- Đầu tư tài chính: là hoạt động sử dụng đồng tiền “nhàn rỗi” để đầu tư vào các loại chứng khoán cổ phiếu, trái phiếu, thị trường ngoại hối forex, bất động sản, … để đem lại cho doanh ng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
BỘ MÔN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 2
Giảng viên: ThS Phan Minh Quang
Trang 2TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Chế độ kế toán doanh nghiệp – Bộ tài chính
2 Chế độ kế toán theo Thông tư BTC
200/2014/TT-3 Giáo trình Kế toán tài chính – Học viện tài chính
4 Bài tập Kế toán tài chính 2
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT KHOA KINH TẾ – QUẢN TRỊ KINH DOANH
BỘ MÔN KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG 7:
KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
VÀ HOẠT ĐỘNG KHÁC
Trang 4NỘI DUNG CHƯƠNG 7
Trang 5- Đầu tư tài chính: là hoạt động sử dụng đồng tiền “nhàn rỗi” để đầu tư vào các loại chứng khoán (cổ phiếu, trái phiếu), thị trường ngoại hối (forex), bất động sản, … để đem lại cho doanh nghiệp một khoản thu nhập trong thời gian nhất định.
7.1 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
Thời hạn thu hồi
Nội dung
Dài hạnNgắn hạn
Đầu tư khácĐầu tư vào công tyĐầu tư chứng khoán
1 Khái niệm
Trang 6- Đầu tư tài chính ngắn hạn: là hoạt động mà DN đem tài sản, vật tư, tiền vốn để mua chứng khoán, góp vốn liên doanh, … với mục đích kiếm lời mà thời hạn thu hồi các khoản đầu tư này không quá 1 năm (từ 1 năm trở xuống)
- Đầu tư tài chính dài hạn: là hoạt động mà DN đem tài sản, vật tư, tiền vốn
để đầu tư kinh doanh bất động sản, đầu tư vào công ty con, góp vốn liên doanh, liên kết, … với mục đích kiếm lời mà thời hạn thu hồi các khoản đầu tư này trên 1 năm
7.1 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
1 Khái niệm
Trang 7- Cổ phiếu gồm: Cổ phiếu thường và Cổ phiếu ưu đãi
7.1 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
2 Kế toán các khoản đầu tư chứng khoán
Trang 87.1 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
2 Kế toán các khoản đầu tư chứng khoán
Trang 9❖ Nội dung:
- Trái phiếu: là những chứng chỉ vay nợ có kỳ hạn do Nhà nước hoặc doanh nghiệp phát hành nhằm huy động vốn cho đầu tư phát triển, bao gồm:
+ Trái phiếu Chính phủ + Trái phiếu địa phương + Trái phiếu công ty
- Tín phiếu kho bạc: là loại giấy nợ do Chính phủ phát hành có kỳ hạn dưới một năm để bù đắp thiếu hụt tạm thời của NSNN và là một trong những công
cụ quan trọng để NHTW điều hành chính sách tiền tệ (tại Việt Nam, tín phiếu kho bạc do Bộ tài chính phát hành) Tín phiếu kho bạc thường có kỳ hạn 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng hay 9 tháng với một hay nhiều mức mệnh giá Tín
7.1 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
2 Kế toán các khoản đầu tư chứng khoán
Trang 10❖ Nội dung:
- Kỳ phiếu: là một loại giấy tờ văn bản có nội dung cam kết trả tiền vô điều kiện dongười lập viết ra Nội dung của kỳ phiếu sẽ yêu cầu trả một số tiền nhất định cho ngườihưởng lợi hoặc theo lệnh người lập phiếu trả cho người khác được quy định trong kỳphiếu đó
- Dù rất phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới Nhưng tại Việt Nam, phát hành kỳ phiếu cònchưa được phổ biến mặc dù được phát hành từ khá sớm Chủ yếu kỳ phiếu được ngânhàng phát hành, còn các doanh nghiệp vẫn chưa mặn mà với hình thức này
- Thương phiếu là giấy nhận nợ trong quan hệ mua bán trả chậm giữa các doanhnghiệp Trong quan hệ giao dịch buôn bán của doanh nghiệp thì các khoản mua bán trảchậm được phát sinh thường xuyên do đó tạo điều kiện cho thương phiếu phát triển.Thương phiếu thường có thời gian tối đa là 90 ngày bằng với một chu kỳ sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Ngoài ra, thời hạn của thương phiếu có thể được thỏa thuậngiữa bên thụ hưởng và bên nhận nợ
7.1 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
2 Kế toán các khoản đầu tư chứng khoán
Trang 11Không phản ánh các khoản đầu tư nắm giữ đến ngàyđáo hạn, như: Các khoản cho vay theo khế ước giữa 2bên, tiền gửi ngân hàng, trái phiếu, thương phiếu, tínphiếu, kỳ phiếu, nắm giữ đến ngày đáo hạn
Ghi nhận theo giá gốc, bao gồm: Giá mua cộng (+) các chiphí mua (nếu có) như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấpthông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng Giá gốc của chứngkhoán kinh doanh được xác định theo giá trị hợp lý của cáckhoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh
7.1 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
2 Kế toán các khoản đầu tư chứng khoán
Trang 12121
Chứng
khoán kinh
doanh
Thời điểm ghi nhận các khoản chứng khoán kinh doanh:
- Chứng khoán niêm yết được ghi nhận tại thời điểm khớplệnh (T+0);
- Chứng khoán chưa niêm yết được ghi nhận tại thời điểmchính thức có quyền sở hữu
Cuối niên độ kế toán, nếu giá trị thị trường củachứng khoán kinh doanh bị giảm xuống thấp hơn giá gốc, kế toán được lập dự phòng giảm giá
Khi thanh lý, nhượng bán chứng khoán kinh doanh (tínhtheo từng loại chứng khoán), giá vốn được xác định theo
phương pháp bình quân gia quyền di động (bình quângia quyền theo từng lần mua)
7.1 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
2 Kế toán các khoản đầu tư chứng khoán
Trang 13- Khoản cổ tức được chia cho giai đoạn trước ngày đầu tư
được ghi giảm giá trị khoản đầu tư
- Khi nhà đầu tư nhận được thêm cổ phiếu mà không phải trả tiền do công ty cổ phần sử dụng thặng dư vốn cổphần, các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu và lợi nhuận sau thuếchưa phân phối (chia cổ tức bằng cổ phiếu) để phát hànhthêm cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ theo dõi số lượng cổ phiếutăng thêm trên thuyết minh BCTC, không ghi nhận giá trị
cổ phiếu được nhận, không ghi nhận doanh thu hoạt độngtài chính và không ghi nhận tăng giá trị khoản đầu tư vàocông ty cổ phần
7
❖ Nguyên tắc
hạch toán:
7.1 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
2 Kế toán các khoản đầu tư chứng khoán
Mở sổ chi tiết để theo dõi theo từng loại chứng khoán; từngđối tượng, mệnh giá, giá mua thực tế, từng loại nguyên tệ sửdụng để đầu tư… mà DN đang nắm giữ
8
Trang 14- Đối với cổ phiếu của công ty niêm yết, là giá đóng cửa
niêm yết trên TTCK tại ngày trao đổi Trường hợp tại ngàytrao đổi TTCK không giao dịch thì là giá đóng cửa phiên giaodịch trước liền kề với ngày trao đổi
- Đối với cổ phiếu chưa niêm yết được giao dịch trên sànUPCOM, là giá giao dịch đóng cửa trên sàn UPCOM tạingày trao đổi Trường hợp ngày trao đổi sàn UPCOM khônggiao dịch thì là giá đóng cửa phiên giao dịch trước liền kề vớingày trao đổi
- Đối với cổ phiếu chưa niêm yết khác, là giá do các bên thỏa thuận theo hợp đồng hoặc giá trị sổ sách tại thời điểmtrao đổi
Phần chênh lệch (nếu có) giữa giá trị hợp lý của cổ phiếunhận về và giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi được
kế toán là doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi) hoặc chi phítài chính (nếu lỗ)
9
❖ Nguyên tắc
hạch toán:
7.1 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
2 Kế toán các khoản đầu tư chứng khoán
Trang 157.1 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
2 Kế toán các khoản đầu tư chứng khoán
Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 1211 - Cổ phiếu
- Tài khoản 1212 - Trái phiếu
- Tài khoản 1218 - Chứng khoán và công cụ tài chính khác: như chứng chỉ quỹ, quyền
mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đồng tương lai,thương phiếu, hối phiếu, …
Trang 16❖ Phương pháp hạch toán:
CÓ (1) Khi mua chứng khoán kinh doanh, căn cứ vào
chi phí thực tế mua (giá mua cộng (+) chi phí môi
giới, giao dịch, chi phí thông tin, lệ phí, phí ngân
hàng…)
121
111,112,331,141,244,…
(2) Định kỳ thu lãi:
- Trường hợp nhận tiền lãi và sử dụng tiền lãi tiếp
tục mua bổ sung trái phiếu, tín phiếu (không
mang tiền về doanh nghiệp mà sử dụng tiền lãi
mua ngay trái phiếu)
7.1 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
2 Kế toán các khoản đầu tư chứng khoán
Trang 17❖ Phương pháp hạch toán:
- Trường hợp nhận lãi đầu tư bao gồm cả khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi mua lại khoản đầu tư đó thì phải phân bổ số tiền lãi này Chỉ ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua khoản đầu tư này; Khoản tiền lãi dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu
tư được ghi giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 138 (tổng tiền lãi thu được)
Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (phần tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (phần tiền lãi của các kỳ sau khi doanh nghiệp mua khoản đầu tư).
7.1 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
2 Kế toán các khoản đầu tư chứng khoán
Trang 18NỘI DUNG CHỨNG TỪ GHI NỢ GHI
CÓ
(3) Kế toán cổ tức, lợi nhuận được chia:
- Trường hợp nhận cổ tức cho giai đoạn sau ngày
đầu tư
111,112,
- Trường hợp nhận cổ tức của giai đoạn trước
ngày đầu tư
111,112,
7.1 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
2 Kế toán các khoản đầu tư chứng khoán
❖ Phương pháp hạch toán:
Trang 19❖ Phương pháp hạch toán:
(4) Khi chuyển nhượng chứng khoán kinh doanh, căn cứ vào giá bán chứng khoán:
Nợ các TK 111, 112, 131 (tổng giá thanh toán)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá vốn)
Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá vốn bình quân gia quyền)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn).
7.1 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
2 Kế toán các khoản đầu tư chứng khoán
Trang 20❖ Phương pháp hạch toán:
(5) Nhượng bán chứng khoán kinh doanh dưới hình thức hoán đổi cổ phiếu, doanhnghiệp phải xác định giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về tại thời điểm trao đổi:
Nợ TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (phần chênh lệch giữa giá trị hợp lý của cổphiếu nhận về thấp hơn giá trị ghi sổ của cổ phiếu mang đi trao đổi)
Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá trị ghi sổ của cổphiếu mang đi trao đổi tính theo phương pháp bình quân giaquyền)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (phần chênh lệch giữagiá trị hợp lý của cổ phiếu nhận về cao hơn giá trị ghi sổ của cổphiếu mang đi trao đổi)
7.1 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
2 Kế toán các khoản đầu tư chứng khoán
Trang 21NỘI DUNG CHỨNG TỪ GHI NỢ GHI
CÓ (6) Đánh giá lại số dư các loại chứng khoán thỏa
mãn định nghĩa các khoản mục tiền tệ có gốc
ngoại tệ (như trái phiếu, thương phiếu bằng ngoại
7.1 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
2 Kế toán các khoản đầu tư chứng khoán
Trang 22❖ Nội dung:
- Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn: là hoạt động mà DN đem tiền vốn để đầu tư vào các công cụ tài chính có thời gian đầu tư nhất định mới thu được lãi (VD: mở các khoản tiền gửi có kỳ hạn, mua trái phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn, cho vay theo khế ước, …)
7.1 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
3 Kế toán các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Trang 23Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán căn cứ vào kỳ hạn còn lại(dưới 12 tháng hay từ 12 tháng trở lên kể từ thời điểm báocáo) để trình bày là tài sản ngắn hạn hoặc dài hạn
7.1 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
3 Kế toán các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Trang 24❖ Tài khoản sử dụng:
Dư đầu kỳ:
- Giá trị các khoản đầu tư nắm giữ đến
ngày đáo hạn tăng
- Giá trị các khoản đầu tư nắm giữ đếnngày đáo hạn giảm
TỔNG PS NỢ TỔNG PS CÓ
Dư cuối kỳ:
7.1 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
3 Kế toán các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Tài khoản này có 4 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn
- Tài khoản 1282 - Trái phiếu
- Tài khoản 1283 - Cho vay
- Tài khoản 1288 - Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn
Trang 25❖ Phương pháp hạch toán:
CÓ
(1) Khi gửi tiền có kỳ hạn, cho vay, mua các
khoản đầu tư để nắm giữ đến ngày đáo hạn
bằng tiền
Hợp đồng
Sổ tiền gửi, …Phiếu chi/UNC/GBN
128 111,112
(2) Định kỳ kế toán ghi nhận khoản phải thu
về lãi tiền gửi, lãi trái phiếu, lãi cho vay:
- Nếu đến hạn mà chưa thu ngay được tiền
7.1 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
3 Kế toán các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Trang 26128515
(4) Đánh giá lại số dư các khoản đầu tư nắm
giữ đến ngày đáo hạn được phân loại là các
khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ:
7.1 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
3 Kế toán các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Trang 27❖ Phương pháp hạch toán trái phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn:
NỘI DUNG Nhận lãi trước Nhận lãi định kỳ Nhận lãi sau
(1) Khi trả tiền mua trái
(4) Thu hồi giá gốc trái
phiếu khi đến hạn thanh
7.1 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
3 Kế toán các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Trang 28Một công ty mua trái phiếu ngân hàng với giá mua theo mệnh giá là 1 tỉ đồng,
đã chi bằng TGNH, trái phiếu trên đáo hạn sau 12 tháng với lãi suất 1,5%/tháng.
Yêu cầu: Định khoản tương ứng với 3 trường hợp trả lãi:
- TH1: lãi nhận trước
- TH2: lãi nhận định kỳ
- TH3: lãi nhận sau
7.1 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
3 Kế toán các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
VÍ DỤ
Trang 29❖ Nội dung:
- Đầu tư vào công ty con: là hoạt động mà DN đầu tư vốn trực tiếp vào công
ty con thông qua việc nắm giữ các cổ phiếu của công ty con.
- Công ty con là đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, chịu sự kiểm soát của một đơn vị khác (gọi là công ty mẹ), (kể cả công ty thành viên của Tổng công ty và các đơn vị khác có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập).
- Công ty mẹ là chủ sở hữu cổ phiếu thường tại công ty con và có quyền tham gia Đại hội cổ đông, có thể ứng cử và bầu cử vào Hội đồng quản trị, có quyền biểu quyết các vấn đề quan trọng về sửa đổi, bổ sung điều lệ, phương án kinh doanh, phân chia lợi nhuận theo quy định.
- Công ty mẹ là chủ sở hữu cổ phiếu được hưởng cổ tức trên KQKD của công
ty con, đồng thời phải chịu rủi ro khi công ty con thua lỗ, phá sản, giải thể.
7.1 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
4 Kế toán các khoản đầu tư vào công ty con
Trang 30❖ Nội dung:
- Quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với công ty con được xác định khi:
+ Công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết ở công ty con (Công ty mẹ có thể sở hữu trực tiếp công ty con hoặc sở hữu gián tiếp công ty con qua một công ty con khác)
+ Công ty mẹ nắm giữ dưới 50% quyền biểu quyết ở công ty con trong trường hợp:
(1) Các nhà đầu tư khác thỏa thuận dành cho công ty mẹ hơn 50% quyền biểu quyết
(2) Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động theo quy chế thỏa thuận (khi có thế mạnh về khách hàng hoặc thế mạnh về quản lý điều hành công ty)
(3) Công ty mẹ có quyền bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số các thành viên Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương
(4) Công ty mẹ có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương
7.1 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
4 Kế toán các khoản đầu tư vào công ty con
Trang 31Công ty X mua 5.200 cổ phiếu trong tổng số 10.000 cổ phiếu mà Công ty CP
A phát hành với mệnh giá là 50.000 đồng/cổ phiếu Tỷ lệ góp vốn tương ứng với tỷ lệ quyền biểu quyết.
Yêu cầu: Hãy xác định số vốn đã góp và quyền kiểm soát của Công ty X ở
Công ty A?
7.1 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
4 Kế toán các khoản đầu tư vào công ty con
VÍ DỤ 1
Trang 32- Số vốn Công ty X đã góp vào Công ty A: 5.200 x 50.000 = 260.000.000 (đồng)
- Tỷ lệ góp vốn của Công ty X vào Công ty A: (5.200 : 10.000) x 100% = 52%
Vì vậy quyền kiểm soát của Công ty X đối với Công ty A là 52% (>50%), do
đó Công ty A là công ty con của Công ty X
7.1 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
4 Kế toán các khoản đầu tư vào công ty con
ĐÁP ÁN
Trang 33Công ty X đầu tư mua 3.000 cổ phiếu của Công ty CP A phát hành với mệnh giá là 100.000 đồng/cổ phiếu Công ty X và Công ty CP A đầu tư góp vốn vào Công ty TNHH B lần lượt với số vốn là 250.000.000 đồng và 450.000.000 đồng Biết rằng Công ty CP A phát hành tổng số 5.000 cổ phiếu, Công ty TNHH B có tổng số vốn điều lệ là 1.000.000.000 đồng.
Yêu cầu: Hãy xác định quyền kiểm soát của Công ty X ở Công ty CP A và
Công ty TNHH B?
7.1 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
4 Kế toán các khoản đầu tư vào công ty con
VÍ DỤ 2
Trang 34- Quyền kiểm soát trực tiếp của Công ty X ở Công ty CP A là (3.000 : 5.000) x 100% = 60%
- Quyền kiểm soát trực tiếp của Công ty X ở Công ty TNHH B là (250.000.000 : 1.000.000.000) x 100% = 25%
- Quyền kiểm soát trực tiếp của Công ty CP A ở Công ty TNHH B là (450.000.000 : 1.000.000.000) x 100% = 45% (Quyền kiểm soát gián tiếp của Công ty X)
→ Quyền kiểm soát của Công ty X ở Công ty TNHH B là 25% + 45% = 70%
→ Công ty TNHH B là công ty con của Công ty X
7.1 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
4 Kế toán các khoản đầu tư vào công ty con
ĐÁP ÁN
Trang 35❖ Nội dung:
- Xác định phần lợi ích của công ty mẹ đối với công ty con:
+ Phần lợi ích của công ty mẹ thông qua quyền sở hữu trực tiếp ở công ty con:
+ Phần lợi ích của công ty mẹ thông qua quyền sở hữu gián tiếp công ty con qua một công ty con khác:
7.1 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
4 Kế toán các khoản đầu tư vào công ty con
Tỷ lệ (%) lợi ích của công ty mẹ ở
công ty con đầu tư trực tiếp =
Tỷ lệ (%) quyền kiểm soát của công ty
mẹ ở công ty con đầu tư trực tiếp
Tỷ lệ (%) lợi ích của
công ty mẹ ở công ty con
đầu tư gián tiếp
=
Tỷ lệ (%) lợi ích tại công ty con đầu tư
trực tiếp
x
Tỷ lệ (%) lợi ích tại công ty con đầu tư
gián tiếp
Trang 36Trong đó: + Tỷ lệ lợi ích đầu tư trực tiếp là 25%
+ Tỷ lệ lợi ích đầu tư gián tiếp là 27%
7.1 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
4 Kế toán các khoản đầu tư vào công ty con
ĐÁP ÁN
Trang 37Khi công ty mẹ không còn quyền kiểm soát công ty con thì ghi giảm khoản đầu tư vào công ty con
Không hạch toán khoản đầu tư vào TK này trường hợp
nhà đầu tư tạm thời nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết tại đơn vị nhưng không dự định thực thi quyền biểu
quyết do mục đích đầu tư là mua bán công cụ vốn để kiếm
lời (nắm giữ khoản đầu tư vì mục đích thương mại và
quyền kiểm soát chỉ là tạm thời) - Hạch toán vào TK 121
7.1 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
4 Kế toán các khoản đầu tư vào công ty con
Trang 38Trường hợp đầu tư bằng tài sản phi tiền tệ, giá phí
khoản đầu tư được ghi nhận theo giá trị hợp lý của tàisản phi tiền tệ tại thời điểm phát sinh
Giá vốn các khoản đầu tư tài chính khi thanh lý, nhượng
bán được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
di động (bình quân gia quyền theo từng lần mua)
7.1 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
4 Kế toán các khoản đầu tư vào công ty con
Trang 397.1 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
4 Kế toán các khoản đầu tư vào công ty con
Tài khoản này không có tài khoản cấp 2
Trang 40❖ Phương pháp hạch toán:
7.1 Kế toán hoạt động đầu tư tài chính
4 Kế toán các khoản đầu tư vào công ty con
CÓ
(1) Công ty mẹ đầu tư vào công ty con dưới
hình thức góp vốn bằng tiền
Cổ phiếuBiên bản góp vốnPhiếu chi/GBN
221 111,112,
3411
(2) Công ty mẹ góp vốn vào công ty con
bằng tài sản phi tiền tệ
- Nếu là hàng tồn kho Biên bản góp vốn
Phiếu xuất kho
221811
152,153,155,156711Biên bản góp vốn 221 211,213,