1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Giáoánlớp1- 2Buổituần31FonVINI WIN

8 217 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện tập, Ngưỡng cửa
Chuyên ngành Toán và Tập đọc
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 106,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm tắt nội dung bài: + Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó: Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu.. Gọi học sinh đọc trơn câu t

Trang 1

TUẦN 31

Ngày soạn: 16/4/2010

Ngày giảng: Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2010

Toán :

BÀI: LUYỆN TẬP

I.Yêu cầu:

-Kiến thức: Thực hiện được các phép tính cộng , trừ(không nhớ)trong phạm vi 100; bước

đầu nhận biết quan hệ phép cộng và phép trừ

-Kĩ năng: Rèn cho HS thực hiện các phép tính cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 100

thành thạo

II.Chuẩn bị:

-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 4

Nhận xét KTBC

2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa.

Hướng dẫn học sinh luyện tập:

Bài 1: Giáo viên cho học sinh tự làm rồi chữa bài

Cho học sinh so sánh các số để bước đầu nhận biết

về tính chất giao hoán của phép cộng và quan hệ

giữa phép cộng và trừ

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Cho học sinh làm VBTvà chữa bài trên bảng lớp

Cho các em nêu mối quan hệ giữa phép cộng và

trừ

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh thực hiện VBT và chữa bài trên bảng lớp

Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài (Dành cho HS khá

giỏi)

Tổ chức cho các em thi đua theo hai nhóm tiếp sức,

mỗi nhóm đại diện 4 học sinh

Giải:

Lan hái được là:

68 – 34 = 34 (bông hoa)

Đáp số: 34 bông hoa Học sinh nhắc tựa

34 + 42 = 76 , 76 – 42 = 34

42 + 34 = 76 , 76 – 34 = 42

34 + 42 = 42 + 34 = 76 Học sinh lập được các phép tính:

34 + 42 = 76

42 + 34 = 76

76 – 42 = 34

76 – 34 = 42 Học sinh thực hiện phép tính ở từng vế rồi điền dấu để so sánh:

30 + 6 = 6 + 30

45 + 2 < 3 + 45

55 > 50 + 4 Tuyên dương nhóm thắng cuộc

Trang 2

4.Củng cố, dặn dò:Hỏi tên bài.

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau

Thực hành ở nhà

Tập đọc:

BÀI: NGƯỠNG CỬA

I.Yêu cầu cần đạt:

1.Kiến thức:Đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ ngữ ngưỡng cửa, nơi này, cũng quen, dắt

vòng, ,đi men.Bước đầu biết nghỉ hơi cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ

-Hiểu nội dung bài: Ngưỡng cửa là nơi đứa trẻ tập đi những bước đầu tiên , rồi lớn lên đi xa hơn nữa

-Trả lời được câu hỏi 1, (SGK)

2.Kĩ năng: Rèn cho HS đọc trơn và trả lời câu hỏi trong bài Ngưỡng cửa thành thạo

3.Thái độ: Giáo dục HS biết yêu quý nơi mình sinh ra và lớn lên.

II.Chuẩn bị:

-Tranh minh hoạ bài đọc SGK

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc

“Người bạn tốt” và trả lời các câu hỏi trong

SGK

2.Bài mới:

 Giới thiệu tranh, rút tựa bài ghi bảng

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn (giọng đọc tha thiết trìu

mến) Tóm tắt nội dung bài:

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó

đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ

các nhóm đã nêu

Ngưỡng cửa: (ương ≠ ươn), nơi này: (n ≠ l),

quen: (qu + uen), dắt vòng: (d ≠ gi), đi men:

(en ≠ eng)

+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải

nghĩa từ

 Các em hiểu như thế nào là ngưỡng cửa?

 Dắt vòng có nghĩa là gì?

+ Luyện đọc câu:

3 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

Nhắc tựa

Lắng nghe

Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

5, 6 em đọc các từ khó trên bảng

+ Ngưỡng cửa: là phần dưới của khung cửa ra vào + Dắt vòng: dắt đi xung quanh(đi vòng)

Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo

Trang 3

Gọi học sinh đọc trơn câu thơ theo cách đọc

nối tiếp, học sinh ngồi đầu bàn đọc câu thứ

nhất, các em khác tự đứng lên đọc nối tiếp các

câu còn lại cho đến hết bài thơ

+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn, mỗi

khổ thơ là 1 đoạn)

+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau

+ Đọc cả bài

Luyện tập:

 Ôn các vần ăt, ăc

Giáo viên nêu yêu cầu bài tập1:

Tìm tiếng trong bài có vần ăt ?

Bài tập 2:

Nhìn tranh nói câu chứa tiếng có vần uôc,

uôt?

Gợi ý:

Tranh 1: Mẹ dắt bé đi chơi

Tranh 2: Chị biểu diễn lắc vòng

Tranh 3: Bà cắt bánh mì

Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện nói:

Hỏi bài mới học

Gọi 1 học sinh đọc khổ 1, cả lớp đọc thầm và

trả lời các câu hỏi:

1.Ai dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa?

2.Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến đâu?

Nhận xét học sinh trả lời

Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

Cho học sinh xung phong luyện đọc HTL khổ

thơ em thích

Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài thơ

Luyện nói:

Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

viên

Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc

Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm

2 em, lớp đồng thanh

Nghỉ giữa tiết

Dắt

Học sinh nhắc lại các câu giáo viên gợi ý Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các câu chứa tiếng có vần ăc, vần ăt, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều câu nhóm đó thắng

2 em

 Mẹ dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa

 Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến trường và đi

xa hơn nữa

Học sinh xung phong đọc thuộc lòng khổ thơ em thích

Học sinh rèn đọc diễn cảm

Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên Chẳng hạn: Bước qua ngưỡng cửa bạn Ngà đi đến trường

Từ ngưỡng cửa, bạn Hà ra gặp bạn

Từ ngưỡng cửa, bạn Nam đi đá bóng

Nhiều học sinh khác luyện nói theo đề tài trên

Nhắc tên bài và nội dung bài học

Trang 4

Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua

tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học

sinh nói tốt theo chủ đề luyện nói

Nhận xét chung phần luyện nói của học sinh

5.Củng cố:

Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài

đã học

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều

lần, xem bài mới

1 học sinh đọc lại bài

Thực hành ở nhà

Đạo đức:

BẢO VỆ HOA VÀ CÂY NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 2)

I/ MỤC TIÊU :

- Kể được một vài lợi ích của hoa và cây nơi cộng cộng đối với cuộc sống con người

- Nêu được một vài việc cần làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng

- Yêu thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên

Biết bảo vệ cây và hoa ở trường, ở đường làng, ngõ xóm, những nơi công cộng khác; biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện

II/ CHUẨN BỊ :

- Vở bài tập đạo đức

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1.KTBC:

- Gọi 2 học sinh nêu lại nội dung tiết trước

- Tại sao phải bảo vệ cây và hoa nơi công

cộng?

- GV nhận xét KTBC

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi đầu bài

a Hoạt động 1 : Làm bài tập 3

- Giáo viên hướng dẫn làm bài tập và cho

học sinh thực hiện vào VBT

- Gọi một số học sinh trình bày, lớp nhận

xét bổ sung

- Giáo viên kết luận:

 Những tranh chỉ việc làm góp phần tạo

- 2 HS nêu nội dung bài học trước

- Cây và hoa cho cuộc sống thêm đẹp, không khí trong lành

- Vài HS nhắc lại

- Học sinh thực hiện vào VBT

- Học sinh trình bày, học sinh khác nhận xét và

bổ sung

- Học sinh nhắc lại nhiều em

Trang 5

môi trường trong lành là tranh 1, 2, 4.

b Hoạt động 2: Thảo luận và đóng vai theo

tình huống bài tập 4:

- Giáo viên chia nhóm và nêu yêu cầu

thảo luận đóng vai

- Gọi các nhóm đóng vai, cả lớp nhận xét

bổ sung

- Giáo viên kết luận :

 Nên khuyên ngăn bạn hoặc mách người

lớn khi không cản được bạn Làm như vậy là

góp phần bảo vệ môi trường trong lành, là

thực hiện quyền được sống trong môi trường

trong lành.

c) Hoạt động 3: Thực hành xây dựng kế

hoạch bảo vệ cây và hoa

- Giáo viên cho học sinh thảo luận theo

nhóm nội dung sau:

+ Nhận bảo vệ chăm sóc cây và hoa ở đâu?

+ Vào thời gian nào?

+ Bằng những việc làm cụ thể nào?

+ Ai phụ trách từng việc?

- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày, cho

cả lớp tảo đổi

- Giáo viên kết luận :

 Môi trường trong lành giúp các em khoẻ

mạnh và phát triển Các em cần có hành động

bảo vệ, chăm sóc cây và hoa.

d) Hoạt động 4: Học sinh cùng giáo viên đọc

đoạn thơ trong VBT:

“Cây xanh cho báng mát Hoa cho sắc cho hương Xanh, sạch, đẹp môi trường

Ta cùng nhau gìn giữ”.

3.Củng cố: Hỏi tên bài

- Cho hát bài “Ra chơi vườn hoa”

- Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò: Học bài, xem lại các bài đã học

- Học sinh làm bài tập 4:

- 2 câu đúng là:

Câu c: Khuyên ngăn bạn Câu d: mách người lớn

- Học sinh nhắc lại nhiều em

- HS thảo luận và nêu theo thực tế và trình bày trước lớp Học sinh khác bổ sung và hoàn chỉnh

- Học sinh nhắc lại nhiều em

HS đọc lại các câu thơ trong bài

“Cây xanh cho báng mát Hoa cho sắc cho hương Xanh, sạch, đẹp môi trường

Ta cùng nhau gìn giữ”.

- Hát và vổ tay theo nhịp

- Tuyên dương các bạn ấy

Ngày soạn: 16/4/2010

Trang 6

Ngày giảng: Thứ ba ngày 20 tháng 4 năm 2010

Tập viết:

BÀI: TÔ CHỮ HOA Q ,R

I.Yêu cầu cần đạt:

1.Kiến thức:Giúp HS tô được chữ hoa Q,R

-Viết đúng các vần ăc, ăt, ươt,ươc và các từ ngữ : màu sắc, dìu dắt xanh mướt, dòng nước kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở tập viết 1, tập 2

2.Kĩ năng: Rèn cho HS có kĩ năng tô chữ hoa và viết chữ thường theo mẫu vở tập viết

đúng, thành thạo

3.Thái độ:Giáo dục HS tính cẩn thận

*Ghi chú:HS khá giỏi víêt, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng

khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ và viết đủ số dòng quy định trong vở tập viết

II.Chuẩn bị::

 Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: cả lớp viết bảng con các từ: con cừu, ốc

bươu, con hươu, quả lựu

Nhận xét bài cũ

2.Bài mới :

Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài

Hướng dẫn tô chữ hoa:

Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó nêu quy

trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô chữ trong

khung chữ Q ,R

Nhận xét học sinh viết bảng con

Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:

Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực hiện:

+ Đọc các vần và từ ngữ cần viết

+ Quan sát vần, từ ngữ ứng dụng ở bảng và vở

tập viết của học sinh

+ Viết bảng con

3.Thực hành :

Cho HS viết bài vào tập

GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em viết

chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại lớp

4.Củng cố :

Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình tô

lớp viết bảng con các từ: con cừu, ốc bươu, con hươu, quả lựu

Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

Học sinh quan sát chữ hoa Q,R trên bảng phụ và trong vở tập viết

Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu

Viết bảng con

Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết

Viết bảng con

Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên và vở tập viết

Trang 7

chữ Q,R.

Thu vở chấm một số em

Nhận xét tuyên dương

5.Dặn dò: Viết lại bài ở nhà , xem bài mới.

Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ

Tuyên dương các bạn viết tốt

Chính tả (tập chép):

BÀI : NGƯỠNG CỬA I.Yêu cầu:

1.Kiến thức:HS chép lại chính xác, trình bày đúng khổ thơ cuối bài: Ngưỡng cửa.:20 chữ trong

khoảng 8-10 phút

-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần ăt hoặc ăc, chữ g hoặc gh vào chỗ trống

-Làm bài tập 2,3

2.Kĩ năng: Rèn cho HS viết đúng nội dung bài và cách trình bày khổ thơ cuối bài Ngưỡng cửa 3.Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận.

II.Chuẩn bị:

-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung bài thơ cần chép và các bài tập 2, 3

-Học sinh cần có VBT

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà chép

lại bài lần trước

Gọi 2 học sinh lên bảng viết:

Cừu mới be toáng Tôi sẽ chữa lành.

Nhận xét chung về bài cũ của học sinh

2.Bài mới:

GV giới thiệu bài ghi tựa bài

3.Hướng dẫn học sinh tập chép:

Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần chép (giáo

viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

Cả lớp đọc thầm khổ thơ và tìm những tiếng các em

thường viết sai: đường, xa tắp, vẫn, viết vào bảng

con

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của học

sinh

Chấm vở những học sinh yếu hay viết sai

đã cho về nhà viết lại bài

2 học sinh làm bảng

Cừu mới be toáng Tôi sẽ chữa lành.

Học sinh nhắc lại

2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ

Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp

Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai: đường, xa tắp, vẫn, …

Trang 8

 Thực hành bài viết (chép chính tả).

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút,

đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu của

đoạn văn thụt vào 2 ô, phải viết hoa chữ cái bắt đầu

mỗi dòng thơ, các dòng thơ cần viết thẳng hàng

Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để

viết

 Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi

chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên

bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em

gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến,

hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết

 Thu bài chấm 1 số em

4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng

Việt

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập

giống nhau của các bài tập

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua

giữa các nhóm

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

5.Nhận xét, dặn dò:

Yêu cầu học sinh về nhà chép lại khổ thơ cho đúng,

sạch đẹp, làm lại các bài tập

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên để chép bài chính tả vào vở chính tả

Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở

Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi

vở sữa lỗi cho nhau

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên

Điền vần ăt hoặc ăc

Điền chữ g hoặc gh

Học sinh làm VBT

Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh

Giải Bắt, mắc

Gấp, ghi, ghế

Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau

Ngày đăng: 26/11/2013, 19:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK. - Bài giảng Giáoánlớp1- 2Buổituần31FonVINI WIN
Bảng ph ụ ghi các bài tập theo SGK (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w