GZ: Đây là vật liệu có độ bền cao lại kế thừa được những tính chất tốt vốn có của gang, thậm chí có thể thay thế cho thép trong rất nhiều ứng dụng mà các loại. gang khác không có khả nă[r]
Trang 1Khái niệm về thép C và thép hợp kim
Trang 2Ảnh hưởng của C đến tổ chức và cơ tính
- tăng độ cứng khi %C tăng (0,1%C/25HB)
- làm giảm độ dẻo, độ dai va đập
- làm tăng độ bền và đạt cực đại trong khoảng 0,8-1,0%C sau
………… đó giảm
Trang 3Vai tròn của C đối với công dụng của thép
* Thép C thấp (%C < 0,25%)
tiết máy sau khi hoá nhiệt luyện
Trang 4Ảnh hưởng của các nguyên tố tạp chất
• Mangan: Mn có trong thép là do dùng fero Mn khử O2 + quặng
Mn + FeO Fe + MnO (nhẹ nổi đi vào xỉ)Tác dụng: hoá bền Ferit (%Mn: 0,5-0,8%)
• Silic: Si có trong thép là do dùng fero Si khử O2 + quặng
Si + FeO Fe + SiO (nhẹ nổi đi vào xỉ)Tác dụng: hoá bền Ferit (%Mn: 0,2-0,4%)
• Phốtpho: P có trong thép là do lẫn trong quặng, kết hợp với Fe tạo
……….Fe3P cứng và giòn
Ảnh hưởng: gây hiện tượng bở nguội (%P < 0,05%)
• Lưu huỳnh: S có trong thép là do lẫn trong quặng, kết hợp với Fe
……….tạo cùng tinh (Fe3S + Fe) có nhiệt độ nóng chảy thấpẢnh hưởng: gây hiện tượng bở nóng (%S < 0,05%)
Trang 5Phân loại thép C
• Phân loại theo độ sách tạp chất có hại (P, S)
- Chất lượng thường: %P < 0,05% và %S < 0,05%
- Chất lượng tốt: %P < 0,04% và %S < 0,04% (lò hồ quang điện)
- Chất lượng cao: %P < 0,03% và %S < 0,03% (lò hồ quang điện)
- Chất lượng rất cao: %P < 0,02% và %S < 0,02% (lò hồ quang điện + điện xỉ )
• Phân loại theo phương pháp khử Oxy
- Thép sôi (khử Oxy chưa triệt để): có nhiều rỗ khí bên trong do chỉ sử dụng FeMn
- Thép lặng (khử Oxy triệt để): thường khử bằng FeMn, FeSi và Al
- Thép nửa lặng (là dạng trung gian của 2 loại thép trên): thường khử bằng Al, FeMn
Trang 6Phân loại thép C (… )
• Phân loại theo công dụng
- Thép kết cấu: các kết cấu, chi tiết máy chịu tải…
- Thép xây dựng: dùng trong xây dựng, các kết cấu thép…
- Thép chế tạo máy: đòi hỏi chất lượng cao hơn thép xây dựng…
- Thép dụng cụ: dùng chế tạo các công cụ chuyên dùng có yêu cầu độ cứng
và ……….chống mài mòn cao
Trang 7Ưu điểm của thép C
• Rẻ, dễ kiếm do không đòi hỏi thành phần phức tạp
• Có cơ tính phù hợp với một số trường hợp nhất định
• Có tính công nghệ tốt: dễ đúc, cán, rèn………so với thép hợp kim
Nhược điểm của thép C
• Độ thấm tôi thấp nền hiệu quả hoá bền nhiệt luyện không cao
• Tính chịu nhiệt độ cao kém
• Không có các tính chất lý, hoá đặc biêt: chống ăn mòn, tính cứng nóng…
Làm thế nào để khắc phục được các nhược điểm trên?
Trang 8 Là thép được đưa vào thêm một số nguyên tố khác ngoài C (Ni, Cr, Ti… ) với lượng đủ lớn làm thay đổi tổ chức cải thiện tính chất của vật liệu
* Các nguyên tố chính với lượng đủ lớn có thể làm thay đổi tổ chức
Mn 0,8-1,0% Si 0,5-0,8% Cr 0,5-0,8%
Ni 0,5-0,8% W 0,1-0,5% Mo 0,05-0,2%
Ti 0,01% Cu 0,3% B 0,002%
Trang 9* Các đặc tính của thép hợp kim
- Cơ tính:
- Trạng thái không nhiệt luyện, độ bền khác không nhiều so với thép C
tương đương
- Độ thấm tôi lớn chiều sâu lớp hoá bền lớn hơn so với thép C
- Tốc độ nguội tới hạn nhỏ giảm cong vênh chi tiết
- Độ bền cao hơn hẳn thép C sau khi nhiệt luyện
- Tính công nghệ kém hơn thép C
- Tính chịu nhiệt độ cao:
- Cácbit của nhiều nguyên tố HK có tác dụng ngăn cản sự kết tụ cácbit,
phân hoá M
- Tính chất đặc biệt:
- Bền ăn mòn trong nhiều môi trường
- Có từ tình đặc biệt, có sự giãn nở nhiệt đặc biệt…
Trang 10Tác dụng của các nguyên tố hợp kim đến tổ chức của thép
Trang 11* Hoà tan vào Fe tạo dung dịch rắn
- Với hàm lượng nhỏ (~ vài %): không làm thay đổi cấu hình GĐP Fe-C
- ảnh hướng đến độ cứng của vật liệu
- ảnh hưởng đến độ dai a k
% ng.tố hợp kim
4100
Trang 12Tác dụng của các nguyên tố hợp kim đến tổ chức của thép
* Hoà tan vào Fe tạo dung dịch rắn
- Với hàm lượng lớn (> 10 %): làm thay đổi cấu hình GĐP Fe-C
tuỳ thuộc vào nguyên tố HK mà các vùng tổ chức bị thay đổi (10-20% Mn, Ni)
Tạo cácbit mức độ TB
Tạo cácbit mức
độ khá mạnhTạo cácbit mức độ mạnh
Tạo cácbit mức
độ rất mạnh
Trang 13Tác dụng của các nguyên tố hợp kim đến tổ chức của thép
* Tạo thành Cácbit (…)
Các loại cácbit
- Xêmentít HK (Fe, Me) 3 C: Mn, Cr, Mo, W
- Cácbit kiểu mạng phức tạp: Cr 7 C 3 , Cr 23 C 6 , Mn 3 C
- Cácbit kiểu Me 6 C: Cr, W, Mo, Fe
- Cácbit kiểu mạng đơn giản MeC (Me 2 C): V, Ti, Zr, Nb
Trang 14Ảnh hưởng của các nguyên tố hợp kim đến nhiệt luyện
Chuyển biến nung nóng khi tôi
Peclít Austenit, sau đó các loại cácbit hoà tan vào Austenit
Sự phân hoá đẳng nhiệt của Austenit quá nguội
Trang 15Ảnh hưởng của các nguyên tố hợp kim đến nhiệt luyện
Chuyển biến khi ram
Đa số các ng.tố HK có xu hướng cản trở sự phân hoá C ra khỏi M giữ độ cứng cho thép ở nhiệt độ cạo
Trang 16• Khi các nguyên tố HK hoà tan vào dung dịch rắn:
- gây xô lệch mạng trong Fe cản trở chuyển động của lệch hoá bền
- tăng tính ổn định của A quá nguội, giảm Vth chi tiết ít bị cong vênh, biến dạng
• Khi các nguyên tố HK tạo
cácbít:
- khó hoà tan giữ cho hạt
nhỏ khi nung
- ở nhiệt độ cao nhất định
mới bị tiết ra khỏi M có
tính cứng nóng cho chi tiết
- sau ram được phân bố dưới
dạng hạt nhỏ mịn, phân tán
hoá bền
Trang 17Các khuyết tật của thép HK
Thiên tích
Đốm trắng
Giòn ram loại I (280-350 0 C)
Giòn ram loại II (500-600 0 C)
Trang 19Thép nửa lặngThép sôi
Trang 20Thép kết cấu chất lượng thường để làm các kết cấu xây dựng
Thép để làm các kết cấu xây dựng: hệ ASTM
Thép để làm chi tiết máy và dụng cụ: hệ AISI và SAE
Trang 22Loại thép HK %C theo phần vạn
trung bìnhMột số loại thép HK quy ước theo con số:
Trang 23Yêu cầu chung:
Trang 25Yêu cầu chung:
• Độ bền cao
• Độ dai va đập cao
• Độ cứng bề mặt cao
• Giới hạn mỏi cao
• Tính công nghệ tốt: dễ tạo hình, cắt gọt, gia công tinh…
• Giá thành thấp, phù hợp với yêu cầu sử dụng
• Thành phần hóa học chính xác đảm bảo hiệu quả nhiệt luyện: một số nguyên
tố thường gặp trong thép hợp kim: Cr, Ni, Mn, Si, W, V…
Trang 27- Thép Cr-Ni, Cr-Ni-Mo: 12CrNi3A, 20Cr2Ni4A, 20CrNi2Mo, 18Cr2Ni4Mo
- Thép Cr-Mn-Ti: 18CrMnTi, 25CrMnTi
Đặc điểm: đi từ trên xuống dưới: độ thấm tôi tăng lên, độ bền tăng, độ dẻo dai trong lõi tăng lên
-> hình dáng chi tiết sẽ được chế tạo phức tạp dần lên theo
-> khả năng chịu tải của chi tiết tăng lên
Trang 28Đặc điểm: đi từ trên xuống dưới: độ thấm tôi tăng lên, độ bền tăng, độ cứng
trong lõi sau nhiệt luyện hóa tốt tăng
-> hình dáng chi tiết sẽ được chế tạo phức tạp dần lên theo
-> khả năng chịu tải của chi tiết tăng lên
Trang 29• Nhóm thép C: 0,55% < %C < 0,65
Một số mác điển hình: C65, C70………
- Độ thấm tôi thấp, độ cứng sau nhiệt luyện 35-45HRC
-Các chi tiết có hình dáng đơn giản, chiều dày chi tiết thấp (0,15-8mm)
• Nhóm thép hợp kim:
- Thép Mn: 65Mn
- Thép Si: 60Si2, 60Si2Ni2A……
Đặc điểm: đi từ trên xuống dưới: độ thấm tôi tăng lên, độ bền tăng, độ cứng trong lõi sau nhiệt luyện
-> hình dáng chi tiết sẽ được chế tạo phức tạp dần lên theo
-> khả năng chịu tải của chi tiết tăng lên
Trang 31• Nhóm thép lá giập nguội sâu:
Trang 33• Một số yêu cầu chung:
- Tính công nghệ tốt để có thể gia công tạo hình
• Thép làm dao cắt năng suất thấp:
năng suất cắt cao hơn (10m/phút)
Trang 35- Đặc điểm: + Có độ cứng rất cao sau nhiệt luyện (65-68HRC)
suất rất cao (35-80m/phút) + Có thể tôi thấu chi tiết có tiết diện bất kỳ.
+ C (0,7-1,5%): hình thành mactenxit và cacbit hợp kim + Cr (~4%): tăng độ thấm tôi
+ W (6-18%): tạo các bit làm tăng độ cứng, tính chống mài mòn và
tính cứng nóng + Mo: tạo cacbit làm tăng độ cứng……(giống W) -> thay thế cho W + V: tạo cacbit làm tăng độ cứng… (giống W), hạn chế số lượng vì
làm giảm tính mài + Co: cải thiện tính cứng nóng cho thép, hạn chế số lượng do gây
thoát C khi tôi
Trang 36- Đặc điểm: + Có độ cứng cao sau nhiệt luyện (63-65HRC)
+ Tính ổn định kích thước cao + Độ nhẵn bóng bề mặt cao.
Trang 37- Đặc điểm: + Có độ cứng cao sau nhiệt luyện (58-62HRC)
+ Tính chống mài mòn cao + Độ bền và độ dai cao.
- Thép làm khuôn bé: CD100, CD120
- Thép làm khuôn trung bình: 110Cr, 100CrWMn, 100CrWSiMn
• Thép làm dụng cụ biến dạng nóng:
+ Tính chống mài mòn cao + Tính chịu nhiệt độ cao.
- Thép làm khuôn rèn: 50CrNiMo, 50CrNiW, 50CrNiSiW, 50CrMnMo
Trang 39Hàm lượng C: rất thấp 0,1-0,15%C hoặc rất cao > 1,0%C
Thành phần hợp kim: thuộc nhóm hợp kim cao (>10%), thường là hợp kim hoá đơn giản
• Ảnh hưởng đến cơ tính
Tổ chức tế vi: Austentit, Ferit và Mactenxit ở trạng thái cung cấp
Trang 40Đặc điểm: là loại thép có tính chống ăn mòn cao trong các môi trường có tính
ăn mòn mạnh như: axit, bazơ………
Trang 41Sự ăn mòn kim loại
là sự phá huỷ kim loại do tác dụng điện hoá hay hoá học
Sự phá huỷ do tác dụng của hoá học ăn mòn hoá học (ăn mòn khô) do kim loại phản ứng hoá học với môi trường xung quanh
Sự phá huỷ do tác dụng điện hoá do cố sự chênh lệch về điện thế điện cực giữa các vùng tạo nên các cặp pin ăn mòn
3 quá trình cơ bản của ăn mòn điện hoá:
1 Quá trình anod: kim loại có điện thế điện cực âm hơn bị hoà tan theo
Trang 42Đánh giá mức độ ăn mòn của kim loại? Dựa vào một trong hai chỉ tiêu đánh giá:
tổn thất khối lượng kim loại (mg/dm2) và tốc độ thâm nhập (mm/năm)
Mức độ bền ăn mòn của các loại vật liệu
1 Độ bền ăn mòn cao: tốc độ thâm nhập < 0,125 mm/năm
2 Độ bền ăn mòn trung bình: tốc độ thâm nhập ~ 0,125-1,25mm/năm
3 Độ bền ăn mòn kém: tốc độ thâm nhập > 1,125mm/năm
Các dạng ăn mòn
- Ăn mòn đều: xảy ra đều trên bề mặt vật liệu có thể dự đoán tuổi thọ chi tiết
- Ăn mòn lỗ: xảy ra tại các vị trí cục bộ trên bề mặt khó phát hiện
- Ăn mòn tinh giới: xảy ra tại biên giới hạt nguy hiểm do có tốc độ ăn mòn thâm nhập lớn
Trang 43Nguyên nhân ăn mòn của thép?
Do tổ chức của thép gồm 2 pha (F và Xe) có sự chênh lệch về điện thế tạo ra các vi pin ăn mòn điện hoá
biện pháp nâng cao tính chống ăn mòn cho thép:
• Nâng cao điện thế (F) lên mức gần với Cácbit
• Làm cho thép có tổ chức một pha đồng nhất (F, A)
biện pháp: hợp kim hoá (Cr, Ni, Mn…)
Trang 44Thép không gỉ 2 pha (F và cácbit Cr): 12Cr13, 20Cr13, 30Cr13 và 40Cr13
12Cr13, 20Cr13: trục bơm, ốc vít không gỉ…
30Cr13 và 40Cr13: lò xo, ổ lăn, dụng cụ phẫu thuật…
Thép không gỉ 1 pha (F): %C ít hơn (0,1-0,2%), %Cr nhiều hơn (17-25%):
08Cr13: dùng trong hoá dầu
12Cr17: thay thế cho thép không gỉ Cr-Ni
15Cr25Ti: thép chịu nhiệt
Thép không gỉ 1 pha (A): %C rất thấp (< 0,08%), %Cr ~ (16-18%) %Ni ~ (6-8%) Ngoài ra còn có thêm một số nguyên tố HK: Ti, Nb, Ta, Mo…để tạo cácbit nhằm ngăn cản tạo cácbit Cr
chịu được ăn mòn trong môi trường axit HNO3, H2SO4…
Thép không gỉ hoá bền tiết pha:
Trang 45- Đặc điểm: + Làm việc ở nhiệt độ cao nên cần độ bền dão lớn
+ Dễ bị Oxy hóa ở nhiệt độ cao -> thêm các nguyên tố chống ăn cải
thiện bền ăn mòn (Cr) hoặc tạo lớp vảy oxit trên bề mặt (Cr, Si)
45Cr14Ni14WMo
* Thép có tính chống mài mòn đặc biệt: 130Mn13Đ
Trang 46• Đặc điểm chung của các loại gang chế tạo máy
+ Tổ chức tế vi: C phần lớn ở dạng tự do với các hình dạng khác
nhau, nền thép (F, F-P hoặc P)
C có thể ở dạng tấm, lá, cầu, cụm bông……
+ Thành phần hóa học: Fe, C, Si, Mn, S, P….
(C+Si) ≥ 6% -> C hầu như ở dạng không liên kết (C+Si) ~ 5-6% C nền F-P, một phần C ở dạng LK (C+Si) ~ 4.2-5% C nền P, một phần C ở dạng LK (C+Si) ≤ 4-4,3% C toàn bộ C ở dạng LK
+ Tốc độ nguội : nguội chậm dễ tạo ra graphit dạng tự do -> dễ
tạo thành gang chế tạo máy
Trang 48- Đặc điểm: + Có độ bền thấp
+ Độ dẻo, độ dai thấp
+ Làm giảm lượng graphit + Làm nhỏ mịn Graphit + Tạo nền kim loại độ bền cao hơn (hợp kim hóa cho pha nền,
nhiệt luyện tôi + ram)
• Gang cầu:
+ Độ dẻo, độ dai thấp so với thép nhưng tốt hơn gang xám
+ Dùng chất biến tính: Mg, Ce + Sử dụng thêm FeSi, FeCa để C khó ở dạng liên kết với Fe
+ xx độ dãn dài (%)
Trang 49- Đặc điểm: + Có độ bền tương đương gang cầu
+ Độ dẻo, độ dai khá cao
+ Đúc và nguội để nhận được gang trắng
Các ứng dụng:
GX: đúc các băng máy lớn, có độ phức tạp cao, các chi tiết không cần chịu độ uốn lớn, nhưng cần chịu lực nén tốt Các băng máy công cụ (tiện, phay, bào, ), thân máy của động cơ đốt trong.
GC: Gang cầu được sử dụng để sản xuất các chi tiết chịu lực lớn và chịu tải trọng
va đập, mài mòn như trục khuỷu, cam, bánh răng… Do rẻ gang cầu được dùng nhiều để thay thế thép và gang dẻo.
GZ: Đây là vật liệu có độ bền cao lại kế thừa được những tính chất tốt vốn có của gang, thậm chí có thể thay thế cho thép trong rất nhiều ứng dụng mà các loại
gang khác không có khả năng.