1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề thi – Đáp án Đề Kiểm tra cuối kỳ lần 1 năm 2007

3 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 101,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[r]

Trang 1

Đáp án Kiểm tra cuối kỳ môn Hàm suy rộng Lớp K49A1T

Hàm f : R → R xác định bởi

f (x) =

1 nếu − 1 < x ≤ 0,

−1 nếu 0 < x < 1,

0 nếu 1 ≤ |x|

(i) Có hai cách để chứng minh câu này

Cách 1 Ta coi f như một phiếm hàm xác định trên D(R)

f : ϕ ∈D(R) 7→ hf, ϕi =Z

R

f (x)ϕ(x)dx,

rồi tính tuyến tính, liên tục của nó và chứng minh supp f là tập compact

Chú ý, để chứng minh supp f là tập compact ta chỉ cần chứng minh nó bị chặn, cụ thể nó nằm trong [−1, 1] Khi đó, do tính đóng của giá ta có ngay supp f là compact

Cách 2 Bằng cách coi f như một phiếm hàm trên E(R)

f : ϕ ∈E(R) 7→ hf, ϕi =Z 1

−1

f (x)ϕ(x)dx,

rồi chứng minh tính tuyến tính, liên tục của nó

(ii) Dùng định nghĩa có ngay

hDf, ϕi = ϕ(1) + ϕ(−1) − 2ϕ(0) = hδ(−1) + δ(1) − 2δ, ϕi

nên Df = δ(−1) + δ(1) − 2δ

(iii) Có F(Df)(ξ) = (−iξ)Ff(ξ),

mà f ∈ E0

(R) nên

Ff(ξ) = hf, e−ixξi =

Z 1

−1

f (x)e−ixξdx = 2(cos ξ − 1)

do đó F(Df)(ξ) = 2(1 − cos ξ)

(iv) Gợi ý: trước hết ta đoán xem nguyên hàm suy rộng F của f có dạng như thế nào bằng cách tìm nguyên hàm thông thường của nó

Nguyên hàm trên từng khoảng của

f (x) =

1 nếu − 1 < x ≤ 0,

−1 nếu 0 < x < 1,

0 nếu 1 ≤ |x|

Trang 2

có dạng

F (x) =

x + C1 nếu − 1 < x < 0,

−x + C2 nếu 0 < x < 1,

C3 nếu x < −1,

C4 nếu 1 < x

Ta cần thống nhất các C1, C2, C3, C4.Nguyên hàm thông thường có tính liên tục nên

C1 = C2 = C3+ 1 = C4+ 1

do đó

F (x) =

(

−|x| + 1 + C nếu |x| ≤ 1,

Ta kiểm tra xem F có là nguyên hàm suy rộng của f bằng cách kiểm tra phiếm hàm

ϕ ∈ D(R) →

Z 1

−1

(−|x| + 1)ϕ(x)dx

có tuyến tính, liên tục không (nghĩa là có là hàm suy rộng không)?

và đạo hàm suy rộng của phiếm hàm này có phải f không? Nghĩa là kiểm tra đẳng thức sau

Z 1

−1

(−|x| + 1)Dϕ(x)dx =

Z 1

−1

f (x)ϕ(x)dx?

Như vậy, nguyên hàm suy rộng của f là hàm liên tục F

(v) Do giá của hàm liên tục và giá của hàm suy rộng ứng với hàm liên tục đó là như nhau nên

supp F =

( [−1, 1] nếu C = 0,

R nếu C 6= 0

(vi) Bằng định nghĩa dễ dàng kiểm tra cấp của F trên (−1, 1) bằng 0

(vii) Có (Df) ∗ F = f ∗ (DF ) = f ∗ f mà f ∈ L1(R) nên

f ∗ f (x) =

Z

R

f (x − y)f (y)dy =

Z 0

−1

f (x − y)dy −

Z 1 0

f (x − y)dy

Bằng cách chia thành các khoảng nhỏ |x| ≥ 2, −2 ≤ x ≤ −1, −1 ≤ x ≤ 0, 0 ≤ x ≤ 1, 1 ≤

x ≤ 2với chú ý

f (x − y) =

1 nếu x < y ≤ x + 1,

−1 nếu x − 1 < y < x,

0 nếu 1 ≤ |x − y|,

ta tính được

f ∗ f (x) =

−2 + 3|x| nếu 0 ≤ |x| ≤ 1,

2 − |x| nếu 1 ≤ |x| ≤ 2,

Trang 3

Ta cũng có thể làm cách khác với chú ý (δ(x0) ∗ F )(x) = F (x − x0)nên

((Df ) ∗ F )(x) = ((δ(1) + δ(−1) − 2δ) ∗ F )(x) = F (x − 1) + F (x + 1) − 2F (x) (viii) Với C = 0 có

F (x) =

(

−|x| + 1 nếu |x| ≤ 1,

nên F ∈ L2(R)

Lại có

DF (x) = f (x)

1 nếu − 1 < x ≤ 0,

−1 nếu 0 < x < 1,

0 nếu |x| ≥ 1, nên f ∈ L2(R), và

D2F = Df = δ(1) + δ(−1) − 2δ 6∈ L2(R)

Như vậy, F ∈ Wl

(R), l ∈ Z khi và chỉ khi l ≤ 1

Khi C 6= 0 có

FF (ξ) = C(2π)1/2δ +2(cos ξ − 1)

ξ2

không là hàm đo được nên F 6∈ Wl(R), ∀l ∈ Z

(ix) Có

fk(x) = kf (x − k) =

k nếu k − 1 < x ≤ k,

−k nếu k < x < k + 1,

0 nếu |x − k| ≥ 1, nên |fk(x)| ≤ (1 + |x|), và supp fk = [k − 1, k + 1]

Do đó

D0

− lim

k→∞fk =S0

− lim

k→∞fk= 0

và trong E0 dãy {fk}∞

k=1 không hội tụ

(x) Có

gk(x) =

k

X

j=1

(f (x − j) + f (x + j)) =

1 nếu − k − 1 < x ≤ −k hoặc 0 < x ≤ 1,

−1 nếu k < x < k + 1 hoặc − 1 < x < 0,

0 nếu |x| ≥ k + 1 hoặc |x| < k − 1, nên |gk(x)| ≤ 1,và supp gk = [−k − 1, −k] ∪ [k, k + 1] ∪ [−1, 1]

Do đó

D0

− lim

k→∞gk =S0

− lim

k→∞gk= −f

và trong E0 dãy {gk}∞k=1 không hội tụ

Ngày đăng: 04/04/2021, 16:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w