A,C,E bằng 0 Giả sử A>C=E=0, xét phép biến

đổi

0 0

0 0 0 0 0

A

0 0 0

0

A A A 0 0

F

0 D

Ta thu được trạng thái toàn số 0

Trang 24

+) Nếu AC > E = 0, thì do A lẻ nên A>C, xét phép biến đổi

0A

|A-2C|C

CC

A-CA

A00

F

CD

Ta thấy phép biến đổi này làm giảm thực sự tổng A+C+0 thành 2C|< A+C ( do C >0 và C < A), trong khi vẫn giữ cho tổng lẻ, tức là nếu tiếp tục

C+|A-áp dụng biến đổi này, ta sẽ đến được trạng thái mà có 2 số bằng 0, lúc đó C+|A-ápdụng phép biến đổi cho trường hợp trên, ta thu được kết quả Vậy ta có điềuphải chứng minh

Tôi xin tạm dừng bài viết của mình ở đây Vì thời gian có hạn và kiếnthức chuyên môn được nhìn nhận dưới góc nhìn chủ quan, nên có thể còn nhữngđiều bất hợp lý và cần phải chỉnh sửa lại, hoặc những điều có thể tiếp tục pháttriển được, hay có thêm các ví dụ minh họa tiếp tục làm rõ thêm ý tưởng này, rấtmong các bạn bè đồng nghiệp góp ý để bài viết thêm hoàn thiện

Mọi góp ý và bổ sung, minh họa liên quan xin gửi về hòm thư

Sinhntsp83@gmail.com

(Khi nhận được góp ý và bổ sung xong, tôi sẽ gửi lại bản đã hoàn thiệnhơn cho các đồng nghiệp quan tâm, xin chân thành cảm ơn)

Tài liệu tham khảo

[1] Mathematics Olympiad Coach Seminar, China

[2] The IMO Compendium –Springer

[3] Web: Mathlinks.ro

Trang 25

Trường THPT Chuyên Thái Bình 25

Trang 27

Trường THPT Chuyên Thái Bình 27

Trang 29

Trường THPT Chuyên Thái Bình 29

Trang 31

Trường THPT Chuyên Thái Bình 31

Trang 33

Trường THPT Chuyên Thái Bình 33

Trang 35

Trường THPT Chuyên Thái Bình 35

Trang 37

Trường THPT Chuyên Thái Bình 37

Trang 39

Trường THPT Chuyên Thái Bình 39

Ngày đăng: 10/10/2015, 22:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài  toán  6. Cho  các  quân  triminô hình  chữ L gồm  3  hình  vuông  đơn  vị như hình vẽ sau - CHUYÊN đề TOÁN học bắt đàu từ NHỮNG TRƯỜNG hợp NHỎ
i toán 6. Cho các quân triminô hình chữ L gồm 3 hình vuông đơn vị như hình vẽ sau (Trang 78)
Một  hình  tròn được chia thành  2010  hình  quạt.  Trong  mỗi  hình  quạt  có một viên bi - CHUYÊN đề TOÁN học bắt đàu từ NHỮNG TRƯỜNG hợp NHỎ
t hình tròn được chia thành 2010 hình quạt. Trong mỗi hình quạt có một viên bi (Trang 134)
Hình tròn được chia thành 2011 hình dẻ quạt. Xếp 2012 viên kẹo vào các phần  dẻ  quạt - CHUYÊN đề TOÁN học bắt đàu từ NHỮNG TRƯỜNG hợp NHỎ
Hình tr òn được chia thành 2011 hình dẻ quạt. Xếp 2012 viên kẹo vào các phần dẻ quạt (Trang 135)
Bỏ  2  hình  dẻ  quạt  này  đi,  có  thể  coi  2009  hình  dẻ  quạt  còn  lại  là  một chuỗi 2009 ô hình chữ nhật thẳng hàng - CHUYÊN đề TOÁN học bắt đàu từ NHỮNG TRƯỜNG hợp NHỎ
2 hình dẻ quạt này đi, có thể coi 2009 hình dẻ quạt còn lại là một chuỗi 2009 ô hình chữ nhật thẳng hàng (Trang 136)
Hình  chữ  nhật m × n phủ  được  bởi  các  O – tetramino  khi  và  chỉ  khi m n , đều chẵn. - CHUYÊN đề TOÁN học bắt đàu từ NHỮNG TRƯỜNG hợp NHỎ
nh chữ nhật m × n phủ được bởi các O – tetramino khi và chỉ khi m n , đều chẵn (Trang 159)
Theo dạng 4: Hình chữ nhật m × n được phủ chỉ bởi các L – tetramino nếu và chỉ nếu . 8 - CHUYÊN đề TOÁN học bắt đàu từ NHỮNG TRƯỜNG hợp NHỎ
heo dạng 4: Hình chữ nhật m × n được phủ chỉ bởi các L – tetramino nếu và chỉ nếu . 8 (Trang 164)
Bảng biến thiên: - CHUYÊN đề TOÁN học bắt đàu từ NHỮNG TRƯỜNG hợp NHỎ
Bảng bi ến thiên: (Trang 183)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w