1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra tổng thể hiện trạng đa dạng sinh học các hệ sinh thái biển việt nam phục vụ phát triển bền vững

55 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều tra tổng thể hiện trạng đa dạng sinh học các hệ sinh thái biển Việt Nam phục vụ phát triển bền vững
Trường học Viện Nghiên Cứu Hải Sản, Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Chuyên ngành Quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường
Thể loại Thuyết minh nhiệm vụ
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 68,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 1 Tình hình nghiên cứu và giải thích sự cần thiết phải thực hiện nhiệm vụ  Tình trạng nhiệm vụ:  Mới  Kế tiếp nhiệm vụ đã kết thúc giai đoạn trớc  Tổng quan tình hình nghiên cứu t

Trang 1

Bé n«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n

ViÖn nghiªn cøu h¶i s¶n

THuyÕt minh nhiÖm vô qu¶n lý nhµ níc

vÒ b¶o vÖ m«i trêng

Tªn nhiÖm vô: §iÒu tra tæng thÓ hiÖn tr¹ng ®a d¹ng sinh häc c¸c hÖ sinh th¸i biÓn ViÖt Nam phôc vô ph¸t triÓn bÒn v÷ng.

Trang 2

Đề cơng tiểu dự án xây dựng trên cơ sở:

- Quyết định số 4226 QĐ/BNN - KHCN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,ngày 31 tháng 12 năm 2008 về việc phê duyệt danh mục các nhiệm vụ/ dự án bảo vệ môitrờng năm 2009

- Các góp ý của hội đồng khoa học thẩm định nội dung thuyết minh đề cơng ngày 21tháng 02 năm 2009 tại Cục Khai thác và bảo vệ Nguồn lợi Thủy sản, Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn

Tên dự án là" Điều tra tổng thể hiện trạng đa dạng sinh học các hệ sinh thái biển Việt

Nam phục vụ phát triển bền vững" Tuy nhiên, đợc hiểu là: "Tổng quan hiện trạng đa dạng sinh học các hệ sinh thái biển Việt Nam phục vụ phát triển bền vững".

Trang 3

Thuyết minh đề cơng nhiệm vụ môi trờng của bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

I Thông tin chung về nhiệm vụ

1 Tên nhiệm vụ:

Điều tra tổng thể hiện trạng đa dạng

sinh học các hệ sinh thái biển Việt Nam

phục vụ phát triển bền vững

6 Thuộc nhiệm vụ: Quản lý Nhà nớc về bảo vệ môi trờng

7 Lĩnh vực khoa học: Bảo vệ môi trờng

8 Lý lịch chủ nhiệm nhiệm vụ:

Họ và tên:

Năm sinh:

Nam/Nữ:

Học hàm: Năm đợc phong học hàm Học vị: Năm đạt học vị:

Chức danh khoa học: Chức vụ:

Điện thoại cơ quan:

Điện thoại nhà riêng:

Trang 4

II Nội dung của nhiệm vụ

1

0

Mục tiêu của nhiệm vụ

* Mục tiêu lâu dài:

Điều tra tổng thể hiện trạng đa dạng sinh học các hệ sinh thái biển Việt Nam phục vụ pháttriển bền vững

* Mục tiêu trớc mắt:

 Có đợc tổng quan về hiện trạng đa dạng sinh học các hệ sinh thái ở biển Việt Nam

 Có đợc đánh giá tổng hợp về hiện trạng đa dạng sinh học ở cấp độ hệ sinh thái, tìnhhình kiểm tra, nghiên cứu đa dạng sinh học biển Việt Nam, những kết quả đã đạt đ-

ợc và những vấn đề tồng tại cần giải quyết

1

1

Tình hình nghiên cứu và giải thích sự cần thiết phải thực hiện nhiệm vụ

 Tình trạng nhiệm vụ:  Mới  Kế tiếp nhiệm vụ đã kết thúc giai đoạn trớc

 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của nhiệm vụ

Khái niệm về đa dạng sinh học và các hệ sinh thái

Theo công ớc đa dạng sinh học 1992 thì "đa dạng sinh học" có nghĩa là sự khác nhaugiữa các sinh vật sống ở tất cả các nơi, bao gồm: các hệ sinh thái tiếp giáp, trên cạn, biển,các hệ sinh thái thủy vực khác và các tập hợp sinh thái mà các sinh vật là một phần Thuậtngữ này bao hàm sự khác nhau trong một loài, giữa các loài và giữa các hệ sinh thái, tức là

đa dạng sinh học đợc thể hiện ở 3 cấp độ, bao gồm: đa dạng kiểu gen (đa dạng di truyền),

đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái (www.nea.gov.vn)

Công ớc đa dạng sinh học 1992 định nghĩa "các hệ sinh thái" là một tổ hợp linh hoạtcủa thực vật, động vật, của quần xã vi sinh vật và của môi trờng vô sinh, các bộ phận hợpthành này tơng tác với nhau nh một đơn vị chức năng

Trang 5

Đa dạng sinh học hệ sinh thái là tất cả mọi sinh cảnh, mọi quần xã sinh vật và mọi quátrình sinh thái khác nhau, cũng nh sự biến đổi của chúng trong từng hệ sinh thái Đa dạng

hệ sinh thái thờng đợc đánh giá qua tính đa dạng các loài thành viên Nó có thể bao gồmviệc đánh giá độ phong phú tơng đối của các loài khác nhau cũng nh các kiểu dạng của loài(www.nea.gov.vn)

Từ những năm 1990 của thế kỷ 20, chính phủ Australia đã có những hành động cụ thể

để bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ các hệ sinh thái (Anon, 1998; 2001; 2004) Đánh giábiến động đa dạng sinh học, đa dạng loài và hiện trạng các hệ sinh thái đã đợc thực hiệnhàng năm thông qua các chơng trình nghiên cứu, giám sát và quản lý có sự phối hợp đangành Thông tin về đa dạng sinh học ở các cấp độ khác nhau và hiện trạng các hệ sinh thái

có đợc từ các chơng trình nghiên cứu, giám sát là cơ sở khoa học cho việc quản lý, bảo vệtính đa dạng sinh học và bảo tồn Australia cũng đã xây dựng các chơng trình bảo vệ tính

đa dạng sinh học ở cấp độ hệ sinh thái nói chung và đa dạng sinh học trong nội tại các hệsinh thái

Việc xây dựng các khu dự trữ sinh quyển (Biosphere Reserve, BR), bảo tồn biển(MPA), khu vực cấm đánh bắt (No Take Zone, NTZ) là những hoạt động thiết thực nhằmbảo vệ các hệ sinh thái nói chung và bảo vệ các loài sinh vật nói riêng Khu bảo tồn biển

đầu tiên trên thế giới đợc thành lập ở bảng Floria, Hoa Kỳ vào năm 1935 với diện tích18.850 (ha) mặt biển và 35ha vùng đất ven bờ Cho đến nay diện tích các khu bảo tồn biển

đã đợc hình thành khá nhiều Theo kết quả nghiên cứu đến năm 1970, cả thế giới có 118khu bảo vệ biển ở 27 Quốc gia nhng đến năm 1995 trên toàn thế giới đã thống kê đợc 1.306khu bảo tồn biển, phân bố tại 18 vùng địa lý sinh vật biển khác nhau (trong đó Việt Namnằm trong vùng số 13) Trong số 1.306 khu bảo tồn biển đã thống kê có khoảng 640 khu đ -

ợc xác định là u tiên Quốc ia về bảo tồn Đa dạng sinh học

Vùng biển Đông Nam á là nơi có mức độ đa dạng sinh học biển cao Chỉ tính riêng 2Quốc gia Indonesia và Philippine cho thấy diện tích rạn san hô tại đây chiếm 77% diện tíchrạn san hô của khu vực Theo số liệu nghiên cứu đến năm 2002 đã có 310 khu bảo tồn biển

đợc thiết lập nhằm bảo tồn nguồn lợi đa dạng sinh học tại khu vực

Mặc dù hệ thống các khu bảo tồn biển trong khu vực Đông Nam á đợc thiết lập nhiều

Trang 6

nhng hiện trạng quản lý các khu bảo tồn có hiệu quả cha cao, có đến 46% các khu bảo tồnbiển đã đợc thiết kế, nhng quản lý không tốt Nhiều khu vực vẫn bị tác động trực tiếp từ cáchoạt động bên ngoài Để quản lý có hiệu quả các khu bảo tồn biển cần có các biện phápsong song trong việc bảo vệ và thiết lập hệ thống khu bảo tồn biển.

Tổng kết hơn 20 năm xây dựng và hoạt động của các khu bảo tồn biển trên thế giới,G.Kelleher và C Recchia (1998) đã nhận xét:

Với bối cảnh hiện nay, rất khó tách rời việc sử dụng tài nguyên với nhiệm vụ bảo tồn.Mục tiêu kinh tế - xã hội thờng quyết định sự thành công hay thất bại trong hoạt độngcủa một khu bảo tồn Vì vậy, bên cạnh các điều kiện thiên nhiên, mặt kinh tế, xã hội cũngrất cần đợc chú trọng khi xác định địa điểm, tổ chức hoạt động, quản lý các khu bảo tồn

Để một khu bảo tồn đạt kết quả, sự tham gia của ngời dân địa phơng với lợi ích rõ ràngcần đợc chú trọng ngay từ khi thành lập các khu bảo tồn và cả trong quá trình hoạt động,quản lý sau này

Quyết định thành lập một khu bảo tồn nên căn cứ trớc hết vào những điều kiện kinh tế

- xã hội thực tế của địa phơng, khả năng đảm bảo thực hiện các mục tiêu đặt ra, trong đó có

sự tham gia của địa phơng hơn là sự hoàn thiện các dữ liệu về điều kiện tự nhiên, ý nghĩakhoa học, sinh thái của khu lựa chọn

Về mối quan hệ của khu bảo tồn với cộng đồng dân c địa phơng, điều quan trọng làkhông nên đối lập mục tiêu của khu bảo tồn với quyền lợi của cộng đồng địa phơng Ngờidân địa phơng sống lâu đời ở nơi đây, cần đợc tôn trọng, bằng cách để họ tham gia, hoặc ít

ra là đợc hỏi ý kiến trong xây dựng và quản lý khu bảo tồn

Từ các thông tin về xây dựng và quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên thế giới có thểnhận xét nh sau:

Việc thiết lập các khu bảo tồn thiên nhiên trên đất liền và trên biển ngày càng đ ợc đẩymạnh trên thế giới Hệ thống phân hạng của IUCN càng ngày càng đợc các nớc coi trọng,lấy làm cơ sở cho việc phân hạng các khu bảo tồn với sự điều chỉnh cần thiết tuân theo điềukiện của mỗi nớc

Các thứ hạng II, III, IV chiếm tỷ lệ cao trong tổng số các khu bảo tồn đã đ ợc thành lập

ở các nớc Có thể đây là các thứ hạng có hoạt động mang lại lợi ích thiết thực (du lịch, sảnlợng thủy sản tăng) cho khu bảo tồn

Trong việc xây dựng và quản lý, hoạt động của khu bảo tồn, khác với trớc đây vai tròcủa cộng đồng dân c địa phơng ngày càng đợc đề cao, chú trọng tới lợi ích của khu bảo tồnmang lại cho họ và cộng đồng trách nhiệm với họ Việc xa rời, đối lập với địa phơng thờng

là một trong những nguyên nhân thất bại trong hoạt động của một khu bảo tồn

 Trong nớc:

Tình hình điều tra nghiên cứu đa dạng sinh học và nguồn lợi ở biển Việt Nam có vùng

Trang 7

đặc quyền kinh tế trên biển rộng trên một triệu km, với rất nhiều đảo, quần đảo lớn nhỏnằm rải rác từ Bắc vào Nam, có bờ biển dài trên 3.200km và hệ thống sông ngòi dày đặcchảy ra biển tạo nên các hệ thống cửa sông, đàm phá ven biển với những kiểu hệ sinh thái

đặc thù Các hệ sinh thái đó là nơi c trú của rất nhiều loài thủ sinh vật, tạo nên những khu

hệ sinh vật có tính đa dạng sinh học cao là cơ sở để phát triển kinh tế thủy sản (Bộ Thuỷsản, 1996)

Nghiên cứu đa dạng sinh học ở vùng biển Việt nam đợc tiến hành khá sớm Các số liệuthống kê về đa dạng sinh học biển Việt Nam đã đợc thu thập từ những thập kỷ đầu của thế

kỷ 20 Nghiên cứu của Maurice Rose (1926) đã công bố danh sách gồm 42 loài thực vậtphù du, 109 loài động vật phù du (1955), 119 loài chân mái chèo - Copepoda (MauriceRose, 1956) ở vịnh Nha Trang Hamon (1956) đã đa ra danh sách 11 loài hàm tơ(Chaetognatha) tìm thấy ở biển Việt Nam

Các chơng trình điều tra tổng hợp biển Việt Nam và vùng phụ cận sau đó cũng đã đợctiến hành nh: chơng trình Việt - Trung )1959 - 1962), Việt - Xô (1960 - 1961), chơng trìnhNAGA của Mỹ (1959 - 1961), các chơng trình điều tra của Trạm Nghiên cứu Cá biển năm

1962 - 1965 … Hoàng Quốc Tr Hoàng Quốc Trơng (1962, 1963, 1967), đã xác định đợc 245 loài thực vậtphù du ở vịnh Nha Trang Shirota (1963) đã đa ra một danh sách các loài sinh vật phù dubiển gần bờ từ Huế trở vào với số lợng lên tới 984 loài Reysae (1968) đã xác định đợc 118loài tảo silic (Bacilliriophyta) ở Cầu Đá, Nha Trang Trong kết quả điều tra các năm 1970 -

1972 tại khu vực cửa sông Hồng, sông Ninh Cơ, sông Đáy và vùng gần bờ Quảng Ninh Hải Phòng, Trơng Ngọc An (1976) đã xác định đợc 210 loài thực vật phù du

-Nhiều chuyến điều tra, khảo sát sau đó trên các vùng biển của Việt Nam cũng đã đợctiến hành nh: các chuyến điều tra nghiên cứu tổng hợp biển vùng biển Thuận Hải - MinhHải (1978 - 1980) (RIMF & IMR, 1979), các hợp tác nghiên cứu Việt - Xô (1979 - 1986)chủ yếu trên các vùng biển Trung và Nam Bộ, các chuyến nghiên cứu trên các vùng biển

Đông và Tây Nam Bộ (1981 - 1985)… Hoàng Quốc Tr đã góp phần xây dựng nên một bức tranh khái quát

về sự đa dạng phong phú các hệ sinh thái cũng nh thành phần loài sinh vật tại vùng biểnViệt Nam "Nguồn lợi thuỷ sản Việt Nam (1996)" là một sự tổng kết sơ lợc những kết quảnghiên cứu về biển Việt Nam gồm khoảng trên 2.000 loài cá với hơn 100 loài cá kinh tế Cárạn san hô có khoảng 340 loài (chiếm khoảng 16,6%), 1.194 loài sinh vật phù du, trên 600loài rong biển, 70 loài tôm biển… Hoàng Quốc Tr Khu hệ san hô cứng Việt Nam cũng đợc các tác giả môtả là khá đa dạng (Tuấn & Hoàng, 1996) với tổng số 69 giống san hô tạo rạn Trong đó,vùng biển ven bờ Nam Trung Bộ có sự đa dạng về giống loài cao nhất (67 giống) Các vùngbiển Bắc Trung Bộ, Vịnh Bắc Bộ, Đông Nam Bộ có số giống xấp xỉ nhau (48 và 49) Vùngbiển Tây Nam Bộ phát hiện đợc 43 giống Tuy nhiên, các nhà nghiên cứu cũng đa ra nhữngkhuyến cáo về các nguyên nhân gây giảm sút nghiêm trọng nguồn lợi biển Trong các năm

1993 - 1997, chơng trình Biển Đông - Hải đảo tiến hành nghiên cứu ở vùng biển quần đảoTrờng Sa và vùng phụ cận đã xác định đợc tổng số 443 loài sinh vật phù du

Trên cơ sở tổng kết các kết quả khảo sát động vật đáy biển Việt Nam từ 1959 đến 2001

Trang 8

ở vịnh Bắc Bộ và vùng biển ven bờ, Nguyễn Xuân Dục (2003) đã đa ra bản danh mục 352loài thân mềm hai mảnh vỏ thuộc 143 giống, 43 họ, 8 bộ, 3 lớp phụ Các họ có mức độ đadạng sinh học cao là: Arcidae (8 giống, 22 loài); Solenidae (5 giống, 18 loài) Đa dạng sinhthái vùng phân bố: Vùng bãi triều có 155 loài phân bố (chiếm 44% tổng số loài); Vùng ven

bờ ở độ sâu < 30m có 195 loài (56%); Vùng biển khơi, độ sâu > 30m, có 95 loài (27%) Sốloài phân bố trong chất đáy bùn cát là cao nhất (202 loài, 58%); Tiếp đến là chất đáy cátbùn (54 loài, 15%); Với chất đáy bùn nhuyễn có 34 loài (10%); Sống chui đục trong đá vàbám trên đá có 31 loài (9%); Sống trong chất đáy là cát có 29 loài (8%); Sông chui đụctrong gỗ có 27 loài (họ Teredinidae và Pholadidae)

Từ kết quả nghiên cứu và tổng hợp số liệu đã có của nhiều công trình nghiên cứu về đadạng sinh học dải ven bờ Bắc Việt Nam, trong chơng trình hợp tác Việt Nam - Italia (2002

- 2004), Đỗ Công Thung và Massimo Sarti đã đa ra bản thống kê danh mục thành phần loàisinh vật biển dải ven bờ từ Trà Cổ đến bắc đèo Hải Vân gồm: 3.788 loài Đây là danh mụcthành phần loài đầu tiên có đợc của Việt Nam về khu vực này Trong đó gồm 1.790 loài

đọng vật đáy (49,4%), 555 lo i cá biển (15,3%), 494 loài thực vật phù du (13,6%), 207 loàiài cá biển (15,3%), 494 loài thực vật phù du (13,6%), 207 loài

động vật phù du (5,7%), 259 loài rong cỏ biển (7,4%), 199 loài san hô (5,5%), 115 loàithực vật ngập mặn (3,2%) Đặc biệt lần đầu tiên đã có đợc danh lục của 161 loài hải miên ởdải ven bờ phía bắc Việt Nam (Đỗ Công Thung, 2004)

Tại quần đảo Trờng Sa, trong những nghiên cứu gần đây nhất, các nhà khoa học đãpháth iện 739 loài ĐVĐ, 364 loài san hô, 322 loài cá rạn san hô, 255 loài rong biển Bớc

đầu thống kê đợc 13 loài thân mềm đợc ghi vào trong sách đỏ Việt Nam, bổ sung thêm chodanh mục sinh vật quần đảo Trờng Sa thêm 214 loài sinh vật phù du, 40 loài san hô, 31 loàirong biển, 132 loài cá Tuy nhiên, kết quả điều tra cũng đã không gạp lại 90 loài tảo và 97loài động vật phù du đã từng gặp trong thời kỳ 1993 - 1997 Các nghiên cứu cũng cho thấy

xu thế biến động nguồn lợi, thành phần loài cá theo sự biến động của sinh vật phù du là rất

rõ rệt (Cảnh, 2005; Cảnh et al., 2005)

Năm 2001, trên cơ sở các nghiên cứu, đánh giá hiện trạng các tiêu chí bảo tồn, dự ánthí điểm thành lập "Khu bảo tồn biển Hòn Mun (Nha Trang)" đã đợc triển khai hoạt độngvới sự tài trợ của Danida, WB - GEF và IUCN trên diện tích 13.000 ha Sau 5 năm đi vàohoạt động đến nay mô hình này đã đợc các chuyên gia trong nớc và nớc ngoài đánh giá làthành công, hiệu quả và đang ngày càng nâng cao đa dạng sinh học trên các hệ sinh tháitrong vùng và lân cận Kết quả của dự án đang làm cơ sở cho việc thành lập các khu bảotồn khác

Năm 2003 - 2004 đề tài" nghiên cứu bổ sung cơ sở khoa học cho việc quy hoạch, quản

lý các khu bảo tồn biển Cát Bà và Cô Tô" đã triển kh ai va cho những cơ sở khoa học vữngchắc trong việc quy hoạch vùng này nhằm phát triển bền vững nguồn lợi (Khơng et al.,2005) Nội dung chủ yếu là khảo sát tính đa dạng sin học của các hệ sinh thái rạn san hô,thảm rong cỏ biển, rừng ngập mặn, các vùng triều trogn khu vực

Từ năm 2005 đến nay, đề tài " Đánh giá nguồn lợi cá rạn san hô ở một số vùng dự kiến

Trang 9

thành lập khu bảo tồn biển và một số loài hải sản có giá trị kinh tế cao ở dốc thềm lục địaViệt Nam, đề xuất các giải pháp sử dụng nguồn lợi" đã đợc triển khai và đã thu đợc một sốkết quả đáng tin cậy về nguồn lợi cá rạn san hô và nguồn lợi hải sản ở vùng dốc thềm lục địa(Khơng, 2007) Những nghiên cứu gần đây nhất đã thống kê đợc 2.458 loài cá biển (Chung

& Định, 2005), 225 loài tôm biển, 53 loài mực (Bộ Thủy sản, 1996), 653 loài rong, 298 loàisan hô (Tuấn & Hoàng, 1996), 15 loài cỏ biển (Tiến et al., 2002) và rất nhiều loài thủy sinhvật khác Trữ lợng hải sản ở biển Việt Nam giai đoạn 2003 - 2005 ớc tính khoảng 3,1 triệutấn tơng ứng với khả năng khai thác khoảng 1,4 triệu tấn (Sơn, 2005), trữ lợng tôm biển ớctính khoảng 0,058 triệu tấn, trữ lợng mực ớc tính khoảng 0,12 triệu tấn

Biển Việt Nam là một trong những khu vực có tính đa dạng sinh học cao với nhiều kiểusinh thái điển hình nh hệ sinh thái cỏ biển, rừng ngập mặn, rạn san hô, cửa sông, vùngtriều, đầm phá… Hoàng Quốc Tr Nghiên cứu đa dạng sinh học cấp độ hệ sinh thái ở biển và ven biển ViệtNam đã đợc thực hiện khá nhiều trong thời gian qua Kết quả nghiên cứu đã đa ra bứctranh khá tổng thể về đa dạng sinh học của từng kiểu hệ sinh thái, tuy nhiên vấn đề tồn tạihiện nay là các dòng thông tin của từng hệ sinh thái nằm rải rác và cha đợc tập hợp lại gâykhó khăn cho công tác quản lý, bảo vệ tính đa dạng sinh học đối với từng kiểu hệ sinh thái.Những nghiên cứu về hiện trạng nguồn lợi ở một số hệ sinh thái điển hình có thể liệt kê nhsau:

- Những nghiên cứu về hệ sinh thái cỏ biển

Hệ sinh thái cỏ biển đã đợc nghiên cứu khá sớm bảo Balansa (1885), Tsang (1939),Derouxx (1949), Dawson (1954), Feldmann (1957) và Phạm Hoàng Hộ (1960), song kếtquả nghiên cứu còn rất tản mạn, chủ yếu là dẫn liệu một số loài cỏ biển tìm thấy khi thựchiện các công trình nghiên cứu về rong biển

Cỏ biển là một hệ sinh thái đặc trng ở vùng biển nông ven bờ, có vai trò quan trọng đốivới môi trờng, nguồn lợi sinh vật và cấu trúc và động thái của các hệ sinh thái vùng venbiển, đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh và ổn định điều kiện môi trờng, tạonguồn thức ăn, nơi c trú và bãi đẻ cho nhiều loài hải sản, sản sinh vật chất hữu cơ cho hệsinh thái ven bờ (Đại, 2005) Cỏ biển nớc ta mới thực sự đợc nghiên cứu từ những năm

1995 trở lại đây (Tiến, Thanh và Đại, 2002) Từ năm 1996 - 1999, phân viện Hải Dơng họcHải Phòng và Viện Hải Dơng Nha Trang thực hiện công trình nghiên cứu "Cỏ biển ViệtNam", kết quả nghiên cứu đã thống kê đợc 15 loài cỏ biển, kết quả nghiên cứu cũng chothấy khu hệ cỏ biển Việt Nam rất đa dạng, là một trong hai nớc có thành phần loài cỏ biển

đa dạng nhất trong khu vực (Philipine có 16 loài) Cỏ biển Việt Nam phân bố chủ yếu ở độsâu 3 - 5m, tập trung chủ yếu ở khu vực ven biển, ven đảo nhất định Hệ sinh thái cỏ biển lànơi sinh c của rất nhiều loài thủy hải sản, trong đó có những loài quý hiếm nh Dugong,Vích Tuy nhên việc khai thác nguồn lợi cỏ biển hiện nay còn cha tốt, cha tận dụng đợcnguồn lợi Trong khi đó việc khai thác thiếu tổ chức, cha có cơ sở khoa học đã tác động xấu

đến sự tồn tại và phát triển của cỏ biển ảnh hởng đồng thời tới nhiều loài thủy hải sản sốngtrong đó

Trang 10

Vùng biển vịnh Bắc bộ nhìn chung đều có các loài cỏ biển phân bố, chúng mọc thànhcác quần xã thuần loại hoặc hỗn hợp với các loài khác tạo thành các thảm cỏ rộng hàngtrăm hecta ở các vùng cửa sông hay bãi triều, các đầm phá, các vùng vịnh và quanh các

đảo Những khu vực tập trung cỏ biển ở vịnh Bắc bộ là: vụng Hà Cối, vụng Đầm Hà(Quảng Ninh), đảo Trần, đảo Cô Tô - Thanh Lân, dảo Cái Chiên, đảo Quan Lạn, dảo Cát

Bà, đảo hòm Nồm, hòn La, Bạch Long Vĩ Cỏ biển cũng phân bố nhiều ở các cửa sông nh:cửa Lạch huyện, cửa Nam Triều (Hải Phòng), cửa Trà Lí, cửa lân (Thái Bình, cửa Ba lát(Nam Định), cửa Đáy (Ninh Bình), cửa Lạch Trờng (Thanh Hoá), cửa Lạch Quèn, cửa Hội(Nghệ An), cửa Nhợng (Hà Tĩnh), cửa Lý Hoà, cửa Nhật Lệ (Quảng Bình), cửa Tùng, cửaViệt (Quảng Trị)

Trên thế giới có khoảng 58 loài cỏ biển thuộc 12 chi nằm trong 4 họ ở Đông Nam á cókhoảng 16 loài và ở Việt Nam đã xác định đợc khoảng 9 loài (Tiến, Thanh & Đại, 2002)

Qua nghiên cứu của Đỗ Công Thung (2000) thì cỏ biển là nơi sống của rất nhiều loàisinh vật Đã xác định đợc 127 loài thuộc 54 họ động vật đáy, 151 loài rong biển, 88 loài cábiển thuộc 51 hộ Chiếm u thế là các loài cá Trích, cá Trình, cá Đối, cá Mú, cá Lợng, cáPhèn và cá Bơn và một số loài cá san hô nh: cá Bớm, cá Bàng Chài, cá Thia sống trong cácbãi cỏ biển

Hệ sinh thái cỏ biển còn là nơi sống của rất nhiều ấu trùng Đã xác định đợc ấu trùngcủa 10 họ Tôm, 1 họ cua và 15 họ cá, ngoài ra còn ấu trùng của các loài thân mềm, haimảnh vỏ, ốc

Ngày nay, do tác động của nhiều nguyên nhân khác nhau trong đó có hoạt động khaithác, đánh bắt thủy hải sản, độ che phủ của cỏ biẻn đã giảm đi rất nhiều Số liệu điều tranăm 1995 cho th ấy diện tích che phủ của các bãi cỏ biển ở vịnh Bắc Bộ khoảng 3.123hecta, đến năm 2003 diện tích cỏ biển ở vịnh Bắc Bộ chỉ còn khoảng 603 hecta (Tiến,2004) Một số vùng đã mất hoàn toàn các bãi cỏ biển (Quan Lạn, Đồng Rui, Tuần Châu,

Bồ Hòn và một số vùng thuộc Cát Bà), nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự thay suy thoái của

hệ sinh thái cỏ biển là các tác động của con ngời vào hệ sinh thái Quá trình cải tạo đấtnông nghiệp, xây dựng các công trình ở vùng ven biển, phát triển các đầm nuôi trồng thuỷhải sản và phơng pháp đánh bắt hải sản huỷ diệt chính là những nguyên nhân trực tiếp làmsuy thoái các công trình ở vùng ven biển, phát triển các đầm nuôi trồng thủy hải sản và ph -

ơng pháp đánh bắt hải sản huỷ diệt chính là những nguyên nhân trực tiếp làm suy thoái cácbãi cỏ biển ở vịnh Bắc Bộ

ở vùng biển Đông Nam Bộ, cỏ biển phân bố chủ yếu là vùng bãi triều Vĩnh Hảo (tỉnhBình Thuận), vùng biển quanh đảo Phú Quý và Côn Sơn (Tiến, Thanh & Đại, 2002) ởvùng ven đảo Phú Quý đã xác định đợc 6 loài cỏ biển, gồm: Thalassia hẻmpichii,Syingodium isoetifolium, Cymodocea rotundata, Halodule ovalis, H minor, H uninervis.Chúng mọc chung quanh đảo trên diện tích khoảng 300 ha, cả trên các bãi san hô đã chết.Vùng biển quanh đảo Côn Sơn thành phần loài cỏ biển rất phong phú, phân bố từ vùng

Trang 11

triều thấp đến độ sâu 20m Loài u thế ở vùng này là Thalassia hemprichii, Cymodoceanserrulata, Halodule pinifoia, Syingodium isoetifolium, chúng mọc tự nhiên trên các bãi sanhô đã chết hay trên đáy cát, cát bùn, dựa các lạch Theo Nguyễn Văn Tiến (2004) thì ở cácbãi có biển đảo Phú Quý và Côn Sơn thờng xuất hiện loài Dugon (bò biển).

Vùng biển xung quanh đảo Phú Quốc là nơi phân bố của các bãi có biển có diện tíchrất lớn, phải kể đến các khu vực: Rạch Vẹm (900ha), Hàm Ninh (300ha), Bãi Bổn (200ha),Bãi Thơm (100ha), Bãi Dầm (120ha), khu vực Đông Nam An Thới (100ha), Bãi Vòng(50ha) Khu vực phía Tây đảo tiếp giáp với Campuchia có độ sâu nhỏ, địa hình tơng đốibằng phẳng và khí hậu nhiệt đối rất thuận lợi cho sự phát triển của cỏ biển, tuy nhiên diệntích cỏ biển ở khu vực này cha đợc thống kê Tổng diện tích cỏ biển ở quần đảo Phú Quốc -

ớc tính khoảng 3.650 ha (Hơng et al., 2002) Các nghiên cứu về cỏ biển ở Phú Quốc đãthống kê đợc 9 loài cỏ biển, gồm: Halophila minor, isoetifolium, Cymodocea serulata, C.rotudatata, Thalassia hemprichii, trong đó loài Cymodocea serrulata là loài chiếm u thế.Các thảm cỏ biển ở Phú Quốc nằm phân bố ở những độ sâu khác nhau, từ 1,5 - 7,5m, nhngtập trung chủ yếu ở vùng biển nông từ 2 - 3m (Hoà, 2002, Tiến, Thanh & Đại, 2002)

- Những nghiên cứu về hệ sinh thái rạn san hô

Rạn san hô là một trong những hệ sinh thái quan trọng, là nơi sinh c, kiếm mồi và sinhsản của hầu hết các nhóm sinh vật biển Nền đáy cứng tên rạn là nơi mà nhiều loài sinh vậtlấy làm giá bám và sinh trởng nh sò, trai ngọc, hải miên, hải quỳ Những hang hốc trênrạn là nơi trú ẩn thuận lợi cho nhiều loài sinh vật nh cá con, động vật không xơng sốngtrong giai đoạn còn non Rạn san hô đợc xem là nơi có năng suất sinh học cao nhất so vớicác hệ sinh thái khác Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của vùng biển Việt Nam nói chung

là thuận lợi cho sự phát trểin của san hô tạo rạn, trừ các vùng chịu ảnh h ởng của các lu vựcsông với độ muối thấp và độ đục cao, rạn san hô phân bố ở hầu hết các vùng nớc nông ven

bờ, ven đảo có nền đáy chắc và rất giàu có ở các quần đảo Trờng Sa và Hoàng Sa Tuynhiên, tính chất phân bố và hình thái các rạn san hô tơng đối khác nhau giữa các vùng địa

lý (Yết, 1998; Tuấn, 2005) Có 2 dạng rạn san hô đợc ghi nhận là: Rạn riền, rạn nền, ngoài

ra còn ven biển Nam Việt Nam còn có những vùng phân bố san hô nhng rạn khong đợchình thành

Nghiên cứu về hệ sinh thái rạn san hô ở Việt Nam đã đợc triển khai thực hiện nhiềutrong thời gian gần đây, với gần 200 điểm rạn san hô đợc khảo sát ở dải ven biển Việt Nam.Thống kê số liệu cho thấy hiện trạng độ phủ của san hô trên các rạn không ở trạng thái tốt.Phân chia theo thang độ phủ của English et al (1997), chỉ khoảng 1% số rạn có độ phủ caotrong khi số rạn có độ phủ thấp chiếm tới trên 31% Số rạn có độ phủ trung bình và khá chỉ

là trên 41% và 26% Số liệu thống kê cụ thể cho từng vùng rạn cho thấy ra rằng chỉ nhữngrạn ở vùng xa bờ hoạc xa các trung tâm dân c mới duy trì đợc trạng thái tơng đối tốt Tìnhtrạng của rạn của rạn cũng phản ánh thông qua dẫn liệu về sinh vật trong rạn san hô Cácnghiên cứ về các rạn san hô của Nguyễn Hữu Phụng & Nguyễn Văn Long (1997) vàNguyễn Văn Long & Nguyễn Hữu Phụng (1997) chứng tỏ rạn san hô ở vùng Nam Trung

Trang 12

Bộ trơng đối đa dạng về loài Số liệu thống kê mật độ các loài chủ đạo cũng phản ánh sựnghèo nàn nghiêm trọng của các loài sinh vật rạn có giá trị thực phẩm hoặc mĩ n ghiệ.Nhiều loài trong chúng liên tục có số ghi bằng không trên các bảng số liệu khảo sát.

Vùng biển ven bờ thuộc bờ tây Vịnh Bắc Bộ có điều kiện tự nhiên ít thuận lợi nhất trênphơng diện sinh thái san hô tạo rạn Các yếu tố bất lợi là nhiệt độ thấp vào mùa đông và

ảnh hởng lớn của dòng vật chất từ đất liền Hầu hết các vùng này đều có đáy biển nông,nhiều bùn Vì vậy, rạn san hô ở bờ tây vịnh Bắc Bộ thờng rất hẹp và chỉ phân bố tới độ sâu

5 - 7m, ở những nơi xa, rạn mới có thể xuống đến 10m San hô tập trung ở các đảo tuyếnngoài vịnh Hạ Long và Bái Tử Long, quần đảo Cô Tô, đông nam đảo Cát Bà, quần đảoLong Châu, Bạch Long Vĩ, Hòn Mê, Hòn Sơn Dơng, Hòn La - Hòn Nồm và Cồn Cỏ Đãphát hiện đợc gần 200 loài thuộc 56 giống, trong đó có 186 loài san hô tạo rạn, chỉ 11 loàikhông tạo rạn Các rạn riềm ven bờ đều không xuất hiện dọc đờng bờ vịnh Bắc Bộ, mà chủyếu ở ven các cụm đảo trên thềm lục địa nh Hạ Long, Cát Bà, ở vùng này đã xác định đợc

152 loài thuộc 44 giống nằm trong 12 họ Phong phú nhất về số lợng giống, loài san hô ởvùng Hạ Long - Cát Bà là họ Faviidae (11 giống, chiếm 25%), tiếp đó là họ Fungiidae (6giống, chiếm 13,6%), Dendrophyllidae (5 giống, chiếm 11,4%), Pectinidae ( 4 giống,chiếm 9,1%), các họ khác có số lợng giống loài tí hơn San hô khu vực Bạch Long Vỹ cóhình thái dạng riềm ven đảo với diện tích khoảng 300 ha Độ phủ trung bình của san hôtrên rạn thuộc vùng biển ngoài cửa vịnh Hạ Long và Cát Bà đợc khảo sát năm 1998 là (40,6

 15,6%)%, Bạch Long Vĩ là (21,7  19,0)% ở năm 1995

ở vùng biển Đông Nam Bộ, san hô phân bố tập trung chủ yếu ở vùng đảo Phú Quốc và

đảo Côn Sơn, đây là vùng biển có nhiệt độ nớc thờng xuyên >200C và chịu ảnh hởng lớncủa biển khơi Địa hình ven đảo cũng hình thành nhiều vụng, vịnh tạo nên sự đa dạng vềsinh cảnh, hình thái rạn cũng rất đa dạng và có thể rộng từ 50 - 800m Tiêu biểu cho vùngnày là san hô cụm đảo Côn sơn Mặc dù chỉ là cụm đảo không lớn, song đã phát hiện đ ợcgần 350 loài thuộc 63 giống, trong đó trên 300 loài thuộc 61 giống là san hô tạo rạn Chiếm

u thế về diện tích che phủ san hô ở Côn Sơn là các rạn sạn hô tạo rạn Chiếm u thế về diệntích che phủ san hô ở Côn Sơn là các rạn san hô dạng rạn riềm, phần lớn là các loài:Montipora aequitubeculata, Acropora hyacinthus, Motipora digitata, chúng phát triển mạnhtạo nên các thảm san hô đơn loài

Nghiên cứu về khu hệ sinh vật rạn san hô từ năm 1993 đến nay đã cung cấp danh mụcgần 1000 loài động vật không xơng sống trên các rạn san hô ở vùng biển ven bờ Việt Nam.Trong đó, các nhóm và số lợng loài tơng ứng nh sau: Thân mền đa dạng nhất (500 loài) đợcghi nhận, sau đó là giác xác (250 loài), Giun nhiều tơ (170 loài) và da gai (100 loài), độngvật vùng triều rạn san hô chiếm khoảng 200 loài, còn lại thuộc vào vùng dới triều Cho đếnnay, đã ghi nhận trên 400 loài thuộc 139 giống, 44 họ cá rạn san hô ở biển Việt Nam.Trong đó, họ cá Thia đa dạng nhất (66 loài), sau đó là họ cá Mó (61 loài) và cá B ớm (32loài) (Tuấn, 2005) The kết quả nghiên cứu của (Tuấn & Hoàng, 1996), độ ch e phủ san hôtrung bình ở vùng Côn Đảo trong thời gian 1994 - 1995 ớc tính khoảng 43% Gần 70% rạn

Trang 13

san hô đợc xếp hạng có độ phủ cao hoặc rất cao (51 - 75% và > 75%), gồm các điểm ở hònBảy Cạnh, Bông Lan, Bãi Ông Cờng, Mũi Chim Chim và Hòn Tre Nhỏ.

ở vùng biển Tây Nam Bộ, vùng ven bờ không thuận lợi cho san hô phát triển do đáybiển có nhiều bùn, nớc có độ trong thấp ở vùng biển này, san hô phân bố chủ yếu ở các

đảo xa bờ, tập trung thành các rạn khá rộng ở quần đảo Thổ CHu, Nam Du, An Thới vànam đảo Phú Quốc So với các vùng biển khác, chế độ thủy văn, động lực ít có những biến

động lớn Do vậy, rạn san hô tơng đối đồng nhất về hình thái Sự khác biệt chủ yếu nền đáytạo nên Các rạn thờng có chiều rộng từ 50 - 100m và phân bố tới độ sâu 10 - 13m Đã pháthiện đợc gần 270 loài thuộc 64 giống loài san hô cứng, trong đó có 61 giống san hô tạo rạn

- Những nghiên cứu về hệ sinh thái rừng ngập mặn.

Hệ sinh thái rừng ngập mặn có liên quan mật thiết với hệ sinh thái rạn san hô và hệsinh thái cỏ biển, là nơi c trú, sinh sống, sinh sản cảu rất nhiều loài cá, nhuyễn thể, giácxác, chân đầu, chim, thú và các loài động vật khác (Sâm et al., 2005) ở Việt Nam, nghiêncứu rừng ngập mặn có từ rất sớm, tuy nhiên ngời đầu tiên đề cập đến phân bố địa lý của cácquần xã cây rừng ngập mặn là Phan Nguyên Hồng, các công trình nghiên cứu của ông đã

đợc công bố vào các năm 1970, 1975, 1991, 1996 và 1999

Theo Phan Nguyên Hồng (1991) thì rừng ngập mặn Việt Nam đợc chia thành 4 tiểuvùng chính: 1), vùng ven biển Đông Bác (từ mũi Ngọc đến Đồ Sơn( 2) vùng đồng bằngsông Hồng (từ Đồ Sơn đến Lạch Trờng), 3) vùng ven biển Trung Bộ (từ Lạch Trờng đếnVũng Tàu) và 4) Vùng ven biển Nam Bộ (từ Vũng Tàu đến mũi Nài0

Diện tích rừng ngập mặn Việt Nam đợc công bố vào các năm 1943, 1962, 1982 và

2000 Trong vòng 57 năm qua, diện tích rừng ngập mặn Việt Nam đã giảm mất 253.210 ha,chiếm khoảng 62% tổng diện tích rừng ngập mặn năm 1943 Theo số liệu năm 2000, diệntích rừng ngập mặn chỉ bằng 38% so với năm 1943 Điều này cho thấy tốc độ suy giảmdiện tích rừng ngập mặn ở Việt Nam là rất cao, khoảng 4.400ha/năm Nguyên nhân chủyếu dẫn đến diện tích rừng ngập mặn mất đi là phá rừng lấy đất làm nông nghiệp, khai thác

gỗ, củi quá mức, ô nhiễm môi trờng và phá rừng ngập mặn lấy đất làm đầm nuôi tôm.Theo thống kê năm 200 thì diện tích rừng ngập mặn ở ven biển vịnh Bắc Bộ (từ QuảngNinh tới Hà Tĩnh) khoảng 34.123 ha chiếm khoảng 29,3% tổng diện tích rừng ngập mặntoàn quốc Theo nghiên cứu của Phan Nguyên Hồng (1993) thì trong các hệ sinh thái rừngngập mặn ở Việt Nam có tới 77 loài cây ngập mặn khác nhau, thuộc nhóm: 1), cây ngậpmặn "thực thụ": có 36 loài thuộc 20 chi nằm trong 28 họ khác nhau

Các kết quả nghiên cứu đã công bố cho thấy ở miền Bắc Việt Nam có 17 loài cây ngậpmặn thực thụ trong tổng số 37 loài cây ngập mặn thực thụ ở Việt Nam, chiếm 46 % tổng sốloài (Đỗ Đình Sâm và cộng sự, 2005) Đặc trng cho hệ sinh thái rừng ngập mặn ở Bắc Bộ làcác loài: Trang (Kandelia obovata) phân bố nhiều biển đông Bắc Bộ và vùng đồng bằngBắc Bộ, Mắn (Avicennia marina) phân bố nhiều ở vùng ven biển đồng bằng Bắc Bộ chúng

có khả năng cố định các bãi bùn loãng mới bồi ven biển, nơi ngập nớc khi triều thấp Tuy

Trang 14

nhiên chiếm u thế tuyệt đối trong hệ sinh thái rừng ngập mặn Bắc Bộ là loài Sú (Aegicerascorniculatus), diện tích che phủ vùng ven biển Đông Bắc Bộ Ngoài các quần xã cây ngậpmặn phân bố tự nhiên ở trên, trong những năm gần đây ở vùng ven biển đồng bằng Bắc Bộ

đã tích cực trồng các loại rừng ngập mặn, chủ yếu là quần thể nhân tạo Trang (Kandeliaobovata), Bần chua (Sonnneratia caseolaris)

Diện tích rừng ngập mặn ở vùng ven biển Đông Nam Bộ (Bà Rịa - Vũng Tàu, TP HồChí Minh, Long An, Bến Tre, Tiền Giang, Trà vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu) khoảng 49872 hachiếm 32,1% tổng diện tích rừng ngập mặn toàn quốc Các kết quả nghiên cứu đã công bốcho thấy vùng ven biển Đông Nam nớc ta có 32 loài cây ngập mặn thực thụ trong tổng số

37 loài cây ngập mặn thực thụ ở Việt Nam, chiếm 84,4% tổng số loài (Sâm, Bình, Quế &Phơng, 2005)

Theo thống kê năm 200 thì diện tích rừng ngập mặn ở vùng ven biển Nam Bộ (CàMau, Kiên Giang) khoảng 58.607ha chiếm 37,7% tổng diện tích rừng ngập mặn toàn quốc.Các kết quả nghiên cứu đã công bố cho thấy vùng ven biển tỉnh Cà Mau và Kiên Giangnớc ta có 33 loài cây ngập mặn thực thụ trong tổng số 37 loài cây ngập mặn thực thụ ở ViệtNam, chiếm 89 tổng số loài (Sâm, Bình, Quế & Phơng, 2005) Trong đó có những loài câythân gỗ, phân bố phổ biến và rất phổ biến, có vai trò quan trọng cả về kinh tế và môi trờngtrong vùng nh Đớc hay Đớc đôi (Rhizophora apiculata), Bần chua (Sonneratia caseolaris),Mắm trắng (Avicennia alba), Mắm đen (Avicennia officnalis), Bần trắng (Avicennia alba),Vẹt dù bông đỏ (Bruguiera gymnorrhiza), vẹt tách (Bruguiera parviflora), dà vôi (Ceriopstagal), Dà quánh (Ceriops decanda), dừa nớc (Nipa fruticans),

Rừng ngập mặn là nơi c trú, kiếm mồi và sinh sản của rất nhiều loài sinh vật, các kếtquả nghiên cứu cho thấy ở vùng Đông Bắc Bộ (Hải Phòng - Quảng Ninh) và vùng ven biển

đồng bằng Bắc Bộ có khoảng 245 - 355 loài động vật nổi và thực vật nổi, 136 - 400 loàithân mền và giáp xác, 130 - 194 loài cá và rất nhiều các loài chim, lỡng c, bò sát sinh sống.Các loài hải sản có quan hệ chặt chẽ với hệ sinh thái rừng ngập mặn là: cá Đối (có 11 loàithuộc hộ Mugilidae), cá chẽm, cá bống (có 15 oài thuộc họ cá bống đen), cá ngát, cá dứa,tôm (tôm thẻ, tôm he, tôm sú và tôm rảo), cua ghẹ, sọ lông, sò huyết và ngao (Sâm, Bình,Quế & Phơng, 2005)

Nh vậy, có thể nói công tác điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy hải sản đã đợc thực hiện

ở hầu hết các hệ sinh thái, các thủy vực Tuy nhiên dẫn liệu về các loài thủy sinh vật cònnằm rải rác và cha có tính hệ thống Cùng với sự gia tăng cờng lực khai thác, áp lực khaithác lên nguồn lợi thủy hải sản ngày càng gia tăng, các hệ sinh thái cỏ biển, rạn san hô,

đầm phá, hồ chứa ở nhiều nơi phá vỡ cân bằng sinh thái làm cho nơi ở của các loài thủysinh vật bị thu hẹp Hậu quả tất yếu của nó là sự suy thoái của các hệ sinh thái Quản lý,bảo vệ và sử dụng hợp lý các hệ sinh thái là việc làm cần thiết nhằm tận dụng triệt để tiềmnăng của các hệ sinh thái mà vẫn đảm bảo phát triển bền vững Việc thiết lập các khu bảotồn biển, các khu vực cấm khai thác là những ví dụ điển hình cho việc khoanh vùng bảo vcác hệ sinh thái và bảo vệ đa dạng sinh học

Trang 15

- Một số thông tin về hệ sinh thái của sông

Vùng cửa sông là nơi chuyển tiếp sông b iển với hoạt động mạnh của thủy triều, có sựpha trộn giữa nớc ngọt và nớc mặn làm cho nồng độ muối biến đổi rất nhanh theo khônggian và thời gian (Vũ Trung Tạng, 1994) Đây là khu vực có nguồn dinh dỡng rất cao thuậntiện cho sự phát triển cả về sinh lợng và số lợng các loài sinh vật, đồng thời là nơi nuôi d-ỡng ấu trùng, nơi đẻ trứng của rấtn hiều loài sinh vật Do đó, hệ sinh thái cửa sông là nơi cónăng suất sinh học cao hơn so với các hệ sinh thái khác (Bộ Thủy sản, 1996) Độ muối làmột trong những thông số tác động trực tiếp đến khu hệ cá cửa sông Dựa trên sự thích nghicủa cácc loài cá đối với sự biến động nồng độ muối của môi trờng, khu hệ cá cửa sông cóthể chia thành 5 nhóm chính nh sau (Vũ Trung Tạng, 2005):

- Nhóm cá nớc ngọt đi xuống phần đầu cửa sông, nơi có độ muối thấp để kiếm ăn

- Nhóm loài cửa sông chính thức và phân bố khắp vùng với nồng độ muối thấp và rấtbiến động theo mùa, theo thủy triều Chúng có thể di c vào hạ lu sông để kiếm mồi và sinhsản

- Nhóm cá biển rộng muối xâm nhập vào vùng cửa sông để kiếm ăn và sinh sản

- Nhóm cá biển hẹp muối thờng xuất hiện ở phần cuối cửa sông để vỗ béo và đẻ trứng.Chúng xuất hiện nhiều vào thời kỳ mùa khô và khi triều cờng

- Nhóm cá di c sông biển hoặc di c biển sông

Các nghiên cứu về khu hệ cá ở vùng cửa sông cho thấy, thành phần loài cá ở khu vựcnày khá đa dạng Đã thống kê đợc 512 loài thuộc 102 họ thuộc 24 bộ cá (Vũ Trung Tạng,1994), trong đó có khoảng 20 loài cá sụn, còn lại là cá xơng Bộ cá (Vũ Trung Tạng, 1994),trong đó có khoảng 20 loài cá sụn, còn lại là cá xơng Bộ cá vợc chiếm u thế trong khu hệcá cửa sông, với trên 46% trong tổng số họ và 55% trong tổng số lợng loài Các bộ khác có

số lợng loài chiếm u thế là bộ cá chình, cá nheo, cá nóc, cá mặt quỷ và cá bơn Bộ cá tríchtuy chỉ có 3 họ nhng lại có số lợng loài khá dông, chiếm khoảng 8,6% tổng số loài (VũTrung Tạng, 2005), đóng vai trò quan trọng cho nghề cá ven bờ

 Sự cần thiết phải thực hiện nhiệm vụ:

(Thể hiện sự hiểu biết cần thiết của tổ chức, cá nhân đăng ký chủ trì nhiệm vụ về lĩnhvực nghiên cứu - năm đợc những công trình nghiên cứu đã có liên quan đến nhiệm vụ,những kết quả nghiên cứu mới nhất trong các lĩnh vực nghiên cứu liên quan đến nhiệm vụ,nêu rõ quan điểm của tác giả về tính bức xúc của nhiệm vụ 0

Tiểu dự án số 01 "Điều tra tổng thể hiện trạng đa dạng sinh học các hệ sinh thái biểnViệt Nam phục vụ phát triển bền vững" là một nội dung thuộc dự án "Điều tra tổng thể đadạng sinh học và nguồn lợi thuỷ, hải sản vùng biển Việt Nam; Quy hoạch và xây dựng hệthống các khu bảo tồn biển phục vụ phát triển bền vững" Mục tiêu của tiểu dự án đợc xác

định là "Điều rị tổng thể hiện trạng đa dạng sinh học các hệ sinh thái biển Việt Nam phục

vụ phát triển bền vững", gồm 4 nội dung chính nh sau: (1) có đợc bộ dữ liệu và đánh giá

Trang 16

tổng hợp về tình hình điều tra, nghiên cứu đa dạng sinh học biển Việt Nam từ trớc đến nay;(2): Có đợc quy trình điều tra và hớng dẫn thu thập mẫu vật, số liệu điều tra tổng thể đadạng sinh học vùng biển Việt Nam; (30: Nắm đợc hiện trạng phân bố của các kiểu hệ sinhthái ở vùng biển Việt Nam (vị trí địa lý, diện tích, phân bố, ); hiện trạng và tiềm năng sửdụng các hệ sinh thái biển điển hình và (4): Đề xuất đợc các giải pháp quản lý, sử dụng hợp

lý các hệ sinh thái phục vụ phát triển bền vững

Dựa trên những góp ý của hội đồng khoa học thẩm định nội dung thuyết minh đề cơng

"Tiểu dự án 01" ngày 21 tháng 02 năm 2009 tại Cục Khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷsản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, mục tiêu của tiểu dự án đợc xác định lại là:

"Tổng quan hiện trạng đa dạng sinh học các hệ sinh thái biển Việt Nam phục vụ phát triểnbền vững" Trên cơ sở đó, các mục tiêu trớc mắt của dự án đợc xác định lại gồm: (1): Có đ-

ợc tổng quan về hiện trạng đa dạng sinh học các hệ sinh thái ở Việt Nam và (2): Có đợc

đánh giá tổng hợp về hiện trạng đa dạng sinh học ở cấp độ hệ sinh thái, tình hình điều tra,nghiên cứu đa dạng sinh học biển Việt Nam, những kết quả đã đạt đợc và những vấn đề tồntại cần giải quyết

Hiện nay, những thông tin cơ bản về hiện trạng đa dạng sinh học các hệ sinh thái biểnrất tản mát và cha đợc tập hợp một cách hệ thống gây rất nhiều khó khăn cho việc quản lý,bảo vệ nguồn lợi, bảo vệ các h ệ sinh thái và đa dạng sinh học Thông tin cập nhật về hiệntrạng phân bố, vị trí địa lý và diện tích của hầu hết các hệ sinh thái chủ yếu dựa trên kết quảcủa các chuyến điều tra những năm trớc đây, các thông tin cập nhật về hiện trạng đa dạngsinh học và phân bố của các hệ sinh thái điển hình ở vùng biển nớc ta thiếu hoặc không có.Tiểu dự án "Điều tra tổng thể hiện trạng đa dạng sinh học các hệ sinh thái biển ViệtNam phục vụ phát triển bền vững" sẽ tập hợp những thông tin cần thiết về hiện trạng đadạng sinh học ở cấp độ hệ sinh thái ở vùng biển và ven biển Việt Nam, phân tích đợc nhữnghạn chế, những thiếu sót trớc đây về công tác điều tra nghiên cứu về đa dạng sinh học, tạocơ sở khoa học cho các tiểu dự án tiếp theo trong dự án 47 hoạt động

Do đó, việc tổng hợp dữ liệu hiện trạng đa dạng sinh học và phân bố của các hệ sinhthái biển Việt Nam là việc làm cần thiết, kết quả của dự án sẽ đa ra bức tranh tổng thể vềhiện trạng dạng sinh học của một số hệ sinh thái biển và ven biển điển hình ở Việt Nam,góp phần bảo vệ tính đa dạng sinh học, giảm thiểu suy thoái các hệ sinh thái và phục vụphát triển bền vững

 Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu có liên quan:

1 Anon (1998) Australia's National Report to the Fourth Conference of the Parties tothe Convention on Biological Diversity Department of the Environment and HeritagePublished by Environment Australia

Trang 17

2 Anon (2001) Australia's National Report to the Fourth Conference fo the Parties tothe Convention on Biological Diversity Department of the Environment and HeritagePublished by Environment Australia.

3 Anon (2004) Australia's National Report to the Fourth Conference of the Parties tothe Convention on Biological Divesity Department of the Environment and HeritagePublished by Environment Australia

4 Nguyễn Tiến Cảnh (2005), "Đánh giá nguồn lợi sinh vật và hiện trạng môi trờng vùngbiển quần đảo Trờng Sa" Tuyển tập các công trình nghiên cứu nghề cá biển Tập 3,trang 98 - 132 Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội

5 Bùi Đình Chung và Trần Định (2005) Danh mục ban đầu các loài cá biển Việt Nam,trang 200 - 210 Tuyển tập các công trình nghiên cứu nghề cá biển, Nhà xuất bảnNông nghiệp Hà Nội

6 Nguyễn Hữu Đại (2005), "Phục hồi và bảo vệ các thảm cỏ biển - Mô hình quản lý vàphát triển bền vững vùng biển ven bờ Kỷ yếu hội thảo toàn quốc về "Bảo vệ môi tr -ờng và nguồn lợi thuỷ sản", Hải Phòng, ngày 14 - 15/01/2005 NXB Nông nghiệp HàNội

7 Nguyễn Xuân Hoà (2002) "Điều tra cỏ biển và Dugon ở vùng biển Phú Quốc Tómtắt báo cáo hội nghị Biển Đông, Nha Trang 16 - 19/9/2002

8 Phan Nguyên Hồng (1991) THảm thực vật rừng ngập mặn Việt Nam, Đại học Tổng hợp

Hà Nội Luận án Tiến sĩ sinh học

http://www.nea.gov.vn/html/DDSH/dulieu1/khainiem/khai_niem_da_dang_sinh_học.htm

9 Từ Thị Hơng, Nguyễn Văn Tiến và Lê Thị THanh (2002) "Một số nghiên cứu vềquần thể cỏ biển ở huyện đảo Phú Quốc Tóm tắt báo cáo hội nghị Biển Đông, NhàTrang 16 - 19/9/2002

10 Đỗ Văn Khơng (2007) Đánh giá nguồn lợi cá rạn san hô ở một số vùng dự kiếnthành lập khu bảo tồn biển và một số loài hải sản có giá trị kinh tế cao ở dốc thềm lục

địa Việt Nam, đề xuất các giải pháp sử dụng nguồn lợi Báo cáo tổng kết đề tài ViệnNghiên cứu Hải sản

11 Đỗ Văn Khơng, Đỗ Công Thung và Nguyễn Quang Hùng (2005) Nghiên cứu bổsung cơ sở khoa học cho việc quy hoạch, quản lý các khu bảo tồn biển Cát Bà và CôTô Báo cáo tổng kết đề tài Viện Nghiên cứu Hải sản

12 Nguyễn Văn Long và Nguyễn Hữu Phụng (1997) "Nguồn lợi cá rạn san hô xugnquanh đảo Cù Lao Cau tỉnh Bình Thuận Báo cáo khoa học hội nghị sinh học biểntoàn quốc lần 1, trang 141 - 151"

13 Nguyễn Hữu Phụng và Nguyễn Văn Long (1997) Thành phần loài, nguồn lợi và một

số đặc điểm sinh học của quần xã cá rạn san hô ở vùng biển Cù Lao Chàm Báo cáo

Trang 18

khoa học hội nghị sinh học biển toàn quốc lần 1, trang 131 - 140.

14 Rimef &IMR (1979) Fish resources of Vietnam The results of the investigations by

"R/V Bien Dong" - Part I: Report of the investigations by "R/V Bien Dong" in VinhBac Bo (Gulf of Tonkin), June 1977 - June 1978, Part II: Report of the investigations

by "R/V Bien Dong" off the southeastern part of Vietnam, July 1978 - December 19;Part III: Appendices to Part I and II Reports of cruises No 1 - 21 by "R/V BienDong", March 1977 - December 1979

15 Đỗ Đình Sâm, Nguyễn Ngọc Bình, Ngô Đình Quế & Vũ Tấn Phơng (2005) Tổngquan rừng ngập mặn Việt Nam, Dự án ngăn ngừa suy thoái môi trờng biển Đông vàvịnh Thái Lan - Hợp phần rừng ngập mặn, NXB Nông nghiệp Hà nội

16 Bộ thuỷ sản (1996), Nguồn lợi thuỷ sản Việt Nam, Nhà xuất bản nông nghiệp HàNội

17 Đào Mạnh Sơn (2005), "Nghiên cứu, thăm dò nguồn lợi hải sản và lựa chọn côngnghệ khai thác phù hợp phục vụ phát triển nghề cá xa bờ Việt Nam" Tuyển tập cáccông trình nghiên cứu nghề cá biển Tập 3, trang 133 - 188, Nhà xuất bản Nôngnghiệp Hà Nội

18 Vũ Trung Tạng (1994) Các hệ sinh thái cửa sông Việt Nam, Nhà xuất bản KHKT HàNội, 272 trang

19 Vũ Trung Tạng (2005) Đa dạng sinh học của khu hệ cá và nghề cá cửa sông, nhữnggiải pháp quản lý cho phát triển bền vững Trong: Kỷ yếu hội thảo toàn quốc Bảo vệMôi trờng và Nguồn lợi Thuỷ sản, trang 268 - 277, Nhà xuất bản Nông nghiệp HàNội

20 Đỗ Công Thung (2000) Quần xã sinh vật đáy thảm cỏ biển từ Quảng Ninh đến Đà Nẵng.Tuyển tập báo cáo hội nghị sinh học quốc gia Hà Noọi, ngày 8 - 9/2000: 465 - 468

21 Nguyễn Văn Tiến (2004) Tiến tới quản lý hệ sinh thái cỏ biển Việt Nam, NXB Khoahọc và Kỹ thuật Hà Nội

22 Nguyễn Văn Tiến, Đặng Ngọc Thanh & Nguyễn Hữu Đại (2002) Có biển Việt Nam:Thành phần loài, phân bố, sinh thái - sinh học, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật HàNội

23 Võ Sĩ Tuấn (2005) "Một số vấn đề quản lý rạn san hô biển Việt Nam: Thành tự và

định hớng Kỷ yếu hội thảo toàn quốc về "Bảo vệ môi trờng và nguồn lợi thuỷ sản",Hải Phòng, ngày 14 - 15/01/2005 NXB Nông nghiệp Hà Nội

24 Võ Sĩ Tuấn & Phan Kim Hoàng (1996) "Thành phần loài san hô cứng (Scleractinia Hexacorallia - Anthozoa) ở vùng ven biển Nam Việt Nam (Specíe composition anddỉtibution ò hard corals (Scleractinia - Hexacorallia - Anthozoa) in Vietnam)" Tuyểntập nghiên cứu biển, Tập 7: 194 - 204

Trang 19

-25 Nguyễn Huy Yết (1998) "Kết quả nghiên cứu hệ sinh thái rạn san hô và xác định cáckhu bảo tồn thiên nhiên biển Việt Nam" Tạp chí hoạt động khoa học, Bộ khoa học -Công nghệ và Môi trờng.

1

2

Cách tiếp cận (luận cứ rõ việc lựa chọn cách tiếp cận phù hợp đối tợng

nghiên cứu để đạt mục tiêu đề ra.

Tiếp cận chung:

Tổng quan hiện trang đa dạng sinh học các hệ sinh thái biển Việt Nam đợc xây dựngdựa trên những cănc ứ khoa học về điều kiện tự nhiên, môi trờng và hiện trạng tài nguyênsinh vật, đợc tổng hợp chọn lọc từ các chơng trình điều tra nghiên cứu đã thực hiện Tậndụng các nguồn lực sẵn có về cơ sơ vật chất, nhân lực của các cán bộ khoa học, các chuyêngia đầu ngành trong lĩnh vực đa dạng sinh học, hệ sinh thái, từ đó hoàn thiện nội dungnghiên cứu của dự án

Tiếp cận trên cơ sở khoa học

Cơ sở khoa học cho việc xây dựng tổng quan hiện trạng đa dạng sinh học đ ợc dựatrên tập hợp các luận cứ khoa học về hiện trạng, thực tiễn và yêu cầu đặt ra của việc điều tratổng thể đa dạng sinh học và nguồn lợi hải sản biển Việt Nam

Kế thừa kết quả của các công trình nghiên cứu trớc đây và đa dạng sinh học, nguồnlợi, thông tin về hiện trạng đa dạng sinh học của một số hệ sinh htái biển và ven biển điểnhình sẽ đợc tập hợp, phân tích đánh giá

Chú ý : Đối với nhiệm vụ quan trắc cần đa ra danh mục các thông số quan trắc,

ph-ơng pháp phân tích, địa điểm quan trắc (tỉnh, huyện, xã) và bản đồ các điểm quan trắc (nếu có).

Phơng pháp nghiên cứu

+ Phơng pháp chuyên gia: Kế thừa, tổng hợp dữ liệu, thông tin về hiện trạng đa

dạng sinh học ở cấp độ hệ sinh thái từ các chơng trình, đề tài, dự án đã thực hiện ở các cơquan khác nhau làm cơ sở cho việc xây dựng tổng quan đa dạng sinh học của từng hệ sinhthái cụ thể

+ Phơng pháp thu thập thông tin thứ cấp: Cập nhật thêm các thông tin về đa dạng

sinh học ở cấp độ hệ sinh thái từ các nguồn khác nhau thông qua việc trao đổi thông tin dớihình thức hội nghị, hội thảo chuyên đề Các htông tin cập nhật cùng với các thông tin đã cósẽp hản ánh biến động đa dạng sinh học của các hệ sinh thái hteo thời gian

Trang 20

+ Phơng pháp phân tích tổng hợp: Tổng hợp phân tích toàn bộ các dữ liệu, thông tin

về hiện trạng điều tra nghiên cứu đa dạng sinh học cấp độ hệ sinh thái từ trớc tới nay sẽcung cấp bức tranh tổng quát về hiện trạng đa dạng sinh học của một số hệ sinh thái biển

và ven biển điển hình Những kết quả đạt đợc và những hạn chế cần giải quyết cũng sẽ đợcphân tích đánh giá làm cơ sở cho việc điều chỉnh các hoạt động điều tra nghiên cứu sau nàycủa các tiểu dự án trong dự án tổng thể

1

4

Nội dung triển khai nhiệm vụ (liệt kê và mô tả những nội dung triển khai

công việc cần tiến hành để đạt đợc mục tiêu đề ra, trong đó chỉ rõ những nội dung mới; nội dung quan trọng nhất để tạo ra sản phẩm, công nghệ chủ yếu; dự kiến những nội dung có tính rủi ro và giải pháp khắc phục nếu có).

Nội dung 1: Nghiên cứu tổng quan tình hình điều tra đa dạng sinh học biển và ven biển

ở Việt Nam, từ trớc đến nay trên cơ sở tổng hợp tài liệu từ các nguồn khác nhau gồm:

 Nội dung 1.1 Hệ sinh thái rạn san hô

 Nội dung 1.2 Hệ sinh thái cỏ biển

 Nội dung 1.3 Hệ sinh thái rừng ngập mặn

 Nội dung 1.4 Hệ sinh thái cửa sông

 Nội dung 1.5 Hệ sinh thái bãi bồi và vùng triều

 Nội dung 1.6 Hệ sinh thái nguồn lợi hải sản

 Nội dung 1.7 Hệ sinh thái đầm phá

 Nội dung 1.8 Tập hợp các báo cáo chuyên đề thành báo cáo đánh giá tổng hợp

về tình hình điều tra nghiên cứu đa dạng sinh học biển và ven biển

Nội dung 2: Nghiên cứu tổng quan hiện trạng đa dạng sinh học của một số hệ sinh

thái điển hình ở biển và ven biển Việt Nam, gồm: (1) hệ sinh thái cỏ biển; (2) hệ sinh tháirừng ngập mặn; (3) hệ sinh thái rạn san hô; (4) hệ sinh thái cửa sông; (5) hệ sinh thái bãibồi - vùng triều; (6) hệ sinh thái nguồn lợi hải sản và (7) hệ sinh thái đầm phá

Công việc cụ thể cho từng tiểu nội dung gồm:

 Tổng hợp các tài liệu, dữ liệu hiện có về đa dạng sinh học của một số hệ sinhthái điển hình

 Xây dựng các báo cáo tổng quan chuyên đề về hiện trạng đa dạng sinh họccủa một số hệ sinh thái điển hình ở biển và ven biển Việt Nam

 Xây dựng các bản đồ tổng quát về phân bố của một số hệ sinh thái biển vàven biển điển hình dựa trên nguồn tài liệu đã tập hợp đợc từ các nghiên cứu tr-

ớc đây

Nội dung 3: Nghiên cứu tổng quan hiện trạng sử dụng các hệ sinh thái biển Việt

Nam, gồm: (1) hệ sinh thái cỏ biển; (2) hệ sinh thái rừng ngập mặn; (3) hệ sinh thái rạn san

Trang 21

hô; (4) hệ sinh thái cửa sông; (5) hệ sinh thái bãi bồi - vùng triều; (6) hệ sinh thái nguồn lợihải sản và (7) hệ sinh thái đầm phá Công việc cụ thể cho từng tiểu nội dung gồm:

 Tổng hợp các tài liệu, dữl iệu hiện có về hiện trạng sử dụng một số hệ sinh tháibiển và ven biển điển hình ở Việt Nam

 Xây dựng các báo cáo chuyên đề tổng quan hiện trạng sử dụng một số hệ sinhthái biển và ven biển điển hình ở Việt Nam

Thời gian(Ngày tháng bắt

- 01 tập bản

đồ phân bố tổngquan

- 01 báo cáotổng hợp

Từ tháng 4 10/2009

12/2010

V.S Tuấn Viện HDHNha Trang

Trang 22

tổng quan cho 04vùng biển

- 01 tập bản

đồ phân bố tổngquan

- 01 báo cáotổng hợp

- 01 tập bản

đồ phân bố tổngquan

- 01 báo cáotổng hợp

Từ tháng 4 10/2009

1/2010 - 12/2010

P.N HồngTrung tâmNCRNM

- 01 tập bản

đồ phân bố tổngquan

- 01 báo cáotổng hợp

Từ tháng 4 10/2009

Từ 1/2010 12/2010

- 01 tập bản

đồ phân bố tổngquan

- 01 báo cáotổng hợp

Từ tháng 4 10/2009

Từ 1/2010 12/2010

-H.T HảiViện ST vàTNSV

- 01 tập bản

đồ phân bố tổngquan

- 01 báo cáotổng hợp

Từ tháng 4 10/2009

Từ 1/2010 12/2010

-V.V HàN.V NghĩaN.DR ThạoViện NC HS

Trang 23

sinh thái đầm phá - 04 báo cáo

tổng quan cho 4vùng biển

- 01 tập bản

đồ phân bố tổngquan

- 01 báo cáotổng hợp

Từ 1/2010 12/2010

- 04 báo cáotổng quan hiệntrạng sử dụng cho

04 vùng biển

- 01 báo cáotổng hợp

Từ tháng 4 10/2009

1/2010 - 12/2010

V.S TuấnViện HDHNha Trang

- 04 báo cáotổng quan hiệntrạng sử dụng cho

04 vùng biển

- 01 báo cáotổng hợp

Từ tháng 4 10/2009

1/2010 - 12/2010

Đ.C ThungViện TN và

- 04 báo cáotổng quan hiệntrạng sử dụng cho

04 vùng biển

- 01 báo cáotổng hợp

Từ tháng 4 10/2009

1/2010 - 12/2010

P.N HồngTrung tâmNCRNM

- 04 báo cáotổng quan hiệntrạng sử dụng cho

04 vùng biển

- 01 báo cáotổng hợp

Từ tháng 4 10/2009

- 04 báo cáotổng quan hiện

Từ tháng 4 10/2009

H.T HảiViện ST vàTNSV

Trang 24

trạng sử dụng cho

04 vùng biển

- 01 báo cáotổng hợp

- 04 báo cáotổng quan hiệntrạng sử dụng cho

04 vùng biển

- 01 báo cáotổng hợp

Từ tháng 4 10/2009

1/2010 - 12/2010

V.V HàN.V NghĩaViện NC HS

- 04 báo cáotổng quan hiệntrạng sử dụng cho

04 vùng biển

- 01 báo cáotổng hợp

Từ tháng 4 10/2009

1/2010 - 12/2010

Đ.C ThungViện TN và

- Tổng hợpcác báo cáochuyên đề về 07 hệsinh thái đã đợclựa chọn

1/2010 đến tháng12/2010

- Viện Tàinguyên và Môi tr-ờng biển

- Viện NCHải sản

Trang 25

Q3

Q4

1

.1 Tổng quan tình hìnhNội dung 1:

điều tra đa dạng

sinh học biển và ven

biển ở Việt Nam

- Tổng

- N D.Thạo

liệu

dựng báo cáochuyên đề

- Hội thảohội nghị

- Đ.C.Thung

- P.N.Hồng

- N.X.Huấn

- H.T.Hải

- Đ.V.Thi

- N.V.Nghĩa

- V.V.Hà

liệu

dựng báo cáochuyên đề

- Hội thảohội nghị

dựng các tậpbản đồ phân bốtổng quát các hệsinh thái biểnViệt Nam

- V.S.Tuấn

- Đ.C.Thung

- P.N.Hồng

- N.X.Huấn

- H.T.Hải

- Đ.V.Thi

- N.V.Nghĩa

- V.V.Hà

Trang 26

- Xâydựng báo cáotổng kết

x

x

xx

- P.N.Hồng

- N.X.Huấn

- H.T.Hải

- Đ.V.Thi

- N.V.Nghĩa

- V.V.Hà

III Dự kiến kết quả của nhiệm vụ

Cần

đạt

Mẫu

t-ơng tự (theocác tiêu chuẩnmới nhấtTrongnớc

Thếgiới

1 Báo cáo tổng quan

tình hình điều tra đa dạng

sinh học hệ sinh thái rạn

san hô

- Nêu đợc tình hình điều tra đadạng sinh học hệ sinh htái rạn san hô từtrớc đến nay ở biển và ven biển ViệtNam

2 Báo cáo tổng quan

Trang 27

3 Báo cáo tổng quan

tình hình điều tra đa dang

sinh học hệ sinh thái

rừng ngập mặn

- Nêu đợc tình hình điều tra đadạng sinh học hệ sinh thái rừng ngậpmặn từ trớc đến nay ở biển và ven biểnViệt Nam

4 Báo cáo tổng quan

tình hình điều tra đa dạng

sinh học hệ sinh thái cửa

sông

- Nêu đợc tình hình điều tra đadạng sinh học hệ sinh thái cửa sông từtrớc đến nay ở biển và ven biển ViệtNam

5 Bá cáo tổng quan

tình hình điều tra đa dạng

sinh học hệ sinh thái bãi

bồi và vùng triều

- Nêu đợc tình hình điều tra đadạng sinh học hệ sinh thái bãi bồi vàvùng triều từ trớc đến nay ở biển và venbiển Việt Nam

6 Báo cáo tổng quan

tình hình điều tra đa dạng

sinh học hệ sinh thái

nguồn lợi hải sản

- Nêu đợc tình hình điều tra đadạng sinh học hệ sinh thái nguồn lợi hảisản từ trớc đến nay ở biển và ven biểnViệt Nam

q

7 Báo cáo tổng quan

tình hình điều tra đa dạng

sinh học hệ sinh thái đầm

phá

- Nêu đợc tình hình điều tra đadạng sinh học hệ sinh thái đầm phá từtrớc đến nay ở biển và ven biển ViệtNam

8 Báo cáo tổng hợp

tình hình điều tra nghiên

cứu đa dạng sinh học

biển và ven biển

- Nêu đợc tình hình điều tra đadạng sinh học các hệ sinh thái từ trớc

đến nay ở biển và ven biển Việt Nam

Nội dung 2: Nghiên cứu tổng quan hiện trạng đa dạng sinh học các hệ sinh thái

điển hình ở biển và ven biển Việt Nam

9 Nghiên cứu chuyên

đề tổng quan đa dạng

sinh học cấp độ hệ sinh

thái ở biển và vien biển

Việt Nam

- Nêu đợc tổng quan về hiện trạng

đa dạng sinh học ở cấp độ hệ sinh thái ởvùng biển và ven biển Việt Nam

1

0

Nghiên cứu chuyên đề tổng quan hiện

trạng đa dạng sinh học hệ

sinh thái rạn san hô

- Nêu đợc tổng quan về hiện trạng

đa dạng sinh học hệ sinh htái rnạ san hộ

ở vùng biển và ven biển Việt Nam

- Nêu đợc tổng quan về hiện trạng

đa dạng sinh học hệ sinh thái cỏ biển vàven biển Việt Nam

1 Nghiên cứu chuyên - Nêu đợc tổng quan về hiện trạng

Ngày đăng: 07/08/2023, 08:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w