1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Hóa học lớp 10 oxi ozon ( tiết 49, 50 10CB)

5 278 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 130,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Đánh giá mức độ kiến thức mà HS biết về vị trí của halogen trong bảng tuần hoàn, mối liên quan giữa cấu tạo vỏ nguyên tử và vị trí, tính chất của các nguyên tố halogen trong

Trang 1

Ngày soạn: 20/2/2016 Tuần giảng: 27

Tiết 48: KIỂM TRA 1 TIẾT

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

Đánh giá mức độ kiến thức mà HS biết về vị trí của halogen trong bảng tuần hoàn, mối liên quan giữa cấu tạo vỏ nguyên tử và vị trí, tính chất của các nguyên tố halogen trong bảng tuần hoàn.Từ vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn suy ra cấu tạo nguyên tử, tính chất của các đơn chất và với các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố đó

2 Kỹ năng:

Vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trong bài kiểm tra

II Phương pháp

Kiểm tra trắc nghiệm + tự luận

III Chuẩn bị

GV: Đề bài, đáp án, thang điểm

HS: ôn tập đầy đủ các nội dung cơ bản của chương halogen

IV Nội dung bài

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 nội dung kiểm tra

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

MÔN HÓA 10 (Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp TL và TNKQ)

Cấp

độ

Tên

Chủ đề

(nội dung,

chương…)

Cấp độ thấp Cấp độ cao

KQ

TL

Chủ đề 1

Clo

Biết vị trí,

số e ngoài cùng, tính chất hóa học

Nguyên nhân tính oxi hóa mạnh của clo.

Xác định vai trò của Clo trong phản ứng.

Số câu 1

Số điểm 0.3

Số câu 1

Số điểm 0.3

Số câu 2

Số điểm 0.6

Số câu

4 Số điểm 1,2

Chủ đề 2

Hidrocloru

a, axit HCl

và muối

clorua.

Sắp xếp theo chiều tăng dần tính axit trong dãy, tính chất đặc biệt của axit HF.

Tính chất hóa học của axit HCl

.

Số câu 2

Số điểm 0.6

Số câu 1 Số điểm 4

Số câu 3 điểm 4,6

Trang 2

Chủ đề 3

Flo – Brom

– Iot

Biết vị trí,

số e ngoài cùng, tính chất hóa học

Hiểu cách so sánh tính oxi hóa của các nguyên

tố trong nhóm.

Xác định vai trò các chất trong phản ứng oxi hóa khử Xác định các chất sau phản ứng thuận nghịch.

Số câu 1

Số điểm 0.3

Số câu 1

Số điểm 0.3

Số câu 2

điểm 1,2

Chủ đề 3

Kiến thức

tổng hợp

Viết pthh theo tính chất, nhận biết hợp chất muối trong nhóm halogen.

Bài tập định lượng theo phản ứng hóa học.

Số câu 2

Số điểm 2

Số câu 1

Số điểm 1

Số câu 3 điểm 3

14 Số điểm 10

Đề bài và đáp án in riêng

CHƯƠNG VI: OXI – LƯU HUỲNH

Ngày soạn: 20/02/2016 Giảng: Tuần 27

Tiết: 49, 50 OXI - OZON Điểm danh: 10A4:

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

Biết được:

- Oxi: Vị trí, cấu hình lớp electron ngoài cùng; tính chất vật lí, phương pháp điều chế oxi trong

phòng thí nghiệm, trong công nghiệp

- Ozon là dạng thù hình của oxi, điều kiện tạo thành ozon, ozon trong tự nhiên và ứng dụng của

ozon; ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi

Hiểu được: Oxi và ozon đều có tính oxi hoá rất mạnh (oxi hoá được hầu hết kim loại, phi kim,

nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ), ứng dụng của oxi

2 Kỹ năng:

- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của oxi, ozon

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế

- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất và điều chế

Trang 3

- Tính % thể tích khí oxi và ozon trong hỗn hợp

II Phương pháp

Nêu vấn đề, vấn đáp gợi mở

III Chuẩn bị

* Bảng tuần hoàn các nguyên tố.

* 1-2 bình oxi điều chế sẵn

IV Các hoạt động tổ chức dạy học

1 Ổn định tổ chức: kiểm tra sỹ số

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Bài mới:

Tiết 1

Hoạt động 1: Vị trí và cấu tạo của oxi.

- GV: Oxi có Z = 8, viết cấu hình e và nêu

vị trí của oxi trong bảng tuần hoàn, cấu tạo

nguyên tử của oxi, công thức cấu tạo ?

- HS phát biểu, 2-3 HS nhận xét, bổ sung

và hoàn thiện

A OXI

I VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO

- Chu kì 2, nhóm VIA

8O + Cấu hình e: 1s22s22p4, có 6e lớp ngoài cùng

Hoạt động 2 Tính chất vật lí của oxi.

- GV yêu cầu đọc sgk và liên hệ với thực tế

để nêu tính chất vật lí của oxi

- HS đọc sgk và trả lời

- GV giới thiệu về độ tan của oxi trong

nước ?

II TÍNH CHẤT VẬT LÝ

- Là chất khí, không màu, không mùi, không vị, nặng hơn kk,

- Tan ít trong nước, hoá lỏng –1380C,

Hoạt động 3 Tính chất hóa học của oxi.

- GV: ? Dựa vào đặc điểm cấu tạo nguyên

tử, suy ra tính chất của oxi ?

- HS dự đoán tính chất hóa học của oxi và

giải thích

- GV hướng dẫn HS xác định các đơn chất

và hợp chất mà oxi có thể tác dựng được

III TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

- Dễ dàng nhận thêm 2e, nguyên tử oxi có độ âm điện lớn (3,44) chỉ thua flo ( 3,98), nên oxi có tính oxi hoá mạnh, có số oxi hóa –2 trong các hợp chất ( trừ

OF2 )

- Td với hầu hết kim loại ( trừ Au, Pt ), các phi kim trừ halozen

- Oxi hoá nhiều chất hữu cơ và vô cơ

- GV hướng dẫn HS thí nghiệm của Fe tác

dụng với oxi, HS viết phương trình ?

? Viết phương trình phản ứng của oxi với

kim loại, phi kim, các hợp chất ?

- HS dự đoán hiện tượng xảy ra và viết

PTHH giải thích

- GV hướng dẫn HS viết PTHH về tính

chất hóa học của oxi

- HS viết PTHH theo các tính chất của oxi

dưới sự hướng dẫn của GV

1, tác dụng với kim loại Mg, Al cháy trong oxi

2Mg + O2

0

t

  2MgO 4Al + 3O2

0

t

  2Al2O3

2 tác dụng với phi kim: C, S cháy trong oxi

C + O2

0

t

  CO2

S + O2

0

t

  SO2

3 tác dụng với hợp chất

+ CO cháy trong không khí:

2CO + O2

0

t

  2CO2 + Etanol cháy trong không khí :

C2H5OH + 3O2

0

t

  2CO2 + 3H2O

* Oxi thể hiện tính oxi hoá mạnh

Hoạt động 4 Ứng dụng của oxi.

- GV: ? Nêu ứng dụng của oxi trong đời

sống, trong tự nhiên và trong công nghiệp ?

- HS đọc sgk và liên hệ thực tế để nêu ứng

dụng của oxi

IV ỨNG DỤNG ( SGK)

4 Củng cố, dặn dò

- Củng cố tính chất hóa học của oxi

Trang 4

- Dặn dò HS học bài và làm bài ở nhà.

5 Hướng dẫn HS tự học bài ở nhà

Bài 1: Để chuyển hoàn toàn 4,8 gam lưu huỳnh thành lưu huỳnh oxit(SO2) thì thể tích không khí (đktc) cần dùng là:

A 15,8 lít B 16,8 lít

C 17,8 lít D 18,8 lít

Bài 2: Để oxi hoá hoàn toàn 8,1 gam kim loại hoá trị n cần 25,2 lít không khí (đktc) Tên kim loại

đó là:

A Fe B Zn C Au D Al

Bài 3: Để oxi hoá hoàn toàn 7,5 gam hỗn hợp gồm Mg và Al, cần vừa đủ 5,6 gam oxi Phần trăm

theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu lần lượt là:

A 60% và 40% B 70% và 30%

C 50% và 50% D 64% và 36%

Tiết 2

Điểm danh: 10A4:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Nêu tính chất hóa học của O Viết

PTHH minh họa?

3 Nội dung bài

Hoạt động 1 Điều chế oxi.

- GV: ? Trong PTN các chất sau đây:

KMnO4, KClO3, Na2SO4, HgO những chất

nào có thể điều chế oxi ?

- HS lên bảng viết và cân bằng phương

trình

- GV: Giải thích vì sao phải thu oxi bằng

cách dời nước ?

- HS suy nghĩ trả lời

- Trong CN: GV giới thiệu nhanh, HS viết

phương trình?

V ĐIỀU CHẾ

1 trong PTN: Phân huỷ những hợp chất giàu oxi 2KMnO4

0

t

 K2MnO4 + MnO2 + O2 2KClO3

0 2,

MnO t

2 Trong CN :

+ Chưng phân đoạn không khí lỏng + Điện phân nước ( Có 1 ít H2SO4 hoặc NaOH tăng khả năng dẫn điện)

2H2O dienphan

    2H2 + O2

Hoạt động 2 Tính chất vật lí của ozon.

- GV: ? Nêu tính chất vật lý của zon, so

sánh với oxi

- HS đọc sgk và nêu tính chất vật lí của

ozon

B OZON O 3

I TÍNH CHẤT VẬT LÝ

- Chất khí màu xanh nhạt, mùi đặc trưng

- tan nhiều trong nước ( hơn oxi), hoá lỏng -1120C

Hoạt động 3: Tính chất hóa học của ozon

- GV: ? Nêu tính chất hoá học của ozon ?

tại sao ozon có tính oxi hoá mạnh hơn oxi ?

- HS dựa vào cấu tạo của ozon để suy luận

tính chất hóa học của ozon

HS viết pthh

- GV hướng dẫn HS dựa vào những pthh so

sánh tính oxi hóa giữa oxi và ozon

- HS so sánh tính oxi hóa giữa oxi và ozon

II TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:

Tính oxi hoá rất mạnh

- Oxi hoá hầu hết các kim loại ( trừ Au, Pt)

- Oxi hoá nhiều phi kim, hợp chất vô cơ, hữu cơ

- ở điều kiện thường ozon có thể oxi hóa được Ag 2Ag + O3  Ag2O + O2

- Tác dung với dd KI:

O3 + 2KI + H2O  O2 + I2 + 2KOH

O2 không có phản ứng này

Hoạt động 4: TTTN của ozon.

- GV: ? Ozon có ở những đâu ? được hình

thành thế nào ?

- HS đọc sgk và trả lời

III OZON TRONG TỰ NHIÊN

- ở mặt đất ozon được tạo thành do sấm sét, oxi hoá một số chất hưũ cơ ( nhựa thông…)

- Trong khí quyển ( cách mặt đất khoảng 25 Km) ozon được hình thành do tia tử ngoại của mặt trời

O2  2O và O + O2  O3

Hoạt động 5: Ứng dụng của ozon.

- GV : ? Ozon có những ứng dụng gì ?

( Hiện tượng phá huỷ tầng ozon….)

IV ỨNG DỤNG

- Một lượng nhỏ ozon làm không khí trong lành (nhưng lượng lớn thì làm hại con người)

Trang 5

- HS đọc sgk và trả lời O3  O2 + O.

- Trong CN tẩy trắng tinh bột, dầu ăn, …

- Trong yhọc dùng chữa sâu răng

- Trong đời sống dùng zon để sát trùng nước sinh hoạt

4 Củng cố, dặn dò

- Củng cố:

+ Tính chất hóa học của ozon

+ Phương pháp điều chế ozon

5 Hướng dẫn HS tự học

Bài 1: Chọn câu đúng :

A Oxi lỏng và khí oxi là hai dạng thù hình của nguyên tố oxi

B Oxi lỏng và ozon là hai dạng thù hình của nguyên tố oxi

C Khí oxi và ozon là hai dạng thù hình của nguyên tố oxi

D Cả B, C đều đúng

Bài 2: Điền vào bảng sau để so sánh hai thí nghiệm về điện phân các dung dịch.

Điều chề Dung dịch ban

đầu

Sản phẩm ở cực dương

Sản phẩm ở cực âm

Viết các phương trình điện phân xảy ra

Bài 3: Khí oxi sau khi đã điều chế được thì có lẫn một lượng hơi nước Để loại nước ra khỏi oxi thì

sử dụng chất nào là tốt nhất trong các chất sau?

A Al2O3 B CuSO4 C H2SO4 đặc D Nước vôi trong

Bài 4: Hãy trọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

A Ozon có tính oxi hoá yếu hơn oxi

B Ozon có tính oxi hoá mạnh, phá huỷ các hợp chất hữu cơ, oxi hoá được nhiều kim loại

C Oxi và lưu huỳnh luôn có số oxi hoá - 2 trong mọi hợp chất

D Oxi lỏng và khí oxi là hai dạng thù hình của nhau

Ngày đăng: 25/08/2017, 00:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w