1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dap an on tap Toan 7 dot 7

5 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 365,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

d) Gọi H là là giao điểm của AD và FC.[r]

Trang 1

Trường THCS Hoàng Hoa Thám ĐÁP ÁN ÔN TẬP TOÁN 7

I ĐẠI SỐ:

ĐỀ 9:

Bài 1:

(2,5đ)

1) Số các giá trị của dấu hiệu là : 40 0,5đ

3) Số học sinh làm bài trong 10 phút là : 5 em 0,5đ 4) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu là : 9 0,5đ 5) Mốt của dấu hiệu là : M0 = 8 ; 11 0,5đ

Bài 2:

(6,5đ)

a) Dấu hiệu ở đây là : Bài kiểm tra môn Toán của HS lớp 7A 0,5đ b) Bảng "Tần số":

Giá trị x (điểm) 2 4 5 6 7 8 9 10 Tấn số

1,5đ

c) Số trung bình cộng:

2.2 4.5 5.4 6.7 7.6 8.5 9.2 10.1

6,125 32

d) Nhận xét :

Số các giá trị của dấu hiệu: 32 ; Số các giá trị khác nhau: 8 Giá trị lớn nhất: 10điểm ; Giá trị nhỏ nhất: 2điểm Các giá trị thuộc vào khoảng : 6 đến 7 điểm là chủ yếu

0,5đ 0,5đ 0,5đ

Trang 2

5 10

6

4

2

0

Tần số(n)

Điểm(x)

7

5

1

9 8 7 6 4

2

e) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng

1,5đ

Bài 3:

(1,0đ)

.Tổng quảng đường của 10 HS đã chạy ban đầu là: 30.10 = 300 (m) .Gọi quảng đường của HS đăng ký chay sau cùng là x(m) Theo đề ta có:

(300 + x):11 = 32  x = 52(m)

ĐỀ 10:

Bài 1:

(2,5đ)

a) Số các giá trị khác nhau là : 8 0,5đ

d) Số học sinh đạt được tuyệt đối (điểm 10) là : 1 0,5đ

Bài 2:

(6,5đ)

a) Dấu hiệu ở đây là : Số ngày vắng mặt của 30 học sinh trong một kì học 0,5đ b) Bảng "Tần số":

Giá trị (ngày)

Tấn số (n)

N=30

1,5đ

c) Số trung bình cộng:

0.5 1.8 2.11 3.3 4.2 5.1 52

1, 73

d) Nhận xét :

Số các giá trị của dấu hiệu: 30 ; Số các giá trị khác nhau: 6 0,5đ

Trang 3

Giá trị lớn nhất: 5 ngày ; Giá trị nhỏ nhất: 0 vắng ngày nào Các giá trị thuộc vào khoảng : 1 đến 2 ngày là chủ yếu

0,5đ 0,5đ e) Vẽ biểu đồ đoạn thẳng

1,5đ

Bài 3:

(1,0đ)

Tổng của 6 số ban đầu là: 6.5 = 30 Tổng của 7 số là : 42

Vậy, số đã thêm là : 42 – 30 = 12

II HÌNH HỌC

Bài 1

ABC

 có A  90 nên B C   90 ;

tức là 65  C 90 hay C  25

Mặt khác, HD là tia phân giác của góc AHC

, nên H = H =1 2 H 45

2  HCD

Trang 4

Bài 2

Xét ABH và ABC vuông tại H và A, ta có:

BAH90 B; ACB90 B

nên BAHACB

Ta có: BAK BAH; HCK ACB

nên BAKACK

Xét AKC, ta có:

KAC ACK KAC BAK 90

Do đó AKC vuông tại K hay AK CK

Bài 3

a) Xét ABD và EBD, có:

BADBED90

BD là cạnh huyền chung

ABDEBD (gt)

VậyABD = EBD (cạnh huyền – góc nhọn)

b) ABD = EBD (cmt) AB = BE

mà B  60 (gt)

Vậy ABE có AB = BE và B  60 nên ABE đều

c) Ta có: Trong  ABC vuông tại A có A    B C 180

mà A90 ; B60 (gt) C 30

Ta có: BAC EAC 90 (ABC vuông tại A)

Mà BAE60 (ABE đều) nên EAC30

Xét EAC có EAC30 và C  30 nên EAC cân tại E

EA = EC mà EA = AB = EB = 5cm

Do đó EC = 5cm

Vậy BC = EB + EC = 5cm + 5cm = 10cm

Bài 4

E

B

A

Trang 5

Ta có BK // AC (cùng vuông góc với KC)

CBK ACB ABC CBK

BHC = BKC

   (cạnh huyền – góc nhọn)

CK CH

Bài 5

a) ABD AED (c.g.c) BDDE

Lại có AFAC mà AB  AE nên BFCE

b) ABD AED nên ABDAED, mà ABD DBF 180  ;

Mặt khác, AED CED 180  DBFDEC

Chứng minh được  BDF  EDC (c.g.c) BDFEDC

Mà EDC EDB 180  BDF EDB 180  , suy ra ba điểm F, D, E thẳng hàng

c)  ABEcân ABAE nên AEB 180 A;

2

AFC

 cân AFAC nên ACF 180 A;

2

Từ đó suy ra AEBACF, mà hai góc ở vị trí đồng vị nên BE // CF

d) Gọi H là là giao điểm của AD và FC

Ta có AFH ACH (c.g.c)  AHF  AHC mà AHF AHC 180  nên AHF90 Suy ra AHCF, hay ADFC

Vậy ADCDHC HCD 90 HCD 90 hay góc ADC là góc tù

2 1

H F

E

B

A

Ngày đăng: 04/04/2021, 03:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w