Các hệ sinh thái rừng chủ yếu ở nước ta như thế nào?…Chính vì thế mà nhóm em đã chọn đề tài ”Hệ Sinh Thái Rừng Việt Nam” làm tiểu tuận nhằm đem lại một cái nhìn kháiquát, tổng quan, giới
Trang 1BÀI TIỂU LUẬN MÔN QUẢN LÝ RỪNG
Đề bài :“Nghiên cứu hệ sinh thái rừng Việt Nam”.
Giảng viên hướng dẫn:
Họ và tên sinh viên:
Mã sinh viên:
Lớp:
Trang 2MỤC LỤC
I Mở đầu 3
II Hệ sinh thái rừng 4
1 Khái niệm 4
2 Thành phần và chức năng của hệ sinh thái rừng 4
3 Ảnh hưởng của môi trường đến hệ sinh thái rừng 9
4 Ảnh hưởng của hệ sinh thái rừng đến môi trường 10
5 Các hệ sinh thái rừng chủ yếu ở Việt Nam 17
III Hiện trạng,nguyên nhân và biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng 23
1 Hiện trạng 23
2 Nguyên nhân 23
3 Biện pháp bảo vệ 25
IV Kết luận 29
Tài liệu tham khảo 29
Trang 3I Mở đầu
Giữa sinh vật, con người và môi trường có mối quan hệ chặt chẽ mà nếu ta biếtvận dụng chúng theo quy luật phát triển bền vững và cân bằng sinh thái thì mới cókhả năng duy trì và phát triển hiệu quả mối quan hệ này đối với mục tiêu phát triểnkinh tế xã hội đi đôi với môi trường
Sinh thái học là khoa học về quan hệ của sinh vật hoặc một nhóm sinh vật vớimôi trường xung quanh, hay là khoa học về quan hệ qua lại giữa sinh vật và môitrường của chúng Trong đó, rừng cũng góp phần quan trọng trong việc bảo vệ môitrường sống của chúng ta
Rừng là nguồn tài nguyên quý giá của đất nước Việt Nam.Rừng không những
là cơ sở phát triển kinh tế - xã hội mà còn giữ chức năng sinh thái cực kỳ quan trọng:rừng tham gia vào quá trình điều hoà khí hậu, đảm bảo chu chuyển ôxy và cácnguyên tố cơ bản khác trên hành tinh, duy trì tính ổn định và độ màu mỡ của đất, hạnchế lũ lụt, hạn hán, ngăn chặn xói mòn đất, làm giảm nhẹ sức tàn phá khốc liệt củacác thiên tai, bảo tồn nguồn nước mặt, nước ngầm và làm giảm mức ô nhiễm khôngkhí và nước
Và rừng luôn chứa đựng rất nhiều điều bí ẩn mà mỗi chúng ta cần nghiên cứu,tìm tòi và lí giải những điều thú vị xung quanh Bên cạnh đó hệ sinh thái rừng rất đadạng và phức tạp, các yếu tố ảnh hưởng và góp phần phát sinh hệ sinh thái rừng? Các
hệ sinh thái rừng chủ yếu ở nước ta như thế nào?…Chính vì thế mà nhóm em đã chọn
đề tài ”Hệ Sinh Thái Rừng Việt Nam” làm tiểu tuận nhằm đem lại một cái nhìn kháiquát, tổng quan, giới thiệu sơ lược về hệ sinh thái rừng nước ta, đồng thời qua đógóp phần nâng cao ý thức bảo vệ và cải thiện để hệ sinh thái rừng ngày càng phongphú, đa dạng hơn, là lá phổi xanh cho toàn bộ sinh vật trên Trái đất
Trang 4II Hệ sinh thái rừng
1 Khái niệm
Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi
sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc
hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1m trở lên.Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đấtrừng đặc dụng (quy định trước đây được ghi trong Văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật lâmsinh: là rừng phải có độ tàn che từ 0,3m trở lên)
Hệ sinh thái rừng (Forest ecosystem) là một hệ sinh thái mà thành phần
nghiên cứu chủ yếu là sinh vật rừng (các loài cây gỗ, cây bụi, thảm tươi, hệ động vật
và vi sinh vật rừng) và môi trường vật lý của chúng (khí hậu, đất) Nội dung nghiêncứu hệ sinh thái rừng bao gồm cả cá thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái, về mốiquan hệ ảnh hưởng lẫn nhau giữa các rừng cây và giữa chúng với các sinh vật kháctrong quần xã đó, cũng như mối quan hệ lẫn nhau giữa những sinh vật này với hoàncảnh xung quanh tại nơi mọc của chúng (E.P Odum 1986, G Stephan 1980)
Theo khoản 1 điều 3 của Luật bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam năm 2004:Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vậtrừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thựcvật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1* trở lên Rừnggồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừngđặc dụng (quy định trước đây được ghi trong Văn bản tiêu chuẩn kỹ thuật lâm sinh: làrừng phải có độ tàn che từ 0,3 trở lên)
Nhìn chung có nhiều khái niệm về rừng song hầu hết các khái niệm đều cóđiểm thống nhất đó là nó phải bao gồm thành phần cây gỗ đóng vai trò chủ đạo Mặc
dù có sự tương đồng song giữa hai khái niệm (của Sucaep và Tansley) cũng có sựkhác nhau nhất định Khái niệm của Tansley tỏ ra rộng hơn, ngược lại, khái niệm theoSucasep tỏ ra nghiêm ngặt hơn – đó là những bộ phận của bề mặt đất hoặc nướcthuần nhất về các điều kiện địa hình, vi khí hậu, đất, thủy văn và các yếu tố sinh học.Trong số 2 khái niệm này, khái niệm của Tansley, 1935 tỏ ra đơn giản hơn và dễ nhớhơn và được sử dụng rộng rãi
2.Thành phần hệ sinh thái rừng:
Trang 5Thành phần của hệ sinh thái rừng cũng giống như thành phần của một hệ sinhthái điển hình song đối với rừng, thành phần thực vật mà đặc biệt là cây gỗ được quantâm hơn cả, đây chính là thành phần lập quần Sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu thànhphần cơ bản, quan trọng của hệ sinh thái rừng:
2.1.2.Lớp cây tái sinh:
Đây là thuật ngữ dùng để nói về lớp cây thế hệ non của tầng cây gỗ, chúngsống và phát triển dưới tán rừng, chúng sẽ là đối tượng thay thế tầng cây gỗ phía trênkhi tầng cây này được khai thác Tùy vào từng giai đoạn sinh trưởng khác nhau người
ta chia lớp cây tái sinh thành các giai đoạn: cây mầm, cây mạ và cây con (hay câynon) Việc phân chia này có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định các nhân tố ảnhhưởng và xác định các biện pháp kĩ thuật trong chăm sóc, bảo vệ
Cây mầm: Là lớp cây nằm trong khoảng một vài tháng tuổi (tùy loài) Đặc
trưng của lớp cây ở giai đoạn này là cây chưa có khả năng quang hợp, vẫn sốngnhờ vào chất dinh dưỡng có sẵn trong phôi hạt Trong giai đoạn này cây chịu
Trang 6ảnh hưởng mạnh của các yếu tố môi trường đặc biệt là nhân tố ánh sáng và độẩm.
Theo W.Richard (1956), đây là giai đoạn nguy hiểm nhất của cây tái sinh, cây tái sinh
có thể chết hàng loạt do môi trường thiếu nước hoặc nhiệt độ quá cao do ánh sángtrực xạ Cũng theo W Richard, một nguyên nhân khác nguy hiểm đối với cây mầm làcác loài động vật rừng
Cây mạ:Là những thế hệ cây gỗ thường có tuổi từ một vài tháng đến 1 -2 năm,
chiều cao thường không quá 50cm Đặc điểm: Cây đã có khả năng tự đồng hóa.Mặc dù đã lớn hơn lớp cây mầm song cây mạ vẫn rất yếu ớt và chịu ảnh hưởngnhiều của các nhân tố môi trường trong đó có sự cạnh tranh của cỏ dại
Cây con (cây non): Là những thế hệ cây lớn hơn 2 năm tuổi, thường có chiều
cao >50cm Cùng với sự sinh trưởng, nhu cầu ánh sáng của nó cũng tăng dần.Khi cây con có chiều cao >1m, khoẻ mạnh thì được coi là những cây con cótriển vọng Đây chính là đối tượng sẽ thay thế tầng cây gỗ trong tương lai
2.1.3.Thành phần cây bụi:
Là những cây thân gỗ, song chiều cao không quá 5m, phân cành sớm Cây bụi
là một thành phần quan trọng trong hệ sinh thái rừng Trong kinh doanh rừng hiệnđại, lớp cây bụi mang lại rất nhiều lợi ích – đó là những lợi ích phi gỗ (NTFPs)
2.1.4.Thành phần thảm tươi:
Bao gồm những loài thực vật thân thảo (không có cấu tạo gỗ), chúng thườngsống dưới tán rừng Cũng như cây bụi, nhiều loài cây thảo đem lại lợi ích kinh tế khácao Đứng trên quan điểm sinh thái, lớp cây bụi và lớp thảm tươi có ý nghĩa quantrọng, chúng góp phần bảo vệ đất, chống xói mòn, giữ độ ẩm cho đất, tham gia vàoquá trình hình thành, cải tạo đất Tuy nhiên, chúng cũng có thể là tác nhân cản trở táisinh gây những khó khăn trong công tác trồng rừng, phục hồi rừng
Trang 7Bao gồm các loài dây leo, thực vật phụ sinh… chúng mọc không tuân theo mộttrật tự nào về không gian, chúng không phân bố ở những tầng cụ thể nào Một số loàithực vật ngoại tầng có thể có giá trị kinh tế, làm dược liệu.
2.2.Thành phần động vật rừng:
Hệ động vật rừng Việt Nam rất phong phú và đa dạng, góp phần quan trọngvào môi trường sống chung của các sinh vật trên Trái đất.Sau đây là một số hình ảnh,đặc điểm chung của một số loài động vật tiêu biểu ở rừng Việt Nam:
Bò rừng
Thức ăn chủ yếu lá cỏ, lá cây Sinh sản vào tháng
6 - 7 Thời gian có chửa 270 - 280 ngày Mỗi nămmột lứa, mỗi lứa 1 con
Chúng thích sống ở những sinh cảnh thưa thoángmát, nhất là rừng khộp Nơi ở thường là nhữngkhu rừng rậm rạp hoặc thung lũng Bò rừng sống thành đàn từ 10 - 30 con, tập tínhsống đàn, ban đêm nghỉ ngơi ngủ, quây thành vòng tròn, con non, con già ở giữa, con
tơ khoẻ ở vòng ngoài bảo vệ đàn Hoạt động kiếm ăn ban ngày vào sáng và chiều tối,buổi trưa nghỉ ngơi và nhai lại
Báo gấm
Thức ăn chủ yếu của báo gấm là các loài chim thúnhỏ như khỉ, voọc, cu ly, cheo cheo, nai non và hoẵn.Mùa sinh sản thường vào mùa hè Thời gian có chửa
90 - 95 ngày, mỗi lứa đẻ 2 - 4 con Bào gấm sống ởrừng rậm nhiều tầng, trên núi đất, núi đá Chúng sử
Trang 8dụng các hang hốc tự nhiên làm tổ đẻ Hoạt động ban đem, leo trèo giỏi, bắt mồi từtrên cây ban ngày thường ngủ trên cành cây
Chà vá chân nâu
Thức ăn chủ yếu của voọc vá là quả cây rừng, lá nõn cây,ngô khoai, sắn và rau xanh trên nương rẫy Mỗi năm đẻ 1con, voọc con xuất hiện trong đàn vào mùa xuân đầu mùa
hạ Chà vá chân nâu sống trong rừng già, rừng nguyên sinhtrên núi cao 500 - 1.000 m so với mặt biển Vùng hoạt độngkiếm ăn cả ở rừng thứ sinh, rừng thưa, rừng hỗn giao trongthung lũng trên núi thấp, nương rẫy Voọc vá sống thành đàn 5 - 10 con, có đàn đôngtới 20 - 30 con Mỗi đàn có vùng sống hoạt động riêng tách biệt tương đối với cácđàn khác Hoạt động ban ngày vào hai buổi sáng và chiều tối Buổi trưa và đêm nghỉngơi, trú ẩn trên cây cao, trên mỏm đá, hoặc trong hốc đá khi trời lạnh
Chó rừng
Chó sói vàng thường sống ở các khu rừng ven nươngrẫy, có thể gần các trạng trại hay khu dân cư trongrừng Sống đơn hay sống đôi, kiếm ăn đêm KhácChó sói lửa, Chó sói vàng khá bạo dạn, chúng có thểvào tận nơi ở trong rừng của con người khi họ đã đingủ để kiếm ăn
Thức ăn của chúng là thú nhỏ, Chim, bò sát, ếch nhái Ở Thái Lan theo B.lekagul,
1988 Chó rừng thường theo Hổ để ăn các mẩu thịt Hổ để lại
Trang 93.Ảnh hưởng của môi trường đến hệ sinh thái rừng
3.1.Các nhân tố môi trường tác động tới hệ sinh thái
Đặc tính cơ bản của các nhân tố môi trường là nguồn cung cấp năng lượng cho
3.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến phân bố hệ sinh thái rừng
Hệ sinh thái rừng là một hiện tượng địa lý
Mỗi vùng địa lý khác nhau có một tổ hợp các nhân tố sinh thái khác nhau cómột kiểu hệ sinh thái đặc trưng và tạo nên một cảnh quan địa lý riêng biệt
Hệ sinh thái rừng nhiệt đới thể hiện cấu trúc phức tạp về thành phần loài cây,khác tuổi, phần lớn là cây lá rộng thường xanh
Trong cùng điều kiện khí hậu, đất đai lại là nhân tố quyết định phân bố lớpthảm thực vật
Mặc dù cùng một chế độ khí hậu, nhưng trên đất đá vôi, đất lầy ngập mặn venbiển, đất đồi trọc với các loại đá mẹ khác nhau hình thành những quần thể thực vậtkhác nhau
Như vậy,sự phát sinh và tồn tại của hệ sinh thái rừng không tách
rời các nhân tố môi trường địa lý
3.3.Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến hệ sinh thái rừng
Trang 10Độ phì có ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống của hệ sinh thái rừng
4.Ảnh hưởng của hệ sinh thái rừng đến môi trường
4.1.Ảnh hưởng của hệ sinh thái rừng tới các nhân tố sinh thái
4.1.1.Gió
Hệ sinh thái rừng là chướng ngại cơ giới trên đường vận chuyển của gió, làmthay đổi vận tốc gió, hướng gió và tính chất gió, thông qua đó làm thay đổi các nhân
tố khác của điều kiện sinh thái
Hệ sinh thái rừng làm thay đổi tốc độ gió ở xung quanh, trong một phạm vi
nhất định, ở mặt đón gió cũng như mặt khuất gió.
4.1.2.Không khí
Hệ sinh thái rừng có khả năng làm sạch và chống ô nhiễm không khí Thôngqua hiện tượng quang hợp và hô hấp, hệ sinh thái rừng giữ vai trò quan trọng trongviệc cân bằng hàm lượng O2 và CO2 trong khí quyển
Trang 11Hệ sinh thái rừng có khả năng ngăn cản, phân phối lại và tích lũy bụi phóng xạ.Những hạt nhân phóng xạ bị ngăn cản bởi tán rừng, đuợc lá cây hấp thụ, một phầnrửa trôi và bay vào khí quyển Lá cây có thể hấp thụ 50% lượng ion phóng xạ.
Hệ sinh thái rừng có khả năng phân bố lại, hấp thu và làm yếu tiếng ồn
Ngoài ra, hệ sinh thái rừng còn tạo ra một điều kiện vi khí hậu có tác dụng tốtđến sức khỏe và kéo dài tuổi thọ của con nguời
4.1.3.Chế độ nước
Hệ sinh thái rừng không chỉ có tác dụng nuôi dưỡng nguồn nước, hạn chế lũlụt, hạn hán, bảo vệ đất đai khỏi bị xói mòn mà còn có tác dụng bảo vệ làm sạchnguồn nước bị nhiễm bẩn
4.2.Ảnh hưởng của hệ sinh thái rừng đến đất đai
4.2.1.Vật rơi rụng và thảm mục hệ sinh thái rừng
độ khép tán, độ dấy của hệ sinh thái rừng càng cao thì lượng vật rơi rụng càng lớn
Điều kiện hoàn cảnh thuận lợi, cây sinh trưởng tốt thì lượng vật rơi rụng càngnhiều
4.2.1.2 Thảm mục hệ sinh thái rừng
Là phần rơi rụng đã mất trạng thái ban đầu và bị phân giải ở những mức độkhác nhau Thảm mục là sản phẩm đặc trưng và là một thành phần của hệ sinh tháirừng, nó giữ vai trò quan trọng trong đời sống hệ sinh thái rừng
Trang 12Thảm mục hệ sinh thái rừng là kho chứa các chất dinh dưỡng khoáng, lànguyên liệu cơ bản hình thành mùn, là các nhân tố môi trường cư trú thuận lợi và lànguồn dinh dưỡng chính cho vi sinh vật đất cũng như một số loài động vật khác.
Ở hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, mặc dù lượng vật rơi rụng nhiều hơn so với
hê sinh thái rừng ôn đới nhưng do điều kiện nhiệt và ẩm cao nên quá trình phân giảithảm mục diễn ra nhanh chóng, lớp này thường mỏng và không che phủ hết mặt đất
4.2.2.Tuần hoàn dinh dưỡng khoáng trong hệ sinh thái rừng
Cường độ chu trình tuần hoàn dinh dưỡng khoáng của hệ sinh thái rừng tựnhiên phụ thuộc vaò cấu trúc hệ sinh thái rừng và điều kiện lập địa
Hệ sinh thái rừng hỗn giao lá rộng, nhiều tầng, mật độ cao có cường độ tuầnhoàn dinh dưỡng khoáng lớn hơn hệ sinh thái rừng lá kim thuần loài, một tầng, mật
độ thấp
Hệ sinh thái rừng thuần loài, đều tuổi, trong giai đoạn hệ sinh thái rừng sào,cây rừng sinh trưởng mạnh, tỉa cành và tỉa thưa diễn ra với cường độ cao nên cường
độ tuần hoàn dinh dưỡng khoáng lớn nhất
Qui mô và cường độ chu trình tuần hoàn dinh dưỡng không ngừng thay đổi
4.2.3.Quá trình hình thành đất
Vùng nhiệt đới với đặc điểm khí hậu: mưa nhiều, nhiệt đọ cao lại có thảm thựcvật xum xuê tươi tốt nên ảnh hưởng của hệ sinh thái rừng đén quá trình hình thànhđất ở đay mang tính độc đáo
Do ảnh hưởng của khí hậu, quá trình phong hóa đá mẹ ở nhiệt đới diễn ra chủyếu ở con đường thủy phân với các sản phẩm chính được hình thành là: Silic và cácSilicat, các Sesquioxit sắt và nhôm cùng các bazơ khác nhau
Trong điều kiện nhiệt đới nhiệt độ ở mặt đất đều cao đến mức đủ để ngăn cảnchất hữu cơ không tích lũy được trong điều kiện bình thường
Trang 134.3.Ảnh hưởng lẫn nhau giữa các sinh vật
4.3.1.Cây kí sinh: là nhóm phổ biến gồm 2 nhóm nhỏ
4.3.1.1.Nhóm nửa kí sinh
Ngoài những cây sống bám ( phụ sinh hay bì sinh), một số loài vừa có diệp lụcnhư cây sống bám, lại vừa có rễ mọc thủng cây chủ để hút một phần thức ăn từ câychủ, nghĩa là chúng chỉ phụ thuộc một phần vào cây chủ, ví dụ như cây tầm gửi
(Loranthus) sống trên cây Sếu (Celtis australis), câyDâu tằm ( Morus alba) Đó chính
là những loài bán kí sinh
4.3.1.2.Nhóm kí sinh hoàn toàn
Trong vùng nhiệt đới có nhiều loại Nấm, thậm chí còn có một số cây thuộcngành Hạt kín sống hoàn toàn phụ thuộc vào cây chủ gọi là cây kí sinh
Chúng lấy chất dinh dưỡng đã được cây xanh chế biến nên không cần chất diệplục, chúng có thể sống trên các bộ phận khác nhau trên của cây: rễ, thân, lá, hoa, quảv.v…Tuy nhiên, một số loài chỉ sống ở một chỗ nhất định: ví dụ phần lớn các loạithuộc hai họ Balanophoraceae và Rafflesiaceae phân bố chủ yếu ở nhiệt đới chỉ sốngtrên rễ cây
Thực vật kí sinh gây hại lớn cho cây cối, đặt biệt đối với cây trồng thì Nấm là
kẻ thù hết sức tai hại
4.3.2.Cây cộng sinh
Có tới 2000 cây cộng sinh với Nấm
Nhiều loại Nấm còn có thể phân giải axit humic lấy đạm trong đó cung cấp chocây Nấm rễ còn có khả năng hút các hợp chất có phốt pho cho cây Cây thông conkhông có Nấm thì rất khó lấy phốt pho trong đất
Nấm rễ giúp cho cây hút nước và dinh dưỡng khoáng tốt hơn, do đó nâng cao
tỷ lệ sống cây con, làm tăng tốc độ sinh trưởng của cây trưởng thành
Trang 144.4.Ảnh hưởng của sinh vật đất đến thực vật
Ngoài vi sinh vật sống cộng sinh, ở trong đất còn có rất nhiêu loài:vi khuẩn,Nấm, Tảo, động vật nguyên sinh có tác dụng gián tiếp rất lớn đối với thực vật
Phần lớn chúng có tác dụng chủ yếu trong quá trình phân giải chấthữu cơ, một
số vi sinh vật có khả năng cố định đạm cung cấp cho cây Ngoài ra cũng có những visinh vật trong đất gây bệnh cho rễ cây, gây hiện tượng phản nitrat hóa
4.5.Ảnh hưởng của động vật đối với thực vật
Phân và xác chết của động vật rừng có tác dụng nâng cao độ phì nhiêu của đất
4.5.1.Tác dụng thụ phấn cho thực vật
Qua một quá trìng thích nghi lâu đời, các cây thụ phấn nhờ động vật đã cónhững cấu tạo đặc biệt để thu hút sâu bọ và chim như: màu sắc, đĩa mật, mùi thơm,hoặc tập hợp nhiều hoa trên một mặt phẳng, hoa có ống tràng phức tạp, có cựa mậtv.v… dể bắt buột sâu bọ đưa hạt phấn đến đầu nhụy
4.5.2.Tác dụng phát tán
Chim, Dơi và một số động vật có vú ăn quả khác đóng vai trò rât quan trọngtrong việc phân tán hạt Các hạt có vỏ cứng hoặc quả có hạch được chuyển qua bộmáy tiêu hóa của Chim, Dơi mà ra ngoài với phân và nảy mầm ở chỗ khác
4.5.3.Động vật gây hại cho thực vật
Bên cạnh những vật có ích cũng có nhiều loại động vật gây hại lớn cho câyrừng cũng như cây nông nghiệp, công nghiệp, vì thực vật chính là nguồn sống củachúng
Sâu bọ phá hoại cây cối rất lớn, có loài ăn rễ, thân, lá có loại ăn hạt Một sốloại như vòi voi, Bọ xít hút chất dinh dưỡng của cây, hạt hoặc làm hỏng hạt giống.Hầu hết hạt Dẻ rơi xuống đất rừng đều bị Sâu bọ ăn hại
Nhiều loại động vật có xương sống cũng phá hoại cây cối hoa màu rất dữ dội